1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Một số lưu ýkhi sử dụng thuốc kháng tiểu cầutrên bệnh nhân Đông Á.TS. NGUYỄN CỬU LỢI

33 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Lưu Ý Khi Sử Dụng Thuốc Kháng Tiểu Cầu Trên Bệnh Nhân Đông Á
Tác giả TS. Nguyễn Cửu Lợi
Trường học Phân hội TMCT Việt Nam
Thể loại bài báo
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tần suất mang allele giảm chức năng và tỷ lệ chuyển hóa trung bình – kém ở người châu Á cao hơn người da trắng tỷ lệ biến cố huyết khối & xuất huyết?. Biến cố do huyết khối ở BN châu Ák

Trang 1

Một số lưu ý khi sử dụng thuốc kháng tiểu cầu

trên bệnh nhân Đông Á

TS NGUYỄN CỬU LỢI, FSCAI PCT Phân hội TMCT Việt Nam

Trang 2

Đặt vấn đề

 BN Đông Á có nằm trong quy luật này ???

Jeong, Curr Cardiol Rep (2014) 16:485

 Thuốc Kháng TC là điều trị thiết yếu đối với BN sau HCMVC nhằm dự phòng các biến cố huyết khối.

 Về lý luận, BN sử dụng thuốc Kháng TC kép nhưng có phản

ứng tiểu cầu cao (đáp ứng kém với thuốc kháng TC) có nguy

cơ huyết khối cao.

Trang 3

Adapted from Levine et al, Nat Rev Cardiol 11, 597–606 (2014)

Phản ứng tiểu cầu & mối liên hệ với nguy cơ

biến cố lâm sàng của bệnh nhân

Trang 4

Thuốc ức chế thụ thể P2Y12

Ahmad, T et al Nat Rev Cardiol 8, 560–571 (2011)

Thuốc cần qua chuyển hóaChuyển hóa kém có làm giảm hiệu quả ?

Trang 5

Allele giảm chức năng có liên quan đến phản ứng

Kim et al, J Thromb Haemost 2009; 7: 897–9.

Trang 6

Tần suất mang allele giảm chức năng và tỷ lệ chuyển hóa trung bình – kém ở người châu Á cao hơn người da trắng

tỷ lệ biến cố huyết khối & xuất huyết ?

Jeong, Curr Cardiol Rep (2014) 16:485

Trang 7

Biến cố do huyết khối ở BN châu Á

không cao hơn BN da trắng (2)

Kumar et al, Circulation 2013;127:1395-1403

Dữ liệu từ sổ bộ gồm 423 965 bệnh nhân (DES/BMS)

Trang 8

Tỷ lệ huyết khối trong stent ở BN người Nhật

được ghi nhận thấp hơn BN da trắng

1 Daemen et al, Lancet 2007; 369: 667–78

2 Kimura et al, Circulation 2009;119:987-995.

Sổ bộ Slope xuất hiện huyết

khối stent muộn

Trang 9

Tiêu chí gộp tử vong tim mạch/NMCT/ĐQ thấp hơn

& Xuất huyết nhiều hơn ở BN châu Á

Mak et al, Am Heart J 2009;157:658-65.

Tiêu chí gộp Tử vong

Xuất huyết GUSTO mức

Trang 10

LPR - phản ứng tiểu cầu thấp ( đáp ứng mạnh với thuốc

xuất huyết ở BN Đông Á

Kwon et al, Thrombosis and Haemostasis 115.5/2016 – 979-992

Trang 11

Adapted from Levine et al, Nat Rev Cardiol 11, 597–606 (2014)

Hiện tượng nghịch thường Đông Á

1 Allele giảm chức năng  chuyển hóa trung bình – kém

2 Người Đông Á có tỷ lệ mang allele giảm chức năng cao hơn người da trắng

Nhưng

1 Tỷ lệ biến cố huyết khối bằng hoặc thấp hơn

2 Tỷ lệ biến cố xuất huyết cao hơn.

Trang 12

Các NC đa trung tâm về thuốc kháng TC

Levine, G N et al Nat Rev Cardiol 11, 597–606 (2014);

Trang 13

Levine, G N et al Nat Rev Cardiol 11, 597–606 (2014);

Số lượng ít các BN Châu Á trong các nghiên cứu lớn liên quan đến kháng TC

BN Đông Á chiếm tỉ lệ thấp trong các NC đa trung tâm về thuốc kháng TC

Trang 14

NGHIÊN CỨU RCT VÀ META-ANALYSIS

VỀ HIỆU QUẢ CỦA CLOPIDOGREL

TRÊN BỆNH NHÂN ĐÔNG Á

Trang 15

Nghiên cứu PHILO Ticagrelor so với Clopidogrel

ở bệnh nhân Đông Á

Goto et al, Circ J 2015; 79: 2452 – 2460

Trang 16

Thiết kế nghiên cứu

• Nghiên cứu pha III, ngẫu nhiên, mù đôi, đa trung tâm, đa quốc gia (Đông Á: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan) N= 817 Bệnh nhân.

• Mục tiêu nghiên cứu: (định nghĩa theo nghiên cứu PLATO)

• Đánh giá tính an toàn và dung nạp trong ngắn hạn và dài hạn (nhất là xuất huyết) của Ticagrelor so với Clopidogrel, trên nền Aspirin liều thấp

• Đánh giá tác dụng dự phòng biến cố tim mạch của Ticagrelor so với Clopidogrel

• Thời gian điều trị: 6 – 12 tháng

• Thuốc nghiên cứu: (aspirin: 75-100 mg)

• Ticagrelor: Liều nạp 180 mg; liều duy trì 90 mg, ngày 2 lần

• Plavix: Liều nạp 300 mg; liều duy trì 75 mg, ngày 1 lần

Goto et al, Circ J 2015; 79: 2452 – 2460

Trang 17

Đặc điểm bệnh nhân hai nhóm

Đặc điểm Ticagrelor Clopidogrel

Bệnh nhân, n (%)

Phân nhóm ngẫu

Hoàn tất nghiên cứu 335 (83.5) 337 (84.3)

Trang 18

Kết quả tiêu chí chính: an toàn

*PLATO study bleeding criteria: include CABG, non-CABG, coronary procedural and non-coronary procedural

Goto et al, Circ J 2015; 79: 2452 – 2460Wallentin et al, N Engl J Med 2009;361:1045-57

Trang 19

Kết quả tiêu chí chính: Hiệu quả

[ HR 1.47; CI 0.88 to 2.44 ]

Tiêu chí gộp tử vong tim mạch, NMCT, đột quỵ

PLATO Ticagrelor Clopidogrel

Trang 20

Wu et al, J Comp Eff Res (Epub ahead of print) doi: 10.2217/cer-2017-0074

Tổng quan hệ thống và phân tích gộp các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên

so sánh Ticagrelor và Clopidogrel trên bệnh nhân Đông Á:

- Thời gian theo dõi bệnh ≥ 1 năm

- Tiêu chí đánh giá: tối thiểu 1 trong các tiêu chí: MACE, NMCT, đột quỵ,

tử vong tim mạch, tử vong do mọi nguyên nhân,

xuất huyết nặng, xuất huyết nặng không do CABG.

Trang 21

Kết quả tìm và chọn nghiên cứu phân tích

chỉ có 2 nghiên cứu thỏa mãn các điều kiện: PLATO + PHILO

Wu et al, J Comp Eff Res (Epub ahead of print) doi: 10.2217/cer-2017-0074

Trang 22

Kết quả tiêu chí MACE

Wu et al, J Comp Eff Res (Epub ahead of print) doi: 10.2217/cer-2017-0074

Ticagrelor Clopidogrel

Số BN Số biến cố Số BN Số biến cố PLATO (dân số Đông Á) 278 23 273 28

Trang 23

Kết quả tiêu chí Nhồi máu cơ tim

Wu et al, J Comp Eff Res (Epub ahead of print) doi: 10.2217/cer-2017-0074

Ticagrelor Clopidogrel

Số BN Số biến cố Số BN Số biến cố PLATO (dân số Đông Á) 278 12 273 14

Trang 24

Kết quả tiêu chí Đột quỵ

Wu et al, J Comp Eff Res (Epub ahead of print) doi: 10.2217/cer-2017-0074

Ticagrelor Clopidogrel

Số BN Số biến cố Số BN Số biến cố PLATO (dân số Đông Á) 278 2 273 4

Trang 25

Kết quả tiêu chí Tử vong do nguyên nhân mạch máu

Wu et al, J Comp Eff Res (Epub ahead of print) doi: 10.2217/cer-2017-0074

Ticagrelor Clopidogrel

Số BN Số biến cố Số BN Số biến cố PLATO (dân số Đông Á) 278 10 273 14

Trang 26

Kết quả tiêu chí Tử vong do mọi nguyên nhân

Wu et al, J Comp Eff Res (Epub ahead of print) doi: 10.2217/cer-2017-0074

Ticagrelor Clopidogrel

Số BN Số biến cố Số BN Số biến cố PLATO (dân số Đông Á) 278 10 273 15

Trang 27

Kết quả tiêu chí Xuất huyết nặng

Wu et al, J Comp Eff Res (Epub ahead of print) doi: 10.2217/cer-2017-0074

Ticagrelor Clopidogrel

Số BN Số biến cố Số BN Số biến cố PLATO (dân số Đông Á) 278 22 273 15

Trang 28

Kết quả tiêu chí Xuất huyết nặng không liên quan CABG

Wu et al, J Comp Eff Res (Epub ahead of print) doi: 10.2217/cer-2017-0074

Ticagrelor Clopidogrel

Số BN Số biến cố Số BN Số biến cố PLATO (dân số Đông Á) 278 22 273 15

Trang 29

ĐỒNG THUẬN CHUYÊN GIA CỦA WORLD HEART FEDERATION 2014

VỀ LIỆU PHÁP KHÁNG TIỂU CẦU

Ở BN ĐÔNG Á

Trang 30

Levine et al, Nat Rev Cardiol 11, 597–606 (2014)

1 Không có dữ liệu lâm sàng rõ ràng cho việc ưu tiêu sử dụng Prasugel và

Ticagrelor hơn Clopidogrel khi kết hợp với Aspirin trên bệnh nhân Đông Á trong ACS / PCI

2 Sử dụng Clopidogrel và Aspirin là lựa chọn đầu tay hợp lý cho bệnh nhân

Đông Á trong ACS / PCI

3 Cần có những nghiên cứu về hiệu quả và an toàn của DAPT trong ACS / PCI,

đặc biệt là lợi ích của những chất ức chế P2Y12 như Prasugrel và Ticagrelor.

Trang 31

Cửa sổ điều trị tối ưu đối với đáp ứng tiểu cầu của

người Đông Á và người da trắng

Levine et al, Nat Rev Cardiol 11, 597–606 (2014)

Cửa sổ điều trị người da trắng

Cửa sổ điều trị người Đông Á

Nguy cơ xuất huyết người da trắng Nguy cơ huyết khối người da trắng

Nguy cơ xuất huyết người Đông Á Nguy cơ huyết khối người Đông Á

Trang 32

KẾT LUẬN

nhưng nguy cơ xuất huyết cao

huyết cao hơn đáng kể trên bệnh nhân Đông Á

điều trị đối với bệnh nhân Đông Á trong ACS / PCI

Trang 33

Thanks for your attention

Ngày đăng: 21/06/2021, 00:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm