1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

SO SÁNH CƢỜNG ĐỘ BÊ TÔNG KHI SỬ DỤNG CÁT Ở CÁC SÔNG TRÀ VINH LÀM CẤP PHỐI TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

26 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 372,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy, đề tài “So sánh cường độ bê tông khi sử dụng cát ở các sông Trà Vinh làm cấp phối” để tiến hành nghiên cứu sự phát triển cường độ chịu nén của bê tông B15, B20 theo cấp phối ch

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRƯƠNG HOÀI CHÍNH

Phản biện 1: TS NGUYỄN QUANG TÙNG

Phản biện 2: TS NGUYỄN THANH BÌNH

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp họp tại Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng vào

ngày 09 tháng 11 năm 2019

* Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Trung tâm Học liệu và Truyền thông Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng

- Thư viện Khoa Xây dựng dân dụng & Công nghiệp,

Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cần thiết của đề tài

Bê tông là loại vật liệu phổ biến thường được sử dụng cho kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, các loại kết cấu này chiếm đến 60% các loại kết cấu xây dựng Bê tông truyền thống với thành phần gồm: cốt liệu lớn (đá dăm, sỏi), cốt liệu nhỏ (cát sông), xi măng, nước và phụ gia, thường được đánh giá khả năng chịu lực bằng chỉ tiêu cường độ chịu nén Cường độ chịu nén là chỉ tiêu quan trọng nhất của hỗn hợp bê tông, nó đánh giá khả năng chịu tải của hỗn hợp bê tông dưới tác dụng của trọng lượng bản thân hoặc sự rung động Việc sử dụng bê tông truyền thống cho các công trình xây dựng đã trở nên cực kỳ phổ biến hiện nay

Trà Vinh là tỉnh duyên hải Đồng bằng sông Cửu Long, phía Đông giáp Biển Đông, phía Tây giáp Vĩnh Long, phía Nam giáp Sóc Trăng, phía Bắc giáp tỉnh Bến Tre, có 65 km bờ biển với tổng diện tích 2.358,2 km² và là tỉnh được tách ra từ tỉnh Cửu Long do đó Trà Vinh đang trong giai đoạn phát triễn, tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh ngày càng cao, tốc độ xây dựng ngày càng nhanh

Để đáp ứng nhu cầu phát triển trên, tỉnh Trà Vinh cần đầu tư xây dựng nhiều cơ sở hạ tầng kỹ thuật, công trình xây dựng Do đó, nhu cầu về vật liệu xây dựng cho đầu tư xây dựng các công trình là rất lớn

Vì vậy, nếu tận dụng được các nguồn tài nguyên thiên nhiên có sẵn, cát ven sông khu vực Trà Vinh, sẽ mang lại hiệu quả kinh tế lớn trong xây dựng công trình cho tỉnh Trà Vinh nói chung và khu vực TP Trà Vinh nói riêng Với những lý do sau:

- Tiến độ nhanh nhờ vật liệu sẵn có trên công trường, giảm thời gian vận chuyển;

- Giảm nguồn ô nhiễm bụi và tiếng ồn do vận chuyển vật liệu, tạo môi trường làm việc an toàn hơn;

Mặc dù có nhiều đề tài nghiên cứu chế tạo bê tông cấp phối từ cát sông đã thực hiện tại một số trung tâm, viện nghiên cứu, trường đại học, nhưng hiện nay, khái niệm lấy cát các khu vực sông khác nhau để

Trang 4

sản xuất bê tông so sánh cường độ Rbt khi sử dụng các loại cát đó vẫn còn khá mới mẻ với nhiều đơn vị tư vấn và thi công ở nước ta, đặc biệt

là các đơn vị trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Do vậy, đề tài “So sánh cường

độ bê tông khi sử dụng cát ở các sông Trà Vinh làm cấp phối” để

tiến hành nghiên cứu sự phát triển cường độ chịu nén của bê tông B15, B20 theo cấp phối chuẩn, sử dụng xi măng PCB40, với vật liệu được khai thác tại chỗ, sẽ là tiền đề cho việc thiết kế thành phần cấp phối chính xác cho bê tông B15, B20 sử dụng cát sông ở Trà Vinh sau này Giúp cho các kỹ sư thiết kế có thêm lựa chọn sử dụng vật liệu địa phương cho phương án kết cấu, các đơn vị thi công có cơ hội tiếp cận với loại cấp phối vật liệu này

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng cát sông (sông Cổ Chiên, sông Hậu), xi măng pooclăng hỗn hợp PCB40, nước máy, đá 1x2cm (đá Xanh Biên Hòa), để sản xuất bê tông có cấp độ bền B15, B20 với thời gian khảo sát đến 90 ngày từ ngày đúc bê tông Từ đó so sánh cường độ Rbt khi sử dụng các loại cát sông đó

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu các chỉ tiêu cơ lý của cát sông Trà Vinh, để sản xuất bê tông không cốt thép, ứng dụng trong xây dựng công trình

Phạm vi nghiên cứu: Cát sông tỉnh Trà Vinh, cụ thể sông Cổ Chiên và sông Hậu, để thiết kế thành phần hỗn hợp bê tông cấp độ bền B15, B20 Từ kết quả nghiên cứu có thể áp dụng vào việc chế tạo những cấu kiện, sản phẩm bê tông không cốt thép từ cát sông tại địa phương góp phần giảm giá thành xây lắp công trình, khi sử dụng vật liệu có sẵn, tại chỗ mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn

4 Phương pháp và nội dung nghiên cứu

Sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết, kết hợp thí nghiệm thực nghiệm để nghiên cứu thiết kế và tính toán thành phần hỗn hợp bê tông B15, B20 với các vật liệu cát sông khác nhau

Tổng hợp số liệu thu thập được từ các thí nghiệm, tiến hành phân tích khoa học để xây dựng biểu đồ phát triển cường độ theo thời gian của bê tông B15, B20 khi sử dụng cát sông ở địa phương

Trang 5

5 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài

Đóng góp vào cơ sở lý luận việc hình thành loại bê tông không cốt thép, sản xuất từ cát sông, một trong những vật liệu sẵn có tại các địa phương ven sông, ứng dụng trong xây dựng công trình

Từ kết quả nghiên cứu có thể áp dụng vào việc chế tạo những cấu kiện, sản phẩm bê tông không cốt thép từ cát sông, nước máy, thay thế cát sông tại các địa phương khác Góp phần giảm giá thành xây lắp công trình, khi sử dụng vật liệu có sẵn tại địa phương, mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn

6 Bố cục luận văn

Ngoài chương mở đầu giới thiệu về tính cấp thiết, các mục tiêu nghiên cứu, kết luận và kiến nghị, luận văn có 3 chương theo bố cục sau:

Ngoài phần mở đầu kết luận và kiến nghị trong luận văn gồm

Chương 3: Thí nghiệm thực nghiệm và so sánh kết quả cường

độ chịu nén của bê tông sử dụng cát sông Trà Vinh làm cấp phối

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ BÊ TÔNG VÀ CÁC VẬT LIỆU

CẤU THÀNH 1.1 Tổng quan về bê tông và các vật liệu cấu thành

1.1.1 Tổng quan về bê tông

Bê tông là loại vật liệu đá nhân tạo nhận được bằng cách đổ khuôn và làm rắn chắc một hỗn hợp hợp lí bao gồm chất kết dính, nước, cốt liệu (cát, sỏi hay đá dăm) và phụ gia Thành phần hỗn hợp bê tông phải đảm bảo sao cho sau một thời gian rắn chắc phải đạt được những tính chất cho trước như cường độ, độ chống thấm v.v Hỗn hợp nguyên liệu mới nhào trộn gọi là hỗn hợp bê tông

Trang 6

1.1.1.1 Phân loại bê tông

1.1.1.2 Cấu tạo và cấu trúc

1.2.1 Giai đoạn hòa tan

1.2.2 Giai đoạn hóa keo

1.2.3 Giai đoạn kết tinh

1.3 Một số nghiên cứu trên thế giới về ảnh hưởng của các thành phần cát đến chất lượng của bê tông

1.3.1 Ảnh hưởng của cát, nước, xi măng trong quá trình chế tạo

Bê tông là vật liệu phổ biến sử dụng trong các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, giao thông, và thủy lợi Các thành phần

cơ bản tạo nên bê tông bao gồm: xi măng, cát, đá, và nước Ngoài ra, tùy thuộc vào yêu cầu của từng công trình, điều kiện làm việc và yêu cầu về kết cấu mà có thể thêm các phụ gia để tăng cường một số đặc tính của bê tông

1.3.2 Ảnh hưởng của cát, trong quá trình khai thác sử dụng

Ở các nước phát triển như Nga, Mỹ, Úc, Hà Lan, Ý … hoạt động khai thác cát lòng sông diễn ra nhịp nhàng và hiệu quả cao Các

mỏ thường có quy mô công suất lớn, đồng bộ thiết bị hiện đại Công tác bảo vệ môi trường trong quá trình khai thác được chú trọng, hoàn thiện Chính bởi hoạt động khai thác cát làm ảnh hưởng lớn tới môi trường, hệ sinh thái sông và điều kiện xã hội … vì vậy các nước phát triển đã ra nhiều cơ chế chính sách và tổ chức lại các cơ quan quản lý đối với các hoạt động này kể từ khâu thăm dò, quy hoạch, cấp phép khai thác, kiểm tra, hậu kiểm v.v… một cách chặt chẽ Ví dụ như ở Mỹ, việc quản lý

Trang 7

hoạt động khai thác cát lòng sông được giao cho quân đội, ở Úc được giao cho Ủy ban quản lý lưu vực sông …

Nguổn cát trên được sử dụng chủ yếu ở Trà Vinh là cát san lắp, cát dùng trong xây dựng sử dụng để chế tạo bê tông rất hạn chế, nên việc nghiên cứu tận dụng được các loại cát trên để chế tạo bê tông là rất cần thiết và cũng là nguồn vật liệu sẳn có ở địa phương, nếu tận dụng được các loại cát trên để chế tạo bê tông sẽ mang lại hiệu quả về kinh tế cho công trình như: sử dụng vật liệu tại địa phương, giảm chi phí vận chuyển, hạn chế ô nhiểm môi trường…

Để biết được ảnh hưởng của việc sử dụng các loại cốt liệu tới

sự phát triển cường độ chịu nén của bê tông Tác giả đề xuất chế tạo hai loại cấp phối mẫu để thí nghiệm so sánh cường độ kháng nén trong thời gian 90 ngày, với các loại cấp phối như sau:

- Cấp phối 1: B15 cát sông Cổ Chiên - sông Hậu – Đá Dmax = 20mm – Xi măng Hà Tiên PCB 40 – Độ sụt 6 ÷ 8;

- Cấp phối 2: B20 cát sông Cổ Chiên - sông Hậu – Đá Dmax = 20mm – Xi măng Hà Tiên PCB 40 – Độ sụt 6 ÷ 8

Trang 8

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN

CƠ, LÝ, HÓA CỦA CÁC MỎ CÁT SÔNG KHÁC NHAU VÀ

CƯỜNG ĐỘ CHỊU NÉN CỦA BÊ TÔNG

2.1 Đặc điểm môi trường sông ở Đồng Bằng sông Cửu Long

2.1.1 Đặc điểm chung

2.1.2 Đặc điểm ở khu vực tỉnh Trà Vinh

- Địa hình, Sông ngòi, Khí hậu

Hàng năm hạn hán thường xảy ra gây khó khăn cho sản xuất với số ngày không mưa liên tục từ 10 đến 18 ngày, trong đó các huyện như Cầu Kè, Càng Long, Trà Cú là các huyện ít bị hạn Huyện Tiểu Cần hạn đầu vụ khoảng tháng 6 và tháng 7 là quan trọng trong khi các huyện còn lại như Châu Thành, Cầu Ngang, Duyên Hải hạn giữa vụ nhưng tháng 7 và 8 thường nghiêm trọng hơn

Trà Vinh cũng gặp một khó khăn hiện nay đó chính là bị ngập mặn vào một số mùa khô trong năm

2.2 Phương pháp và các chỉ tiêu cần đánh giá khi sử dụng cát sông

2.2.1 Phương pháp đánh giá

Phương pháp đánh giá cát được tiến hành theo các tiêu chuẩn sau:

- TCVN 7570:2006 “ Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật”

- TCVN 7572:2006 “Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử”

2.2.2 Các chỉ tiêu cần đánh giá

2.3 Phương pháp và các chỉ tiêu cần đánh giá khi sử dụng đá dăm

2.3.1 Phương pháp đánh giá

- TCVN 7570:2006 “ Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật”

- TCVN 7572:2006 “Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử”

2.3.2 Các chỉ tiêu cần đánh giá

2.4 Phương pháp xác định cường độ nén của bê tông bằng thực nghiệm (Theo TCVN 3118:1993)

Trang 9

Để đánh giá cường độ chịu nén của các loại bê tông, tác giả đã

sử dụng phương pháp thí nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN 3118:1993

“Bê tông nặng – Phương pháp xác định cường độ chịu nén”

2.4.1 Thiết bị thử

2.4.2 Chuẩn bị mẫu thử

- Chuẩn bị mẫu thử nén theo nhóm mẫu Mẫu nhóm mẫu gồm 3 viên Khi sử dụng bê tông khoan cắt từ kết cấu, nếu không có đủ 3 viên thì được phép lấy 2 viên làm một nhóm mẫu thử

2.4.2.1 Đúc mẫu

2.4.2.2 Bảo dưỡng mẫu

Việc bảo dưỡng các mẫu bê tông cho đến trước khi thí nghiệm được tiến hành theo quy định của TCVN 3105 : 1993

2.4.3 Tiến hành thử

Việc tiến hành thử mẫu thí nghiệm tuân theo các quy định của TCVN 3118:1993 “ Bê tông nặng – Phương pháp xác định cường độ chịu nén”

2.4.3.1 Xác định diện tích chịu lực của mẫu

Đo chính xác tới 1mm các cặp cạnh song song của hai mặt chịu nén (đối với mẫu lập phương) các cặp đường kính vuông góc với nhau từng đôi một trên từng mặt chịu nén (đối với mẫu trụ), xác định diện tích hai mặt chịu nén trên và dưới theo các giá trị trung bình của các cặp cạnh hoặc các cặp đường kính đã đo Diện tích chịu lực nén của mẫu khi đó chính là trung bình số học diện tích của hai mặt

2.4.3.2 Xác định tải trọng phá hoại mẫu

Chọn thang lực thích hợp của máy để khi nén tải trọng phá hoại nằm trong khoảng 20 - 80% tải trọng cực đại của thang lực nén đã chọn Không được nén mẫu ngoài thang lực trên

Đặt mẫu vào máy nén sao cho một mặt chịu nén đã chọn nằm đúng tâm thớt dưới của máy Vận hành máy cho mặt trên của mẫu nhẹ nhàng tiếp cận với thớt trên của máy Tăng tải liên tục cho đến khi mẫu

bị phá hoại Dùng tốc độ gia tải nhỏ đối với các mẫu bê tông có cường

độ thấp, tốc độ gia tải lớn đối với các mẫu bê tông cường độ cao

Trang 10

2.4.4 Tính kết quả

-Tính cường độ chịu nén của từng viên mẫu:

Cường độ nén từng viên mẫu bê tông (Rn) được tính bằng (daN/cm2) theo công thức:

Rn = k (daN / cm2)

2.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến cường độ nén của bê tông

2.5.1 Ảnh hưởng của hàm lượng muối chứa trong cát sông

Một trong những vấn đề quan trọng nhất khi khai thác sử dụng cát là làm giảm độ muối của chúng Thông thường khi khai thác cát dưới đáy sông bị nhiễm mặn thường chứa khoảng 0,25 - 0,35% muối

ăn, việc sử dụng loại cát như vậy sẽ làm rỉ sắt, thép, giảm sự phát triển

và cường độ chịu nén của bê tông

Do đó ta phải tìm cách rửa muối đến khi còn lại 0,04% trọng lượng hoặc ít hơn Để đạt được mục tiêu này trong thực tế người ta đã dùng các phương pháp sau:

+ Rửa cát ngay trên tàu hoặc trên bờ bằng nước ngọt

+ Đổ cát thành đống và ngâm nước mưa trong một thời gian Mối quan hệ giữa hàm lượng nước trong cát và hàm lượng muối tỷ lệ thuận, có nghĩa là lượng nước trong cát cao thì lượng muối trong cát càng nhiều; do đó, để có hiệu quả hơn, trước khi rửa muối cần hút bớt nước bằng cách "ly tâm" làm giảm từ 30% nước xuống chỉ còn 5%

2.5.2 Ảnh hưởng của hàm lượng muối chứa trong nước sông

Do Đồng Bằng Sông Cửu Long có hiện tượng nước biển sâm nhập vào các sông nên khi sử dụng nước sông để chế tạo bê tông thì một lượng muối có trong nước sông sẽ phá hoại do sự tác động của quá trình lý hóa (tấn công sun phát, ăn mòn clorua, phản ứng kiềm – cốt liệu, sự rữa trôi portlandite, sự kết tinh muối ), tùy thuộc vào tính chất của tác động, sự phá hoại có thể từ hồ xi măng, cốt liệu, vật liệu gia cường hoặc phá hoại đồng thời Trong các hình thức phá hoại của muối

có trong nước sông thì ăn mòn clorua và tấn công sun phát là những

Trang 11

nhân tố chính đối với độ bền và tuổi thọ của công trình bê tông cốt thép Clorua tác động đến độ bền bởi sự ăn mòn cốt thép và sun phát ảnh hưởng đến độ bền bởi sự phá hoại bê tông

2.5.3 Mác xi măng và tỷ lệ X/N

Khi tỉ lệ X/N biến đổi trong một khoảng từ 0.35 đến 0.45, độ sụt của hỗn hợp bê tông tăng dần Theo thời gian, mức độ suy giảm độ sụt của các cấp phối có tỉ lệ X/N thấp (X/N=0.35-0.37) xảy ra mạnh hơn, tuy nhiên sự chênh lệch so với các cấp phối có tỉ lệ X/N lớn hơn là không đáng kể Trị số độ sụt suy giảm theo thời gian lưu vữa hỗn hợp

bê tông và xảy ra mạnh hơn ở thời điểm lưu sụt từ 60 đến 90 phút Như vậy có thể thấy tỉ lệ X/N ảnh hưởng đến độ sụt ban đầu của hỗn hợp bê tông nhưng thời gian mới là yếu tố chính tác động đến trị số độ sụt của hỗn hợp bê tông ở các thời điểm khác nhau

2.5.4 Hàm lượng và tính chất của cốt liệu

Trong bê tông tỷ lệ thể tích cốt liệu thường chiếm từ 50÷70%

Tỷ lệ thành phần cốt liệu, loại cốt liệu, cấp phối hạt, độ lớn hạt cốt liệu

và đặc trưng bề mặt của hạt cốt liệu có ảnh hưởng đến cường độ và cường độ chống nứt của bê tông

Cốt liệu lớn có cấp phối hạt hợp lý sẽ đảm bảo các hạt sắp xếp chặt chẽ, độ rỗng của bê tông nhỏ và như vậy cường độ bê tông sẽ cao

Kích thước lớn nhất của cốt liệu cũng ảnh hưởng khác nhau đến cường độ của bê tông Nếu kích thước cốt liệu lớn thì diện tích bề mặt riêng nhỏ sẽ tiết kiệm xi măng, cường độ chịu nén có thể tăng

Cốt liệu có nguồn gốc là đá Granit cho cường độ bê tông cao hơn so với cốt liệu là đá vôi hoặc đá trầm tích

Khi tỷ lệ thể tích cốt liệu trong bê tông biến đổi từ 40 ÷ 80% thì cường độ bê tông chịu nén và chịu kéo đều tăng

2.5.5 Cấu tạo của bê tông

Cấu tạo của bê tông biểu thị bằng độ đặc của nó Độ đặc càng cao thì cường độ bê tông càng lớn Cường độ bê tông phụ thuộc vào mức độ đầm chặt thông qua hệ số lèn K1 được xác định bằng công thức sau:

Trang 12

K1 =

2.5.6 Cường độ bê tông tăng theo thời gian

Trong quá trình rắn chắc cường độ bê tông không ngừng tăng lên Từ 7 đến 14 ngày đầu cường độ phát triển nhanh, sau 28 ngày chậm dần và có thể tăng đến vài năm gần như theo quy luật logarit:

, với 3 < y < 90

2.5.7 Điều kiện môi trường bảo dưỡng

Trong môi trường nhiệt độ, độ ẩm cao sự tăng cường độ của bê tông có thể kéo dài trong nhiều năm, còn trong điều kiện khô hanh hoặc nhiệt độ thấp sự tăng cường độ trong thời gian sau này là không đáng

kể Khi dùng hơi nước nóng để bảo dưỡng bê tông làm cho cường độ bê tông tăng rất nhanh trong thời gian vài ngày đầu nhưng sẽ làm cho bê tông trở nên giòn hơn và cường độ cuối cùng thấp hơn so với bê tông được bảo dưỡng trong điều kiện tiêu chuẩn

2.5.8 Điều kiện thí nghiệm

Ảnh hưởng của lực ma sát giảm dần từ mặt tiếp xúc đến giữa mẫu, vì vậy mẫu khối vuông có kích thước bé sẽ có cường độ cao hơn

so với mẫu kích thước lớn và mẫu lăng trụ có cường độ chỉ bằng 0,8 lần cường độ mẫu khối vuông có cùng cạnh đáy

Tốc độ gia tải khi thí nghiệm cũng ảnh hưởng đến cường độ mẫu Khi gia tải rất chậm, cường độ bê tông chỉ đạt 0,85 lần giá trị so với trường hợp gia tải bình thường

Nhận xét chương 2

Để xác định ảnh hưởng của các loại cát ở các sông đến cường

độ chịu nén của bê tông, tác giả tiến hành đúc mẫu và thí nghiệm nén ở các ngày tuổi 3, 7, 14, 28, 60, 90 nhằm mục đích:

- Xác định sự phát triển cường độ chịu nén của các loại cấp phối bê tông đã chọn theo thời gian;

Trang 13

- Vẽ biểu đồ thể hiện sự phát triển cường độ nén của các mẫu thí nghiệm theo thời gian ứng với từng loại cấp phối đã lựa chọn, từ đó

so sánh và đánh giá được ảnh hưởng của các loại cát ở các sông đến sự phát triển cường độ nén của bê tông

CHƯƠNG 3 THÍ NGHIỆM THỰC NGHIỆM VÀ SO SÁNH KẾT QUẢ CƯỜNG ĐỘ CHỊU NÉN CỦA BÊ TÔNG SỬ DỤNG CÁT SÔNG

TRÀ VINH LÀM CẤP PHỐI

3.1 Mục đích thí nghiệm

Thí nghiệm xác định cường độ chịu nén của các loại cấp phối

bê tông làm từ cát ở sông Cổ Chiên, làm từ cát ở sông Hậu theo các ngày tuổi 3, 7, 14, 28, 60, 90 nhằm mục đích so sánh sự phát triển cường độ chịu nén với loại cấp phối bê tông được thiết kế với cấp độ bền B15, B20 với các loại vật liệu xi măng, đá dăm là như nhau và trong cùng một quy trình đúc mẫu, bảo dưỡng như nhau Trên cơ sở so sánh và đánh giá sẽ rút ra được các kết luận cần thiết về ảnh hưởng của cát sông Cổ Chiên, cát sông Hậu đến sự phát triển cường độ nén của bê tông, từ đó tìm ra nguyên nhân của các ảnh hưởng và đề xuất biện pháp khắc phục nhằm tiến tới mục đích quan trọng là sử dụng cát của các sông này làm vật liệu có thể sử dụng để chế tạo bê tông đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật cần thiết đối với bê tông có cấp độ bền từ B15, B20 trở xuống

3.2 Vật liệu sử dụng để chế tạo mẫu

3.2.1 Xi măng (Chất kết dính)

Xi măng là thành phần chất kết dính để liên kết các hạt cốt liệu với nhau tạo ra cường độ cho bê tông Chất lượng và hàm lượng xi măng là yếu tố quan trọng quyết định cường độ cho bê tông Hiện nay

có rất nhiều loại xi măng để sản xuất bê tông như xi măng pooc lăng, xi măng pooc lăng bền sunfat, xi măng pooc lăng xỉ, xi măng pooc lăng puzolan Việc lựa chọn mác xi măng là rất quan trọng khi thiết kế

Ngày đăng: 21/06/2021, 00:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w