1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên để thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi ở huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang

130 994 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên thực hiện phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi ở huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang
Tác giả Nguyễn Thị Nga
Người hướng dẫn PGS.TS. Hà Thị Đức
Trường học Đại học Thái Nguyên - Trường Đại học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hiệp Hòa
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 784,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định được vai trò của GDMN trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực, phát triển con người, trong những năm qua, tỉnh Bắc Giang nói chung, huyện Hiệp Hòa nói riêng có nhiều cố gắng

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ NGA

THỰC HIỆN PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON TRẺ 5 TUỔI

Ở HUYỆN HIỆP HÕA, TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ : 60.14.05

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS HÀ THỊ ĐỨC

Trang 2

Thái Nguyên, 2011

Lêi c¶m ¬n!

Trang 3

Với tình cảm chân thành, tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học sư phạm Thái Nguyên đã giảng dạy, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu thực hiện luận văn

Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên phòng giáo dục và đào tạo huyênh Hiệp Hòa, các đồng chí hiệu trưởng , giáo viên các trường Mầm non trong toàn huyện Hiệp Hòa đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình thực hiện đề tài này

Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới cô hướng dẫn khoa học – Phó Giáo Sư – Tiến sỹ Hà Thị Đức người đã tận tình, trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn

Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn gia đình, bè bạn và các bạn đồng nghiệp đã động viên, cổ vũ nhiệt tình cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài của mình

Mặc dù tác giả đã rất cố gắng, nhưng chắc chắn luận văn vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót, Tác giả rất mong được sự góp ý, chỉ dẫn của các thầy,

cô giáo, các bạn đồng nghiệp và những người quan tâm đến đề tài này

Hiệp Hòa, tháng 6 năm 2011

Tác giả

Nguyễn Thị Nga

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 4

Cán bộ quản lý CBQL

Cán bộ quản lý mầm non CBQLMN

Đội ngũ giáo viên ĐNGV

Đội ngũ giáo viên mầm non ĐNGVMN

Giáo viên nhà trẻ GVNT

Giáo viên mẫu giáo GVMG

Mầm non MN Giáo dục mầm non GDMN

Bảo hiểm y tế BHYT

MỤC LỤC

Trang 5

MỞ ĐẦU……….………… 1

1 Lý do chọn đê tài……… …1

2 Mục đích nghiên cứu ……… .3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu……… … 3

4 Giả thuyết khoa học ……… ……… .3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu……… 3

6 Phương pháp nghiên cứu………3

7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu……… 4

8 Đóng góp mới của luận văn………5

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON ĐỂ THỰC HIỆN PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON TRẺ NĂM TUỔI……… …….… 6

1.1Lịch sử nghiên cứu vấn đề……… 6

1.2 Giáo dục mầm non……….7

1.2.1 Xu thế và chính sách phát triển giáo dục mầm non của các nước trên thế giới……….7

1.2.2 Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về phát triển GDMN……….… 9

1.2.3 Vị trí, vai trò, mục tiêu, nhiệm vụ của GDMN trong hệ thống giáo dục quốc dân……… …… 12

1.2.4Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển GDMN………14

1.3 Đội ngũ giáo viên và phát triển đội ngũ giáo viên mầm non………… 16

1.3.1 Đội ngũ giáo viên……… 16

1.3.2 Đội ngũ giáo viên mầm non……… 17

1.3.3 Đội ngũ giáo viên mầm non thực hiện phổ cập GDMN trẻ 5 tuổi……17

1.3.4 Vai trò, nhiệm vụ đội ngũ giáo viên mầm non ……….…18

1.3.5 Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non……… ……….20

1 4 Quản lý đội ngũ GVMN……….27

1.4.1 Khái niệm quản lý……….…………27

Trang 6

1.4.2 Chức năng của quản lý ……….…28

1.4.3 Quản lý giáo dục………32

1.4.4.Quản lý giáo dục mầm non………33

1.4.5 Quản lý đội ngũ giáo viên mầm non……….33

Kết luận chương 1……….……… 35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GVMN VÀ GIÁO VIÊN MN DẠY TRẺ NĂM TUỔI Ở HUYỆN HiỆP HÕA, TỈNH BẮC GIANG HIỆN NAY………36

2.1.Vài nét về tình hình kinh tế - Xã hội huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang 36

2.1.1 Điều kiện tự nhiên……… …….…… 36

2.1.2 Đặc điểm kinh tế- Xã hội……… 37

2.2 Đặc điểm chung về GD&ĐT huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang…….….39

2.2.1 Mạng lưới trường lớp………40

2.2.2 Quy mô học sinh………40

2.2.3 Chất lượng giáo dục……… 41

2.2.4 Cơ sở vật chất, thiết bị và trường học đạt chuẩn quốc gia………41

2.2.5 Công tác xã hội hóa giáo dục……… … 42

2.2.6 Đội ngũ giáo viên……….……….42

2.2.7 Đánh giá chung về thực trạng giáo dục Hiệp hòa, tỉnh Bắc Giang……45

2.3 Khái quát về giáo dục mầm non huyện Hiệp Hòa……….………46

2.3.1 Mạng lưới trường lớp mầm non………46

2.3.2 Quy mô học sinh……….………47

2.3.3 Cơ sở vật chất trang thiết bị……….……… 49

2.3.4 Công tác xã hội hóa giáo dục………51

2.3.5 Đánh giá chung về giáo dục mầm non Hiệp hòa , tỉnh Bắc Giang.……52

2.4 Thực trạng đội ngũ GVMN huyện Hiệp Hòa……… 52

2.4.1 Số lượng CBQL và GVMN huyện Hiệp Hòa……….…………53

2.4.2 Chất lượng đội ngũ CBQL và GVMN huyện Hiệp Hòa………55

Trang 7

2.4.3 Về cơ cấu đội ngũ CBQL và GVMN huyện HiệpHòa……… 56

2.5 Thực trạng phát triển ĐNGVMN huyện Hiệp Hòa……… 59

2.5.1.Quan điểm về công tác phát triển ĐNGVMN……….… 59

2.5.2 Nội dung của công tác phát triển ĐNGVMN……… ……….59

2.5.3 Tác dụng của công tác phát triển ĐNGVMN……….…… 60

2.5.4 Vai trò các đơn vị có liên quan trong công tác phát triển ĐNGVMN 61

2.5.5 Những hoạt động cụ thể trong công tác phát triển ĐNGVMN……….62

2.5.6 Nhu cầu phát triển ĐNGVMN huyện Hiệp Hòa d¹y trÎ 5 tuæi …… 63

2.5.7 Đánh giá chung về phát triển ĐNGVMN dạy trẻ 5 tuổi ở huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang………65

Kết luận chương 2……… 66

CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON ĐỂ THỰC HIỆN PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON TRẺ NĂM TUỔI Ở HUYỆN HIỆP HÕA, TỈNH BẮC GIANG ĐẾN NĂM 2015……….67

3.1 Định hướng đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ GVMN huyện Hiệp Hòa đến năm 2015……….……… 67

3.1.1 Quán triệt phát triển kinh tế- xã hội và các chỉ tiêu phát triển giáo dục 67

3.1.2 Phát triển ĐNGVMN phù hợp với định hướng phát trển GDMN giai đoạn 2010-2015……… 69

3.2 Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên để thực hiện phổ cập giáo dục mầm non trẻ năm tuổi ở Huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang đến năm 2015……71

3.2.1.Biện pháp1: Nâng cao nhận thức về vị trí và tầm quan trọng của việc phát triển ĐNGVMN huyện Hiệp Hòa.……… 71

3.2.2 Biện pháp 2: Tăng cường công tác tạo nguồn đội ngũ GVMN……… 72

3.2.3 Biện pháp 3: Quản lý và sử dụng hợp lý ĐNGVMN hiện có………….75

3.2.4.Biện pháp 4: Đổi mới công tác tuyển dụng giáo viên mầm non…….…78

3.2.5 Bổ sung và điều chỉnh chính sách đối với ĐNGVMN…… ………….80

Trang 8

3.2.6 Biện pháp 6: Đào tạo, bồi dưỡng GV theo hướng đổi mới GDMN……83

3.2.7 Quan hệ giữa các biện pháp………91

3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các giải pháp đã đề xuất….…92 Kết luận chương 3……… 96

Kết luận và khuyến nghị……….……… 97

1.Kết luận……… ……….……… 97

2.Khuyến nghị……… ……… 98

Tài liệu tham khảo………….……… 100

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU 1 Bảng 2.1: Thống kê số trường từ năm 2005 đến nay ( trang 40) 2 Bảng 2.2: Thống kê số học sinh từ năm 2005 đến nay ( trang 41) 3 Bảng 2.3: Thống kê đội ngũ giáo viên từ năm 2005 đến nay ( trang 42) 4 Bảng 2.4: Số lượng trường, lớp mầm non từ năm 2005 đến nay ( trang 46) 5 Bảng 2.5: Số trẻ ra nhà trẻ lớp mẫu giáo từ năm 2005 đến nay ( trang 47) 6 Bảng 2.6: Cơ sở vật chất GDMN năm học 2010- 2011 ( trang 50) 7 Bảng 2.7a: Số lượng và chất lượng ĐNGVMN huyện Hiệp Hòa ( trang 54) 8 Bảng 2.7b: Số lượng và chất lượng ĐNGVMN huyện Hiệp Hòa ( trang 55) 9 Bảng 2.8a: Đánh giá Phòng sở về vai trò của các cơ quan trong công tác phát triển ĐNGVMN ( trang 61) 10 Bảng 2.8b: Đánh giá CGQL cấp trường về vai trò của các cơ quan Trong công tác phát triển ĐNGVMN ( trang 62) 10 Bảng 2.8c: Đánh giá của GVMN về vai trò của các cơ quan Trong công tác phát triển ĐNGVMN ( trang 63) 11 Bảng 2.9: Kết quả các hoạt động phát triển ĐNGVMN ( trang 63) 12 Bảng 2.10: Nhu cầu phát triển ĐNGVMN huyện Hiệp Hòa ( trang 64) 13 Bảng 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp ( trang 92) 14 Bảng 3.3: Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên maamfm non dạy trẻ 5 tuổi ( trang 93)

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Giáo dục mầm non( GDMN) là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam Giáo dục mầm non có vai trò quan trọng trong việc tạo cơ sở ban đầu cho sự phát triển toàn diện nhân cách thế hệ trẻ Vì thế, việc chăm lo phát triển đội ngũ giáo viên mầm non (ĐN GVMN) cũng là khâu không thể thiếu được nhằm đáp ứng nhiệm vụ thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục ( CSGD) trẻ

em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi, nhằm giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách Đặc biệt đối với trẻ em 5 tuổi ngoài việc chăm sóc giáo dục (CSGD) cho trẻ nói chung còn chuẩn bị cho trẻ em 5 tuổi có những kiến thức ban đầu và tâm thế chuẩn bị vào học lớp 1- đây là một nhiệm vụ quan trọng mà GDMN đang tiến hành thực hiện phổ cập trẻ 5 tuổi trên cả nước nhằm đáp ứng yêu cầu chung trong tình hình đổi mới đất nước ta hiện nay

Nghị quyết Hội nghị lần thứ II Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII

xác định mục tiêu chiến lược của GDMN đến 2020 là: “ Xây dựng hoàn chỉnh và phát triển bậc học mầm non cho hầu hết trẻ em trong độ tuổi Phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các gia đình…” ( 8- Tr 13)

Kết luận Hội nghị lần thứ VI Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX Đã

nhấn mạnh: “ Chăm lo phát triển Giáo dục Mầm non, mở rộng hệ thống nhà trẻ và trường lớp mẫu giáo trên mọi địa bàn dân cư, đặc biệt là ở nông thôn và những vùng khó khăn” Trong dự thảo Báo cáo chính trị tại Đại hội X của Đảng cũng nhấn

mạnh: “ Phát triển giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông”…

Quan tâm chăm lo đến GDMN, Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi giai

đoạn 2010 -2015 đã chỉ rõ quan điểm: “Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu trong giáo dục mầm non nhằm chuẩn bị tốt cho trẻ em vào lớp 1 đối với tất cả các vùng miền trong cả nước”(48)

Trang 10

Xác định được vai trò của GDMN trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực, phát triển con người, trong những năm qua, tỉnh Bắc Giang nói chung, huyện Hiệp Hòa nói riêng có nhiều cố gắng trong việc đổi mới toàn diện GDMN như: Xây dựng cơ sở vật chất, mở rộng mạng lưới trường lớp, đa dạng hóa các loại hình giáo dục mầm non, huy động trẻ ra lớp, đặc biệt là trẻ 5 tuổi, nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ…Tuy nhiên, GDMN huyện Hiệp Hòa còn gặp nhiều khó khăn bất cập trong đầu tư các điều kiện để nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ; đặc biệt là lực lượng đội ngũ (ĐNGV) Trong việc phát triển đội ngũ giáo viên, vấn đề chất lượng cần phải được quan tâm đúng mức, được giải quyết một cách căn bản để đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục và đào tạo trong giai đoạn hiện nay và những năm tiếp theo Việc xác định quy mô phát triển GDMN để từ đó xây dựng nhu cầu ĐNGVMN cả về số lượng và chất lượng làm cơ sở cho quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo ( GD&ĐT) tổng thể thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển giáo dục (GD) đang là một đòi hỏi có tính cấp bách Xây dựng ĐNGVMN là một trong những vấn đề được đề cập trong kế hoạch xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục (CBQL GD) giai đoạn 2010-

2015 của tỉnh Bắc Giang nói chung và huyện Hiệp Hòa nói riêng nhưng chưa phải

là đề tài nghiên cứu một cách cụ thể, đầy đủ và sâu sắc riêng về lĩnh vực phát triển đội ngũ giáo viên mầm non

Là một cán bộ được giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý, chỉ đạo bậc học GDMN của địa phương, tôi thấy cần phải đánh giá một cách chính xác thực trạng ĐN GVMN mình đang quản lý chỉ đạo Căn cứ vào thực tiễn và yêu cầu đổi mới giáo dục, cần có những biện pháp phát triển ĐNGVMN dạy trẻ em 5 tuổi phù hợp với tình hình kinh tế- chính trị của huyện trung du miền núi để tạo điều kiện cho GDMN phát triển vững chắc đáp ứng mục tiêu, yêu cầu ngày càng cao của nhân dân huyện Hiệp Hòa nói riêng và tỉnh Bắc Giang nói chung

Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài: “ Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên để thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5

Trang 11

tuổi ở huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang”

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng ĐNGVMN huyện Hiệp Hòa, đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên để thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý đội ngũ giáo viên mầm non dạy trẻ 5 tuổi ở huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên để thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi ở huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Đội ngũ giáo viên mầm non huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang tuy đã đáp ứng được yêu cầu trong việc CSGD trẻ, song trước yêu cầu đổi mới sự nghiệp GDMN: Phổ cập giáo dục cho trẻ 5 tuổi, đội ngũ đó còn nhiều bất cập cả về số lượng và chất lượng Đội ngũ giáo viên dạy trẻ 5 tuổi sẽ phát triển đồng bộ, bền vững cả về

số lượng và chất lượng, nếu đề xuất và áp dụng một số biện pháp phù hợp với thực tiễn giáo dục của huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang đến năm 2015

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

5.1 Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên mầm non

5.2 Nghiên cứu thực trạng đội ngũ giáo viên mầm non huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang đặc biệt đội ngũ giáo viên dạy trẻ 5 tuổi

5.3 Đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ năm tuổi ở huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang đến năm 2015

6.1- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:

Trang 12

Nghiên cứu những tài liệu lý luận, cỏc văn bản, Nghị quyết, sách báo, các công trình đã nghiên cứu có liên quan đến đề tài, thu thập các số liệu thống kê và các thông tin có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu

6.2- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

+ Phương pháp điều tra: Điều tra bằng Anket (Phiếu trưng cầu ý kiến)

Xây dựng 03 mẫu phiếu trưng cầu ý kiến của cán bộ quản lý (CBQL) Phòng GD&ĐT huyện Hiệp Hòa; Hiệu trưởng trường mầm non và giáo viên (GV) mầm non trong huyện Hiệp Hòa

+ Phương pháp chuyên gia

Xin ý kiến các cán bộ quản lý phòng Giáo dục, các trường mầm non và các

cô giáo đã giảng dạy nhiều năm, có uy tín và những người chuyên làm công tác quy hoạch, xây dựng phát triển giáo dục và đào tạo, công tác tổ chức cán bộ của ngành

+ Phương pháp phỏng vấn:

Gặp gỡ, trao đổi, quan sát, trò chuyện, lấy ý kiến trực tiếp các CBQL, giáo viên mầm non các trường về những khó khăn của đội ngũ giáo viên mầm non và nhu cầu về số lượng, về công tác bồi dưỡng và đào tạo cho đội ngũ này nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ mầm non huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

+ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm:

Tổng hợp mọi nội dung trong quỏ trỡnh nghiờn cứu và rỳt kinh nghiệm để chọn lọc những nội dung chính phục vụ cho đề tài

6.3- Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phương pháp thống kê toán học nhằm xử lý các tài liệu, số liệu đã thu thập được làm cơ sở cho sự phân tích đánh giá khách quan bản chât của vấn đề nghiên cứu

7 GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Do điều kiện thời gian và khả năng có hạn, đề tài này chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng và biện pháp phát triển ĐN GVMN đến 2015

Trang 13

Đề tài được triển khai nghiên cứu ở trường mầm non, các cấp quản lý giáo dục trên địa bàn huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

8 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN

- Về lý luận: Đề tài tập trung nghiên cứu các Nghị quyết, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Đảng, Nhà nước, của ngành giáo dục về giáo dục và đào tạo, đặc biệt là giáo dục mầm non, trong đó đội ngũ giáo viên mầm non đang được quan tâm nhiều nhất; các cụngtrình khoa học, các đề tài nghiên cứu của các tác giả trong

và ngoài nước về giáo dục mầm non, đặc biệt vấn đề xây dựng đội ngũ giáo viên mầm non

-Về thực tiễn:

+ Đề tài phản ánh thực tiễn về công tác quản lý giáo dục của Phòng giáo dục đào tạo huyện Hiệp Hòa; trong đó đi sâu về công tác xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên mầm non thực hiện phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi đến năm 2015;

+ Đề tài đề ra 6 biện pháp cơ bản nhằm phát triển ĐN GVMN thực hiện phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi đến năm 2015 của huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang, cụ thể:

Nâng cao nhận thức về vị trí và tầm quan trọng của việc phát triển ĐNGVMN dạy trẻ 5 tuổi ở huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang;

Tăng cường công tác tạo nguồn giáo viên;

Đổi mới công tác tuyển dụng;

Quản lý và sử dụng hợp lý ĐNGVMN dạy trẻ 5 tuổi hiện có;

Bổ sung và điều chỉnh chính sách đối với ĐNGVMN dạy trẻ 5 tuổi;

Đào tạo và bồi dưỡng theo hướng đổi mới giáo dục mầm non

Trang 14

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN

VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Trải qua các thời kỳ phát triển của đất nước, người giáo viên luôn có vai trò

và nhiệm vụ rất quan trọng trong việc bồi dưỡng và giáo dục thế hệ trẻ Phát triển đội ngũ giáo viên vẫn luôn được coi trọng, là mối quan tâm của Đảng, Bác Hồ, các cấp quản lý, các nhà khoa học và là đề tài nghiên cứu của nhiều tác giả

Chủ tịch Hồ Chí Minh, lúc đường thời Người rất quan tâm đến chất lượng giáo dục, đặc biệt là đội ngũ thầy, cô giáo Theo quan điểm của Người: đội ngũ giáo viên luôn giữ một vị trí, vai trũ vụ cựng quan trọng, họ là người quyết định

thành công công cuộc xây dựng và đổi mới nền giáo dục.“Khụng cú thầy giỏo thỡ khụng cú giỏo dục” Cho đến nay, tư tưởng giáo dục của Chủ tịch Hồ Chí Minh,

vấn đề cơ bản nhất, nổi bật nhất là vấn đề phát triển và hoàn thiện con người thông qua hoạt động giáo dục và tự giáo dục Đối với Người, nhân tố con người với những tinh hoa, những hiểu biết, năng lực và đạo đức là yếu tố then chốt, có tính quyết định đối với thành công của cách mạng, tiến bộ của xã hội, tiền đồ của dân tộc và hạnh phúc của nhân dân

Trong những năm gần đây có nhiều đề tài nghiên cứu về chuyên ngành quản

lý giáo dục, trong đó có những đề tài nghiên cứu về đội ngũ giáo viên:

- Gắn xây dựng đội ngũ giáo viên với điều kiện vật chất và quy mô, chất lượng đào tạo trong các nhà trường lực lượng vũ trang (Đào Thế Vỹ, 1996; Ngô Cao Khải, 2000)

- Phát triển đội ngũ giáo viên trong hệ thống sư phạm và ngành giáo dục (Trần Công Tránh, 2001; La Tú Thắng, 2001)

- Một số biện pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên THCS tỉnh Thanh Hóa đến năm 2010 (Bùi Đình Phúc, 2003)

Trang 15

- Một số biện pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên trường CĐSP Sơn La trong giai đoạn mới (Nguyễn Thị Phương Hạnh, 2003)

- Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục mầm non và phổ thông tỉnh Thái Nguyên đến năm 2010 (Ngô Thượng Chính, 2004)

- Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên mầm non Hà Nội (Vũ Thị Minh Hà, 2004)

- Các biện pháp tăng cường quản lý đội ngũ giáo viên của Hiệu trưởng trường mầm non Quận Tân Bình -Thành phố Hồ Chí Minh (Trần Thị Kim Thoa, 2006)

Nhìn chung những đề tài trên đã đóng góp đáng kể vào lĩnh vực phát triển ĐNGV nói chung, trong đó có ĐN GVMN Tuy nhiên, chưa có đề tài nào tập trung nghiên cứu về lĩnh vực phát triển ĐN GVMN đặc biệt phát triển giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi ở huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

Tháng 5 năm 2001, các nước trong Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) đã tổ chức Hội thảo quan trọng với tiêu đề “Sự khởi đầu cho một nền GDMN vững mạnh” Theo tuyên ngôn này, các nước OECD đều thực hiện viêc xây dựng chiến lược và chính sách trong GDMN Chiến lược sẽ gắn chặt với điều kiện cụ thể của mỗi nước

Trang 16

Cũng từ năm 2001, với sự phối hợp của tổ chức OECD, UNESCO đó tiến hành dự án nghiên cứu, tổng kết chính sách GDMN của các nước Dưới đây là tóm tắt chính sách phát triển giáo dục mầm non của một số nước, khu vực theo kết quả của dự án UNESCO

- Củng cố chăm sóc - giáo dục mầm non của Chính phủ Thụy Điển:

Từ năm 1980, chính phủ Thụy Điển ưu tiên các vấn đề liên quan tới trẻ nhỏ

chăm sóc, giáo dục mầm non được nhà nước hỗ trợ hoàn toàn, dưới sự quản

lý của Bộ giáo dục và khoa học Chỉ đến những năm 90, kiểu trường mầm non tư thục mới được hình thành, nhưng học phí không được thu cao Theo quy định, học phí của cha mẹ phải trả không quá 3% tổng thu nhập của cha mẹ trẻ Những quy định của ủy ban mới về GDMN là: Trường mầm non là trường tự nguyện, trẻ 5 tuổi

có thể theo học không mất tiền, thời gian học 3 tiếng một ngày Trường mầm non

do chính quyền địa phương quản lý

- Chiến lược hỗ trợ hướng tới sự công bằng cho GDMN của New-Zealand

- ở New-Zealand, chính phủ hỗ trợ cho các loại cơ sở GDMN dựa trên kết quả hoạt động mà các cơ sở đó đã đạt được Điều kiện tiên quyết để được nhận hỗ trợ của chính phủ là cơ sở GDMN đó phải đáp ứng được các chuẩn do Bộ Giáo dục đưa ra Theo nguyên tắc, Chính phủ hỗ trợ 50% chi phí hoạt động của các cơ sở GDMN, không phân biệt cơ sở công lập hay tư thục; Phần còn lại do cha mẹ đóng góp Các gia đình khó khăn về thu nhập hoặc có con ở độ tuổi mầm non bị khuyết tật có thể làm đơn xin miễn đóng góp thông qua Vụ Phúc lợi xã hội của chính phủ

- Chính sách chăm sóc - giáo dục mầm non của các nước Indonexia, Thái Lan, Philipin

Luật giáo dục quốc gia Indonexia đã công nhận GDMN là giai đoạn tiền đề cho hệ thống giáo dục cơ bản Luật giáo dục của Thái Lan nhấn mạnh: Gia đình và chính phủ phải cùng chia sẻ trách nhiệm đối với GDMN nhằm thực hiện Công ước quốc tế về quyền trẻ em Chính phủ Philipin khuyến khích các chương trình chăm sóc và phát triển trẻ thông qua việc thành lập mối liên hệ giữa cơ quan Chính phủ

Trang 17

và địa phương như Sở Giáo dục, Sở Y tế và Sở Phúc lợi xã hội Các nước này, GDMN đều được tổ chức cả ở hệ chính quy và không chính quy, đa dạng các cơ sở dịch vụ Các cơ sở này được sự quản lý, hỗ trợ từ các Bộ: Bộ Giáo dục, Bộ Y tế,

Bộ Phúc lợi xã hội

Về chính sách tài chính: Nguồn kinh phí hoạt động của các cơ sở dịch vụ GDMN do chính phủ, chính quyền địa phương chịu trách nhiệm một phần, cha mẹ trả tiền ăn cho trẻ và đóng góp một phần kinh phí ở các vùng đặc biệt khó khăn, các dịch vụ GDMN thường được các tổ chức phi chính phủ tài trợ gần như hoàn toàn (30.tr17)

Tóm lại, chính sách phát triển GDMN ở một số nước trên thế giới và khu vực cho thấy có những quan điểm chỉ đạo phát triển GDMN chung là: Nhà nước đầu tư cho GDMN, cụ thể là đầu tư trên đầu trẻ trong các trường mầm non, không phân biệt loại hình Song đầu tư của nhà nước, kết hợp các nguồn khác (từ tổ chức phi chính phủ) tập trung cho vùng nghèo, vùng khó khăn để rút ngắn khoảng cách giàu nghèo, đảm bảo sự công bằng cho mọi trẻ em

Những quan điểm phát triển GDMN xu thế của các nước trên thế giới tạo ra một môi trường vừa thuận lợi, vừa đòi hỏi GDMN nước ta phải có những bước phát

triển mang tính đặc thù

1.2.2 Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về phát triển giáo dục mầm non

Phát triển giáo dục mầm non là chính sách nhất quán của Đảng và Nhà nước

ta từ trước đến nay Mấy chục năm qua chính sách này vẫn là sợi chỉ đỏ xuyên suốt thể hiện trong các văn kiện Đại hội Đảng lần thứ VII và Hội nghị lần thứ II Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII Thực hiện đường lối đó, Quốc hội, Chính phủ đã ra nhiều văn bản quan trọng để thực hiện

Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em và Luật giáo dục sửa đổi năm 2010 quy định quyền được hưởng thụ một nền giáo dục cơ sở từ GDMN để phát triển

Trang 18

toàn diện nhân cách và chuẩn bị vào lớp một thông qua nội dung, phương pháp giáo dục phù hợp với trẻ và những điều kiện cần thiết để đảm bảo chất lượng nuôi dạy trẻ em

Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 2001 - 2010 với mục

tiêu phát triển GDMN: “Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ trước 6 tuổi, tạo cơ sở để trẻ phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mĩ, mở rộng

hệ thống nhà trẻ và trường mẫu giáo trên mọi địa bàn dân cư, đặc biệt vùng nông thôn và những vùng khó khăn” (22.tr23)

Dự thảo chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo Việt Nam giai đoạn 2011 -

2020 (50) đã nêu:

- Về quy mô phát triển giáo dục mầm non: “ Thực hiện phổ cập giáo dục một năm cho trẻ năm tuổi để chuẩn bị tốt cho trẻ vào học lớp 1 Đến năm 2020 có 99% trẻ 5 tuổi được đi học một năm mẫu giáo chuẩn bị vào lớp 1”

- Về mục tiêu phát triển GDMN: “ Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ được chuyển về cơ bản, giúp trẻ phát triển hài hòa về thể chất, tình cảm, trí tuệ và thẩm

mĩ, hình thành nhùng yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ vào học lớp 1 Đến năm 2020 có 90% số trẻ 5 tuổi đạt chuẩn phát triển; tỷ lệ suy dinh dưỡng trong các cơ sở giáo dục mầm non giảm ở mức dưới 10% ”

Đặc biệt Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về một

số chính sách phát triển giáo dục mầm non trong đó nhấn mạnh tại Điều 3; Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non, cụ thể là CBQL (Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng) các cơ sở GDMN, giáo viên đủ điều kiện các xã đặc biệt khó khăn được tuyển dụng vào biên chế, GVMN ngoài biên chế được hợp đồng lao động, nếu thiếu GV thì được tuyển đủ GV hợp đồng được hưởng chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, các danh hiệu tôn vinh khác như giáo viên trong biên chế (23)

Tiếp đó thực hiện cam kết quốc tế năm 2003, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt “Kế hoạch hành động quốc gia giáo dục cho mọi người 2003 - 2015” với các

Trang 19

mục tiêu về GDMN: Ưu tiên trẻ em dân tộc thiểu số và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, đảm bảo tất cả trẻ em đều hoàn thành một năm giáo dục tiền học đường để chuẩn bị đi học bậc tiểu học

Để có điều kiện thực hiện các mục tiêu phát triển giáo dục, Chính phủ đã ra Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 về đẩy mạnh xã hội hóa các mục tiêu mới phát triển GDMN đến 2010 trong điều kiện tuân theo quy luật của nền kinh tế thị trường và đảm bảo công bằng trong giáo dục(24)

Đặc biệt, giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) phát triển là điều kiện tiên quyết để phát triển nguồn lực con người, yếu tố cơ bản để xã hội phát triển, tăng trưởng kinh

tế nhanh và bền vững; ngày 14/6/2004 Ban Bí thư Trung ương Đảng có chỉ thị số 40-CT/TW về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý

giáo viờn Chỉ thị nêu rõ: Tăng cường xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục một cách toàn diện là nhiệm vụ vừa đủ đáp ứng yêu cầu trước mắt, vừa mang tính chiến lược lâu dài, nhằm thực hiện thành công Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010 và chấn hưng đất nước(1) Mục tiêu là xây

dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Ngày 23/6/2006, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án “Phát triển giáo dục mầm non giai

đoạn 2006 - 2015”, trong đó có nhiệm vụ “xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục mầm non" để đáp ứng mục tiêu “ Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non, phấn đấu để có 80% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo năm 2010 và 100% năm 2015, trong đó có 8% đạt trình độ trên chuẩn năm 2010 và 15% năm 2015” (10, tr4)

Trang 20

Quan tâm chăm lo đến giáo dục và đào tạo, ngày 19 tháng 6 năm 2009, Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 5 đã ra Nghị quyết số 35/2009/QH12 về chủ trương, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo từ năm học 2010-

2011 đến năm học 2014-2015 Nghị quyết đã đề ra các chính sách tài chính cho các CBQL, giáo viên và đề cập vấn đề phổ cập giáo dục trẻ năm tuổi Chủ trương, định

hướng đổi mới một số cơ chế tài chính, Nghị quyết chỉ rừ: “ Nhà nước bảo đảm vai trũ đầu tư chủ yếu cho giáo dục và đào tạo; đồng thời huy động sự đóng góp theo khả năng thực tế của gia đỡnh người học; khuyến khích sự đóng góp của các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân; tạo điều kiện thuận lợi thành lập và phát triển các

cơ sở giáo dục và đào tạo ngoài công lập; hỗ trợ các cơ sở giáo dục và đào tạo ngoài cụng lập đào tạo nâng cao trỡnh độ giáo viên và cán bộ quản lý”(49)

Để nâng cao chất lượng giáo dục mầm non, ngày 09/02/2010, Thủ tướng Chính phủ đó ban hành Quyết định số 239/QĐ-TTg phê duyệt đề án phổ cập giáo

dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2011 -2015 Quyết định nêu: “Nhà nước có trách nhiệm quản lý, đầu tư phát triển giáo dục mầm non, tăng cường hỗ trợ cơ sở vật chất, đào tạo đội ngũ giáo viên; ưu tiên đào tạo các vùng có điều kiện kinh tế - xó hội đặc biệt khó khăn, vùng núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, biên giới theo hướng xây dựng các trường công lập kiên cố, đạt chuẩn”(48) Quyết định cũn chỉ rừ trỏch nhiệm : “Việc chăm lo để mọi trẻ em năm tuổi được đến trường, lớp mầm non là trách nhiệm của các cấp, các ngành, của mỗi gia đỡnh và toàn xó hội Đẩy mạnh xó hội húa với trỏch nhiệm hơn của Nhà nước, của xó hội và gia đỡnh

để phát triển giáo dục mầm non”(48)

Những quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước nói trên là

cơ sở pháp lý cho công tác chỉ đạo phát triển GDMN trên tất cả các vùng, miền tạo nên những chuyển biến mới cho GDMN Đặc biệt là công tác phổ cập giáo dục trẻ năm tuổi đang là mối quan tâm hàng đầu hiện nay Tuy nhiên, đến nay việc mở rộng hệ thống nhà trẻ và trường mẫu giáo trên mọi địa bàn dân cư, đặc biệt ở nông thôn và những khó khăn theo Chiến lược phát triển giáo dục chưa có đủ nguồn lực

Trang 21

để thực hiện, phần lớn trẻ em dưới 3 tuổi chưa được đến trường, đặc biệt chất lượng trẻ 5 tuổi chưa cao do ĐN GVMN đang thiếu và yếu đặt ra cho GDMN những thách thức lớn trong thời gian tới cần phải giải quyết

1.2.3 Vị trí, vai trò, mục tiêu, nhiệm vụ của Giáo dục Mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân

Vị trí của GDMN được quy định trong Điều 4 Luật giáo dục sửa đổi năm 2010: “Các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm: Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo”(38) và là bậc học đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân Giáo dục mầm non là sự thể hiện sinh động nguyên tắc: Nhà nước, xã hội và nhân dân cùng làm Với cách làm sáng tạo, phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội và quan điểm của Đảng và Nhà nước, tới nay GDMN đã tạo niềm tin trong nhân dân và đã đóng góp không nhỏ vào sự nghiệp giáo dục nói chung Vì thế, vị trí của GDMN ngày càng được khẳng định trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục cơ bản và phát triển chiến lược con người lâu dài

Vai trò của GDMN và ý nghĩa giáo dục của nó là: Tổ chức tốt công tác chăm sóc giáo dục và phát triển trẻ em ở lứa tuổi này sẽ góp phần đảm bảo phát triển nguồn lực con người, thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội Can thiệp trẻ đúng lúc về mặt giáo dục là góp phần làm giảm tỷ lệ học sinh lưu ban, bỏ học ở bậc Tiểu học, giữ vững chất lượng giáo dục phổ cập tiểu học (TH) đúng độ tuổi và phổ cập bậc Trung học cơ sở (THCS) Có thể nói, sự phát triển giáo dục trẻ em ở lứa tuổi mầm non hôm nay chính là chuẩn bị cho thế hệ trẻ đảm bảo sự phát triển xã hội trong tương lai

Theo nhà giáo dục học Xô Viết Makarenco A.X đã từng nhận xét: “Những

cơ sở căn bản của việc giáo dục trẻ đã được hình thành từ trước tuổi lên 5 Những điều kiện dạy cho trẻ trong thời kỳ đó chiếm tới 90% tiến trình giáo dục trẻ Về sau việc giáo dục và đào tạo con người vẫn tiếp tục Nhưng lúc đó là lúc bắt đầu nếm quả, những nụ hoa thì đã vun trồng trong 5 năm đầu tiên”

Trang 22

Mục tiêu của giáo dục mầm non thể hiện trong chiến lược phát triển giáo dục

2001 - 2010: “Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ trước 6 tuổi, tạo cơ sở để trẻ phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ; mở rộng hệ thống nhà trẻ và trường lớp mẫu giáo trên mọi địa bàn dân cư, đặc biệt ở nông thôn và những vùng khó khăn; tăng cường các hoạt động phổ biến kiến thức và tư vấn nuôi dạy trẻ cho các gia đình”(22) Trong Quyết định 55 của Bộ GD&ĐT ban hành năm

1990 quy định mục tiêu chung là: “Hình thành ở trẻ những cơ sở đầu tiên của nhân cách con người mới xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Khỏe mạnh, nhanh nhẹn, cơ thể phát triển hài hòa cân đối; Giàu lòng thương, biết quan tâm nhượng nhịn giúp đỡ những người gần gũi, thật thà, lễ phép, mạnh dạn, hồn nhiên; Yêu thích cái đẹp, biết giữ gìn cái đẹp và mong muốn tạo ra cái đẹp ở xung quanh; Thông minh, ham hiểu biết, thích khám phá tìm tòi, có một số kỹ năng sơ đẳng (so sánh, quan sát, phân tích, tổng hợp) cần thiết để vào trường phổ thông, thích đi học”(11)

Nhiệm vụ của giáo dục mầm non được thể hiện trong Luật giáo dục sửa đổi

năm 2010 có ghi: Giáo dục mầm non có nhiệm vụ thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 3 tháng đến 6 tuổi nhằm mục tiêu giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ nhằm hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tiền đề cần thiết cho trẻ bước vào lớp một cũng như đặt nền móng cho quá trình học tập suốt đời(38)

Tổ chức Liên hiệp quốc đã khẳng định: “Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai” Thông điệp này đã nhắc nhở chúng ta thấm nhuần quan điểm đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển Cùng quan điểm trên, Bác Hồ đã chỉ rõ “Vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây, vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người”

Như vậy giáo dục mầm non ý nghĩa rất quan trọng trong việc đạt được mục tiêu cơ bản và phát triển chiến lược con người lâu dài của đất nước

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển giáo dục mầm non

Cuộc cách mạng khoa học công nghệ sẽ tiếp tục phát triển với những bước tiến nhảy vọt trong thế kỷ 21 đã và sẽ tác động đến tất cả những lĩnh vực đời sống

Trang 23

kinh tế-xã hội Khoa học - công nghệ đã trở thành động lực cơ bản của sự phát triển kinh tế-xã hội Do sự phát triển của khoa học-công nghệ đã làm cho nội dung và tính chất lao động sẽ biến đổi sâu sắc, vì vậy nguồn nhân lực phải đào tạo liên tục mới được nhu cầu phát triển của kinh tế-xã hội

Đổi mới giáo dục đang diễn ra với quy mô toàn cầu, đã tạo nên những thay đổi sâu sắc trong giáo dục, trong đó có GDMN Từ quan điểm về chất lượng giáo dục, hình thành nhân cách nghề nghiệp đến cách thức tổ chức quá trình giáo dục cũng như cơ cấu hệ thống giáo dục, nhà trường từ chỗ khép kín chuyển sang mở cửa rộng rãi và gắn bó với xã hội, cộng đồng, gắn bó với sự phát triển khoa học - công nghệ và sản xuất kinh doanh Nhà giáo hay đội ngũ giáo viên trong đó có ĐNGVMN với vai trò chỉ chủ yếu truyền đạt kiến thức sang cung cấp cho người học năng lực thực hiện nghề nghiệp và phương pháp thu nhận kiến thức, hình thành

kỹ năng chủ động, sáng tạo, gắn với thực tiễn hàng ngày Muốn vậy phải cải cách

và đổi mới giáo dục mới có thể đáp ứng một cách chủ động, hiệu quả và trực tiếp hơn những nhu cầu của sự phát triển đất nước và phải bắt đầu từ GDMN

Yếu tố cần quan tâm, đó là tổng sản lượng quốc nội (GDP: Gross Domestic Product) và chỉ số phát triển con người (HDI: Human Deverlopment Index) Chỉ số GDP không những phản ánh kết quả phát triển kinh tế của một vùng, lãnh thổ mà còn là chỉ tiêu phản ánh mức sống trung bình của người dân Còn HDI là chỉ số phát triển con người của một vùng, một địa phương hay một quốc gia Chỉ số HDI cho thấy sự phát triển các yếu tố về con người đến đâu và sự quan tâm của xã hội đến vấn đề phát triển nguồn nhân lực con người cả yếu tố về tinh thần và vật chất như thế nào

Bên cạnh đó, những quan niệm về đạo đức, thẩm mỹ, lối sống, nghề nghiệp, phong tục, tập quán, truyền thống, những quan tâm và ưu tiên của xã hội, trình độ học vấn có ảnh hưởng lớn đến việc phát triển đội ngũ giáo viên nói chung và ĐN GVMN nói riêng

Trang 24

Dân số và dân số trong độ tuổi đến trường là một trong những yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến các yếu tố khác trong việc phát triển đội ngũ giáo viên Các thông tin về dân số cung cấp những dự liệu quan trọng cho việc phát triển đội ngũ giáo viên theo vùng miền và lãnh thổ Những khía cạnh cần quan tâm của dân

số là: Tổng số dân, tỷ lệ tăng dân số, kết cấu và sự thay đổi của dân số về giới tính,

độ tuổi, dân tộc, tuổi thọ, tỷ lệ sinh, chuyển dịch dân số giữa các vùng, nghề nghiệp Dân số trong độ tuổi đến trường ở nước ta được quy định từ 6 tháng đến 23 tuổi: ở mầm non từ 3 tháng đến 5 tuổi, Tiểu học từ 6-10 tuổi, THCS từ 11 - 14 tuổi, Trung học phổ thông (THPT) từ 15-17 tuổi Tuổi của trẻ ra học tại trường lớp mầm non quy định rất rõ trong Luật giáo dục sửa đổi năm 2010

Như vậy, để phát triển ĐN GVMN, cụ thể là phát triển ĐN GVMN để thực hiện phổ cập GDMN trẻ 5 tuổi thì phải xây dựng quy hoạch phát triển, mà yếu tố dân số và dân số trong độ tuổi đến trường mầm non sẽ tác động lớn đến quy mô giáo dục mầm non, ĐN GVMN theo từng vùng miền

Những bối cảnh kinh tế - xã hội ở trên không chỉ là những thời cơ mà còn là những thách thức không nhỏ cho giáo dục của nước ta nói chung mà còn là của giáo dục huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang trong đó có GDMN trong quá trình phát triển

1.3 Đội ngũ giáo viên và phát triển đội ngũ giáo viên mầm non

1.3.1 Đội ngũ giáo viên

1.3.1.1 Khái niệm về đội ngũ

Theo từ điển tiếng Việt thì “Đội ngũ là tập hợp một số đông người, cùng chức năng hoặc nghề nghiệp thành một lực lượng” (47)

Một khái niệm khác cũng tương tự: Đội ngũ là tổ chức gồm nhiều người tập hợp lại thành một lực lượng hay là tập hợp số đông người cùng chức năng, nghề nghiệp như đội ngũ nhà văn, đội ngũ nhà giáo

1.3.1.2 Đội ngũ giáo viên

Trang 25

Đội ngũ giáo viên được hiểu là bộ máy nhân sự gồm những nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy tại các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân

Theo Luật giáo dục sửa đổi năm 2010 (37)

- Điều 70 ghi:

Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, các

cơ sở giáo dục khác Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên, ở cơ sở giáo dục đại học gọi là giảng viên

- Điều 72 quy định nhiệm vụ của nhà giáo (giáo viên):

+ Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ

+ Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

- Điều 73 quy định về quyền của nhà giáo

+ Được giảng dạy theo chuyên ngành đào tạo;

+ Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ;

+ Được hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trường, cơ sở giáo dục khác và cơ sở nghiên cứu khoa học với điều kiện đảm bảo thực hiện đầy

đủ nhiệm vụ nơi mình công tác;

+ Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự;

+ Được nghỉ hè, nghỉ tết âm lịch, nghỉ học kỳ theo quy định của Bộ trưởng

Bộ GD&ĐT và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ Luật Lao động

Trang 26

- Điều 75 quy định các hành vi nhà giáo không được làm:

+ Không được xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể của người học;

+ Không được gian lận trong tuyển sinh, thi cử, cố ý đánh giá sai kết quả học tập, rèn luyện của người học; Xuyên tạc nội dung giáo dục;

+ ép buộc học sinh học thờm để thu tiền

1.3.2 Đội ngũ giáo viên mầm non

Đội ngũ giáo viên mầm non là những nhà giáo làm nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong trường, gồm: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và giáo viên nhóm, lớp ĐN GVMN cũng có nhiệm vụ và quyền hạn như nhà giáo được quy định trong Luật giáo dục sửa đổi năm 2010

1.3.3 Đội ngũ giáo viên thực hiện phổ cập GDMN trẻ 5 tuổi

Theo Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ

về ban hành phờ duyệt đề án phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2011

-2015 đó quy định trong mục tiêu chung về ĐN GVMN: “Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non, đảm bảo 100% giáo viên dạy mầm non năm tuổi đạt chuẩn trỡnh độ đào tạo vào năm 2010, phấn đấu đến năm 2015 có 50% giáo viên đạt trỡnh độ từ cao đẳng sư phạm mầm non trở lên, 80% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp mức độ khá”(48)

1.3.4 Vai trò, nhiệm vụ của đội ngũ giáo viên mầm non

Đội ngũ giáo viên mầm non là tập hợp những người làm nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong trường

ĐNGVMN có chung mục đích là phấn đấu thực hiện mục tiêu giáo dục mầm non: “Giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một” (37)

- Vai trò của ĐNGV còn thể hiện ở các văn bản của Đảng và nhà nước, Nghị quyết Trung ương II khóa VIII có đoạn viết: “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh Giáo viên phải có đủ đức, tài” Vai trò của

Trang 27

đội ngũ GDMN trong chiến lược nguồn lực con người: Giáo dục mầm non có vai trò khá đặc biệt trong chiến lược xây dựng nguồn lực con người Những nghiên cứu gần đây cho thấy sự phát triển đặc biệt về mọi mặt của trẻ trong lứa tuổi mầm non, các nhà giáo dục mầm non coi đó là thời kỳ “vàng” của cuộc đời mỗi người

Trong chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo 2001 - 2010 có đưa ra mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

Trong Quyết định số 55 quy định mục tiêu kế hoạch đào tạo của nhà trẻ - mẫu giáo do Bộ GD&ĐT ban hành ngày 03/2/1990 đã xác định vai trò của giáo viên mầm non “là lực lượng chủ yếu quyết định chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non” (11.tr27)

Liên hiệp quốc đã khẳng định: “Trẻ em hôm nay là thế giới ngày mai” Thông điệp này đã nhắc nhở chúng ta một cách trực tiếp và liên tục là đầu tư cho sự phát triển của trẻ em hôm nay tức là chúng ta đang đầu tư cho 20 năm sau Cùng với quan điểm trên, Hồ Chủ tịch đã chỉ rõ “Vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây,

vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người”

Tại hội nghị thế giới về “Giáo dục cho mọi người”, tại jomtien, Thái Lan tháng 3/1990 đã thống nhất cách nhìn là giáo dục cơ bản được bao trùm việc đáp ứng những nhu cầu cơ bản trong những năm đầu tiên của cuộc đời Định nghĩa này

đã mở rộng và thể hiện sâu sắc nhận thức: Sự phát triển của trẻ MN tạo nền tảng cho việc học tập TH và đóng góp xã hội trong cuộc sống sau này Hội nghị nhấn mạnh rằng việc học tập phải bắt đầu từ khi mới sinh Trong chương trình hành động còn tuyên bố những điều kiện tiên quyết cho chất lượng giáo dục, sự công bằng trong giáo dục, tính hiệu quả trong giáo dục chính là những năm tháng trẻ thơ

Rõ ràng tiền đồ phát triển của đất nước sẽ do sức mạnh của con người quyết định Giáo dục-Đào tạo là công cụ quan trọng để tạo ra sức mạnh đó Trong bài viết của mình Robert.G.Myer đã nhấn mạnh: “Tại sao phải đầu tư vào chương trình chăm sóc và phát triển trẻ thơ từ những năm nhỏ tuổi, coi đây là một phần của chiến lược cơ bản Bởi vì cũng như trước khi xây dựng tòa nhà, ta cần xây cho nó

Trang 28

một cái nền tảng bằng đá vững chắc để có toàn bộ công trình kiến trúc đó Trước khi một em bé vào trường tiểu học cũng cần cho nó một nền tảng tương tự Chính gia đình, cộng đồng và những giá trị văn hóa cộng đồng là những nhân tố tạo nên nền tảng đó Do đó từ lúc lọt lòng đến lúc lên 6 tuổi, trẻ em cần được đầu tư hỗ trợ phát triển thể chất, tinh thần và hiểu biết xã hội Việc giáo dục trẻ em trong những năm học ở nhà trường có thành công hay không một phần lớn là tùy thuộc những tảng đá làm nền tạo được trong những năm phát triển trẻ thơ sau này; tạo được những tảng đá làm nền cho sự nghiệp giáo dục cho tất cả mọi người”

Theo nghiên cứu của Gorden thì “Trẻ em dưới 5 tuổi học nhanh nhất” Ông cảnh báo rằng có nhiều quốc gia trên thế giới chưa đặt trọng điểm giáo dục mầm non vào trong giai đoạn này, trong khi đó khoa học thì tiến mỗi ngày hàng vạn dặm

Trên quan điểm đầu tư, các nhà nghiên cứu theo chiều dọc trên 25 năm qua tại các trường MN ở Mỹ đem lại kết quả: Mỗi 1 USD đầu tư sẽ hoàn vốn được 7,16USD Giáo dục sớm còn là con đường có hiệu quả nhất để giảm số lượng những người lớn không có kỹ năng nghề nghiệp trong tương lai, vì số trẻ em được chăm sóc tốt ngày nay sẽ có tỷ lệ tốt nghiệp phổ thông và đi vào các trường cao đẳng, đại học cao hơn

Sự khẳng định vai trò quan trọng của đội ngũ giáo viên mầm non ở trên là đúng đắn, bởi vì trong trường mầm non, đội ngũ giáo viên mầm non là những người trực tiếp tổ chức các hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ, là người

mẹ thứ 2, là người bạn cùng học cùng chơi và là một trong những người thầy đầu tiên của mỗi con người Không có bậc học nào mà giữa người dạy và người học lại

có mối quan hệ gắn bó mật thiết như bậc học mầm non sự khôn lớn, khỏe mạnh, chăm ngoan của mỗi đứa trẻ đều gắn bó với trách nhiệm, tình cảm, sự chăm sóc ân cân, chu đáo, tận tụy của người giáo viên Đó cũng chính là niềm hạnh phúc trong nghề nghiệp của họ

- Nhiệm vụ của giáo viên mầm non được ghi:

Trang 29

+ Thực hiện chương trình kế hoạch chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ em theo lứa tuổi, thực hiện đúng quy chế chuyên môn và nội quy của trường

+ Bảo vệ an toàn tuyệt đối tính mạng của trẻ em

+ Gương mẫu, thương yêu, tôn trọng và đối sử công bằng với trẻ

+ Chủ động phối hợp với gia đình trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục

và tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ theo khoa học cho các bậc cha mẹ

+ Rèn luyện đạo đức, học tập văn hóa, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao chất lượng và hiệu quả chăm sóc giáo dục trẻ

+ Thực hiện các quyết định khác của pháp luật (28 Điều 30 tr 11)

1.3.5 Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non

1.3.5.1 Khái niệm phát triển

Thuật ngữ “phát triển” xuất phát từ cấp độ xem xét khác nhau có nhiều cách định nghĩa khác nhau ở cấp độ chung nhất, “phát triển” được hiểu là sự thay đổi hay biến đổi tiến bộ, là một phương thức của vận động hay là quá trình diễn ra cơ nguyên nhân, dưới những hình thức khác nhau như tăng trưởng, tiến hóa, phân hóa, chuyển đổi, mở rộng, cuối cùng tạo ra biến đổi về chất” (34 tr43)

Theo từ điển tiếng Việt: “Phát triển là biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp” (47 tr 769) Vì mọi

sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan không có gì là “nhất thành, bất biến”

mà trong quá trình vận động luôn biến đổi không ngừng

Ví dụ: Phát triển kinh tế - xã hội, phát triển văn hóa, phát triển y tế, phát triển con người, phát triển giáo dục, phát triển ngành giáo dục mầm non

1.3.5.2 Phát triển đội ngũ giáo viên

Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non một mặt là bộ phận hưu cơ của phát triển giáo dục, mặt khác là chức năng của quản lý nhân sự và quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục Trong quản lý giáo dục luôn có nhiệm vụ phát triển đội ngũ giáo viên và quản lý quá trình phát triển đó Khái niệm phát triển giáo dục phản ánh

sự tăng trưởng số lượng, sự biến đổi về cơ cấu, sự cải thiện về chất lượng của các

Trang 30

thành phần của hệ thống giáo dục như người học, người dạy, hạ tầng cơ sở vật chất

- kỹ thuật, và cả sự thích nghi của hệ thống giáo dục, sự công bằng trong giáo dục

và yếu tố nội lực của hệ thống giáo dục

Như vậy, trong quá trình phát triển giáo dục có quá trình phát triển đội ngũ giáo viên Phát triển đội ngũ giáo viên theo quan điểm quản lý nguồn, bồi dưỡng thường xuyên, sử dụng bổ nhiệm và miễn nhiệm, cho đến đào tạo lại và phát triển trong thực tiễn giảng dạy của chính giáo viên bám sát những yêu cầu hoạt động mới của nghề Từ góc độ quản lý nhân sự, phát triển đội ngũ giáo viên trước hết là phát triển nhân cách nghề nghiệp của mỗi nhà giáo đúng với yêu cầu, tổ chức học thành đội ngũ có cơ cấu hợp lý, sắp xếp đội ngũ này theo thứ hạng, ngạch, bậc nhất định phù hợp với lao động sư phạm, duy trì và thay đổi số lượng giáo viên theo đòi hỏi và công việc của hệ thống giáo dục

1.3.5.3 Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non

- Phát triển ĐNGVMN là bộ phân của toàn bộ công tác phát triển đội ngũ giáo viên của hệ thống giáo dục quốc dõn

- Thực chất phát triển ĐNGVMN là phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực giáo dục đào tạo

Theo Nguyễn Minh Đường, phát triển nguồn nhân lực có thể hiểu theo những nghĩa sau đây:

Với nghĩa hẹp nhất, phát triển nguồn nhân lực đó là “Quá trình đào tạo lại, trang bị hoặc bổ sung thêm những kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để người lao động có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ mà họ đang làm hoặc để đi tìm một việc làm mới”

Với nghĩa rộng hơn bao gồm 3 mặt: “Phát triển sinh thể, phát triển nhân cách, đồng thời tạo môi trường xã hội thuận lợi cho nguồn nhân lực phát triển” (31.tr15)

Trang 31

Nói một cách tổng quát, phát triển nguồn nhân lực là làm tăng giá trị vật chất, giá trị tinh thần, đạo đức và giá trị thể chất cho con người

- Phát triển ĐN GVMN là phát triển một tổ chức những người gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có phẩm chất đạo đức trong sáng, lành mạnh, năng lực chuyên môn vững vàng, họ có chung một nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong trường, có chung mục đích là phấn đấu thực hiện mục tiêu GDMN : “Giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một” (35.tr23)

- Nội dung phát triển đội ngũ GVMN được thể hiện trong văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng ta: “Phát triển đội ngũ giáo viên, coi trọng chất lượng và đạo đức sư phạm, cải thiện chế độ đãi ngộ” Bảo đảm về cơ bản đội ngũ giáo viên đạt chuẩn quốc gia và tỷ lệ giáo viên so với học sinh theo yêu cầu của từng cấp học Có cơ chế, chính sách đảm bảo đủ giáo viên cho các vùng núi cao, hải đảo” (26.tr204)

UNESCO cũng khẳng định: “Chỉ có đổi mới và phát triển mạnh mẽ đội ngũ giáo viên mới đảm bảo chất lượng và sự phù hợp của giáo dục trong một thế giới đang thay đổi”

Như vậy, nói đến phát triển đội ngũ giáo viên nói chung và giáo viên mầm non nói riêng, phải phát triển đồng thời cả 3 yếu tố: Quy mô - số lượng, cơ cấu

và chất lượng đội ngũ

+ Về quy mô và số lượng đội ngũ GVMN

Là độ rộng lớp về mặt tổ chức được thể hiện bằng số lượng thành viên của đội ngũ Đội ngũ GVMN được xác định trên cơ sở số lớp học và định mức biên chế giáo viên/lớp theo quy định của Nhà nước Hiện nay quy định của Nhà nước (Quyết định số 45/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 26/12/2001) đối với lớp mầm non tổ

Trang 32

chức ăn bán trú là từ 1,5 đến 2 giáo viên/lớp và đối với lớp mầm non chưa tổ chức

ăn bán trú là 1 giáo viên/ lớp Điều Lệ trường MN sửa đổi năm 2008 quy định:Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có đủ số lượng giáo viên theo quy định hiện hành; nếu

nhúm, lớp cú từ 2 giỏo viờn trở lờn thỡ phải cú 1 giỏo viờn phụ trỏch chớnh)(27)

Như vậy muốn biết được số giáo viên mầm non cần có hàng năm của một trường, huyện hoặc tỉnh, ta sẽ căn cứ vào kế hoạch phát triển số cháu và số lớp học,

ta thực hiện phép tính như sau: căn cứ vào số giáo viên hiện có (đã trừ số giáo viên nghỉ bảo hiểm xã hội (BHXH), GV bỏ việc, GV chết, GV thuyên chuyển ra ngoài) cộng thêm số giáo viên chuyển từ nơi khác đến ta sẽ xác định số giáo viên cần bổ sung Đó cũng là cơ sở cho việc lập kế hoạch đào tạo

Số giáo viên cần đào tạo = số GV cần có - Số GV hiện có - Số GV nghỉ BHXH, bỏ việc, chết, chuyển đi, GV đào tạo từ nguồn khác tới + số GV chuyển đến (đã đạt chuẩn đào tạo)

Tuy nhiên, khi xem xét về số lượng giáo viên cần chú ý đến những biến động liên quan đến sự chi phối việc tính toán số lượng, như việc bố trí, sắp xếp đội ngũ, tình trạng sĩ số trẻ trong từng lớp cũng như định mức về lao động của GV, khả năng chi trả tiền công hàng tháng đối với GVMN ngoài công lập

+ Về cơ cấu đội ngũ GVMN

Cơ cấu đội ngũ giáo viên theo trình độ đào tạo chính là sự phân chia giáo viên theo tỷ trọng ở các trình độ đào tạo Các trình độ đào tạo của giáo viên mầm non hiện nay là: Trung học sư phạm, cao đẳng sư phạm, đại học sư phạm, Thạc sĩ Xác định được một cơ cấu hợp lý về trình độ đào tạo và thực hiện các hoạt động liên quan để đạt đến cơ cấu đó cũng chính là biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ Tuy nhiên số giáo viên mầm non chưa qua đào tạo và đạt dưới chuẩn cao hơn các bậc học khác, số giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn đào tạo tại chỗ là chủ yếu

Vì vậy, số giáo viên chưa đạt chuẩn đào tạo, đương nhiên là phải đưa đi đào tạo để nâng chuẩn

Trang 33

Cơ cấu đội ngũ GVMN theo độ tuổi: Việc phân tích thực trạng giáo viên theo độ tuổi nhằm xác định cơ cấu đội ngũ theo từng nhóm tuổi, làm cơ sở cho việc tuyển dụng, đào tạo và bổ sung giáo viên trong công tác tổ chức cán bộ Đối với giáo viên mầm non có thể cơ cấu nhóm tuổi theo các mốc sau: Dưới 40 tuổi, từ 41 đến 45, từ 46 đến 50, từ 51 đến 55 ở các cơ sở GDMN cũng cần đến lực lượng GV trẻ, khoẻ, nhiệt tình, còn đối với giáo viên lớn tuổi là lực lượng nòng cốt không thể thiếu được, vì họ là người có nhiều kinh nghiệm chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng, tạo được sự an toàn, tin cậy

Cho trẻ khi rời vòng tay âu yếm của mẹ Vì vậy, vấn đề tuổi tác cũng cần có

sự xen kẽ kế thừa hợp lý trong cơ cấu của đội ngũ giáo viên mầm non

Cơ cấu đội ngũ giáo viên theo giới tính: Đối với GDMN thì đội ngũ giáo viên chủ yếu là nữ giới, số nam giới làm việc trong ngành học mầm non không đáng kể Do vậy, thời gian học tập cá nhân, thời gian nghỉ dạy do sinh con, con ốm đau bệnh tật của chị em phụ nữ liên quan đến việc sắp xếp, bố trí giáo viên và các yếu tố tác động đến chất lượng dạy học của đội ngũ Chúng ta phải tính đến việc bồi dưỡng thường xuyên và xây dựng kế hoạch tự bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên này để đáp ứng với yêu cầu CSGD trẻ Nghiên cứu cơ cấu theo giới tính của ĐN GVMN là để có những tác động cần thiết thông qua quản trị nhân sự, nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của từng cá nhân và của cả đội ngũ

Về sức khoẻ: Đây cũng là yếu tố cơ bản, hết sức quan trọng đối với người giáo viên, đặc biệt là GVMN Đội ngũ GVMN phải là người có sức khoẻ tốt, không

có bệnh tật bẩm sinh, không mắc các bệnh truyền nhiễm

+ Về chất lượng của đội ngũ giáo viên mầm non

Trước hết thuật ngũ “Chất lượng” dùng để nói thứ tuyệt hảo, hoàn mỹ

Theo từ điển tiếng Việt: “Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con người, một sự vật, sự việc” (39.tr144)

Trang 34

Theo định nghĩa của ISO 9000-2000 “chất lƣợng là mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp các đặc tính vốn có, trong đó yêu cầu đƣợc hiểu là các nhu cầu hay mong đợi đã đƣợc công bố, ngầm hiểu hay bắt buộc”

Theo Crosby coi “chất lƣợng là sự phù hợp với những yêu cầu”

Chất lƣợng đội ngũ GVMN là khái niệm rộng, nó bao hàm nhiều yếu tố: Trình độ đƣợc đào tạo nhƣ trình độ đạt chuẩn hay trên chuẩn; đào tạo chính quy, tại chức hay chuyên tu; chất lƣợng và uy tín của cơ sở đào tạo

Sự hài hoà giữa các yếu tố trong đội ngũ đó là hài hoà giữa chức vụ, ngạch bậc và trình độ đƣợc đào tạo; giữa phẩm chất đạo đức, kiến thức và kỹ năng sƣ phạm Sự hài hoà giữa nội dung công việc và vị trí phù hợp với năng lực mà giáo viên đang đảm nhiệm, thâm niên công tác và trách nhiệm của giáo viên

Đối với quy mô - số lƣợng, cơ cấu và chất lƣợng đội ngũ giáo viên mầm non

để thực hiện phổ cập trẻ 5 tuổi

Theo dự thảo Chiến lƣợc phát triển giáo dục và đào tạo Việt Nam giai đoạn

2011 -2020 đã đƣa ra giải pháp về đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên mầm non:

“ Tổ chức chương trình đào tạo đa dạng nhằm nâng cao chuẩn trình độ đào tạo cho đội ngũ nhà giáo Đến năm 2020 có 80% số giáo viên mầm non đạt từ trình

độ từ cao đẳng sư phạm mầm non trở lên, 80% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp mức độ khá”

Trang 35

- Về xây dựng, nâng cao chất lượng ĐNGV và CBQL GDMN như sau:

Tăng cường năng lực của các trường sư phạm, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên mầm non đủ về số lượng, nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu phổ cập và đổi mới giáo dục mầm non

- Đào tạo nâng chuẩn và đào tạo mới 22.400 giáo viên, bảo đảm đến năm

2015, có đủ giáo viên dạy các lớp mầm non năm tuổi theo định mức quy định Tăng

tỷ lệ giáo viên người dân tộc, cử tuyển 2.000 giáo viên cho các vùng khó khăn với nguồn tuyển tại các trường phổ thông dân tộc nội trú, học sinh đã tốt nghiệp Trung học phổ thông tại các thôn, bản;

- Xây dựng và mở rộng mô hình dạy tiếng dân tộc cho giáo viên công tác tại các vùng có đồng bào dân tộc thiểu số, có học phần dạy tiếng dân tộc thiểu số cho giáo sinh cử tuyển trong các trường sư phạm;

- Đổi mới nội dung và phương thức bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý, cập nhật, kiến thức và kỹ năng cho giáo viên để thực hiện Chương trình giáo dục mầm non mới Chú trọng bồi dưỡng nâng cao chất lượng của giáo viên người dân tộc thiểu số.”(49)

Tóm lại, chất lượng đội ngũ GVMN nói chung cũng như ĐN GVMN để thực hiện phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi được thể hiện ở phẩm chất, năng lực và trình độ chuyên môn được đào tạo, đó là: Giáo viên mầm non phải có sức khoẻ, có trình độ đào tạo từ trung học sư phạm mầm non trở lên Yêu nghề, yêu trẻ, có kỹ năng nuôi dưỡng, CSGD trẻ Hiểu rõ những bước phát triển của trẻ trong 6 năm đầu về các mặt phát triển thể chất, trí tuệ, ngôn ngữ, tình cảm và xã hội Nắm vững chương trình GDMN, xác định nội dung, phương pháp CSGD dục phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương với nhu cầu khác nhau của từng trẻ Có khả năng giao tiếp, phối hợp với cha mẹ trẻ và các lực lượng xã hội khác trong CSGD trẻ mầm non

1.4 Quản lý đội ngũ giáo viên mầm non

Trang 36

1.4.1 Khái niệm quản lý

“Quản” là chăm nom, “lý” là sắp đặt Quản lý và chăm nom và sắp đặt mọi công việc trong tổ chức, là sự giữ gìn và sắp xếp (35.Tr1483)

Quản lý không những là một hoạt động cụ thể mà trở thành một khoa học, một nghệ thuật và mọt nghề phức tạp nhất trong xã hội hiện đại, nghề quản lý Chính vì vậy mà lý luận về quản lý ngày càng phong phú và phát triển

Theo Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ “Những vấn đề cốt yếu trong quản lý” (1987) thì: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn” (31)

Theo Trần Quốc Thành: “Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản

lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan” (43.tr1)

Từ các khái niệm về quản lý, chúng ta nhận thấy:

- Trong quá trình quản lý, có người chỉ huy, điều khiển, có người bị chỉ huy,

điều khiển Hai đối tượng này tác động qua lại và quy định lẫn nhau

- Trong quản lý phải có mục đích, nhiệm vụ hoạt động chung

Do đó, chúng ta có thể nói rằng: “Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có kế hoạch, có hệ thống của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý (đối tượng quản lý) nhằm đạt được mục tiêu quản lý”

Giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý có mối quan hệ tác động qua lại tương hỗ nhau Chủ thể quản lý nảy sinh các động lực quản lý, còn khách thể quản

lý thì làm nảy sinh các giá trị vật chất và tinh thần, đáp ứng nhu cầu của con người, thoả mãn mục đích của chủ thể quản lý

Trang 37

Như vậy, quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý bằng một hệ thống luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng

Quản lý thể hiện việc tổ chức, điều hành, tập hợp con người, công cụ, phương tiện, tài chính và phải biết kết hợp các yếu tố đó với nhau nhằm đạt mục tiêu định trước Chủ thể muốn kết hợp được các hoạt động của đối tượng theo một định hướng của quản lý thì phải tạo ra được “Quyền uy” buộc đối tượng phải tuân thủ Với ý nghĩa đó, chúng ta có thể khẳng định thêm rằng: quản lý không chỉ là khoa học, nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển xã hội mà còn đòi hỏi sự khôn khéo, linh hoạt, mềm dẻo, sáng tạo, nhạy cảm và tinh thế rất cao Phải biết “Cương” và

“Nhu”, phải có “Tài”, “Tầm” và “Tâm” Vì vậy, quản lý là yếu tố quan trọng không thể thiếu được trong việc duy trì và phát triển một tổ chức

Quá trình tác động này vừa mang tính chất độc lập tương đối, vừa liên quan mật thiết với nhau, có thể mô hình hoá như sau:

Mô hình quản lý

1.4.2 Chức năng của quản lý

“Chức năng quản lý là một thể thống nhất những hoạt động tất yếu của chủ thể quản lý nảy sinh từ sự phân công, chuyên môn hoá trong hoạt động quản lý

Mục tiêu quản lý

Môi trường quản lý

Trang 38

nhằm thực hiện mục tiêu (34; tr53) Quản lý phải thực hiện nhiều chức năng khác nhau, từng chức năng có tính độc lập tương đối nhưng chúng được liên kết hữu cơ trong một hệ thống nhất quán

Có nhiều quan niệm khác nhau về số lượng và nội dung các chức năng quản

lý Có tác giả cho rằng quản lý có 7 chức năng Một số tác giả cho rằng quản lý có

5 chức năng Một số tác giả khác lại cho rằng quản lý có 4 chức năng Song nếu xem xét nội dung của các chức năng do các tác giả đưa ra, chúng ta thấy các ý kiến không có gì mâu thuẫn Mà do có một số tác giả tách các nội dung của các chức năng quản lý ra mà đặt cho nó một tên gọi độc lập nên số lượng các chức năng tăng lên Chúng tôi thống nhất quan niệm cho rằng, quản lý có 4 chức năng sau:

Chức năng kế hoạch hoá:

Là chức năng cơ bản nhất trong số các chức năng quản lý, nhằm xây dựng quyết định về mục tiêu, chương trình hành động và các bước đi cụ thể trong một thời gian nhất định của một hệ thống quản lý Kế hoạch hoá bao gồm toàn bộ quá trình từ xác định mục tiêu, các phương pháp, phương tiện để đạt mục tiêu đến tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá quá trình thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu đề ra

Xác định mục tiêu là khâu đầu tiên của kế hoạch hoá Mục tiêu là tiêu đích

mà mọi hoạt động của bộ máy hướng tới Các mục tiêu tạo thành một hệ thống phân cấp từ mục tiêu chung của bộ máy đến mục tiêu của bộ phận, của cá nhân và tạo thành một hệ thống thống nhất

Để xác định được mục tiêu cho hoạt động của bộ máy, nhà quản lý phải có khả năng dự báo Hay nói khác đi phải có tầm nhìn xa trông rộng để xác định tương lai của bộ máy Dự báo là phán đoán trước sự biến đổi của toàn bộ các quá trình và các yếu tố liên quan đến bộ máy quản lý Trong đó bao gồm các yếu tố thuận lợi, khó khăn, các yếu tố tác động của môi trường bên ngoài và các yếu tố tác động của môi trường bên trong đến bộ máy

Trang 39

Dự báo còn để nhận thức được cơ hội làm cơ sở cho việc phân tích lựa chọn các phương án hành động của hệ thống Đồng thời dự báo còn để lường hết khả năng thay đổi có thể xảy ra để ứng phó với sự biến đổi của môi trường tác động và

bộ máy

Sau khi xác định được mục tiêu cho bộ máy, nhà quản lý định ra các chương trình hành động để tiến tới mục tiêu đó, lường trước các biến cố trong quá trình tiến tới mục tiêu Toàn bộ các công việc trên đây là nội dung chức năng kế hoạch hoá

có chủ đích để bảo đảm các hoạt động phù hợp với nhau sao cho mỗi người có thể làm việc được trôi chảy, có hiệu quả cao trong nhóm, nó chính là sự kết hợp, liên kết những bộ phận riêng rẽ thành một hệ thống, hoạt động nhịp nhàng như một cơ thể thống nhất

Chức năng điều hành (chỉ đạo):

Điều hành là việc làm tiếp theo của kế hoạch hoá và tổ chức Sau khi tổ chức

bộ máy và xác định vai trò của các bộ phận, cá nhân trong bộ máy thì nhà quản lý phải tác động đến họ để họ làm việc tích cực, hướng họ vào mục tiêu chung Quá trình đó còn có một nội dung quan trọng là điều chỉnh các sai lệch, đảm bảo cho việc thực hiện các mục tiêu có kết quả chắc chắn nhất Thực chất của điều chỉnh là nhằm sửa chữa các sai lệch nảy sinh trong quá trình hoạt động của bộ máy để duy

Trang 40

trì các mối quan hệ bình thường giữa bộ phận điều khiển và bộ phận chấp hành, giữa bộ máy quản lý với hoạt động của hàng trăm, hàng ngàn người sao cho nhịp nhàng ăn khớp với nhau

Muốn điều chỉnh đạt hiệu quả, phải thường xuyên thu nhận thông tin về sự chênh lệch giữa hoạt động hiện tại của hệ thống với những thông số đã được quy định thông qua kiểm tra Bởi chỉ trong quá trình kiểm tra mới thu nhận được thông tin làm cơ sở cho quyết định điều chỉnh Dạng quyết định này thường xuyên xảy ra trong quản lý, đôi khi chỉ một quyết định điều chỉnh nhỏ, kịp thời sẽ mang lại hiệu quả cao

Ngoài việc điều chỉnh các sai lệch, người quản lý còn phải động viên người lao động Động viên nhằm phát huy khả năng vô tận của con người vào quá trình thực hiện mục tiêu của bộ máy Người quản lý cần phải xác định những nhu cầu, động cơ thúc đẩy người lao động Có biện pháp làm cho họ tích cực đóng góp có hiệu quả cao nhất cho bộ máy

Bên cạnh nhu cầu về vật chất con người còn có nhu cầu về tinh thần Do đó việc sử dụng biện pháp thưởng, phạt là một động lực thúc đẩy quan trọng

Những lợi ích kinh tế không phải là động lực duy nhất, sự động viên tinh thần cũng tạo ra động lực to lớn để nâng cao hiệu quả công tác

Chức năng kiểm tra:

Kiểm tra là một chức năng của mọi cấp quản lý để đánh giá đúng kết quả hoạt động của hệ thống, đo lường các sai lệch nảy sinh trong quá trình hoạt động so với các mục tiêu và kế hoạch đã định Kế hoạch hướng dẫn việc sử dụng các nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu, còn kiểm tra xác định xem chúng hoạt động có phù hợp với mục tiêu và kế hoạch hay không

Mục đích của kiểm tra nhằm đảm bảo các kế hoạch được thực hiện thành công, phát hiện kịp thời những sai sót, tìm ra nguyên nhân và biện pháp sửa chữa

Ngày đăng: 14/12/2013, 15:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Thống kê học sinh từ năm 2005  đến nay - Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên để thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi ở huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang
Bảng 2.2 Thống kê học sinh từ năm 2005 đến nay (Trang 50)
Bảng 2.3: Thống kê đội ngũ GV từ năm 2005  đến nay - Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên để thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi ở huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang
Bảng 2.3 Thống kê đội ngũ GV từ năm 2005 đến nay (Trang 52)
Bảng 2.4 Số lượng trường, lớp mầm non - Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên để thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi ở huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang
Bảng 2.4 Số lượng trường, lớp mầm non (Trang 56)
Bảng 2.5: Số trẻ ra nhà trẻ, mẫu giáo từ năm 2005 đến nay - Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên để thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi ở huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang
Bảng 2.5 Số trẻ ra nhà trẻ, mẫu giáo từ năm 2005 đến nay (Trang 57)
Bảng 2.7(a): Số lượng và chất lượng đào tạo ĐN GVMN huyện Hiệp Hòa - Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên để thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi ở huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang
Bảng 2.7 (a): Số lượng và chất lượng đào tạo ĐN GVMN huyện Hiệp Hòa (Trang 64)
Bảng 2.7(b): Số lượng,  chất lượng đào tạo và chất lượng chuyên môn - Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên để thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi ở huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang
Bảng 2.7 (b): Số lượng, chất lượng đào tạo và chất lượng chuyên môn (Trang 65)
Bảng 2.8(a): Đánh giá của cấp Phòng GD về vai trò của các cơ quan - Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên để thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi ở huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang
Bảng 2.8 (a): Đánh giá của cấp Phòng GD về vai trò của các cơ quan (Trang 72)
Bảng 2.8(b): Đánh giá của CBQL cấp trường về vai trò của các cơ quan - Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên để thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi ở huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang
Bảng 2.8 (b): Đánh giá của CBQL cấp trường về vai trò của các cơ quan (Trang 72)
Bảng 2.9: Kết quả các hoạt động phát triển ĐNGVMN - Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên để thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi ở huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang
Bảng 2.9 Kết quả các hoạt động phát triển ĐNGVMN (Trang 73)
Bảng 2.10: Nhu cầu phát triển ĐNGVMN dạy trẻ 5 tuổi của huyện Hiệp Hòa(25) - Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên để thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi ở huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang
Bảng 2.10 Nhu cầu phát triển ĐNGVMN dạy trẻ 5 tuổi của huyện Hiệp Hòa(25) (Trang 75)
Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các  giải pháp phát triển ĐN GVMN dạy trẻ 5 tuổi - Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên để thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi ở huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang
Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các giải pháp phát triển ĐN GVMN dạy trẻ 5 tuổi (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w