1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các loại bột thay thế trong sản xuất bánh mỳ

11 433 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các loại bột thay thế bột mì trong sản xuất bánh
Tác giả Võ Thị Lai
Người hướng dẫn Hồ Xuân Hương
Trường học Viện Sinh Học & Thực Phẩm
Chuyên ngành Công nghệ Thực phẩm
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2012
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 559,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Độ lớn và độ nguyên của hạt tinh bột có ảnh hưởng đến tính rắn chắc, khả năng hút nước và hàm lượng đường trong bột nhào.. Trong bột mì có chứa rất nhiều tạp chất như sâu, mọt… và tăng n

Trang 1

VIỆN SINH HỌC – THỰC PHẨM

TIỂU LUẬN: CNXS ĐƯỜNG, BÁNH KẸO

ĐỀ TÀI:CÁC LOẠI BỘT THAY THẾ BỘT MỲ TRONG SẢN XUẤT

BÁNH

GVHD : HỒ XUÂN HƯƠNG

LỚP HP : 210540401

SVTH : MSSV

VÕ THỊ LAI : 09231641

Tp Hồ Chí Minh, 26/02/2012

Trang 2

Mục lục Mở đầu………3

I) Giới thiệu về bột mỳ……… 3

Thành phần hóa học của bột mỳ……….3

II) Các loại bột thay thế bột mỳ trong sản xuất bánh……… 5

1 Tinh bột khoai mỳ……… 5

2.Bột khoai tây……… 8

3.Bột gạo………9

III) Lời cảm ơn………10

IV) Tài liệu tham khảo………10

Trang 3

Mở Đầu

Bột mỳ được xem là nguyên liệu chính trong công nghệ làm bánh được sử dụng từ lâu Vậy

có loại bôt nào thay thế được bột mỳ trong công nghệ làm bánh không?

Câu trả lời là có Hiện nay con người đã ứng dụng những thành tựu của khoa học đếản xuất ra các loai bột có thể thay thế cho bột mỳ

I) Giới thiệu về bột mỳ

Bột mì là nguyên liệu chính để sản xuất bánh, được chế biến từ hạt lúa mì Bột mì có hai loại: bột mì trắng và bột mì đen Bột mì trắng được sản xuất từ hạt lúa mì trắng, bột mì đen được sản xuất từ hạt lúa mì đen

Nguồn nguyên liệu chủ yếu của nước ta là nhập từ nước ngoài(nhập bột mì và lúa mì)và ta chỉ nhập loại lúa mì trắng Lúa mì trắng có hai loại:loại cứng và loại mềm Lúa mì cứng có chất lượng cao hơn

1) Thành phần hóa học của bột mì

Bột mì chủ yếu gồm gluxit và protit Hàm lượng các gluxit và protit chiếm khoảng 90% trọng lượng bột

Protit của bột mì

Hàm lượng protit có trong các hạng bột mì khác nhau thì không giống nhau

Globulin : hòa tan trong dung dịch muối trung tính.

Protalamin : hòa tan trong dung dịch rượu 60 – 80% còn ó tên gọi là Gliadin.

Glutenlin : hòa tan trong dung dịch kiềm 0,2%

Bột mì nhào với nước rồi để yên một thời gian sẽ tạo thành Gluten Rửa bột nhào cho tinh bột trôi đi còn lại một khối dẻo là Gluten Gluten thu được khi rửa qua bột nhào gọi là Gluten ướt Trong gluten ướt có khoảng 60 – 70% nước Hàm lượng gluten ướt trong bột mì dao động

trong phạm vi rất lớn, từ 15 đến 55% Gluten của bột mì chất lượng cao thường có độ đàn hồi tốt,

độ chịu kéo vừa phải Nếu Gluten có độ chịu kéo lớn thì bánh làm ra xốp do giữ được khí tốt Còn nếu dung bột mì chất lượng cao và độ chịu kéo nhỏ thì bột nhào thường bị chảy không đạt yêu cầu, bánh làm ra ít xốp

Gluxit của bột mì

Gluxit trong bột mì gồm có: tinh bột dextrin, xenluloza, hemieluloza, gluxit keo, các loại đường Quá trình tạo thành gluxit được biểu diễn bởi phát triển tổng quát sau:

6CO2+ 6H2O à C6H12O6 + 6O2

Glucoza đã được tạo nên sẽ chuyển thành các gluxit khác Quá trình quang hợp được thực hiện nhờ năng lượng mặt trời và sắc tố xanh của cây ( clorofin )

Trang 4

Tinh bột

Là gluxit quan trọng nhất của tinh bột Độ lớn và độ nguyên của hạt tinh bột có ảnh hưởng đến tính rắn chắc, khả năng hút nước và hàm lượng đường trong bột nhào Hạt tinh bột nhỏ và hạt tinh bột vỡ thì được đường hóa nhanh hơn Trong các hạt tinh bột, ngoài tinh bột ra còn có một lượng nhỏ axit photphoric Axit silicic, axit béo và các chất khác

Dextrin

Là sản phẩm tạo ra đầu tiên trong quá trình thủy phân tinh bột Đó là những chất keo tạo thành với nước một dung dịch dính Khối lượng phân tử và tính chất của dextrin phụ thuộc vào mức độ thủy phân của tinh bột Người ta phân ra thành các nhóm dextrin sau đây:

 Amilodextrin: là hợp chất cấu tạo giống tinh bột, khi tác dụng với iot cho màu tím

 Eritrodextrin: là hỗn hợp có khối lượng phân tử nhỏ hơn, tác dụng với iot cho màu đỏ

 Acrodextrin và maltodextrin là những dextrin đơn giản nhất, khi tác dụng với iot không cho màu đặc trưng

Xenluloza

Phân tử xenluloza gồm trên 1500 gốc glucoza Thủy phân xenluloza bằng axit khó khăn hơn thủy phân tinh bột nên không thể tiêu hóa được xenluloza và chính lượng xenluloza làm giảm giá trị dinh dưỡng của bột

Hemixenluloza

Là polisacarit cấu tạo yừ các gốc pentozan (C5H8O4)n và hecxozan (C6H10O)n

Hemixenluloza không hòa tan trong nước nhưng hòa tan trong kiềm Nó dễ thủy phân hơn xenluloza

Gluxit keo

Là các pentozan hòa tan, chủ yếu chứa trong nội nhũ của hạt Trong bột mì hàm lượng gluxit keo vào khoảng 1,2% Gluxit keo có tính háo nướa rất cao Khi trương nở trong nước các gluxit keo cho ta những dịch keo này có ảnh hưởng rõ rệt đến các tính chất lý học của bột nhào

Đường trong bột

Chứa một lượng không lớn lắm Trong bột có chứa khoảng 0,1 – 0,5 maltoza Hàm lượng sacaroza trong bột mì khoảng 0,2 – 0,6

Chất béo

Trong các lipit của bột mì, ngoài các chất béo trung tính còn phải kể đến các photphorit, sterin, sắc tố….Trong bột các lipit ở trạng thái tự do và trng5 thái kết hợp với protit, gluxit Những hợp chất này có ảnh hưởng đến tính chất các gluten, chúng làm cho các gluten đàn hồi hơn Hàm lượng chung của chất béo trong bột mì vào khoảng 0,1 – 2% tùy theo hạng bột mì

Vitamin

Trong bột mì có chứa rất nhiều vitamin như B1, B6, PP…

Men trong bột Là những protit có tính chất xúc tác Trong bột có chứa rất nhiều men như Men

thủy phân tinh bột và protit như: proteinaza, polipeptidaza, anpha-amilaza, beta-amylaza.Ngoài

ra bột mì còn có các men khác như: lipaza, lipoxydaza

Tạp chất trong bột mì

Trang 5

Trong bột mì có chứa rất nhiều tạp chất như sâu, mọt… và tăng nhiều trong quá trình bảo quản

II) Các loại bột thay thế bột mỳ trong sản xuất bánh

Một số bột thay thế bột mỳ trong sản xuất bánh là tinh bột khoai mỳ, bột khoai tây, bột gạo, bột năng… chúng có thể thay thế bột mỳ vì có cấu tạo, hàm lượng tinh bột, thành phần hóa học gần giống với bột mỳ

1) Tinh bột khoai mỳ (tinh bột sắn)

Có một cuộc khảo sát của Tạp Chí Khoa Học Công Nghệ , Đại Học Đà Nẵng- Số 2(43).2011 Khảo sát khả năng ứng dụng của tinh bột sắn trong sản xuất bánh quy, nhằm thay thế một phần bột mì Kết quả cho thấy khả năng thay thế một phần bột mì trong sản xuất bánh quy của tinh bột sắn là hoàn toàn có thể, trong đó tỷ lệ thay thế 20% đã chứng tỏ là tốt nhất Chất lượng cảm quan của bánh quy có sử dụng tỷ lệ tinh bột biến hình thay thế 20% hầu như tương đương với mẫu bánh chuẩn không có sử dụng tinh bột biến hình Thăm dò khả năng ứng dụng loại tinh bột biến hình này nhằm thay thế một phần bột mì trong sản xuất bánh quy

Khảo sát tính chất của tinh bột biến hình bằng phương pháp lên men tự nhiên

Tiến hành biến hình tinh bột sắn theo phương pháp lên men tự nhiên thu được sản phẩm tinh bột biến hình (TBBH) Để đánh giá sự biến đổi tính chất của tinh bột xác định các chỉ tiêu độ pH,

độ axit, độ nở

Sự thay đổi tính chất của tinh bột sắn trước và sau biến hình

Trước biến hình Sau biến hình

pH 6,7 3,7 (sau lên men)

Độ axit (ml/100g) 0,91 1,9

Độ nở 1,72 5,40

Kết quả trên cho thấy tinh bột sau quá trình biến hình bằng phương pháp lên men tự nhiên đã

có biến động về độ axit và pH và đặc biệt là độ nở được tăng lên rõ nét, cho thấy đã có sự thay đổi cấu trúc bên trong của tinh bột

Độ axit tăng lên và PH giảm có thể là hệ quả của việc tạo ra axit lactic của quá trình lên men Axit này tương tác với các mạch tinh bột dưới tác dụng của ánh nắng tạo liên kết ngang tăng cường cấu trúc cho bột nhào

Tinh bột khoai mỳ có các thành phần đuờng glucose, dextrose, fructrose và các chất là ngọt khác

Cấu trúc tinh bột

Tinh bột gồm hai polymer của nhóm glucoza là amiloza và amilopectin Amiloza là một chuỗi tuyến tính các phân tử glucoza liên kết với nhau bằng các liên kết α-D-(1-4) glicosidic Các phân tử amilopectin được tạo nên bởi các mạch nhánh tuyến α-D-(1-4) nối với nhau bằng liên kết α-D-(1-6) (Hình 1) Tỷ lệ các liên kết α-D-(1-6) so với các liên kết α-D-(1-4) trong

Trang 6

amilopectin ước tính khoảng từ 5 đến 6% Số lượng, chiều dài và phân bố của các nhánh

amilopectin cũng thay đổi tùy theo giống, điều kiện canh tác và sinh trưởng (Buléon et al., 1998)

Các chuỗi amilopectin liên kết α-D-(1-4) với các mạch nhánh có liên kết α-D-(1-6)

Mô hình amilopectin ở dạng tinh thể và phiến vô định hình bố trí bên trong một hạt tinh bột

Tinh bột sắn có hàm lượng amylopectin và phân tử lượng trung bình tương đối cao, 215000g/mol so với aylopectin của bắp là 30500, của tinh bột lúa mì là 130000 và của tinh bột khoai tây là 224000, của tinh bột bắp sáp là 276000 Hàm lượng amylose nằm trong khoảng 8-29%, nhưng nói chung đa số tinh bột sắn có tỷ lệ amylose 16-18% Trong một số loại tinh bột thì hàm lượng amylopectin trong tinh bột sắn là cao nhất, cụ thể: amylopectin của tinh bột sắn là 75.64%, trong khi đó amylopctin của tinh bột sắn dây là 74.72%, của tinh bột huỳnh tinh là 67.48% Ngược lại hàm lượng amylose của tinh bột sắn là thấp nhất chiếm 24.36%, tinh bột sắn dây 25.28%, amyloze của tinh bột huỳnh tinh cao nhất chiếm 32.52%

Tinh bột sắn có nhiệt độ hồ hoá trong khoảng 58.5-73oC, tinh bột sắn dây là 62-72oC, tinh bột huỳnh tinh là 61-81oC so với 56-66oC ở khoai tây và 62-72oC ở tinh bột bắp Nhiệt độ hồ hoá

có thể thay đổi nếu ta tạo ra các dẫn xuất của tinh bột hay thêm các chất có hoạt tính bề mặt Nhiệt độ hồ hoá cũng ảnh hưởng đến chất lượng tinh bột nấu thấp do tinh bột bị phá vỡ Như vậy, sự khác nhau về tỷ lệ amylose và amylopectin của mỗi loại tinh bột dẫn đến sự khác nhau và

nhiều tính chất cơ bản của chúng

Tinh bột sắn có những tính chất tương tự như các loại tinh bột có chứa nhiều amylopectin như độ nhớt cao, xu hướng thoái hoá thấp và có độ bền gel cao Hàm lượng

Trang 7

amylopectin và amylose trong tinh bột sắn có liên quan đến độ dính của củ nấu chín và nhiều tính chất trong các ứng dụng công nghiệp

Tinh bột sắn có khả năng hồ hoá sớm, độ nhớt cao thể hiện lực liên kết yếu giữa các phân

tử tinh bột trong cấc trúc hạt Xử lý hoá học và lý học (gia nhiệt, xử lý áp suất hơi, thêm các chất hoá học, thay đổi pH môi trường) cũng như sự có mặt của các chất protein, chất béo, chất có hoạt tính bề mặt đều có ảnh hưởng đến độ nhớt tinh bột sắn

Khả năng nở và hoà tan của tinh bột sắn cũng thể hiện lực liên kết yếu trong cấu trúc hạt

Sự có mặt của các gốc ester có khả năng ion hoá có ảnh hưởng đến khả năng trương nở và hoà tan của tinh bột Tính chất này không liên quan đến kích thước hạt hay trọng lượng phân tử hạt tinh bột

Khả năng tạo gel: trong gel tinh bột chỉ có duy nhất các liên kết hydro tham gia Liên kết hydro có thể nối trực tiếp các mạch polysaccarit với nhau hoặc giản tiếp quan cầu phân tử nước

Vì tinh bột chứa cả amylose và amylopectin nên trong gel tinh bột có cả vùng kết tinh và vùng

vô định hình Tham gia vào vùng kết tinh có các phân tử amylose và các đoản mạch amylopectin kết dính với nhau Cấu trúc nhiều nhánh mà chủ yếu là các nhánh bên của các phân tử amylopectin sẽ cản trở sự dàn phẳng và sự kết tinh Vùng kết tinh vừa nằm trong các hạt đã

trương vừ nằm trong dung dịch nước của các hạt sẽ tạo ra độ bền và độ đàn hồi của gel

Thành phần và đặc tính của tinh bột sắn là gần giống với tinh bột khoai tây và tốt hơn nhiều tinh bột ngô và tinh bột lúa mì Những tính chất này giúp cho tinh bột sắn có được nhiều ứng dụng, không chỉ trong công nghiệp thực phẩm

Trang 8

2) Bột khoai tây

Tính chất của bột khoai tây

Độ tan của tinh bột

Amiloza mới tách từ tinh bột có độ tan cao hơn song không bền nên nhanh chóng bị thoái hóa trở nên không hòa tan trong nước Amilopectin khó tan trong nước ở nhiệt độ thường mà chỉ tan trong nước nóng

.Độ nhớt của tinh bột

Một trong những tính chất quan trọng của tinh bột khoai tây có ảnh hưởng đến chất lượng và kết cấu của nhiều sản phẩm thực phẩm đó là độ nhớt và độ dẻo Phân tử tinh bột có nhiều nhóm hydroxyl có khả năng liên kết được với nhau làm cho phân tử tinh bột tập hợp lại, giữ nhiều nước hơn khiến cho dung dịch có độ đặc, độ dính, độ dẻo và độ nhớt cao hơn Yếu tố chính ảnh hưởng đến độ nhớt của dung dịch tinh bột là đường kính biểu kiến của các phân tử hoặc của các hạt phân tán, đặc tính bên trong của tinh bột như kích thước, thể tích, cấu trúc, và sự bất đối xứng của phân tử Nồng độ tinh bột, pH, nhiệt độ, tác nhân oxi hóa, các thuốc thử phá hủy liên kết hydro đều làm cho tương tác của các phân tử tinh bột thay đổi do đó làm thay đổi độ nhớt của dung dịch tinh bột

Sự trương nở

Khi ngâm tinh bột khoai tây vào nước thì thể tích hạt tăng do sự hấp thụ nước, làm cho hạt tinh bọt trương phồng lên (sự trương nở) Độ tăng kích thước trung bình của tinh bột khoai tây : 12.7%, trong khi đó tinh bột sắn : 28.4%

Tính hồ hóa

Trang 9

Khi hồ hóa tinh bột khoai tây trương lên, tăng độ trong suốt và độ nhớt, các phân tử mạch thẳng và nhỏ hòa tan sau đó tự liên hợp với nhau tao gel Nhiệt độ hồ hóa của bột khoai tây:

59-70 Bột mì: 59-62 Tinh bột sắn: 52-59

Khi gel tinh bột để nguội một thời gian dài sẽ co lại và lượng dịch thể sẽ thoát ra, gọi là sự thoái hóa Quá trình này sẽ càng tăng mạnh nếu gel để ở lạnh đông rồi sau đó cho tan giá

Thành phần của bột khoai tây

Có hai hợp phần chính trong tinh bột là các polyme amyloza và amylopectin

Hạt tinh bột khoai tây có kích thước cỡ 10 - 70 micron

Tinh bột khoai tây cũng được ứng dụng rộng rãi trong các ngành khác nhau như thực phẩm, dược phẩm, làm bao bì nhựa, giấy,…

Tinh bột khoai tây có giá cao hơn nhiều tinh bột sắn

3) Bột gạo

Bột gạo là thành phần chính của rất nhiều loại bánh Hầu hết các loại bánh được làm từ bột gạo đều rất phổ

Với thành phần chủ yếu là carbohdrat (>80%) nên bột gạo chủ yếu cung cấp năng lượng cho

cơ thể qua lượng carbohydrat với mức năng lượng 175kcal/50g (tinh bột gạo 82%)

Tinh bột sắn dây: Được làm từ củ sắn dây Củ sau khi thu hoạch được rửa sạch, xay nhuyễn với

nước Sau khi xay, vớt bỏ bã sắn dây, để tinh bột lắng xuống đáy, sau đó gạn bỏ nước và lấy phần tinh bột phơi đến khi khô Sau khi tinh bột đã khô thành từng mảng, bẻ thành những cục/miếng nhỏ Tinh bột sắn dây thường được ướp hương hoa nhài hoặc hoa bưởi, dùng để pha

Trang 10

nước uống (sống) hoặc nấu chè Củ sắn dây, theo Đông y, có tác dụng giải nhiệt, làm mát cơ thể nên thường được dùng nhiều vào mùa hè

III) Lời cảm ơn

Dưới sự hướng dẫn của cô Hồ Xuân Hương trong quá trình học môn công nghệ sản xuất

đường, bánh kẹo chúng em những sinh viên của lớp DHTP5 đã được hiểu rõ hơn về công nghệ sản xuất bánh kẹo Chúng em có thêm kiến thức sâu rộng hơn về môn học này và cảm thấy yêu

thích môn học này hơn.Em hoàn thành bài tiểu luận “Các loại bột thay thế bột mỳ trong sản

xuất bánh” cũng nhờ kiến thức do cô truyền đạt và nguồn tài liệu do cô cung cấp Qua đây em

xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới cô Hồ Xuân Hương

Cùng với đó là lời cảm ơn tới ban giám hiệu trường đại học công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh đã cho chúng em môi trường học tập đầy đủ :đội ngũ giáo viên tận tình với nghề, cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại và nguồn tài liệu vô giá từ thư viện nhà trường

TÀI LIỆU THAM KHẢO

http://baigiang.violet.vn/present/show/entry_id/237311

http://www.google.com/url?sa=t&rct=j&q=nguyen%20lieu%20thay%20the%20bot

%20my&source=web&cd=22&ved=0CCYQFjABOBQ&url=http%3A%2F%2Fwww.udn.vn

%2Fbankhcnmt%2Fzipfiles%2Fso43%2F8-dangminhnhat-

chauthanhien.pdf&ei=TaJIT66CAoS0iQfD4bm0Dg&usg=AFQjCNGxOk0a-1jMba cvSghQn9H_7_Lg&cad=rja

Ngày đăng: 14/12/2013, 15:23

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w