1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÁC KHÁI NIỆM và PHƯƠNG PHÁP của DÒNG CHẢY môi TRƯỜNG

30 733 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Khái Niệm Và Phương Pháp Của Dòng Chảy Môi Trường
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Hồng Quân
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý tài nguyên nước
Thể loại Tiểu luận nhóm
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 438 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục lụcDòng chảy môi trường và quản lý sông Dòng chảy môi trường – dòng nước chảy vào hoặc chảy ra khỏi hệ sinh thái dòng sông – rất quan trọng cho việc duy trì các hệ sinh thái 11 Ý ng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HỒ CHÍ MINH

-   

TIỂU LUẬN NHÓM

(BÀI DỊCH: Environmental Flows Concepts and Methods)

CÁC KHÁI NIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP

CỦA DÒNG CHẢY MÔI TRƯỜNG

GVHD: TS.Nguyễn Hồng Quân

HỌC VIÊN: Đỗ Kiều Anh - 12260637

Trần Thu Hà - 12260643 Bùi Phan Quỳnh Chi – 12260650

Trang 2

Mục lục

Dòng chảy môi trường và quản lý sông

Dòng chảy môi trường – dòng nước chảy vào hoặc chảy ra khỏi

hệ sinh thái dòng sông – rất quan trọng cho việc duy trì các hệ

sinh thái

11

Ý nghĩa của các dòng chảy khác nhau

Chế độ dòng chảy của một con sông có thể được chia thành các

loại dòng chảy cơ bản, lũ lụt nhỏ xảy ra hàng năm, và thỉnh

thoảng xảy ra lũ lụt lớn ở vùng đồng bằng Xác định loại dòng

chảy hiểu biết về đặc tính, ảnh hưởng của các loại dòng chảy

-là cách để đánh giá dòng chảy

13

Phương pháp Định lượng dòng chảy môi trường

Nhiều phương pháp đã được phát triển qua 20 năm để thiết lập

dòng chảy môi trường Phương pháp áp dụng đối với các khu

vựôn đới và bán khô hạn, và giới hạn ứng dụng đối với các sông

vùng nhiệt đới

16

Dòng chảy môi trường trong quá trình ra quyết định

Đánh giá dòng chảy đang ngày càng được sử dụng như là một

phần của đánh giá môi trường, là một công cụ trong quản lý tài

nguyên nước

24

Thực hiện

Dòng chảy môi trường nên chỉ là một phần của sự phát triển tích

hợp nguồn tài nguyên nước

25

Trang 3

2 Ví dụ về các tính năng có giá trị của các dòng sông mà có thể

được bảo vệ thông qua các dòng chảy môi trường

12

3 Tác dụng của các thành phần khác nhau của chế độ dòng chảy

trên sông

13

4 Các hành động tác động đến dòng chảy và hậu quả cho hệ sinh

thái thuỷ sinh

14

8 Các tính năng mong muốn để trường thực hiện dòng chảy môi

trường thành công

26

Hình

2 Giả định sơ đồ minh họa các mối quan hệ giữa sử dụng hệ sinh thái và

điều kiện

15

4 "Khối xây dựng" của chế độ dòng chảy bị biến đổi tạo ra bằng cách sử

dụng BBM

20

5 Khái niệm về phương phá tính toán PHABSIM - tính toán giá trị môi

trường sống như một chức năng của dòng chảy

2 Phương pháp Tennant: tỷ lệ phần trăm của dòng chảy trung

bình hàng năm (AAF) cần thiết để đạt được các mục tiêu

khác nhau

17

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Sự phát triển bền vững về môi trường và quản lý tài nguyên nước là một vấn đề quan trọng

và phức tạp cho cả nước giàu và nghèo Nó là thách thức về mặt kỹ thuật và thường khó khăn

để cân bằng giữa các vấn đề xã hội, kinh tế và chính trị Thông thường, môi trường được xử

lý là một vấn đề cần thiết khi nó thực sự là chìa khóa để quản lý nước bền vững

Theo chiến lược nguồn tài nguyên nước gần đây của Ngân hàng Thế giới, “Môi trường – đặcbiệt trong vấn đề sử dụng nước là mối quan tâm tổng thể của môi trường là quản lý nguồnnước, và không phải chỉ là một phần của một ngành sử dụng nước "(Ngân hàng Thế giới2003: 28) Tích hợp để quản lý tài nguyên nước tổng thể, môi trường là "không có tiếng nói"khi những yếu tố sử dụng nước khác có tiếng nói khác biệt Như một hệ quả, đại diện của cácyếu tố sử dụng nước khác cần có nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của các khía cạnh môitrường trong quản lý tài nguyên nước cho sự phát triển lợi ích ngành của họ

Đối với chúng tôi trong Ngân hàng Thế giới, quản lý tài nguyên nước bao gồm cả sự pháttriển của bề mặt và nguồn tài nguyên nước ngầm đô thị, nông thôn, nông nghiệp, năng lượng,khai thác mỏ, và sử dụng công nghiệp, cũng như bảo vệ nguồn nước mặt và nước ngầm, ônhiễm kiểm soát, quản lý lưu vực đầu nguồn, kiểm soát cỏ dại, nước và phục hồi các hệ sinhthái bị suy thoái chẳng hạn như hồ và các vùng đất ngập nước quan trọng là một yếu tố chovay của chúng tôi, hỗ trợ thiết yếu cao ốc cho sinh kế bền vững và cho phát triển xã hội vàkinh tế nói chung Trước năm 1993, đầu tư môi trường đã được giải quyết một cách chủ động

và chủ yếu thông qua các chính sách an toàn của Ngân hàng Năm 1993 chính sách quản lýTài nguyên nước mở rộng tập trung phát triển bao gồm việc bảo vệ và quản lý tài nguyênnước trong môi trường bền vững, xã hội chấp nhận, và kinh tế có hiệu quả như là một trườngmới nổi ưu tiên cho vay Ngân hàng Nhiều bài học đã được học được, và những điều này đãgóp phần thay đổi thái độ và thực hành trong hoạt động của Ngân hàng Thế giới

Quản lý tài nguyên nước cũng là yếu tố phát triển quan trọng vì có quan hệ đến giảm đóinghèo, bao gồm cả y tế, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và phát triển năng lượng, và tăngtrưởng bền vững trong các cộng đồng ở hạ nguồn Tuy nhiên, chiến lược xóa đói giảm nghèokhông nên giảm suy thoái nguồn nước và dịch vụ sinh thái Việc tìm kiếm một sự cân bằnggiữa những mục tiêu là một khía cạnh quan trọng của lãi suất của Ngân hàng trong phát triểnbền vững Năm 2001, Chiến lược môi trường nhấn mạnh sự liên kết giữa quản lý nguồnnước, môi trường tính bền vững, nghèo đói

Kristalina Georgieva Giám đốc môi trường

Trang 5

GIỚI THIỆU

Dòng chảy của các con sông trên thế giới đang ngày càng được thay đổi thông qua các công trình ngăn nước như đập và đập tràn, cung cấp cho nông nghiệp và đô thị, duy trì dòng chảy để điều hướng, hệ thống thoát nước vào dòng chảy, và các cấu trúc để kiểm soát lũ Những biện pháp này đã có tác động đáng kể, giảm tổng lưu lượng của nhiều con sông và ảnh hưởng đến dòng chảy theo mùa, kích thước và tần suất lũ lụt Trong nhiều trường hợp, những sửa đổi gây ảnh hưởng đến sinh thái và dịch vụ thủy văn được cung cấp bởi các hệ sinh thái nước, do đó đã làm tăng tính dễ tổn thương của người dân đặc biệt là người nghèo, những người phụ thuộc vào dịch vụ Hiện giờ có một sự công nhận ngày càng tăng là sửa đổi dòng chảy cần phải được cân bằng với việc bảo dưỡng các dịch vụ sinh thái thiết yếu dựa vàonước Các dòng chảy cần được duy trì các chức năng này được gọi là "dòng chảy môi

trường", và quá trình để xác định các dòng chảy được gọi là "Đánh giá dòng chảy môi trường

", hoặc EFA

Việc nhận ra sự thay đổi dòng chảy rất quan trọng đối với các khu vực đồng bằng ngập

lũ, vùng ven sông và trong một số trường hợp cửa sông suy thoái Phương pháp liên kết tàinguyên hạ lưu bị suy thoái và hậu quả xã hội cũng là trong giai đoạn đầu của sự phát triển.Ngân hàng Thế giới công nhận vấn đề vào năm 1993 trong quyển Chính sách Quản lý tàinguyên nước, trong đó bao gồm các mục tiêu "Sự cần thiết cung cấp nước sông, đầm lầy, và

cá sẽ được xem xét trong các quyết định liên quan đến hoạt động của hồ chứa và phân bổnước "Chính sách đánh giá môi trường của Ngân hàng Thế giới (Chính sách hoạt động 4.01)được kích hoạt nếu thay đổi dòng chảy dẫn đến những rủi ro và tác động môi trường Nếunhững thay đổi dòng chảy có tiềm năng gây ra thiệt hại đáng kể hoặc suy thoái môi trườngsống tự nhiên, người vay cũng phải tuân thủ các chính sách của Ngân hàng (Chính sách hoạtđộng 4,04) để cho một khoản vay được chấp thuận”

Sách kỹ thuật từ C.1 đến C.4 liên quan đến dòng chảy môi trường Mặc dù những thayđổi trong dòng chảy sẽ ảnh hưởng đến chất lượng nước - ví dụ, bằng cách tăng hoặc giảm độđục - tập trung trong các ghi chép là chủ yếu dựa vào ảnh hưởng trực tiếp của dòng chảy trêncác chức năng sinh thái sông và quản lý số lượng nước

Quyển C.1 giới thiệu các khái niệm và phương pháp xác định các yêu cầu dòng chảy môitrường cho sông, bao gồm mô tả làm thế nào các loại khác nhau của các dòng sông đóng gópvào việc duy trì các con sông, thực tiễn của việc thực hiện đánh giá dòng chảy, sự cần thiết

để cân bằng môi trường và nhu cầu nước và những thách thức phải đối mặt trong việc thựchiện các dòng chảy môi trường Quyển C.2 xem xét một số trường hợp lịch sử quan trọng.C.3 mô tả sự phục hồi lũ từ hồ chứa để vùng đồng bằng ngập lũ ngập lụt C.4 cung cấp cácvấn đề xã hội ở hạ lưu phát sinh từ những thay đổi trong dòng chảy

Trang 6

DÒNG CHẢY MÔI TRƯỜNG VÀ QUẢN LÝ SÔNG NGÒI

Dòng chảy môi trường là một dòng nước chảy ra hoặc chảy vào một dòng sông với mụcđích cụ thể để quản lý các hiện trạng của hệ sinh thái sông (Hộp 1)

Sự thất bại của việc duy trì dòng chảy như vậy đã dẫn đến sự suy giảm chất lượng của rấtnhiều hệ sinh thái liên quan đến nước, phần lớn là kết quả của việc gia tăng áp lực từ nước và

sự phát triển của các lưu vực Các hệ sinh thái này không chỉ bao gồm hệ động vật và thựcvật mà còn bao gồm vùng đồng bằng ngập nước, vùng đất ngập nước, hệ sinh thái liên quanđến nước ngầm, hệ sinh thái cửa sông và ven sông

Không chỉ suy giảm các hệ sinh thái phụ thuộc vào nước mà còn đe dọa các giá trị vềmôi trường như duy trì đa dạng sinh học, bảo vệ đa loài và trực tiếp ảnh hưởng đến nhiều nềnkinh tế ngành dựa vào các hệ sinh thái này Ở nhiều nơi trên thế giới, con người phụ thuộcvào dòng sông để lấy cá, thảm thực vật vùng đồng bằng ngập lũ để chăn thả gia súc, đất ngậpnước để trữ trầm tích là xử lý môi trường Vì vậy, sinh lý thay đổi ảnh hưởng đến sinh kế

Sự hiểu biết rằng dòng chảy rất quan trọng cho việc duy trì các hệ sinh thái là khởi nguồn

từ sự hiểu biết quốc tế và mô tả mối quan hệ giữa dòng chảy và chức năng của hệ sinh thái

Do đó dòng chảy môi trường có thể ngăn chặn hoặc đảo ngược sự giảm sút này và để giúpgiảm thiểu sự mất mát của các chức năng hệ sinh thái (Hộp 2) Chính sự hiểu biết này có thểđược sử dụng để mô tả dòng chảy của dòng sông như sau:

- Giảm thiểu các tác động của nguồn tài nguyên mới phát triển;

- Phục hồi các hệ thống bị ảnh hưởng bởi sự phát triển trong quá khứ;

- Cho phép tính toán chi phí bồi thường cho người dân khi bị những tác động đó

Những mô tả dòng chảy có thể đơn giản như mô tả đặc điểm độ sâu của nước nhằm tìmhiểu môi trường sống của một loài cá hay phức tạp như mô tả hoàn toàn chế độ dòng chảy đểduy trì toàn bộ dòng sông và hệ sinh thái ngập nước Với những thông tin này, các nhà hoạchđịnh có thể trang bị tốt hơn để có thể tạo được sự cân bằng giữa tiêu hao sử dụng và việc sửdụng hệ sinh thái của tài nguyên nước Tất nhiên, chỉ có một mình dòng chảy môi trườngkhông thể cải thiện chất lượng dòng sông hiệu quả Vì vậy, phân bố dòng chảy môi trường cóxem xét kết hợp với một số biện pháp giảm nhẹ như cải thiện nguồn nước để có thể đạt hiệuquả chi phí kết hợp với biện pháp quản lý

Trang 7

Hộp 1 Thuật ngữ

Một số thuật ngữ được sử dụng để mô tả

dòng chảy cho việc duy trì sinh thái của

dòng sông Dòng chảy môi trường là một

thuật ngữ toàn diện bao gồm tất cả các

thành phần của dòng sông theo thời gian,

sự cần thiết của việc thay đổi dòng chảy tự

nhiên, các vấn đề kinh tế xã hội và sinh lý

Các yếu tố đó bao gồm:

Dòng lưu lượng hạn hán: Một chế độ dòngchảy trong năm hạn hán đủ để duy trì loàitrong một hệ không quan tâm đến việc sinhsản

IFRS – Yêu cầu dòng lưu lượng: trước đây,

nghiên cứu ít toàn diện cho dòng chảy môi

trường, chỉ tập trung vào dòng chảy cho cá

Dòng chảy tối thiểu: Một thuật ngữ chungđược sử dụng để mô tả dòng chảy cần thiết

để duy trì một số tính năng của hệ sinh tháisông Khái niệm về dòng chảy tối thiểu cónguồn gốc ở Hoa Kỳ như một tiêu chuẩn đểhạn chế việc sử dụng nước trong mùa khô.Duy trì dòng lưu lượng: Một chế độ dòng

chảy cần thiết để duy trì tất cả các chức

năng của hệ sinh thái sông và cung cấp

nước đầy đủ cho các động vật, thực vật

sinh sản trong năm

Tất cả các định nghĩa trên mô tả việc duytrì những điều kiện tốt của một dòng sông

Trang 8

Hộp 2 Ví dụ về các chức năng của dòng sông được bảo vệ bởi dòng chảy môi trường

chảy môi trường

Động vật

dưới nước

Cá nước ngọt là nguồn có giá trị vềdinh dưỡng cho người dân Các giátrị khác: Cá để câu, chim nước quýhiếm, thủy sinh nhỏ là cơ sở của cácchuỗi thức ăn

-Dòng chảy duy trì môi trườngsống vật lý;

-Dòng chảy duy trì chất lượngnước;

-Dòng chảy vận chuyển cá di cư;-Cơn lũ nhỏ để kích thích vòngđời cho chuỗi thức ăn

Thực vật ven

sông

Ổn định bờ sông, cung cấp thựcphẩm và củi cho người dân, môitrường sống cho động vật và bộ đệmcủa sông (bù lại tổn thất chất dinhdưỡng và trầm tích do hoạt hoạtđộng của con người)

-Dòng chảy duy trì độ ẩm của đấtcho bờ;

-Dòng chảy cường độ cao để bồiđắp phù sa cho bờ và phân phốihạt giống

Cát của sông Sử dụng cho xây dựng -Dòng chảy để vận chuyển cát và

tách chúng thành những hạt mịnhơn

Cửa sông Cung cấp vườn ươm cho cá biển -Dòng chảy duy trì lượng muối

đồng thời cân bằng luồng nướcngọt và nước biển tại cửa sôngTầng nước

-Dòng chảy tràn ngập vùng đồngbằng tại các thời điểm thích hợptrong năm

Cảnh quan Những âm thanh của dòng nước

chảy trên đá, mùi hương và khungcảnh của sông với cây, cá và chim

-Dòng chảy để tối đa hóa các đặcđiểm về cảnh quan bao gồm rấtnhiều dòng chảy ở trên

Giải trí và

văn hóa

Nước sạch và ghềnh thác để đi bèhoặc là hồ bơi sạch để tắm hoặc làmnghi lễ rửa tội Ngoài ra còn là nơi

để câu cá, ngắm chim và chụp ảnh

-Dòng chảy để đẩy trầm tích vàtảo đi để duy trì chất lượng nước

Dịch vụ sinh Duy trì chức năng của các hệ sinh -Dòng chảy để duy trì đa dạng

Trang 9

thái thái thủy sinh để điều chỉnh các hệ

sinh thái cơ bản để làm sạch nước,giảm bớt lũ lụt hoặc kiểm soát côntrùng gây hại

sinh học và chức năng sinh thái

-Một số hoặc tất cả các loại dòngchảy trên

Trang 10

CÁC Ý NGHĨA CỦA CÁC DÒNG CHẢY KHÁC

Nhìn chung, các nhà hoạch định muốn hệ thống thủy sinh phải tự nhiên, lưu lượng dòngchảy lớn hơn so với chế độ dòng chảy ban đầu sẽ cần dòng chảy môi trường Tuy nhiên, môhình dòng chảy trên quan trọng bởi thông số tổng thể Chế độ dòng chảy của một con sông cóthể chia thành các loại dòng chảy như dòng chảy cơ bản (dòng chảy lưu lượng thấp), lũ lụtnhỏ hàng năm, lũ lụt lớn thường xuyên xảy ra tại các vùng đồng bằng (Hình 1) Những dòngchảy khác nhau duy trì những phần khác nhau trong hệ thủy sinh (Hộp 3)

Sự suy thoái hoặc mất đi của một trong những chế độ dòng chảy sẽ ảnh hưởng khác nhauđến hệ thống so với một số thành phần khác Xác định thành phần của một số dòng chảy vàhiểu rõ hậu quả của việc mất mát hệ sinh thái tập trung vào việc đánh giá dòng chảy Thànhphần dòng chảy trong vòng 1 năm rất quan trọng bao gồm nhiệt độ, dấu hiệu của các chứcnăng hệ sinh thái Tuy nhiên, những dấu hiệu này không theo những ngày tháng nhất địnhnên các nhà nghiên cứu có thể quy định dòng chảy môi trường trong thời hạn quy định đểdảm bảo hiệu quả dòng chảy

Hình 1 Chế độ thủy văn (chế độ dòng chảy) hàng ngày trong 1 dòng sông (bắt đầu từ tháng

10 năm nay và kết thúc vào tháng 9 năm sau).

Đặc tính thời gian của chế độ dòng chảy có một ảnh hưởng quan trọng đối với tính tổngthể của hệ sinh thái của sông Biến động giữa mức dòng chảy thấp và lũ lụt nhỏ, lớn thôngqua mỗi ngày và mỗi mùa tạo liên kết của vùng bị ngập và thời gian ngập Điều này làm đa

Trang 11

dạng hơn các điều kiện vật lý, đa dạng sinh học và khả năng phục hồi lớn của các vùng sinhthái bị xáo trộn.

Hộp 3 Ảnh hưởng các thành phần khác nhau của chế độ dòng chảy đối với sông.

Dòng chảy Sự quan trọng đối với dòng sông

Dòng chảy lưu lượng thấp: ranh

giới giữa mùa khô và mùa mưa

Dòng chảy thấp khi dòng sông không ở trong mùa lũ.Chúng lớn hơn và đa dạng hơn trong mùa mưa hơn làmùa khô và xác định dòng chảy cả năm, chỉ trong mùamưa hoặc sau khi mưa Chúng tạo ra các điều kiện khácnhau trong những mùa khác nhau, điều khiển loài sinhhọc nào hoặc bao nhiêu trong bất cứ thời gian nào trongnăm

Lũ lụt nhỏ: số lượng, lưu lượng

theo năm và thời gian

Lũ lụt nhỏ kích thích sinh sản của cá, loại bỏ chất thải,làm sạch dòng sông và tùy theo kích thước các loại đátrong dòng sông để tạo ra các dạng khác nhau của môitrường sống Chúng kích hoạt hay đồng bộ các hoạt độngnhư di cư ngược dòng sông của cá hay sự nảy mầm củacác cây non trên dòng sông

Lũ lụt lớn: lưu lượng theo thời gian Lũ lụt lớn không những kích thích phản ứng của sông

như lũ lụt nhỏ mà còn cung cấp dòng chảy để vét lòngsông Chúng di chuyển và làm sạch đá cuội, gửi lại phù

sa, chất dinh dưỡng trên các đồng bằng Chúng mang độ

ẩm đến cho bờ, tạo điều kiện để cây non phát triển và duytrì liên kết giữa biển và các cửa sông Lũ lụt lớn cung cấpnước cho kênh, các đồng bằng và kích hoạt sinh trưởngcho nhiều loài bao gồm các loài chim

Sự phát triển khác nhau cũng ảnh hưởng khác nhau đến các thành phần trong chế độdòng chảy và lần lượt nhận được sự phản hồi khác nhau từ hệ sinh thái thủy sinh Tuy nhiên,không phải tất cả các thay đổi của chế độ dòng chảy đều phát sinh trực tiếp từ các dòng chảy.Đối với nạn phá rừng tại một khu vực vùng cao có thể làm tăng đáng kể lũ lụt, dẫn đến sựthay đổi hình thức dưới lòng sông cũng như lắng đọng trầm tích quá mức tại các vùng đồngbằng Hộp 4 tóm tắt các phát triển điển hình của các thành phần của chế độ dòng chảy bị ảnhhưởng và các ví dụ về hậu quả của hệ sinh thái thủy sinh Những hậu quả này tác động trựctiếp lên những người phụ thuộc và các hệ sinh thái Như vậy, việc giảm kích thước của cơn lũbằng việc xây dựng một đập lớn có thể loại bỏ các tín hiệu cần thiết cho việc nuôi cá sẽ ảnhhưởng đến sinh kế của cộng đồng hạ lưu phụ thuộc vào nước

Hộp 4 Các hành động ảnh hưởng đến chế độ dòng chảy và hậu quả cho hệ sinh thái

Trang 12

Các hành động

quản lý

Ảnh hưởng đến dòng chảy Hậu quả cho hệ sinh thái

Dòng chảy tưới tiêu

-Là kết quả của dòng chảy có lưu lượngcao hơn trong mùa khô so với mùa mưa.Điều kiện thủy lực và nhiệt độ đặc biệt

có thể trở nên không phù hợp với các yêucầu về vòng đời, sự đa dạng và số lượngcác loài cây Sâu bệnh thường tận dụngđiều kiện môi trường này để gia tăngnhanh chóng

Hướng dòng chảy Giảm dòng chảy lưu lượng

nhỏ vào mùa mưa và khô

-Giảm môi trường sống, hạn chế sự dichuyển của động vật dưới nước do đólàm tăng khả năng cạnh tranh về khônggian và nguy cơ bị ăn thịt

-Tăng biến động nhiệt độ, tập trung nướcthải có thể dẫn đến phú dưỡng hóa.Đập lớn Giảm tần số và thời gian của

lũ lụt

-Kích thích sinh sản của các loài cá hoặcthực vật xảy ra không đúng thời điểmdẫn đến sự thất bại trong việc sinh sản.-Giảm độ ẩm của bờ là giamt thảm thựcvật ven sông và các loài cây khác Sự ổnđịnh của bờ suy yếu dẫn đến nguy cơ xóimòn tăng

-Giảm dòng chảy tại các cửa sông làmgiảm sự cư trú của cá biển sử dụng vườnươm;

-Giảm lũ lụt của vùng đồng bằng vàvùng ngập nước ven sông gây ra các thiệthại về thủy sản

Trạm thủy điện Giảm thời gian và phân bố

dòng chảy, thay đổi tỉ lệ giữadòng chảy có lưu lượng nhỏ

và lưu lượng lớn

Dòng chảy không phù hợp ảnh hưởng bấtthường đến giai đoạn vòng đời của nhiềuloài động vật và thực vật

Trồng rừng trong

các lưu vực

Giảm dòng chảy có lưulượng nhỏ vào mùa khô vàmưa nhằm glam cho lũ lụtsuy yếu

Giảm tín hiệu kích thích sinh sản của cáhoặc nảy mầm của hạt giống làm giảmmôi trường sống trong năm

Nạn phá rừng trong Làm lũ lụt tăng lên, tăng -Tăng diện tích xói mòn bờ, làm thay đổi

Trang 13

lưu vực dòng chảy vào mùa khô môi trường sống có sẵn của các loài thủy

sản-Giảm môi trường sống trong mùa khô-Tăng nguy cơ rửa trôi của các loại độngvật

Hộp 5 Những dòng chảy không phải là dòng chảy môi trường

Thoát nước phát điện Nước được dùng cho thủy điện tạo ra biến động lớn cho dòng

chảy hạ lưu, lũ lụt và môi trường sống khô hạn các các loài thủysản như cá Có thể kiểm soát mức độ và lưu lượng để giảm thiểutác động của chúng đến các sông ở hạ lưu

Thoát nước thủy lợi Nước tưới tiêu có thể gây ra sự đảo ngược theo mùa của chế độ

dòng chảy, với các dòng có lưu lượng trong mùa khô cao hơntrong mùa mưa Tín hiệu cho chu kỳ sống của các loài thủy sảnđược cung cấp bởi dòng chảy trở nên không phù hợp với nhiệt độ

và các điều kiện khác gây mất loài và mất cân bằng các hệ sinhthái khác

Chuyển hướng dòng

chảy

Dòng chảy lưu lượng cao không phát sinh từ tự nhiên để điềuhướng có thể gây ra xói mòn bờ và có thể giảm hoặc biến đổidòng chảy (bảng 3)

Pha loãng ô nhiễm Pha loãng các chất ô nhiễm như một cách để cải thiện chất lượng

nước là cách quản lý yếu kém Nếu nguồn ô nhiễm được kiểmsoát tại nguồn mà không thông qua pha loãng thì có nhiều nước

sử dụng cho mục đích khác

Thoát nước thải Giống như hình thức chuyển hướng dòng chảy nhưng với tải

lượng ô nhiễm tăngLưu chuyển lưu vực Nước di chuyển từ lưu vực này đến lưu vực khác có thể ảnh

hưởng đến đa dạng sinh học thông qua việc đưa vào lưu vực đóloài cạnh tranh hoặc loài khác

Những dòng nước chảy vào dòng sông không phải là dòng chảy môi trường (Hộp 5) có thểgây tổn hại đến môi trường nước Bất kỳ các đánh giá dòng chảy là một phần của các địnhhướng phát triển nên bao gồm cả tác động của dòng chảy trên đối với hệ sinh thái Trênnguyên tắc chung, những lợi ích tổng thể từ khai thác tài nguyên nước tăng lên kéo theo làviệc sử dụng không còn bền vững như làm suy giảm các hệ thống với việc khai thác quá mức

và các chi phí cuối cùng cũng lớn hơn lợi ích (hình 2)

Hình 2 Biểu đồ mô tả mối quan hệ chung giữa việc sử dụng hệ sinh thái và các điều kiện

Trang 15

PHƯƠNG PHÁP ĐỂ ĐỊNH LƯỢNG DÒNG CHẢY MÔI TRƯỜNG

Nhiều phương pháp đã được phát triển trong 20 năm chủ yếu ở Châu âu, Hoa kỳ, Nam phi,

Úc để thiết lập dòng chảy môi trường Một số kỹ thuật đã được phát triển nhằm bảo vệ một

số loài cụ thể (thường bị đe dọa), trong khi một số khác đã được phát triển đẻ bảo vệ hệ sinhthái Những kỹ thuật này hiện nay đã được áp dụng tại 25 quốc gia, kết quả là có rất nhiềukinh nghiệm cho các vùng sông khô cằn và ôn đới nhưng lại ít kinh nghiệm cho các sông ởnhiệt đới

Phương pháp xác định dòng chảy môi trường gồm 2 loại: theo truyền thống và tương tác(Hộp 6) Phương pháp dựa trên cách tiếp cận truyền thống thường áp dụng cho 1 mục tiêu cụthể và trong phạm vi nhỏ hẹp và kết quả dẫn đến sự lựa chọn duy nhất một chế độ dòng chảy,không có sự lựa chọn thứ hai để biện minh cho một gia trị duy nhất và thông tin không đượccung cấp đầy đủ Phương pháp tiếp cận tương tác tập trung vào mối quan hệ giữa sự thay đổicủa dòng sông với một hay nhiều khía cạnh khác của sông Một khi các mối quan hệ đượcthiết lập, kết quả không còn giới hạn trong sự giải thích duy nhất dựa vào điều kiện của dòngsông Phương pháp trên dựa trên cách tiếp cận tương tác do đó phù hợp để sử dụng cho thayđổi và thay đổi này có xu hướng phức tạp hơn Tuy nhiên, dữ liệu và thời gian hợp lý hơn sovới phương pháp truyền thống Một số phương pháp đã được phát triển cho mỗi trường hợp.Các phương pháp này được trình bày có minh họa ở mức độ khác nhau của dữ liệu và yêucầu về thời gian cũng như độ tin cậy và mức độ kinh nghiệm có thể áp dụng (bảng 1)

PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN THỐNG

Phương pháp truyền thống có thể chia ra thành bốn loại:

- Phương pháp chỉ số thủy văn chủ yếu là phương pháp tiếp cận dựa vào lịch sử những

hồ sơ lưu để đưa ra khuyến cáo cho các dòng chảy trong tương lai Rất ít hoặc nếu cóchỉ chú trọng đến bản chất cụ thể của sông hay các sinh vật trong nó;

- Phương pháp đánh giá thủy lực sử dụng các mối quan hệ giữa dòng chảy cúa sông vàđặc điểm thủy lực đơn giản như độ sâu, tốc độ nước hoặc mặt cắt ước để tính toándòng chảy chấp nhận được Phương pháp này là cải tiến của phương pháp chỉ số thủyvăn khi có yêu cầu đo lường về dòng sông Tuy nhiên dòng chấp nhận được vẫn còndựa vào các tính năng vật lý của con sông hơn là biết đến mối liên quan giữa sinh vật

Ngày đăng: 14/12/2013, 15:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Chế độ thủy văn (chế độ dòng chảy) hàng ngày trong 1 dòng sông (bắt đầu từ tháng - CÁC KHÁI NIỆM và PHƯƠNG PHÁP của DÒNG CHẢY môi TRƯỜNG
Hình 1. Chế độ thủy văn (chế độ dòng chảy) hàng ngày trong 1 dòng sông (bắt đầu từ tháng (Trang 10)
Hình 2. Biểu đồ mô tả mối quan hệ chung giữa việc sử dụng hệ sinh thái và các điều kiện - CÁC KHÁI NIỆM và PHƯƠNG PHÁP của DÒNG CHẢY môi TRƯỜNG
Hình 2. Biểu đồ mô tả mối quan hệ chung giữa việc sử dụng hệ sinh thái và các điều kiện (Trang 13)
Bảng 1. Quan hệ giữa dữ liệu và yêu cầu thời gian của phương pháp xác định dòng chảy được lựa chọn - CÁC KHÁI NIỆM và PHƯƠNG PHÁP của DÒNG CHẢY môi TRƯỜNG
Bảng 1. Quan hệ giữa dữ liệu và yêu cầu thời gian của phương pháp xác định dòng chảy được lựa chọn (Trang 16)
Bảng 2 . Phương pháp Tennant: Lưu lượng dòng chảy trung bình (AAF) cần thiết để đạt các mục tiêu khác nhau - CÁC KHÁI NIỆM và PHƯƠNG PHÁP của DÒNG CHẢY môi TRƯỜNG
Bảng 2 Phương pháp Tennant: Lưu lượng dòng chảy trung bình (AAF) cần thiết để đạt các mục tiêu khác nhau (Trang 17)
Hình 3. Phương pháp chu vi ướt: (a) mặt cắt ướt; (b) Đồ thị giữa chu vi ướt và dòng thải - CÁC KHÁI NIỆM và PHƯƠNG PHÁP của DÒNG CHẢY môi TRƯỜNG
Hình 3. Phương pháp chu vi ướt: (a) mặt cắt ướt; (b) Đồ thị giữa chu vi ướt và dòng thải (Trang 18)
Hình 4. Phương pháp xây dựng khối để tạo chế độ dòng chảy - CÁC KHÁI NIỆM và PHƯƠNG PHÁP của DÒNG CHẢY môi TRƯỜNG
Hình 4. Phương pháp xây dựng khối để tạo chế độ dòng chảy (Trang 20)
Bảng 3. Các giai đoạn của phương pháp IFIM và DRIFT - CÁC KHÁI NIỆM và PHƯƠNG PHÁP của DÒNG CHẢY môi TRƯỜNG
Bảng 3. Các giai đoạn của phương pháp IFIM và DRIFT (Trang 21)
Hình 6. Những điểm lưu ý cơ bản của phương pháp DRIFT - CÁC KHÁI NIỆM và PHƯƠNG PHÁP của DÒNG CHẢY môi TRƯỜNG
Hình 6. Những điểm lưu ý cơ bản của phương pháp DRIFT (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w