Slide thuyết trình, slide báo cáo, slide tốt nghiệp
Trang 1ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT RAU
THƠM TẠI XÃ ĐiỆN NAM TRUNG – HUYỆN
ĐIỆN BÀN – TỈNH QUẢNG NAM
GVHD: Th.S LÊ ANH QUÝ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HUỲNH QUANG HẢI
Trang 2CẤU TRÚC KHÓA LUẬN
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
− Rau thơm có nhiều công dụng
− Rau thơm gắn liền với ẩm thực Việt
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ
tiễn về hiệu quả kinh tế.
xuất rau thơm
Trang 6− Phương pháp chuyên gia
3 Phương pháp nghiên cứu
Trang 7CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾT QUẢ VÈ HIỆU QUẢ
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
Trang 8CƠ SỞ LÝ LẬN
KHÁI NIỆM HIỆU QUẢ KINH TÊ
CHƯƠNG 1
CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KINH TẾ
Trang 9CƠ SỞ LÝ LUẬN
- Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế, biểu hiện sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, nó phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh, với chi phí bỏ ra
ít nhất mà đạt hiệu quả cao nhất.
1 Khái niệm hiệu quả kinh tế
Trang 10- Giá trị sản xuất (GO)
- Giá trị gia tăng (VA)
Trang 11KẾT QUẢ SẢN XUẤT RAU THƠM
STT Loại chi phí ĐVT Rau húng Rau quế Rau ngò
Trang 12KẾT QUẢ SẢN XUẤT RAU THƠM
I Chi phí trung gian (IC)
Trang 13KẾT QUẢ SẢN XUẤT RAU THƠM
STT Loại rau Sản lượng
BQ/hộ/năm
Số vụ/
năm
Đơn giá BQ (1000đ/kg)
Doanh thu BQ/sào (1000đ)
Tỷ lệ (%)
(Nguồn: Số liệu điều tra hộ năm 2012)
Bảng 15: Doanh thu các hộ điều tra sản xuất rau thơm
(BQ/sào/năm)
Trang 14KẾT QUẢ SẢN XUẤT
STT Chỉ tiêu Rau húng Rau quế Rau ngò Tổng
1 Giá trị sản xuất (GO) 23.330 11.041 9.008 43.379
2 Chi phí trung gian (IC) 1.017,01 838,84 732,50 3.058
3 Giá trị gia tăng (VA) 22.312,99 10.202,16 8.275,50 40.321
4 Chi phí gia đình tự có (Ctc) 8.388 3.516 1.200 12.930
5 Tổng chi phí sản xuất (TC) 9.405,01 4.354,84 1.932,50 15.692
6 Lợi nhuận kinh tế ròng (NB) 13.924,99 6.686,16 7.705,50 27.687
Bảng 16: Kết quả sản xuất rau thơm của các hộ điều tra
(Đơn vị tính: Nghìn đồng)
Trang 15HIỆU QUẢ KINH TẾ
(Nguồn: Số liệu điều tra hộ năm 2012)
(Đơn vị t ính: nghìn đồng)
Bảng 17: Hiệu quả sản xuất rau thơm của các hộ điều tra
STT Chỉ tiêu ĐVT Rau húng Rau quế Rau ngò
Bình quân chung
Trang 16MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
IC (1000đ/sào)
Số hộ
Tỷ lệ (%)
IC (1000đ/sào)
Phân bón (1000đ/sào)
GO (1000đ/sào)
VA (1000đ/sào)
VA/IC (lần)
1 Ảnh hưởng của chi phí trung gian
Trang 17Bảng 19: Ảnh hưởng của quy mô sản xuất đất đai đến sản xuất rau
thơm của các hộ điều tra
2 Ảnh hưởng của quy mô diện tích đất đai
Trang 18MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
Tổ Phân tổ theo
CLĐ (công/sào) Số hộ
Tỷ lệ (%)
CLĐ (công/sào)
NB (1000đ/sào)
NB/CLĐ (1000đ/công)
Bảng 20: Ảnh hưởng của chi phí công lao động đến hiệu quả sản xuất
rau thơm của các hộ điều tra
3 Ảnh hưởng của lao động.
Trang 19Người tiêu dùng cá nhân (các
hộ gia đình)
Người bán lẻ
Người tiêu dùng tập thể (khách sạn, nhà trẻ, nhà ăn tập thể, )
Người thu gom
Người bán lẻ
Trang 20THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
Địa hình đất đai đa dạng
Vị trí địa lý
Nguồn lao động dồi dào
và có kinh nghiệm lâu năm
Trang 21THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
Thời tiết khí hậu tại xã khắt nghiệt
Đất đai tại xã đa phần là đất cát
nghèo chất dinh dưỡng
Các hộ nông dân sản xuất rau thơm dựa trên kinh nghiệm bản thân là chủ yếu
Trang 22MỘT SỐ GIẢI PHÁP
1 Những giải pháp thuộc về nhà nước
bảo 3 nguyên tắc cơ bản: sử dụng đầy đủ và hợp lý, sử dụng có hiệu quả kinh tế cao và sử dụng một cách bền vững.
sản xuất và tiêu thụ rau thơm
Trang 23− Dựa vào điều kiện và quy mô sản xuất rau thơm của gia đình
để tiến hành đầu tư trang thiết bị công nghệ cho hợp lý.
kinh nghiệm, các tiến bộ khoa học công nghệ từ bên ngoài.
nhau nhằm tạo nên sức mạnh trong việc bán sản phẩm rau thơm.
MỘT SỐ GIẢI PHÁP
2 Đối với giải pháp thuộc về hộ nông dân
Trang 24kg cho nguồn thu nhập bình quđn/sằ 40.321 nghìn đồng, đời sống nhđn được cải thiện.
Trang 25www.quantri.com.vn