T ốc độ tăng trưởnghuy động vốn = Số dư vốn huy động kỳ này Số dư vốn huy động kỳ trước−1×100 % Đây là cơ sở để đánh giá khả năng thu hút nguồn vốn từ khách hàng nhằm mở rộng hoạtđộng ki
Trang 15 Nguyễn Thị Thu Trang
6 Trương Thị Trang Thanh
7 Lê Kiều Mi (K19)
8
Câu trả lời tuần 1Câu 1: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của NH ?
1.1 Chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời:
1.1.1 Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên ( NIM ) :
Lãi cận biên rịng (%)= Thutừ lãi−Chi phí về lãi
Trang 2NIM trung bình ngành giai đoạn 2004 – 2006 đạt ở mức 2.8% (Năm 2006: 2.7%).
NIM thường trong khoảng từ 3 –6% Trung bình ngành –Mỹ: 3.49% quý 4, năm 2005
NIM trung bình ngành các ngân hàng VN khá thấp cho thấy quản lý tài sản vànợ phải trả
của ngành ngân hàng nói chung chưa tốt
• Xếp hạng:
Khối quốc doanh: VBA (3.6%), VCB (2.2%)
Khối TMCP: TCB (4.3%), STB (3.3%)
1.1.2 Thu nhập trên tài sản (ROA)
ROA (%)= Lợi nhuận sauthuế
Trang 3T ốc độ tăng trưởng
huy động vốn =(
Số dư vốn huy động kỳ này
Số dư vốn huy động kỳ trước−1)×100 %
Đây là cơ sở để đánh giá khả năng thu hút nguồn vốn từ khách hàng nhằm mở rộng hoạtđộng kinh doanh cũng như uy tín của ngân hàng
Ví dụ:
Vốn huy động tăng trưởng tương ứng 40%, giai đoạn 2004 –2006 Các NHTM cổ phần cótốc độ tăng trưởng cao hơn so với khối quốc doanh Các ngân hàng: TCB, STB, ACB cómức tăngtrưởng vượt trội so với trung bình ngành
1.3 Chỉ tiêu phản ánh tình hình tín dụng:
1.3.1 Tốc độ tăng trưởng tín dụng:
T ốc độ tăng trưởng
tín dụng =(
Số dư nợ cho vay kỳ này
Số dư nợ cho vay kỳ trước−1)×100 %
Trường hợp tỷ lệ này > 1, cho biết nguồn vốn huy động tại địa bàn không đủ cân đối dư
nợ phát sinh tại chi nhánh hay nói cách khác phải sử dụng vốn của hệ thống
Trường hợp tỷ lệ này <= 1, cho biết nguồn vốn huy động trên địa bàn không những cânđối đủ mà còn hỗ trợ nguồn vốn cho toàn hệ thống
Ví dụ:
Trang 4Dư nợ cho vay tăng trưởng 35% giai đoạn 2004 –2006 Các NHTM cổ phần có tốc độtăng trưởng cao hơn so với khối quốc doanh Các ngân hàng: TCB, STB, ACB cómức tăngtrưởng vượt trội so với trung bình ngành.
1.3.2 Chỉ số dư nợ tín dụng so với nguồn vốn huy động:
Tỷ lệ dư nợ tín dụng
so với nguồn vốn huy động=
Dư nợ tín dụng Nguồnvốn huy động ×100 %
Tỷ lệ dư nợ/ Vốn huy động, trung bình giai đoạn 2004 – 2006, đạt 84% Tỷ lệ này nênduy trì ở mức hợp lý:
Nếu quácao (VBA (135%)), có thể do ngân hàng cóchính sách thiếu thận trong trong quản
lý tín dụng
Nếu quáthấp (ACB (43%)), có thể ngân hàng chưa sử dụng tốt nguồn vốn huy động
1.3.3 Chỉ số tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ và chỉ số nợ xấu trên tổng dư nợ:
Trang 5Tỷ lệ nợ xấu/ Tổng dư nợ trung bình ngành, giai đoạn 2004 –2006, là1.8%
Tỷ lệ này khá cao trong khối quốc doanh: BIDV (3%), VBA (2.5%) Trong khối TMCP,trừ TCB với tỷ lệ 3.1%, các ngân hàng còn lại duy trì tỷ lệ này ở mức thấp nhờ chính sách tíndụng thận trọng vàquản lý chất lượng tín dụng tốt
Trong giai đoạn từ 2003 –2005, các ngân hàng quốc doanh được bơm vốn từ nhà nước,
Trang 6Tỷ lệ Dự phòng/ Tổng dư nợ trung bình ngành, giai đoạn 2004 –2006, ở mức 1.9% Ởkhối quốc doanh, tỷ lệ này rất cao, VBA (6.1%), BIDV (2.6%), cho thấy độ rủi ro cao trong danhmục cho vay của các ngân hàng này.
Tỷ lệ Dự phòng/ Tổng dư nợ và tỷ lệ nợ xấu cao ở khối quốc doanh, chủ yếu do cáckhoản cho vay theo chỉ định vào các dự án thiếu hiệu quả Khối TMCP, tỷ lệ Dự phòng/ Tổng dư
nợ bình quân đạt 0.7%; trong đó: EIB: 0.2%, ACB: 0.3%, STB: 0.5%
1.4 Chỉ số hiệu quả hoạt động:
Hiệu quả hoạt động ( %)= Tổng chi phí ngoàilãi
Thu nhập từ hoạt động kinh doanh × 100 %
Trang 7Khối TMCP: TCB (36.9%).
1.5 Chỉ số thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE (% )= Lợi nhuậnròng
Tổng vốn chủ sở hữu ×100 %=ROA ×
Tổngtài sản Tổng vốn chủ sở hữu
ROA là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý của ngân hàng, cho thấy khả năngtrong quá trình chuyển tài sản của ngân hàng thành thu nhập ròng
ROE các ngân hàng ở Mỹ: 10 – 25%; năm 2004, bình quân ngành: 11.9%
ROE trung bình ngành năm 2006 đạt 19% (2005 đạt 17%) Tỷ số ROE khá cao, cho thấy:Hiệu quả hoạt động của ngành ngân hàng Nền tảng về vốn của các ngân hàng VN còn tương đốinhỏ với tỷ lệ CAR còn thấp
1.6 Chỉ số tỷ lệ an toàn vốn (CAR)
Tổng tài sản có rủi roquy đổi ×100 %
Mức độ rủi ro mà các ngân hàng được phép mạo hiểm trong sử dụng vốn cao hay thấp tùythuộc vào độ lớn vốn tự có của ngân hàng Đối với ngân hàng có vốn tự có lớn thì được phép sửdụng vốn với mức độ liều lĩnh lớn với hy vọng đạt được lợi nhuận cao nhất nhưgn rủi ro sẽ caohơn và ngược lại
Ví dụ:
Trang 8CAR bình quân ngành năm 2006 đạt 11.8%, cao hơn mức yêu cầu hiện hành (8%) Yêucầu hiện nay là 9%
Một mức độ nào đó, CAR cao cho thấy nguồn vốn chưa được sử dụng hiệu quả
1.7 Chỉ tiêu P/E trailing và P/E forward
Ví dụ :
P/E trailing trung bình khối TMCP là 20.7x Xếp hạng: ACB: 14x ; STB: 14.4x
P/E forward trung bình khối TMCP là23.8x Xếp hạng: STB: 15.2x ; ACB: 16.1x
1.8 Chỉ tiêu P/B trailing và P/B forward
Ví dụ:
Trang 9P/B trailing trung bình khối TMCP đạt 5.8x, trong đó: STB: 3.9x ; EIB: 4.3x
P/B forward trung bình khối TMCP đạt 5.1x, trong đó: TCB và EIB: 4.9x ; STB: 5.0x
1.9 Chỉ số thu dịch vụ chia tổng thu nhập
Ví dụ:
Tỷ trọng thu dịch vụ/ Tổng thu nhập bình quân ngành năm 2006 đạt 10.4% Tỷ lệ này ởmức khá thấp, cho thấy ngành ngân hàng Việt Nam còn đang ở trong giai đoạn phát triển Nguồnthu nhập chủ yếu làtừ cho vay với rủi ro tương ứng cao hơn so với các nguồn thu từ dịch vụ
Trang 11Câu 2: Phân tích những rủi ro phát sinh trong hoạt động kinh doanh của NH và hướng khắc phục ?
Trong môi trường hoạt động nhiều thử thách, các NH phải gánh chịu rủi ro đáng kể đểkiếm được lợi nhuận Đo lường và quản trị rủi ro là khía cạnh quan trọng nhất của quản trị tàichính ngân hàng
Theo Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng thì Rủi ro tác nghiệp (hay còn gọi là rủi ro hoạtđộng) là rủi ro gánh chịu những khoản thua lỗ bắt nguồn trực tiếp hay gián tiếp từ sự thiếu hiệuquả hay không hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, của nguồn nhân lực hay từ các sự kiệnbên ngoài (Basel Committee on Banking Supervision,2001)
Ví dụ: Thông tin sai sự thật về khách hàng, về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh,tính thanh khoản, quản trị điều hành của doanh nghiệp, uy tín của doanh nghiệp; cán bộ ngânhàng thông đồng với khách hàng lập hồ sơ khống để vay vốn; cán bộ ngân hàng nâng giá trị tàisản đảm bảo để cho vay mục đích nhận “thù lao”; cán bộ ngân hàng quản lý khách hàng vay vốntrực tiếp thu nợ gốc và lãi vay ngân hàng nhưng chỉ nộp lãi vào ngân hàng, nợ gốc giữ lại chi tiêu
cá nhân
Trang 122.1.1 Rủi ro tài chính, nó được đề cập đến trong quản trị bảng cân đối kế toán
+ Rủi ro tín dụng, cũng được gọi sự không hòan thành hoặc là rủi ro chất
lượng tài sản, là khả năng của việc nhận số tiền từ những tài sản khi đã hứa
+ Rủi ro thanh khoản: hoặc rủi ro cung cấp tiền chỉ năng lực tiềm tàng của ngân hàngcung cấp tiền cho nhu cầu tài chính của ngân hàng
+ Rủi ro lãi suất: chỉ một sự ảnh hưởng tiêu cực (ngược lại) đến số tiền và giá trị của tàisản hay nợ phải trả do lãi suất thay đổi
+ Rủi ro hệ số vốn CSH là một sự thể hiện của vốn một ngân hàng phải bảo vệ các chủtiền gởi hoặc các người cho vay từ sự giảm xuống trong giá trị tài sản
+ Rủi ro ngoại hối phát sinh khi có sự chênh lệch về kỳ hạn, về loại tiền tệ của các khoảnngoại hối nắm giữ, qua đó có thể làm cho ngân hàng phải gánh chịu thua lỗ khi tỷ giá ngoại hốibiến động
Sau đây là 4 loại rủi ro tài chính được đo lường bằng phương pháp truyền thống:
- Rủi ro tín dụng, theo phương pháp đo lường truyền thống cần xem xét các chỉ tiêu như:
+ Cho vay bao gồm doanh số cho vay và dư nợ cho vay, chỉ tiêu này cho biết qui
mô về họat động tín dung của ngân hàng, đồng thời cho thấy mức độ đầu tư vào từng lãnh vực,lãnh vực rủi ro cao hay thấp
+ Tổn thất cho vay/cho vay, chỉ tiêu này đánh giá mức độ tổn thất trong họat động tíndụng là bao nhiêu phần trăm (%) so với tổng số cho vay, chỉ tiêu của ngân hàng nên được so vớichỉ tiêu trung bình ngành
+ Dự trữ tổn thất/cho vay, chỉ tiêu này cho thấy tình hình dự trữ cho tổn thất tín dụng củangân hàng chiếm bao nhiêu phần trăm (%) trong tổng số cho vay, chỉ tiêu cũng cho biết đượcchất lượng họat động tín dụng, vì mức dự trữ tổn thất dựa vào các khỏan cho vay chất lượng thấptức là rủi ro cao
Những chỉ tiêu đo lường này có khuynh hướng chịu thiệt hại vì nó có thể làm sút giảm lợinhuận thu được, khi chấp nhận rủi ro tín dụng cao hơn
- Rủi ro thanh khoản, phương pháp đo lường truyền thống bao gồm các chỉ tiêu sau:
+ Dư nợ cho vay/tiền gởi (huy động), chỉ tiêu này cho thấy mức độ sử dụng nguồn tiềnhuy động để cho vay, chỉ tiêu này càng cao khả năng thanh tóan càng giảm, nhất là tập trung vàocho vay trung và dài hạn
+ Tài sản thanh khoản/tiền gởi, chỉ tiêu này cho thấy tài sản dùng để thanh tóan cho cáckhỏan tiền gởi có thể rút ra ở bất cứ kỳ hạn nào, chỉ tiêu này càng cao thì càng ít rủi ro
Trang 13Cách phân tích này có khuynh hướng chú trọng đến thanh khoản của tài sản trên bảng cânđối kết toán
- Rủi ro lãi suất:
+ Tài sản nhạy cảm lãi suất/nguồn vốn nhạy cảmlãi suất
+ Số chênh lệch giữa tài sản nhạy cảm lãi suất và nguồn vốn nhạy cảm lãi suất
Vấn đề gặp phải đối với những phương pháp đo lường truyền thống này bao gồm sự khókhăn trong việc chọn kỳ hạn để sử dụng như là tiêu chuẩn cho sự nhạy cảm chú ý đến sự tái đầu
tư và lãi suất thay đổi ảnh hưởng đến sự nhạy cảm lãi suất một cách nhanh chóng và đều đặn, và
sự thất bại để xem xét sự nhạy cảm giá trị đối với sự thay đổi lãi suất
- Rủi ro vốn, phương pháp truyền thống như:
+ Vốn chủ sở hữu/tiền gởi
+ Tỷ số vốn/tài sản
Những điểm yếu của sự đo lường này bao gồm sự nhấn mạnh giá trị bảng cân đối kế toán,không nhận thấy rõ sự khác nhau trong rủi ro giữa các tài sản khác nhau, cũng không thấy rõnhững khoản ngoài bảng cân đối kế toán, và sử dụng giá trị sổ sách hơn là giá trị thị trường cho
cả tài sản và vốn chủ sở hữu
2.1.2 Rủi ro phân phối: xảy ra khi ngân hàng cung cấp dịch vụ tài chính, có 4 loại rủi ro chính:
+ Rủi ro hoạt động, đôi khi còn được gọi là rủi ro quản lý, là năng lực của ngân hàng đểphân phối những dịch vụ tài chính một cách có lãi
+ Rủi ro kỹ thuật là rủi ro của hệ thống phân phối hiện tại trở nên không hiệu quả do pháttriển phân phối sản phẩm và dịch vụ mới
+ Rủi ro sản phẩm mới là sự nguy cơ có liên quan với sự đưa ra sản phẩm và dịch vụ mới.Thiếu năng lực quản trị trong thị trường mới có thể dẫn đến những vấn đề căng thẳng cho sảnphẩm mới, như không thu hút được khách hàng, không chiếm lĩnh được thị trường, chi phí đầu tưcao
+ Rủi ro năng lực (tài năng) của ngân hàng chọn vùng địa lý, lãnh vực sản phẩm sẽ đemlại lợi nhuận cho ngân hàng trong một môi trường tương lai phức tạp
2.1.3 Rủi ro quản trị gây ra bởi những người quản trị ngân hàng (rủi ro tác nghiệp)
+ Rủi ro biển thủ tiền bạc đó là rủi ro do tính không trung thực của nhân viên và cán bôgây ra, làm mất mát tiền bạc, sử dụng tiền vào hoạt động cá nhân
Trang 14+ Rủi ro tổ chức là rủi ro mà ngân hàng sẽ không có hiệu quả trong tổ chức, như bộ máy
tổ chức quá nặng nề, chưa có tính thống nhất trong các quyết định, sử dụng nhân chưa viên thíchhợp, chưa đúng năng lực
+ Rủi ro khả năng (năng lực) đó là rủi ro mà kế hoạch bù đắp của ngân hàng không thểcung cấp thích hợp
Sử dụng con người đúng năng lực và phải bù đắp phù hợp với năng lực mà người laođộng đã tham gia vào họat động
2.1.4 Rủi ro môi trường:
Các ngân hàng thương mại phải hoạt động vượt qua những tác động từ môi trường bênngoài một cách tốt nhất và trong sự kiểm soát rất hạn chế để đạt được kết quả mong muốm vớirủi ro có thể chấp nhận được Trong môi trường hoạt động những rủi ro ngân hàng cần quan tâmnhư:
Thứ nhất là rủi ro luật pháp chỉ rằng một sự thay đổi trong pháp luật ảnh hưởng đến họatđộng và kết quả của ngân hàng thương mại, làm cho kết quả bị giảm sút, hoặc bị hạn chế tronglãnh vực họat động
Thứ hai là rủi ro kinh tế, rủi ro này gắn với yếu tố kinh tế của từng vùng hay từng quốcgia nó có thể ảnh hưởng đến tình hình hoạt động của ngân hàng, khi nền kinh tế thịnh vượng thìchắc chắn họat động của ngân hàng cũng sẽ phát triển mạnh và ngược lại nếu nền kinh tế bị suythoái, thì họat động của ngân hàng cần phải thu hẹp lại để tránh sự phá sản
Kế đến là rủi ro cạnh tranh, sự cạnh tranh ngày càng gia tăng bởi vì hầu hết các dịch vụ
và sản phẩm của ngân hàng có thể được cung cấp ngày càng nhiều hơn bởi các doanh nghiệp tàichính và phi tài chính, và cuối cùng là rủi ro định chế: đây là những chế đô, qui tắc đã được quiđịnh, mà ngân hàng phải hoạt động và sống với những qui tắc đó, những chế độ và qui tắc này
có thể đặt ngân hàng vào thế bất lợi trong cạnh tranh
2.2 Hướng khắc phục hạn chế rủi ro:
Mỗi rủi ro đều có những nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan gây ra Chính vì vậy,cónhững giải pháp khác nhau tương ứng với mỗi rủi ro Sau đây là hướng khắc phục một số rủi rothường gặp trong NHTM
2.2.1 Các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng của các NHTM
2.2.1.1 Xây dựng chiến lược quản trị rủi ro
Đây là điều kiện tiên quyết trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng Trong điều kiện nềnkinh tế thị trường bién động phức tạp, đòi hỏi mỗi ngân hàng cần phải có chiến lược rõ ràng trong
Trang 15việc quản trị rủi ro tín dụng, bời vì đó là “kim chỉ nang” cho hoạt động tín dụng Một chiến lược
rõ ràng, chính xác trong dự báo đảm bảo cho bản thân các ngân hàng có thể linh hoạt trong phòngngừa và xử lý những rủi ro tín dụng có thể xảy ra Nó góp phần định hướng cho các hoạt động tíndụng trong tương lai nhằm đảm bảo mục tiêu an toàn và lợi nhuận cao Nhất là trong điệu kiệnhội nhập của nền kinh tế với khu vực và thế giới Chiến lược này có thời hạn trong thời gian dài,
nó quyết định đến sự tồn tại của cả ngân hàng, bởi vì hoạt động tín dụng chiếm tỷ lệ lớn tronghoạt động ngân hàng
2.2.1.2 Xây dựng chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng của ngân hàng phải thực hiện ba mục tiêu cơ bản: Lợi nhuận, an toàn
và lành mạnh Một chính sách tín dụng hợp lý phải được xây dựng dưa trên những căn cứ sau:
- Nguồn vón của ngân hàng, bao gồm cả vốn huy động, và vốn chủ sở hữu Dựa vào quy
mô nguồn vốn, ngân hàng có thể lựa chọn kỳ hạn đầu tư , loại hình cho vay phù hợp
- Các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước, điều này ảnh hưởng đến nhu cầu tín dụngcủa thị trường Do đó ngân hàng cần phải có sự phù hợp thống nhẩt đối với các điểu chỉnh vĩ môcủa Chính phủ
- Thị trường mục tiêu của ngân hàng, nguồn lực vật chất và trình độ của đội ngũ cán bộcông nhân viên là nhân tố tác động đến khả năng hoạt động của ngân hàng trên những khu vực thịtrường nhất định Chính những nhân tố này sẽ phát huy lợi thế cạnh tranh của ngân hàng trên thịtrường
- Căn cứ vào những phân tích, dự báo rủi ro trong hoạt động kinh doanh nói chung vàhoạt động tín dụng nói riêng Đây là những phân tích mang tính chất kỹ thuật, kinh tế, chính trị,
xã hội trong nước và ngoài nước, điển hình lã những phân tích dự báo về tình hình tài chính tiền
tề như lãi suất, lạm phát, ngoại tệ…
2.2.1.3 Thực hiện tốt công tác phân tích tín dụng và xác định mức độ rủi ro tín dụng.
Thực hiên phân tích tín dụng một cách đầy đủ và toàn diện nhằm đánh giá khách hàng vàtính hiệu quả của dự án trước khi cho khách hàng vay
Việc phân tích, thẩm định tín dụng được thực hiện trong và sau khi cho vay Đó là yêucầu bắt buộc đối với mỗi khoản vay nhằm đảm bảo tính chính xác, tính kinh tế của đồng vốn tíndụng đến được đúng đối tượng sử dụng vốn hiệu quả Quá trình này chỉ chấm dứt khi khoản vayđược hoàn trả đúng thời han và đầy đủ Công tác này có vai trò quyết định trong việc khoản vay
có sinh lòi hay không, qua dố đảm bảo chu kỳ đồng vốn của ngân hàng từ huy động đến cho vay