1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BỔ NGỮ PHỨC hợp và NHỮNG từ NGỮ TƯƠNG ĐƯƠNG TRONG TIẾNG VIỆT

93 1,8K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bổ Ngữ Phức Hợp“起来”Và Những Từ Ngữ Tương Đương Trong Tiếng Việt
Tác giả Nguyễn Minh Khải
Người hướng dẫn Th.S Trần Thị Mỹ Hạnh
Trường học Trường Đại Học Lạc Hồng
Chuyên ngành Ngôn Ngữ Học
Thể loại Báo Cáo Nghiên Cứu Khoa Học
Năm xuất bản 2012
Thành phố Biên Hòa
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu gồm có ba phần: Thứ nhất, nghiên cứu thảo luận những thành quả nghiên cứu của những người nghiên cứu trước đó về chức năng ngữ pháp, ngữ nghĩa củ

Trang 1

KHOA ĐÔNG PHƯƠNG HỌC



BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

ĐỀ TÀI:

BỔ NGỮ PHỨC HỢP“起来”VÀ NHỮNG TỪ NGỮ

TƯƠNG ĐƯƠNG TRONG TIẾNG VIỆT

NGUYỄN MINH KHẢI

BIÊN HÒA, THÁNG 12/2012

Trang 2

KHOA ĐÔNG PHƯƠNG HỌC



BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

ĐỀ TÀI:

BỔ NGỮ PHỨC HỢP“起来”VÀ NHỮNG TỪ NGỮ

TƯƠNG ĐƯƠNG TRONG TIẾNG VIỆT

Sinh viên thực hiện : NGUYỄN MINH KHẢI

Giảng viên hướng dẫn : Th.S TRẦN THỊ MỸ HẠNH

BIÊN HÒA, THÁNG 12/2012

Trang 3

谢词 Lời Cảm Ơn

我本人是雒鸿大学东方系中文专业的学生-阮明凯。在学习过程中,我受到各位老师的关心与帮助。尤其是,学校已经为我创造到台湾留学、实习的条件,因此我汉语水准不断地提高。

Em là sinh viên Nguyễn Minh Khải sinh viên trường Đại học Lạc Hồng, khoa Đông Phương, ngành Trung Quốc Học Trong quá trình học em nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô Đặc biệt, nhà trường đã tạo điều kiện để em có

cơ hội đi du học và thực tập ở Đài Loan, nhờ đó mà trình độ Hán ngữ không ngừng được nâng cao

在写报告论文的过程中,我受到导师认真的指教。老师为了我完成这篇论文,已经创造了顺利的条件。我真诚感谢。

Trong quá trình làm nghiên cứu em nhận được rất nhiều những lời chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn Cô đã tạo điều kiện tốt nhất để em có thể hoàn thành bài nghiên cứu này Em xin chân thành cảm ơn

最后,我谨向各位老师,特别是导师、反辩老师,表示由衷的感谢。祝各位老师身体健康,以培训出来越来越多优秀的学生。

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô, đặc biệt là giáo viên hướng dẫn và giáo viên phản biện của em Chúc Thầy Cô nhiều sức khỏe, để đào tạo ngày càng nhiều sinh viên giỏi

再一次,我非常感谢。

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn

大学生 sinh viên 阮明凯 Nguyễn Minh Khải

Trang 4

A PHẦN DẪN LUẬN 1

1 Mục đích nghiên cứu 1

2 Lịch sử nghiên cứu đề tài 1

3 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu đề tài 3

B PHẦN NỘI DUNG 5

Chương 1: Chức năng ngữ pháp, ngữ nghĩa của bổ ngữ phức hợp“起来” 5

1.1 Chức năng ngữ pháp của bổ ngữ phức hợp“起来”trong tiếng Hán 6

1.1.1 Quan niệm về bổ ngữ trong tiếng Hán hiện đại 6

1.1.2 Hệ thống bổ ngữ trong tiếng Hán hiện đại 7

1.2 Chức năng ý nghĩa của bổ ngữ phức hợp“起来”trong tiếng Hán hiện đại 9

1.2.1 Phân loại từ đặc điểm kết cấu 10

1.3 Phân loại từ ý nghĩa chỉ hướng 13

1.3.1 Phân loại theo hạng mục 13

1.3.2 Phân loại quan hệ 15

1.4 Lặp lại chức năng ý nghĩa của bổ ngữ xu hướng“起来”trong tiếng Hán 16

1.4.1 Nghĩa xu hướng 17

1.4.2 Nghĩa trạng thái 17

1.4.3 Nghĩa kết quả 18

Chương 2: Chức năng ngữ pháp, ý nghĩa của động từ xu hướng tiếng Việt 19

2.1 Động từ xu hướng tiếng Việt 19

2.2 Sự khác nhau của việc phân tích động từ xu hướng tiếng Việt 19

Trang 5

2.3.1 Làm vị ngữ 23

2.3.2 Làm bổ ngữ 26

2.4 Chức năng ngữ pháp của động từ xu hướng tiếng Việt 29

Chương 3: So sánh đối chiếu Hán-Việt, Việt-Hán giữa bổ ngữ phức hợp“起来”và các từ tương đương trong tiếng Việt 40

A So sánh Việt-Hán 40

3.1.Nghĩa xu hướng 40

3.1.1.Đi(去) 40

3.1.2.Lên(上/起来) 41

3.1.3.Dậy(起床/起来) 42

3.1.4.Ra(出) 43

3.1.5.Vào(进/入) 44

3.1.6.Lại(来/过来) 45

3.2 Nghĩa trạng thái 45

3.2.1.Đi(去) 45

3.2.2.Lên(上/起/起来) 47

3.2.3.Dậy(起床/起来) 48

3.2.4.Ra(出) 48

3.2.5.Lại(来/过来) 49

3.3.结果义 Nghĩa kết quả 49

3.3.1.Đi(去) 49

3.3.2.Lên(上/起/起来) 50

Trang 6

3.3.4.Vào(进/入) 51

3.3.5.Lại(来/过来) 52

B So sánh Hán-Việt 54

3.4 Nghĩa xu hướng 54

3.5 Nghĩa trạng thái 56

3.6 Nghĩa kết quả 58

3.6.1 Biểu thị nghĩa từ phân tán đến tập trung, gom lại 58

3.6.2 Nghĩa thu giữ, cất giữ 60

3.6.3 Nghĩa hồi phục ký ức 60

3.6.4 Nghĩa đánh giá, phán đoán ước lượng 62

C KẾT LUẬN 65

D DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 7

A PHẦN DẪN LUẬN

1 Mục đích nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu gồm có ba phần:

Thứ nhất, nghiên cứu thảo luận những thành quả nghiên cứu của những người nghiên cứu trước đó về chức năng ngữ pháp, ngữ nghĩa của bổ ngữ phức hợp“起来”, đặc biệt là so sánh, đối chiếu ngữ nghĩa của bổ ngữ phức hợp“起

来”đồng thời đánh giá và đưa ra kết luận sao phù hợp với kết cấu, hệ thống ngữ pháp của tiếng Hán và phù hợp cho người học Hy vọng với bài nghiên cứu này sẽ

có ích cho người Việt Nam học tiếng Hán

Thứ hai, trên cơ sở những thành quả nghiên cứu động từ xu hướng tiếng Việt của những người nghiên cứu trước đó, giúp ta hiểu thêm về chức năng ngữ pháp ngữ nghĩa, của nó đồng thời làm rõ những vấn đề định ngữ trong quan niệm không gian của người Việt Nam

Thứ ba, thông qua sự so sánh, phân tích bổ ngữ phức hợp“起来” tiếng Hán

và các động từ tương ứng tiếng Việt từ đó tìm ra được sự khác nhau về vấn đề xác định phương hướng trong tiếng Hán và tiếng Việt Đồng thời kết hợp với việc thu thập những tài liệu về những lỗi sai thường gặp và nguyên nhân dẫn đến những lỗi sai đó trong quá trình học tiếng Hán Hy vọng với bài nghiên cứu này sẽ giúp cho người học tiếng Hán tránh được những lỗi sai thường gặp phải khi dùng“起来”

2 Lịch sử nghiên cứu đề tài

Bổ ngữ phức hợp“起来”là một trong những đề tài đuợc nhiều học giả trong và ngoài nước quan tâm , và đã có nhiều đề tài liên quan đến bổ ngữ phức hợp“起来”được nghiên cứu như :

- Phân tích ngữ pháp, ngữ nghĩa cấu trúc “ v/a+ qilai/ xialai/ xiaqu” trong tiếng Hán hiện đại (vận dụng trong giảng dạy tiếng Hán cho người Việt Nam), Phạm Thị Thu Hường, khoa văn hóa ngôn ngữ tiếng Trung Quốc,Trường Đại học Quốc gia Hà Nội, 2007

Trang 8

- Phân tích lỗi sai của học sinh của học sinh Việt Nam trong sử dụng bổ ngữ xu hướng kép “QILAI” ở giai đoạn cao cấp, Phạm Thị Thu Hường, khoa văn hóa ngôn ngữ tiếng Trung Quốc Đại học Quốc gia Hà Nội, 2010

- Phân tích ngữ nghĩa ,ngữ pháp của kết cấu “A+起来”, Đoạn Mạc, luận văn Thạc

sĩ Đại học Nội Mông Cổ, 2004

Trong tiếng Việt tổng cộng có 12 động từ xu hướng, những động từ xu hướng này ngoài ý nghĩa là xu hướng ra nó còn mang nghĩa bóng Trong 12 dộng từ

xu hướng này, chỉ có 6 từ “đi (去)”、“lên (上/起来)”、“dậy (起来/起床)”、

“ra(出)”、“vào(进)”、“lại(来)”là có quan hệ tương ứng về ngữ nghĩa của bổ ngữ phức hợp“起来”trong tiếng Hán Do đó luận văn phân tích sơ lược những đặc trưng

cơ bản về chức năng ngữ pháp, ngữ nghĩa của 12 động từ xu hướng, sau đó mới đi sâu phân tích nghĩa xu hướng và nghĩa bóng của từng từ “đi (去)”、“lên (上/起

来”、“dậy (起来/起床)”、“ra (出)”、“vào (进)”、“lại (来)”

4 Phương pháp nghiên cứu

Để tìm ra sự khác nhau giữa tiếng Việt và tiếng Hán, luận văn lựa chọn phương pháp phân tích so sánh Đầu tiên chúng ta sử dụng phương pháp so sánh giữa bổ ngữ phức hợp“起来”và các động từ tương ứng trong tiếng Việt, lấy bổ ngữ phức hợp“起来” làm nền tảng cơ bản Phân tích so sánh giữa tiếng Hán và tiếng Việt để tìm ra những thành phần tương ứng với bổ ngữ phức hợp“起来”trong tiếng Hán.Qua hai bước so sánh Việt-Hán và Hán Việt của bổ ngữ phức hợp“起来”và các

Trang 9

động từ tương ứng trong tiếng Việt có thể thấy được sự khác nhau giữa tiếng Hán

và tiếng Việt

5 Kết cấu đề tài

Luận văn có 3 chương:

Chương 1: Chức năng ngữ pháp, ngữ nghĩa của bổ ngữ phức hợp “起来” trong

tiếng Hán hiện đại

Chương 2: Giới thiệu chức năng ngữ pháp, ngữ nghĩa của động từ xu hướng trong

tiếng Việt

Chương 3: So sánh đối chiếu Hán-Việt, Việt-Hán giữa bổ ngữ phức hợp “起来” và

các từ tương đương trong tiếng Việt

B PHẦN NỘI DUNG

Chương 1: Chức năng ngữ pháp, ngữ nghĩa của bổ ngữ phức hợp“起

”trong tiếng Hán hiện đại

1.1 Chức năng ngữ pháp của bổ ngữ phức hợp“起来”trong tiếng Hán

1.1.1 Quan niệm về bổ ngữ trong tiếng Hán hiện đại

1.1.2 Hệ thống bổ ngữ trong tiếng Hán hiện đại

1.2 Chức năng ý nghĩa của bổ ngữ phức hợp“起来”trong tiếng Hán hiện đại 1.2.1 Phân loại từ đặc điểm kết cấu

1.2.1.1.Sau động từ

1.2.1.2.Sau hình dung từ

1.3 Phân loại từ ý nghĩa chỉ xu hướng

1.3.1 Phân loại theo hạng mục

1.3.2 Phân loại theo quan hệ

1.3.2.1 Nghĩa phương hướng

1.3.2.2.Nghĩa bắt đầu

1.3.2.3 Nghĩa hoàn thành

1.3.2.4 Nghĩa điều kiện

1.4 Lặp lại chức năng ý nghĩa của bổ ngữ phức hợp“起来”trong tiếng Hán

Trang 10

2.1 Động từ xu hướng tiếng Việt

2.2 Phân tích sự khác nhau của động từ xu hướng tiếng Việt

2.3 Chức năng ngữ pháp của động từ xu hướng tiếng Việt

2.3.1 Làm vị ngữ

2.3.1.1 Vị trí của tân ngữ

2.3.1.2 Động từ xu hướng trong câu liên động làm trợ từ thứ nhất

2.3.2 Làm bổ ngữ

2 3.2.1 Biểu thị vị trí của tân ngữ chỉ nơi chốn

2.3.2.2 Biểu thị vị trí của tân ngữ chỉ sự vật

2.4 Chức năng ý nghĩa của động từ xu hướng tiếng Việt

2.4.1 Nghĩa xu hướng

2.4.1.1 Nghĩa gốc

2.4.1.2 Nghĩa bóng

2.4.2 Xu hướng thời gian, tâm lý

2.4.3 Nghĩa trạng thái, nghĩa kết quả

Chương 3: So sánh đối chiếu Hán-Việt, Việt-Hán giữa bổ ngữ phức

hợp“起来”và các từ tương đương trong tiếng Việt

A So sánh Việt-Hán

3.1 Nghĩa xu hướng

3.2 Nghĩa trạng thái

3.3 Nghĩa kết quả

Trang 11

vị ngữ ý nghĩa của“起来”tương đối đơn giản Lỗ Thúc Tương (1980) chỉ ra động

từ vị ngữ“起来”có hai ý nghĩa: Một là từ nằm, ngồi mà đứng dậy hoặc từ đang nằm mà ngồi dậy Hai là biểu thị từ trạng thái đứng im rồi hành động tích cực, lúc làm bổ ngữ thì ý nghĩa của“起来”rất phong phú và phức tạp không hoàn toàn chỉ phương hướng của động tác Những người nghiên cứu ngữ pháp tiếng Hán đối với chức năng ngữ pháp, ý nghĩa của bổ ngữ phức hợp“起来”đặt phía sau động từ và hình dung từ có cách nhìn nhận không giống nhau Chương này đầu tiên là sắp xếp quy nạp, phân tích đánh giá những bài nghiên cứu của những người nghiên cứu trước đó rồi mới xét đến chức năng ngữ pháp, ý nghĩa của “起来”đặt ở phía sau động từ và hình dung từ, từ đó làm cho kết cấu thêm hoàn chỉnh

Trang 12

1.1 Chức năng ngữ pháp của bổ ngữ phức hợp“起来”trong tiếng Hán

Bổ ngữ phức hợp“起来”có thể đảm nhiệm vị ngữ chính cũng có thể dùng ở sau hình dung từ và động từ Trong đó, đặt ở sau hình dung từ và động từ biểu thị nghĩa xu hướng và nghĩa bóng chiếm đại đa số Theo phân loại hệ thống bổ ngữ trong tiếng Hán,“起来”làm thành phần đứng sau động từ và hình dung từ được gọi là bổ ngữ xu hướng phức hợp Nhưng bởi vì những nhà nghiên cứu tiếng Hán có

sự lý luận về phân loại, phạm vi…của hệ thống bổ ngữ trong tiếng Hán cho nên vẫn tồn tại nhiều ý kiến trái ngược nhau Từ những năm 90 trở lại đây, có một số nhà nghiên cứu đã đưa ra những ý tưởng mới về kết cấu của hệ thống bổ ngữ, như: Hà

Bỉ Đức (1990), Mã Khánh Châu (1998), Trương Vượng Hi (1999), Lữ Văn Hoa (2001) và Trần Di Tịnh (2004) Vấn đề này làm cho chúng ta phải suy nghĩ và nhận biết về chức năng ngữ pháp của“起来” đặt phía sau động từ và hình dung từ

“起来” đặt phía sau, suy cho cùng cũng giống như bổ ngữ truyền thống gọi là

“Bổ ngữ phức hợp”

1.1.1 Quan niệm về bổ ngữ trong tiếng Hán hiện đại

Hệ thống bổ ngữ trong tiếng Hán hiện đại vì tính phức tạp của nó, cho nên nó

là tiêu điểm được chú ý của các nhà nghiên cứu ngữ pháp, cũng là tâm điểm và điểm khó của người học tiếng Hán Định nghĩa và chức năng ngữ pháp của bổ ngữ

về cơ bản các nhà nghiên cứu đều có cách nhìn giống nhau: Bổ ngữ đứng sau động

từ hoặc hình dung từ nói rõ thành phần của chúng được gọi là bổ ngữ

Nhưng thực ra bổ ngữ không chỉ hoàn toàn bổ sung, giải thích ý nghĩa cho động từ và hình dung từ, hơn thế nữa nó còn bổ sung, giải thích cho chủ thể của động tác và bị chịu sự chi phối của người hoặc sự vật Các nhà nghiên cứu phân loại

bổ ngữ về hình thức, ngữ nghĩa có sự nắm bắt phần cốt lõi là không giống nhau dẫn đến sự phân loại không giống nhau, nội hàm cũng khác nhau Phạm vi, cách dùng, kết cấu rất rộng lại phức tạp Ví dụ: Hình thức phủ định của kết cấu bổ ngữ là trước động từ vị ngữ thêm“没”, hình thức phủ định của bổ ngữ chỉ trình độ lại thêm ở sau“不”“得 Ngoài ra, bổ ngữ xu hướng lúc mang nghĩa bóng cũng có nghĩa kết quả, nghĩa hoàn thành

Trang 13

Những nhà nghiên cứu ngữ pháp tiếng Hán với quan niệm, phạm vi và nhận biết về cách phân loại của bổ ngữ đều tồn tại những tranh luận Bây giờ chúng ta xem lại định nghĩa, phạm vi của hệ thống bổ ngữ truyền thống, rồi mới xét đến hệ thống bổ ngữ còn tồn tại những tranh luận, bất đồng gì?

1.1.2 Hệ thống bổ ngữ trong tiếng Hán hiện đại

Các nhà nghiên cứu tiếng Hán từ trước đến nay đều cho rằng“吃饱、站起来、做完,学得好”đều là kết cấu động bổ hoặc thuật bổ đặt ở sau động từ hoặc hình dung từ bổ sung, giải thích cho thành phần phía trước gọi là bổ ngữ Tiếp đến căn cứ theo từ loại và ý nghĩa của thành phần đứng sau mà đặt tên Cùng một hiện tượng ngôn ngữ nhưng các nhà nghiên cứu có sự phân loại không giống nhau Phạm

vi nghiên cứu bổ ngữ rộng nhất phải kể đến Lưu Nguyệt Hoa (1983), Lục Kiệm Minh (1992) và rất nhiều sách giáo khoa tiếng Hán đối ngoại như Chu Khánh Minh (2005)

Lưu Nguyệt Hoa Đẳng (1983) phân làm 6 loại: Bổ ngữ kết quả, bổ ngữ xu hướng, bổ ngữ khả năng, bổ ngữ tình thái, bổ ngữ số lượng, bổ ngữ cụm từ giới tân Lục Kiệm Minh (1992) căn cứ theo kết cấu mà chia bổ ngữ thành 9 loại: A.Mang kết cấu thuật bổ của bổ ngữ kết quả, B Mang kết cấu thuật bổ của bổ ngữ

xu hướng, C Mang kết cấu thuật bổ củabổ ngữ trình độ, D Mang kết cấu thuật bổ của bổ ngữ khả năng, E Mang kết cấu thuật bổ của bổ ngữ trạng thái, F Mang kết cấu thuật bổ của bổ ngữ trình độ, G Giữa thuật ngữ và bổ ngữ dùng“个”tổ hợp,

H Kết cấu giới từ làm bổ ngữ, I Số lượng từ làm bổ ngữ…

Hệ thống bổ ngữ của giáo trình dạy học tiếng Hán đối ngoại Như năm 1958 xuất bản sách giáo khoa tiếng Hán1 và sau này Chu Khánh Minh (2005) đều phân thành 8 loại: Bổ ngữ kết quả, bổ ngữ xu hướng, bổ ngữ khả năng, bổ ngữ trình độ,

bổ ngữ thời lượng, bổ ngữ động lượng, bổ ngữ số lượng, bổ ngữ giới tân

Từ những phân tích trên có thể thấy rằng cả ba tác giả đều thống nhất với nhau

bổ ngữ kết quả, bổ ngữ xu hướng, bổ ngữ khả năng và bổ ngữ cụm giới từ Loại bổ ngữ còn lại có sự khác nhau Trong ba tác giả, phạm vi, hệ thống bổ ngữ của Lưu

Trang 14

Nguyệt Hoa Đẳng (1983) là rộng nhất Lưu Nguyệt Hoa Đẳng (1983) trong cuốn

(实用现代汉语语法)căn cứ vào ý nghĩa của thành phần bổ ngữ và đặc điểm kết cấu, cụ thể phân loại như sau:

1.Bổ ngữ kết quả: Biểu thị kết quả xảy ra và sự thay đổi của động tác, do động từ hoặc hình dung từ đảm nhận Ví dụ: 吃完 (ăn xong), 洗好(tắm xong), 卖光(bán hết), 打扫干净(quét dọn sạch sẽ)…

2.Bổ ngữ xu hướng: Chỉ dùng sau động từ do các động từ biểu thị xu hướng như“来”、“去”và“上”、“下”、“进”、“出”、“回”、“过”、

“起” 、“ 开” 、“ 到”đảm nhận Dùng sau động từ và hình dung từ do

“上”、“下”、“进”、 “到”và“来”、“去”kết hợp thành bổ ngữ Phần bổ ngữ xu hướng phía trước tương đối đơn giản nhưng phần bổ ngữ phía sau lại rất phước tạp Ví dụ: 买来、拿去、走进去、爬上去、举起来、跳起来…

3 Bổ ngữ khả năng: Loại A“得/不+结果补语/趋向补语”; loại B“得/不+了”; loại C“不得” Ví dụ: 吃得完、写不了、舍不得…

4 Bổ ngữ tình thái: Sau động từ hoặc hình dung từ dùng“得”、“得个”、

“个”liên kết hoặc do bổ ngữ“极了”、“透了”、“死了”、“坏了”đảm nhận Ví dụ: 说得很流利、累极了、唱得不好…

5 Bổ ngữ số lượng: Biểu thị động tác, số lượng thay đổi, bổ ngữ chỉ số lượng

có 3 loại: Bổ ngữ động lượng, bổ ngữ thời lượng, bổ ngữ so sánh số lượng Ví dụ: 关三天、来五次…

6 Bổ ngữ cụm giới từ: Do cụm giới từ“于”、“向”、“自”tổ thành, dùng sau động từ hoặc hình dung từ làm bổ ngữ Ví dụ: 生于 1979 年、走向胜利、来自中国

Theo cách phân loại trên đây, “起来”thuộc về loại bổ ngữ xu hướng phức hợp Dưới đây căn cứ vào ý nghĩa mà phân thành nghĩa gốc và nghĩa bóng Nghĩa gốc biểu thị xu hướng của động tác(xem ví dụ 1-2) Nghĩa bóng có 3 loại: Một là làm cho sự vật từ phân tán đến tập trung( xem ví dụ 3-4), hai là biểu thị động tác và tình huống bắt đầu và tiếp tục(xem ví dụ 5), ba là biểu thị người nói nhìn về phương diện nào đó của sự vật mà tiến hành tổng kết và đánh giá(xem ví dụ 6)

Trang 15

1.2 Chức năng ý nghĩa của bổ ngữ phức hợp“起来”trong tiếng Hán hiện đại

Bổ ngữ phức hợp“起来”trong tiếng Hán hiện đại có hai động từ xu hướng

“起”và“来”kết hợp thành, biểu thị xu hướng của người hoặc sự vật “起来”

có thể đảm nhiệm vị ngữ chính, cũng có thể đặt sau động từ hoặc hình dung từ làm

bổ ngữ

“起来”lúc làm động từ vị ngữ, ý nghĩa của nó tương đối đơn thuần, không

có gì tranh luận Lữ Thúc Tương (1980) chỉ ra động từ vị ngữ có hai ý nghĩa: Một là biểu thị đang ngồi, nằm mà đứng dậy hoặc từ đang nằm mà ngồi, thức dậy, ví dụ (7-8); Hai là biểu thị từ trạng thái yên tĩnh rồi hành động tích cực, ví dụ (9)

Trang 16

ý nghĩa của“起来” lúc đặt sau động từ và hình dung từ phức tạp như vậy cho nên được rất nhiều nhà nghiên cứu tiếng Hán quan tâm, chú ý đến như: Lữ Thúc Tương (1980), Lưu Nguyệt Hoa Đẳng (1983), Ngô Khiết Mẫn (1984), Trương Thận Mẫn (1994), Dư Túc Vân (2004), Châu Khánh Minh (2005)

Những nhà nghiên cứu tiếng Hán“起来”đứng sau động từ và hình dung từ kết cấu, ý nghĩa của nó là hoàn toàn không giống nhau Tổng kết quy nạp lại, về cơ bản là có 2 loại: Loại thứ nhất từ đặc điểm kết cấu để làm nên kết cấu, ý nghĩa của

bổ ngữ phức hợp“起来”như: Lữ Thúc Tương (1980), Dư Túc Vân (2004), hai tác giả đều căn cứ vào từ loại của thành phần đứng trước“起来”để phân chia tình huống Loại thứ 2 là trực tiếp chia ra từ chức năng ngữ nghĩa của bổ ngữ phức hợp

“起来”đặt phía sau động từ và hình dung từ như: Lưu Nguyệt Hoa Đẳng (1983), Ngô Khiết Mẫn (1984), Lữ Thúc Tương (1980), Dư Túc Vân (2004) Dưới đây luận văn đi sâu tìm hiểu hai mục này, cuối cùng so sánh đối chiếu bổ ngữ phức hợp“起来”để đưa ra kết cấu ý nghĩa của nó

1.2.1 Phân loại từ đặc điểm kết cấu

Lữ Thúc Tương (1980), Dư Túc Vân (2004) lúc nghiên cứu về ý nghĩa của bổ ngữ phức hợp “起来” có cùng đặc điểm chung đó là: đều căn cứ vào từ loại của thành phần đứng trước“起来”, lấy“起来”để phân chia thành ý nghĩa đứng sau động từ và sau hình dung từ

Dưới đây, luận văn phân biệt ý nghĩa của“起来”đứng sau động từ và hình dung từ, rồi từng bước miêu tả kết cấu ý nghĩa của“起来”của.hai tác giả Lữ, Dư

1.2.1.1 Sau động từ

Lữ Thúc Tương (1980) trong cuốn (现代汉语八百词) căn cứ vào chức năng ngữ pháp, phân chia động từ vị ngữ và bổ ngữ xu hướng Bổ ngữ phức hợp“起来” căn cứ vào hai trường hợp: đứng sau động từ và đứng sau hình dung từ, “起来”, dùng sau động từ có hai ý nghĩa sau:

+ Biểu thị tùy động tác của người hoặc sự vật từ dưới lên trên, Ví dụ:

(14)五星红其升起来了。

(15)我得了关节炎、右胳膊有点抬不起来。

Trang 17

+ Biểu thị động tác hoàn thành, cũng có ý nghĩa là tập hợp hoặc đạt được kết quả, mục đích nhất định Sự giải thích của Lữ Thúc Tương (1980) có phần đơn giản, nhưng từ những ví dụ được liệt kê của tác giả Dư Túc Vân có thể thấy được, ở đây bao gồm cả ý nghĩa từ phân tán đến tập trung, gom lại, thu giữ cất giữ, ý nghĩa hoàn thành động tác và hồi ức có kết quả

Đứng sau động từ biểu thị sự di chuyển của động tác biểu thị xu hướng hành vi động tác hướng lên, nó còn bao gồm hướng lên theo chiều thẳng đứng và chiều nghiêng, ví dụ:

(24)她马上很高兴地站了起来。

(25)水把她轻轻抛起来。

+ Biểu thị sự hoàn thành của động tác hoặc kết quả

Đứng sau động từ biểu thị động tác hoàn thành, cũng xuất hiện kết quả hoặc đạt được một mục đích nhất định nào đó Ý nghĩa chi tiết như sau:

Trang 18

- Biểu thị nghĩa tiếp xúc, sát lại như: 接起来、并接起来、缝起来、拼凑起来、关起来、赛起来、黏起来、堵起来等

(26)现在张老师将这两个选题合起来缩进了谷寿夫进城

- Biểu thị nghĩa tập trung, tập hợp:

(27)张小燕没那么好脾气、好耐性、她受不了他的唠叨、便与马小双联合起来、收拾张继庆

- Biểu thị nghĩa bó lại: 如缠起来、绕起来、编起来、套起来等

- Biểu thị nghĩa ngưng tụ, đông lại, lúc này“起来”biểu thị kết quả hoặc hoàn thành sự thay đổi của trạng thái Ví dụ: 如结起来、凝起来、冻起来

(31)他们之间的空气迅速凝固起来、没有其他的人从他们当中穿过。

- Biểu thị việc thực hiện hoạt động tư duy nghĩ, nhớ: 记起来、想起来、思念

起来

(32)但不管怎样、我不断地后悔起来后悔中还生出些同情来。

+ Biểu thị sự bắt đầu và tiếp tục của động tác

- Biểu thị sự bắt đầu thay đổi hình thái, hành vi động tác, có lúc trong câu còn xuất hiện một số phó từ như“渐渐、逐渐、一天天”hoặc“才、便、就” Những phó từ này có thể chứng minh hoặc phân hóa ý nghĩa của“起来”, cũng có thể có tính lựa chọn động từ vào trong kết cấu để đạt đến một ảnh hưởng nhất định

Ví dụ:

(33)他的话让我们一起沉思起来。

(34)表兄弟俩放开原本的抱谨的身子、有说有笑地抽起烟来。

Trang 19

(39)还没到端午节、气温明显高起来。

(40)还没到三亚、气温明显高起来。

(41)太阳升高了、天气很快就热起来。

1.3 Phân loại từ ý nghĩa chỉ hướng

1.3.1 Phân loại theo hạng mục

Chu Khánh Minh (2005) cho rằng bổ ngữ xu hướng trong tiếng Hán, đặc biệt

là bổ ngữ phức hợp, ngoài việc biểu thị xu hướng của động tác ra còn biểu thị nghĩa bóng.“起来”làm bổ ngữ xu hướng thực chất là ý nghĩa của động tác hướng lên trên, ví dụ:“做起来、站起来、跳起来”…Trên thực tế có thể có 5 loại nghĩa bóng dưới đây:

+ Biểu thị trạng thái của động tác bắt đầu và tiếp tục

“起来”đứng sau động từ hoặc hình dung từ, biểu thị động tác bắt đầu và tiếp tục, Ví dụ:

Trang 20

“起来”đứng sau động từ, biểu thị những đồ vật bị phân tán tập trung lại, cũng có nghĩa cất giữ Ví dụ:

Trong trường hợp này, “起来”cũng được dùng ở sau động từ và hình dung

từ biểu thị ý nghĩa giống nhau“Lúc, khi…”cũng thường dùng để so sánh, có lúc cũng biểu thị tổng kết đánh giá Ví dụ:

+ Biểu thị sự thay đổi

“起来”chỉ sự thay đổi từ tối đến sáng, từ nhỏ đến lớn, từ ít đến nhiều, thường có liên quan đến màu sắc, âm thanh, thể tích Cũng có một chút biểu thị sự

“bắt đầu”.Ví dụ:

(57)天亮起来了、不会下雨了。

(58)你看、刚下课大家就热闹起来了。

Trang 21

(59)你看、这几天我又胖起来了。

1.3.2 Phân loại quan hệ

Theo Trương Thận Mẫn (1994) so sánh một cách chi tiết những đặc trưng, hiện tượng, cấu trúc ngữ pháp câu và ý nghĩa của“起来”được đặt phía sau động từ và hình dung từ, đồng thời chỉ ra bản chất ngữ nghĩa của“起来”, ảnh hưởng qua lại của cấu trúc câu Tác giả chia ngữ nghĩa của“起来”thành bốn loại: Nghĩa xu hướng, nghĩa bắt đầu, nghĩa hoàn thành, nghĩa điều kiện Đồng thời mỗi loại đều miêu tả chi tiết đặc điểm cấu trúc ngữ pháp câu

1.3.2.1 Nghĩa phương hướng

“起来”biểu thị thông qua động tác khiến cho sự vật từ thấp đến cao hoặc từ dưới lên trên, so với ý nghĩa của“起”về cơ bản là giống nhau, phía sau không có thành phần câu khác thì thường dùng“起来” Ý nghĩa đặc điểm của nó trong nghĩa chỉ phương hướng thì“起来”là động từ xu hướng Động từ xuất hiện ở trước“起来”chỉ giới hạn ở một số động từ biểu thị chuyển động và động từ biểu thị phương thức (đứng, ngồi) Ví dụ:

(63)他两条腿又细又长、跑起来像一陈风似的。

(64)别人没过来他就吃起来了。

(65)外面下起雪来了。

1.3.2.3 Nghĩa hoàn thành

Trang 22

Biểu thị sự hoàn thành động tác, gồm cả nghĩa tụ tập, gom lai, cũng biểu thị động tác khiến cho sự vật từ phân tán đến tập trung hoặc có ý nghĩa đạt đến một kết quả, mục đích nhất định Ngoài ra, biểu thị nhớ lại ký ức hoặc chỉ những việc đã quên nay nhớ lại được cũng ở điềm này Đặc điểm ý nghĩa này trong nghĩa hoàn thành

(66)我们只要团结起来、就一定能够战胜困难。

(67)你还是把头发击起来好看。

(68)这些钱不用就先存起来。

1.3.2.4 Nghĩa điều kiện

Làm thành phần thêm vào để giải thích hoặc bộ phận trước câu biểu thị người nói hướng mắt về phía sự vật nào đó, để tiến hành ước đoán hoặc đánh giá Cũng bao gồm cả cấu trúc“比+起来” trong câu bình luận có mang phó từ chỉ mức độ,

ví dụ: nhiều rồi, một chút, tương đối…Đặc điểm ý nghĩa của phần này là nghĩa điều kiện

1.4 Lặp lại chức năng ý nghĩa của bổ ngữ xu hướng“起来”trong tiếng Hán

Như ở trên đã bình luận, đánh giá, nhà nghiên cứu tiếng Hán đối với cấu trúc,

ý nghĩa của bổ ngữ phức hợp “起来” không giống nhau, cũng vẫn chưa chính xác và hoàn thiện Từ hai phương pháp phân loại từ đặc điểm ngữ pháp và chức năng ngữ nghĩa Phương pháp phân loại chức năng ý nghĩa là rất rõ ràng, đối với việc phân loại ý nghĩa là một lợi thế Lấy đặc điểm phân loại kết cấu để chia thành hai trường hợp: sau động từ và sau hình dung từ Căn cứ theo sự đánh giá của các nhà nghiên cứu tiếng Hán luận văn áp dụng phương pháp phân loại của Lưu Nguyệt Hoa (1988) Lưu Nguyệt Hoa chia ý nghĩa của bổ ngữ xu hướng thành ba mục lớn theo thứ tự là: Nghĩa xu hướng, nghĩa kết quả, nghĩa trạng thái

Nhưng nghĩa trạng thái của“起来”là biểu thị ý nghĩa bắt đầu và tiếp tục Nếu dựa vào thứ tự thời gian và so sánh với nghĩa kết quả, nghĩa bắt đầu phải sắp xếp trước nghĩa kết quả Ngô Khiết Mẫn (1984), Trương Thận Mẫn (1994) cũng sắp xếp nghĩa bắt đầu trước nghĩa kết quả Đặc biệt là Trương Thận Mẫn coi nghĩa kết quả là thành phần mở rộng thêm của nghĩa bắt đầu Ngoài ra Đặng Thủ Tín (2009)

Trang 23

bàn đến độ khó dễ của ngữ pháp, đánh giá trên nguyên tắc ý nghĩa càng phức tạp,

độ khó càng cao Nghĩa bắt đầu (nghĩa bóng) so với nghĩa xu hướng (nghĩa gốc) càng khó, nghĩa kết quả so với nghĩa bắt đầu vừa phong phú vừa phức tạp Do đó chúng ta chia bổ ngữ phức hợp“起来”ra làm 3 mục lớn theo trật tự: Thứ nhất là nghĩa xu hướng, biểu thị người hoặc sự vật thông qua động tác mà thay đổi vị trí theo hướng lên trên; Thứ hai là nghĩa trạng thái, biểu thị trạng thái hoặc động tác bắt đầu và tiếp tục, nó cũng bao gồm cả ý nghĩa trình độ được tăng lên; Thứ 3 là nghĩa kết quả, biểu thị động tác có kết quả hoặc đạt đến một mục đích nhất định Sau đây phân loại thành những mục nhỏ, cụ thể như sau:

+ Đặt trước động từ biểu thị ý nghĩa động tác bắt đầu và tiếp tục

Trang 24

(76)越南人民的生活水平越来越好起来。

1.4.3 Nghĩa kết quả

“起来”đặt ở sau động từ biểu thị nghĩa hoàn thành của một sự kiện nào đó, nhấn mạnh ở chỗ là hoàn thành hoặc đạt được một mục đích nhất định nào đó Nghĩa kết quả gồm có ba điểm:

+ Biểu thị động tác hoàn thành, cũng biểu thị động tác khiến cho sự vật từ phân tán đến tập trung, bao gồm cả nghĩa thu giữ cất giữ hoặc đạt đến một kết quả, mục đích nhất định

(86)这个包起来不大、提起来却很重。

Trang 25

2.2 Sự khác nhau của việc phân tích động từ xu hướng tiếng Việt

Quan niệm không gian trong tư duy của bất kỳ dân tộc nào cũng chiếm một vị trí quan trọng, phạm vi nhận biết không gian chính là mỗi người nhận biết về phạm vi không gian bên cạnh mình Quan niệm không gian trong ngôn ngữ biểu hiện ở mấy loại từ loại như: động từ xu hướng và phương vị từ, đặc biệt là động từ xu hướng Cái gọi là động từ xu hướng chính là bao gồm cả động từ có nghĩa xu hướng và nghĩa di động, đối tượng di động ở đây là chủ thể của động tác cũng có thể là đối tượng chịu hành động đó tác động Các nhà ngôn ngữ nghiên cứu động từ xu hướng tiếng Việt tương đối nhiều bap gồm cả những tác giả người Việt như: Lê Biên (1999), Nguyễn Lai (2001), Nguyễn Tài Cẩn (2003), Nguyễn Chí Hòa (2006) và

Trang 26

những tác giả người Trung Quốc như: Hoàng Mẫn Trung, Truyền Thành Cật (1997),

+ Nguyễn Chí Hòa(去)、(2006) nêu ra những động từ xu hướng nhiều hơn của

Lê Biên (2006) một từ là (đi) (去), và cũng không chỉ ra tiêu chuẩn xác định Hoàng Mẫn Trung, Truyền Thành Cật (1997) đưa ra 12 động từ xu hướng: (đi)

(去),(dậy)(起/起来),(lên)(上/起),(xuống)(下),(ra)(出),

(vào )(入/ 进),(sang )(过) ,(đến) (到),(tới)( 到),( về)

(回),(lại)( 来) Nhiều hơn của Lê Biên (2006) hai từ (đi)(去),

(dậy)(起/起来), đồng thời cho rằng(đến)(到),(tới)(到)là từ đồng nghĩa Hai tác giả cũng không đưa ra tiêu chuẩn của động từ xu hướng

Trong những nhà nghiên cứu tiếng Việt, liên quan đến việc nghiên cứu tiếng Hán phải kể đến tác giả Nguyễn Lai Nguyễn Lai (1977) trong cuốn (Đặc điểm của một số phương hướng của từ tính dao động trong tiếng Việt hiện đại) Để xác định

từ chỉ xu hướng đã đưa ra ba tiêu chí: Thứ nhất là những từ này phải giống như các động từ khác là có thể sử dụng độc lập (động từ tự do); thứ hai những từ này phải dùng ở phạm vi biểu thị phương hướng không gian; thứ ba, lúc biểu thị phương hướng không gian, những phương hướng không gian này là một phạm vi có giới hạn.2

Nguyễn Lai (2001) lại đưa ra bốn tiêu chí cụ thể: Thứ nhất là động từ xu hướng là từ đơn âm tiết, đồng thời là từ ngữ thuần Việt, nó biểu thị phương hướng

di chuyển vị trí không gian và chuyển động của hình thức vận động không cụ thể; Thứ hai là động từ xu hướng bởi vì biểu thị sự chuyển động của hình thức vận động

2 阮来(1997)页 10 。

Trang 27

không cụ thể, cho nên có thể đặt nó ở sau động từ của hình thức vận động cụ thể để

bổ sung cho hình thức vận động cụ thể; Thứ ba là động từ xu hướng có thể sử dụng độc lập, nó biểu thị phương hướng không gian là phương hướng có giới hạn; Thứ tư

là động từ xu hướng đặt phía sau động từ khác ngoài nghĩa không gian còn biểu thị

ý nghĩa mở rộng của nghĩa bóng từ nghĩa không gian3

Dựa vào ba tiêu chí trên đây và bốn tiêu chí sau này Nguyển Lai chỉ ra tiếng Việt tổng cộng có 11 động từ chỉ phương hướng là: đi)(去)、(lên)(上/

起 ) 、 ( xuống ) ( 下 ) 、 ( ra ) ( 出 ) 、 ( vào ) ( 入 / 进 ) 、 ( sang )

(过)、(qua)(过)(đến)(到)、(tới)(到)、(về)(回)、

(lại)(来)。

Ngoài Nguyễn Lai (2001) chỉ ra cách lựa chọn tiêu chuẩn ra, các nhà nghiên cứu khác liệt ra động từ xu hướng một cách đơn giản, cho nên luận văn lấy sự phân tích của tác giả Nguyễn Lai làm tiêu chuẩn Cho dù Hoàng Mẫn Trung, Truyền Thành Cật (1997) không chỉ ra tiêu chuẩn nhưng hai tác giả nêu ra từ (dậy) là hoàn toàn phù hợp với tiêu chuẩn của tác giả Nguyễn Lai đã nêu ra Cho nên, người viết cho rằng (dậy)(起/起来)có thể được liệt vào trong nhóm động từ xu hướng tiếng Việt Để lấy bốn tiêu chí của tác giả Nguyễn Lai làm tiêu chuẩn, chúng ta xem ví dụ:

Trang 28

Tóm lại, động từ xu hướng tiếng Việt tổng cộng có 12 từ: : ( đi )

Tóm lại, động từ xu hướng tiếng Việt tổng cộng có 12 từ: : ( đi )

2.3 Chức năng ngữ pháp của động từ xu hướng tiếng Việt

Trang 29

Chức năng ngữ pháp của động từ xu hướng tiếng Việt với động từ xu hướng tiếng Hán về cơ bản là giống nhau là có thể đảm nhận vị ngữ chính, cũng có thể đặt sau động từ khác làm bổ ngữ Ngoài ra, một số động từ còn có ý nghĩa đặc biệt cho nên

+ Loại hình của trật tự từ tiếng Việt là kiểu SVO (chủ ngữ là S, vị ngữ là V, tân ngữ

là O) Kết cấu cơ bản của động từ xu hướng làm vị ngữ chính là“S+趋向(xu hướng) + (LOC)

(93)Ngày mai, nó đi Hà Nội thăm anh trai

Trang 30

Ngoài ra, trong số ít trường hợp, tân ngữ chỉ nơi chốn đứng sau động từ xu hướng là biểu thị điểm xuất phát của hành động Chủ yếu xuất hiện ở hai từ phương hướng“xuống”(下) và“ra”(出) Tân ngữ đứng sau hai động từ chỉ phương hướng này có lúc là xuất phát điểm, điểm bắt đầu, ví dụ (102-103); có lúc là đích đến, điểm cuối, ví dụ (95-96) Điểm này hoàn toàn khác so với tiếng Hán, ví dụ:

(102)Anh ấy đã ra viện

他 已经 出 院

他已经出院了。

Trang 31

(103)Mời anh xuống xe cho

请 你 下 车 吧

请你下车。

+ Trong câu nếu cùng lúc xuất hiện điểm xuất phát và điểm đạt đến, từ ngữ biểu thị xuất phát điểm thường kết hợp với giới từ“ở”(在)và“từ”(从)đặt sau chủ ngữ và trước vị ngữ làm trạng ngữ chỉ địa điểm, ví dụ:

S + ở(在)+ LOC 1 +趋向+LOC 2 từ(从)

2.3.1.2 Động từ xu hướng trong câu liên động làm động từ thứ nhất

Trong động từ xu hướng tiếng Việt ngoài“dậy”(起/起来)ra, tất cả đều có thể xuất hiện trong câu liên động, tổ từ của động từ thừ hai biểu thị mục đích của động

từ thứ nhất, như ví dụ dưới đây:

Trang 32

Mười hai động từ xu hướng tiếng Việt đều có thể đặt ở sau động từ và hình dung từ

có tác dụng để bổ sung, giải thích Lúc này nghĩa di chuyển trở nên mơ hồ, không

Trang 33

他 跑 到 旁边 她

他跑到她身边。

Động từ xu hướng lúc làm bổ ngữ, động từ vị ngữ có thể mang tân ngữ, tân ngữ có thể biểu thị nơi chốn, cũng có thể biểu thị sự vật Động từ vị ngữ là động từ hoạt động, cho nên đối tượng của nó phần lớn là biểu thị sự vật, biểu thị di chuyển bao gồm cả đối tượng của động từ phương hướng là địa điểm

2.3.2.1 Biểu thị vị trí tân ngữ chỉ nơi chốn

Động từ vị ngữ biểu thị di chuyển và động tác hoạt động, động từ xu hướng phía sau nó nghĩa di chuyển thì mơ hồ và nghĩa phương hướng thì khá rõ ràng, nhưng nghĩa di chuyển hoàn toàn mất đi Tân ngữ biểu thị nơi chốn là sự di chuyển và đối tượng của phương hướng vì vậy phải đặt sau động từ xu hướng, không được thay đổi, cũng không có thành phần nào khác thêm vào, ví dụ:

Trang 34

và kết cấu danh từ không phải là trung tâm ngữ nhưng vị trí của kết cấu danh từ làm trung tâm ngữ và kết cấu danh từ không phải là trung tâm ngữ không giống nhau + Tân ngữ là kết cấu danh từ làm trung tâm ngữ

Lúc động từ xu hướng làm bổ ngữ, nếu tân ngữ chỉ sự vật là kết cấu danh từ làm trung tâm ngữ, thông thường đặt sau động từ và trước từ xu hướng, ví dụ (123-126):

+ Tân ngữ là kết cấu danh từ không phải trung tâm ngữ

Nếu tân ngữ biểu thị sự vật là lượng từ hoặc số lượng từ làm danh từ định ngữ thì có thể đặt ở giữa động từ vị ngữ và từ xu hướng, cũng có thể đặt ở sau“từ xu hướng+(LOC)” Vị trí của nó rất tự do, ví dụ:

“S+V+O(带数量)+趋向+(LOC)”/“S+V+趋向+(LOC)+O(带数 量)”

Trang 35

(126)Lấy hai quyển sách ra./Lấy ra hai quyển sách

2.4 Chức năng ngữ pháp của động từ xu hướng tiếng Việt

Động từ xu hướng tiếng Việt lúc làm động từ vị ngữ biểu thị nghĩa xu hướng, lúc làm bổ ngữ biểu thị nghĩa xu hướng ra còn biểu thị nghĩa bóng khác Dưới đây luận văn phân ý nghĩa của động từ xu hướng làm hai loại Nghĩa xu hướng và nghĩa bóng

2.4.1 Nghĩa xu hướng

Nghĩa xu hướng của động từ xu hướng tiếng Việt khá phức tạp Ngoài biểu thị phương hướng di chuyển trong không gian khách quan ra, trong quá trình vận dụng phương hướng du chuyển còn có đặc điểm không gian địa lý Việt Nam hoặc nhân

tố lịch sử, văn hóa Nghĩa xu hướng này theo cách nói Lê biên (1999) là “vị trí của nhận thức”4 Để làm rõ ý nghĩa xu hướng của tiếng Việt, phần nghĩa xu hướng sẽ phân thành hai loại để phân tích:

Thứ nhất là nghĩa gốc, ý nghĩa của nó là nghĩa …từ, có thể vận dụng vào phương hướng hoạt động, chuyển động của bất kỳ nơi nào trên thế giới Bao gồm 12 động

Trang 36

hóa Bao gồm 6 từ“lên”(上/起来)、“xuống”(下)、“ra”(出)、

xu hướng giống như lên(上)、xuống(下)、ra(出)、vào(进) Chúng ta xem ví dụ dưới đây:

Bởi vì đi(去)là động từ hoạt động cũng là động từ phương hướng, hơn nữa động

từ phương hướng vốn nó cũng có nghĩa di chuyển vị trí, cho nên liên động là ý

Trang 37

nghĩa cốt lõi của đi(去) Trong 12 từ phương hướng, phương hướng biểu thị động tác đi(去)là mơ hồ, phương hướng chuyển động cũng trừu tượng, không cụ thể, hình thức chuyển động cụ thể phải dựa vào thuộc tính của đối tượng thực hiện Chúng ta xem ví dụ sau:

(131)Tàu đi chưa?

“vào”(入/进)biểu thị so sánh phương hướng, biểu thị phương hướng của

“đi”(去)không rõ ràng Do đó, sau“đi”(去)có thể mang động từ xu hướng Nhưng, Nguyễn Lai lại chỉ rõ“đi”(去)có thể mang cụ thể là những động từ xu hướng nào, có thể mang toàn bộ 11 động từ xu hướng được không? Chúng ta đồng ý với cách nhìn của Nguyễn Lai, đồng thời cho rằng ngoài“dậy”

(起/起来)ra “ lên” (上/起来) 、“xuống” (下)、“ra”(出)、

“ vào” (入 /进 )、 “đến” ( 到) 、“tới” (到 )、 “sang”( 过)、

“qua”(过)、“lại”(来)、“về”(回), 10 từ pương hướng này có thể

Trang 38

đặt ở sau“đi”(去)ví dụ (135-142) Động từ xu hướng“dậy”(起/起来)biểu thị chuyển động mà không di chyển vị trí,“đi”(去)là động từ xu hướng biểu thị di chuyển vị trí Do đó, “dậy”không thể đặt sau“đi”

(135)Sáng mai, tôi phải đi lên Hà Giang

Trang 39

Ngoài ra, thông thường trong lộ trình chuyển động bao gồm 3 nhân tố điểm đầu, đường đi và điểm kết thúc, ví dụ (131-132) cơ bản không thể xác định phương hướng di chuyển, chỉ nhấn mạnh ý nghĩa xuất phát và rời xa.“đi”(去)của ví dụ (134) biểu thị phương hướng rất rõ ràng, tân ngữ là đích đến, nhưng ý nghĩa rời xa, rời khỏi lại rất rõ ràng Do đó, có thể khẳng định: rời điểm đầu là ý nghĩa đặc trưng nhất của động từ xu hướng“đi”(去)

+ Dậy

Nghĩa của“dậy”là biểu thị thức dậy, hoặc biểu thị di chuyển vị trí từ ngồi, nằm

mà đứng dậy hoặc từ ngồi mà đứng dậy, có thể tương đương với“起/起来”trong tiếng Hán Trong đó, biểu thị ý nghĩa thức dậy khá phổ biến, từ trạng thái yên tĩnh (ngủ) đến trạng thái động (tỉnh) Luận văn chứng minh“dậy”có thể liệt vào trong động từ xu hướng tiếng Việt như đã dẫn chứng ở ví dụ (88-92), ý nghĩa của nó được giải thích ở chương 3, cho nên ở đây không nêu ra ví dụ dẫn chứng

+ Lên, xuống, ra, vào

-Lên(上/起来): Biểu thị phương hướng di chuyển từ thấp đến cao, từ trên xuống dưới

-Xuống(下): Phương hướng di chuyển“xuống`” ngược lại với“lên”

-Ra(出): Biểu thị phương hướng di chuyển từ trong ra ngoài, từ chỗ tối, chỗ chật hẹp đến chỗ sáng sủa, rộng rãi

-Vào: Phương hướng di chuyển“vào”ngược lại với “ra”

Đặc trưng giống nhau của những từ này ở chỗ là biểu thị phương hướng di chuyển đều rất rõ ràng Nói cách khác, qua từ phương hướng có thể xác định tính chất của điểm xuất phát và điểm đến (đích) cao hay thấp? rộng rãi hay chật hẹp? chỗ tối hay chỗ sáng? Ngoài ra, từ ý nghĩa của nó có thể thấy được bốn từ này hình thành hai cặp mà ý nghĩa trái ngược nhau: “ra”(出)-“vào”(进)biểu thị hướng ngang, “lên”(向上)-“xuống”(往下)biểu thị hàng dọc Ví dụ:

(143)Ngẩng đầu lên nhìn nó không nói gì

抬 头 起来 看 他 不 说 什么

抬起头来看着他而不说什么。

Trang 40

(144)Nó đi xuống nhà rồi

+ Sang, Qua

“sang”,“qua”là từ đồng nghĩa, có thể tương ứng với động từ“过”trong tiếng Hán, biểu thị phương hướng di chuyển ngang qua Tân ngữ của nó là địa hình hoặc địa vật như: suối, sông, cầu, đường Chủ thể của hành động ngang qua địa hình địa vật, tân ngữ chỉ nơi chốn không phải là đích của hành động mà là vượt qua, ngang qua địa điểm không gian Ví dụ:

(147)Một đoàn quân đang sang/qua sông

Ngày đăng: 14/12/2013, 15:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

không cụ thể, cho nên có thể đặt nó ở sau động từ của hình thức vận động cụ thể để bổ sung cho hình thức vận động cụ thể; Thứ ba là động từ xu hướng có thể sử dụng  độc lập, nó biểu thị phương hướng không gian là phương hướng có giới hạn; Thứ tư  là động  - BỔ NGỮ PHỨC hợp và NHỮNG từ NGỮ TƯƠNG ĐƯƠNG TRONG TIẾNG VIỆT
kh ông cụ thể, cho nên có thể đặt nó ở sau động từ của hình thức vận động cụ thể để bổ sung cho hình thức vận động cụ thể; Thứ ba là động từ xu hướng có thể sử dụng độc lập, nó biểu thị phương hướng không gian là phương hướng có giới hạn; Thứ tư là động (Trang 27)
Mười hai động từ xu hướng tiếng Việt đều có thể đặt ở sau động từ và hình dung từ có tác dụng để bổ sung, giải thích - BỔ NGỮ PHỨC hợp và NHỮNG từ NGỮ TƯƠNG ĐƯƠNG TRONG TIẾNG VIỆT
i hai động từ xu hướng tiếng Việt đều có thể đặt ở sau động từ và hình dung từ có tác dụng để bổ sung, giải thích (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w