TRẦN ANH TUẤN NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG GÂY BỆNH HOẠI TỬ GAN TỤY CẤP CỦA MỘT SỐ LOÀI VI KHUẨN VIBRIO TRÊN TÔM NUÔI NƯỚC LỢ TẠI MỘT SỐ TỈNH PHÍA BẮC... TRẦN ANH TUẤN NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG GÂY
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TRẦN ANH TUẤN
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG GÂY BỆNH HOẠI TỬ GAN TỤY CẤP CỦA MỘT SỐ LOÀI
VI KHUẨN VIBRIO TRÊN TÔM NUÔI NƯỚC LỢ
TẠI MỘT SỐ TỈNH PHÍA BẮC
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2014
Trang 2Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page ii
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TRẦN ANH TUẤN
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG GÂY BỆNH HOẠI TỬ GAN TỤY CẤP CỦA MỘT SỐ LOÀI VI KHUẨN VIBRIO TRÊN TÔM NUÔI NƯỚC LỢ TẠI
MỘT SỐ TỈNH PHÍA BẮC
CHUYÊN NGÀNH: NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN
MÃ SỐ: 60.62.03.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS PHAN THỊ VÂN
HÀ NỘI - 2014
Trang 3Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Trần Anh Tuấn
Trang 4Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page ii
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban lãnh đạo, Phòng Hợp tác Quốc tế và Đào tạo - Viện nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1, Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội và Cơ quan Thú y vùng III đã ủng
hộ, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành tốt khóa học này
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới cô giáo hướng dẫn, TS Phan Thị Vân, người đã tận tình định hướng, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Qua đây, tôi xin cảm ơn Ban giám đốc Trung tâm Nghiên cứu Quan trắc cảnh báo môi trường và Phòng ngừa dịch bệnh khu vực phía Bắc – Viện nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1 và các cán bộ thuộc đề tài “Tôm khẩn cấp năm 2013” đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi thực hiện đề tài
Lời cảm ơn chân thành xin gửi tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp, những người đã giúp đỡ và động viên tôi trong học tập cũng như trong cuộc sống
Hà Nội 20 tháng 11 năm 2014
Tác giả luận văn
Tr ần Anh Tuấn
Trang 5Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vi
DANH MỤC VIẾT TẮT vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Nội dung nghiên cứu 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Một số đặc điểm về đối tượng nghiên cứu 3
1.1.1 Đặc điểm phân loại và hình thái vi khuẩnVibrio 3
1.1.2 Đặc tính phân bố và nuôi cấy 4
1.1.3 Đặc tính sinh hóa 5
1.2 Tình hình nghiên cứu bệnh do vi khuẩn Vibrio spp trên tôm 8
1.2.1 Trên thế giới 8
1.2.2 Ở Việt Nam 15
1.3 Tình hình hội chứng gan tụy cấp trên tôm nuôi nước lợ 18
1.3.1 Tình hình hội chứng gan tụy cấp trên thế giới 18
1.3.2 Tình hình hội chứng hoại tử gan tụy cấp ở Việt Nam 18
1.4 Các nghiên cứu liên quan đến hiện tượng hoại tử gan tụy ở tôm nuôi 20
1.4.1 Hoại tử gan tụy tôm do MBV và HPV 20
1.4.2 Hoại tử gan tụy tôm do vi khuẩn ký sinh nội bào (Necrotizing Hepatopancreatitic, NHP) 20
1.4.3 Hoại tử gan tụy do vi bào tử trùng 21
Trang 6Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page iv
1.4.4 Hoại tử gan tụy do độc chất 21
1.4.5 Bệnh hoại tử gan tụy cấp 23
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27 2.1 Đối tượng và nội dung nghiên cứu 27
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 27
2.1.2 Nội dung nghiên cứu 27
2.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu 27
2.2.1 Thời gian nghiên cứu 27
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu 27
2.3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 27
2.3.1 Xác định AHPND 27
2.3.2 Phân lập và định danh vi khuẩn (Frerichs và Millar (1983, 1993) 30
2.3.3 Xác định độc lực của vi khuẩn: 33
2.3.4 Thử kháng sinh đồ (Kibry-Bauer) 36
2.4 Phương pháp xử lí số liệu 36
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37
3.1 Xác định sự có mặt của vi khuẩn trên tôm bị AHPND 37
3.2 Xác định các chủng vi khuẩn Vibrio độc lực 40
3.3 Thử kháng sinh đồ đối với các chủng Vibrio độc lực xác định được 46
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 51
1 Kết luận 51
2 Đề xuất 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Trang 7Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page v
DANH MỤC BẢNG
STT TÊN BẢNG TRANG Bảng 1.1 Đặc điểm sinh hoá của một số loài vi khuẩn Vibrio spp là tác
nhân gây bệnh ở động vật thuỷ sản (Buller, 2004) 7
Bảng 2.1 Cách thực hiện và đọc các phản ứng sinh hóa 32
Bảng 3.1 Kết quả phân lập vi khuẩn 37
Bảng 3.2 Kết quả phân tích mẫu theo phương pháp mô 39
Bảng 3.3 Kết quả tái phân lập vi khuẩn và phân tích mô học thí nghiệm 1 41
Bảng 3.4 Kết quả tái phân lập vi khuẩn và phân tích mô học thí nghiệm 2 42
Bảng 3.5 Kết quả tái phân lập vi khuẩn thí nghiệm 3 44
Bảng 3.6 Kết quả phân tích mô bệnh học thí nghiệm 3 45
Bảng 3.7 Tính nhạy, trung bình của một số loài vi khuẩn đối với một số loại kháng sinh 47
Trang 8Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page vi
DANH MỤC HÌNH
STT TÊN HÌNH TRANG
Hình 1.1:Vi khuẩn V parahaemolyticus 3
Hình 1.2: Vi khuẩn V vulnificus 3
Hình 1.3: Vi khuẩn V harveyi 4
Hình 1.4: Vi khuẩn V alginolyticus 4
Hình 1.5: Khuẩn lạc vi khuẩn V harveyi 5
Hình 1.6: Khuẩn lạc vi khuẩn V Parahaemolyticus 5
Hình 1.7: Nhuộm gram vi khuẩn V.Vulnificus 5
Hình 1.8: Phản ứng Indol trên V parahaemolyticus 5
Hình 1.9: Dấu hiệu nhận biết AHPND theo phương pháp mô bệnh học 24
Hình 2.1: Bố trí thí nghiệm 36
Hình 3.1: Tỷ lệ phận lập các loài Vibrio ở Nghệ An 38
Hình 3.2: Tỷ lệ phận lập các loài Vibrio ở Nam Định Hình 3.3: Hình ảnh soi vi khuẩn trên kính hiển vi 39
Hình 3.4: Thử sinh hóa V paraheamolyticus tái phân được 45
Hình 3.5: Tổ chức mô của tôm bị AHPND 46
Hình 3.6: Kháng sinh đồ V.paraheamolyticus (12.020) 49
Hình 3.7: Kháng sinh đồ V vulnificus và V.paraheamolyticus (13.014) 49
Trang 9Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page vii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
IHHNV: Infectious Hypodermal and Hematopoietic Necrosis Virus
NACA: Network of Aquaculture Centres in Asia-Pacific
Thuốc BVTV: Thuốc Bảo vệ thực vật
Viện NCNTTS: Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thủy Sản
Trang 10Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 1
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nuôi tôm nước lợ là một hình thức nuôi quan trọng đem lại giá trị kinh
tế cao, chiếm hơn 40% tổng giá trị sản phẩm nuôi trồng thủy sản ở nước ta Trong các loài được nuôi ở nước lợ, tôm sú và tôm thẻ chân trắng là những loài được nuôi phổ biến trên địa bàn cả nước ta với gần 80% tổng diện tích nuôi trồng nước lợ (FAO, 2012) Hình thức nuôi này đóng một vai trò to lớn trong tổng giá trị nuôi trồng thủy sản tiêu thụ trong nước cũng như giá trị xuất khẩu sang nhiều nước trên thế giới
Tuy nhiên, người nuôi tôm nước lợ đang phải đối mặt với nhiều loại dịch bệnh nguy hiểm gây thiệt hại lớn, trong đó phải kể đến bệnh hoại tử gan tụy cấp (AHPND) Đây là một loại dịch bệnh mới xuất hiện ở nước ta từ giữa năm 2010, gây chết tôm sú và tôm thẻ chân trắng hàng loạt trên địa bàn Đồng bằng song Cửu Long Trong 2 năm tiếp theo, 2011 và 2012, dịch bệnh tiếp tục lan rộng ra nhiều tỉnh khác, tập trung tại Trà Vinh, Sóc trăng, Kiên Giang và ở một số tỉnh ven biển phía Bắc: Hải Phòng và Quảng Ninh, Bắc Trung bộ: Thanh Hóa và Nghệ An, Nam Trung bộ: Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận Do diện tích tôm mắc bệnh rất lớn
và tôm chết tập trung chủ yếu ở giai đoạn 20 - 30 ngày tuổi, đây là cỡ tôm khi phát hiện bệnh người nuôi thường xử lý và xả bỏ nên gây thiệt hại rất lớn Đặc biệt trong năm 2012, cả nước có khoảng 100.776 ha diện tích nuôi tôm nước lợ bị thiệt hại do dịch bệnh thì có tới 46.093 ha diện tích nuôi tôm nước lợ được xác định là bị chết do hội chứng hoại tử gan tụy (Tổng cục Thủy sản, 2012)
Trong thời gian qua, đã có nhiều nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định nguyên nhân gây dịch bệnh Một số nghiên cứu chỉ ra rằng hội chứng
Trang 11Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 2
này có liên quan trực tiếp đến thuốc bảo vệ thực vật và tảo độc, trong khi đó, một số nghiên cứu khác lại cho rằng có mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng thức ăn và các chế phẩm sinh học trong nuôi trổng thủy sản với hội chứng hoại tử gan tụy Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu gần đây tìm thấy nhiều loại vi khuẩn ở tôm bị hội chứng hoại tử gan tụy cấp ở tất cả các vùng nuôi
tôm trong đó vi khuẩn Vibrio chiếm thành phần chủ yếu và phổ biến nhất là các loài V parahaemolyticus, V vulnificus,V harveyi Cụ thể là, một nghiên cứu của giáo sư Lightner và cộng sự (2013) đã chỉ ra một chủng vi khuẩn V
parahaemolyticus là tác nhân gây ra hội chứng này
Với mục đích làm rõ sự liên quan của nhóm vi khuẩn Vibrio đến bệnh
hoại tử gan tụy cấp, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu khả năng gây bệnh hoại tử gan tụy cấp của một số loài vi khuẩn vibrio trên tôm nuôi nước lợ tại một số tỉnh phía Bắc” Đây là một đề tài nhỏ thuộc đề tàii
“Nghiên cứu nguyên nhân, tác nhân gây hội chứng hoại tử gan tụy trên tôm sú
và tôm thẻ chân trắng và biện pháp khắc phục” của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn giao cho Viện nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1 chủ trì trong
năm 2013
2 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định các loài vi khuẩn Vibrio độc lực trên tôm sú, tôm thẻ chân
trắng bị AHPND
3 Nội dung nghiên cứu
- Xác định sự có mặt của vi khuẩn trên tôm bị AHPND
- Xác định các chủng vi khuẩn Vibrio độc lực
- Thử kháng sinh đồ đối với các chủng Vibrio độc lực xác định được
Trang 12Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Một số đặc điểm về đối tượng nghiên cứu
1.1.1 Đặc điểm phân loại và hình thái vi khuẩnVibrio
Hệ thống phân loại (Ackermann, 1984):
Ngành Proteobacteria
Bộ Vibrionales
Họ Vibrionaceae Veron, 1965
Giống Vibrio Pacini, 1854
Hình thái:
Đặc điểm chung của các loài vi khuẩn thuộc giống Vibrio: Gram âm,
hình que thẳng hoặc hơi uốn cong, kích thước 0,3-0,5x1,4-2,6 µm; chúng không hình thành bào tử và chuyển động nhờ một tiêm mao hoặc nhiều tiêm mao mảnh
Hình 1.1:Vi khuẩn V parahaemolyticus Hình 1.2: Vi khuẩn V vulnificus
Trang 13Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 4
Hình 1.3: Vi khuẩn V harveyi
(Buller, 2004)
Hình 1.4: Vi khuẩn V alginolyticus
(Buller, 2004) 1.1.2 Đặc tính phân bố và nuôi cấy
Ngoài tự nhiên vi khuẩn Vibrio phân bố rất phổ biến trong môi trường
nước biển và vùng nước lợ ven biển; có thể tìm thấy chúng trong các tầng nước, vùi trong trầm tích đáy hoặc bám trên bề mặt của các sinh vật sống
trong vùng nước đó Vibrio là vi khuẩn đặc trưng cho vùng nước biển ấm,
phát triển mạnh ở nhiệt độ 20-300C (Bùi Quang Tề và cộng sự, 2004)
Trong môi trường nuôi cấy tất cả các loài vi khuẩn thuộc giống Vibrio
đều cần muối NaCl để phát triển, nồng độ muối cho phép trong môi trường nuôi cấy thường là 1-2 %
TCBS là môi trường chọn lọc của các loài vi khuẩn Vibrio, sau 18-24h
nuôi cấy hình thành khuẩn lạc với kích thước khoảng 2–5mm, có màu vàng
(V cholerae, V alginolyticus, V fluvialis) hoặc xanh (V parahaemolyticus,
V harveyi , V vulnificus)
Trang 14Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 5
Hình 1.5: Khuẩn lạc vi khuẩn
Hình 1.6: Khuẩn lạc vi khuẩn
1.1.3 Đặc tính sinh hóa
Các loài vi khuẩn thuộc giống Vibrio đều yếm khí tuỳ tiện, hầu hết là
oxy hoá và lên men trong môi trường O/F Glucose, không có khả năng sinh
H2S và mẫn cảm với Vibriostat (0/129) (Bùi Quang Tề và cộng sự, 2004)
Hình 1.7: Nhuộm gram vi khuẩn
Hình 1.8: Phản ứng Indol trên
Trang 15Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 6
Bên trái: (-); Bên phải: (+)
Trang 16Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 7
Bảng 1.1 Đặc điểm sinh hoá của một số loài vi khuẩn Vibrio spp là tác
nhân gây bệnh ở động vật thuỷ sản (Buller, 2004)
Trang 17Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 8
Chú thích:
1 - Vibrio parahaemolyticus 4 - Vibrio anguillarum
2 - Vibrio harveyi 5 - Vibrio vulnificus
3 - Vibrio alginolyticus 6 - Vibrio salmonicida
" + " > 90 % các chủng phản ứng dương
" - " < 90 % các chủng phản ứng âm “ d " 11 - 89 % các chủng phản ứng dương “ R ": Không mẫn cảm
“ S ": Mẫn cảm n: Chưa có số liệu
1.2 Tình hình nghiên cứu bệnh do vi khuẩn Vibrio spp trên tôm
1.2.1 Trên thế giới
Dịch bệnh xảy ra và những thiệt hại to lớn của nó là động lực thúc đẩy
sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà khoa học và cùng với nhu cầu cấp thiết của nền sản xuất mà trong một thời gian ngắn, hàng loạt các thành tựu nghiên cứu bệnh tôm đã được công bố và áp dụng Dựa vào tác nhân gây bệnh, các nhà khoa học chia bệnh thủy sản ra thành những bệnh chủ yếu sau: Bệnh do virus, bệnh do vi khuẩn, bệnh do nấm, bệnh do ký sinh trùng và một số bệnh
do các yếu tố vô sinh gây ra ở tôm
Trong số các tác nhân gây bệnh ở tôm nuôi thì vi khuẩn là một trong những tác nhân thường gặp, được coi là có ảnh hưởng kinh tế rất lớn tới các trang trại nuôi tôm trên toàn thế giới (Venkateswara Rao và cộng sự, 2010) Trong điều kiện ao nuôi có mật độ cao, đầu tư thức ăn lớn, hiện tượng ô nhiễm thường xuyên xảy ra tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển và gây tác hại Theo thống kê của Sindermann và Lighter (1988), các bệnh ở tôm
do vi khuẩn gây ra chiếm 45,5% trong tổng số các loại bệnh, trong khi virus
Trang 18Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 9
chỉ chiếm 25,3%, nấm chiếm 2,7%, ký sinh trùng chiếm 26,5% Bệnh do vi
khuẩn chủ yếu là các bệnh do Vibrio gây ra, chúng được báo cáo trong các hệ
thống nuôi tôm trên toàn thế giới gồm có ít nhất 14 loài: Vibrio harveyi, V
splendidus, V parahaemolyticus, V alginolyticus, V anguillarum, V vulnificus, V campbelli, V fischeri, V damsella, V pelagicus, V orientalis,
V ordalii, V mediterrani và V logei
Theo Venkateswara Rao và cộng sự, 2010, Vibriosis là bệnh vi khuẩn
có liên quan đến tỉ lệ chết ở tôm nuôi trên toàn thế giới Sự nhiễm vi khuẩn
Vibrio thường xuất hiện trong các trại sản xuất giống, nhưng dịch bệnh lại hay xảy ra ở ao nuôi tôm Sự bùng phát dịch bệnh có thể xảy ra khi các yếu tố môi trường gây nên sự nhân lên nhanh chóng mật độ vi khuẩn đã nhiễm ở mức thấp trong máu tôm hoặc do sự xâm nhập của vi khuẩn vào rào cản vật chủ (Sizemore và Davis, 1985)
Nghiên cứu về tác nhân gây bệnh Vibrio ở tôm sú (P monodon),
Jiravanichpaisal (1995) cho rằng có 2 con đường xâm nhập của vi khuẩn là xâm nhập vào gan tụy và xâm nhập vào biểu mô phụ Sự xâm nhập theo con đường gan tụy lại rất mạnh và thường xảy ra ở giai đoạn ấu trùng và tôm giống, trong khi đó sự xâm nhập theo đường biểu mô phụ xảy ra chủ yếu trên tôm trưởng thành Điều này là bởi vì ở giai đoạn tôm trưởng thành, hoạt động kháng khuẩn có thể mạnh ở ống gan tụy (Stewart, 1980) Theo Anderson (1988), khi bề mặt cơ thể tôm bị tổn thương sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho vi
khuẩn Vibrio xâm nhập qua con đường này
Khi nghiên cứu về bệnh do Vibrio trong các trại sản xuất tôm giống,
Adam (1991) và nhiều tác giả khác cho rằng: Tôm ấu trùng và hậu ấu trùng khi bị nhiễm khuẩn nặng có thể gây hiện tượng phát sáng và chết hàng loạt Lightner và cộng sự (1996) cũng đã thông báo, trong số các bệnh gây ra ở ấu trùng tôm, bệnh phát sáng là bệnh nhiễm trùng toàn thân và gây thiệt hại lớn