1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT TRỒNGTIÊU TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN PHÚ TỈNH ĐỒNG NAI LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

92 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hiệu Quả Sản Xuất Trồng Tiêu Trên Địa Bàn Huyện Tân Phú Tỉnh Đồng Nai
Tác giả Nguyễn Lê Quyền
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Quang Hà
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 688,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm góp phần trả lời câu hỏi này cho người nông dân trồng tiêu tại huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai, đề tài đi sâu phân tích các hành vi kinh tế khác nhau trong các điều kiện khác nhau của

Trang 1

NGUYỄN LÊ QUYỀN

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT TRỒNG

TIÊU TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN PHÚ

TỈNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Trang 2

NGUYỄN LÊ QUYỀN

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT TRỒNG

TIÊU TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN PHÚ

TỈNH ĐỒNG NAI

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

MÃ SỐ: 60.31.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS NGUYỄN QUANG HÀ

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt Nam là đất nước mà trong đó ngành sản xuất nông nghiệp chiếm chủ

yếu (80% dân số hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp) Bên cạnh đó, nông

nghiệp là ngành sử dụng rất nhiều nguồn lực chủ đạo như: Đất, nước, lao động,

vốn, … Nhưng việc sản xuất nông nghiệp hiện nay vẫn còn gặp quá nhiều khó

khăn Lực lượng lao động trong nền kinh tế tập trung đông nhất vào khu vực

nông thôn, nhưng tầng lớp nghèo nhất trong đất nước cũng chính là nông dân

Với người nông dân sản xuất các sản phẩm nông sản hoàn toàn không có một

định hướng lâu dài, hay một sự quy hoạch vĩ mô nào cả Đa phần họ chỉ sản xuất

theo sự suy đoán hay cảm nhận chủ quan kết hợp với những kinh nghiệm đã trải

nghiệm Mặt khác, thị trường các sản phẩm nông sản vẫn luôn đối diện với vòng

tròn lẩn quẩn “được mùa mất giá, được giá mất mùa” Hơn thế nữa, với sự biến

đổi khí hậu ngày càng phức tạp theo chiều hướng xấu như hiện nay thì việc sản

xuất nông nghiệp là ngành đầu tiên phải đối mặt, vì thế ngày càng trở nên rủi ro

cao hơn trong sản xuất kinh doanh Bởi do chu kỳ sản xuất nông nghiệp thường

kéo dài đến vài tháng và thậm chí vài năm, trong khi thời điểm thu hoạch lại chỉ

vỏn vẹn trong một khoản thời gian ngắn

Hiện nay, mọi nguồn lực trong sản xuất ngày càng trở nên khan hiếm và

đặc biệt bị hạn chế đối với mọi nông dân Mặt khác, đặc điểm của người nông

dân Việt Nam nói chung và nông dân huyện Tân Phú nói riêng bao gồm:

- Tích lũy vốn thấp;

- Đất đai manh mún, quy mô nhỏ;

- Trình độ khoa học kỹ thuật thấp;

- Dễ thay đổi quyết định

Để giải quyết phần nào những khó khăn của người nông dân tại huyện

Tân Phú trong việc lựa chọn và sử dụng các nguồn lực bị giới hạn trong sản xuất

Trang 4

tiêu nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất, đề tài “Phân tích hiệu quả sản

xuất trồng Tiêu trên địa bàn huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai” được thực

hiện Thông qua đó, kết quả nghiên cứu của đề tài cũng nhằm tạo đủ điều kiện

cho tác giả trong việc tốt nghiệp bậc thạc sỹ ngành kinh tế nông nghiệp

Theo xu thế phát triển hiện nay của nền kinh tế Việt Nam nói riêng và nền

kinh tế Thế giới nói chung, kinh tế nông nghiệp phải trở thành một ngành sản

xuất hàng hoá, và phải tuân thủ theo quy luật cung cầu của thị trường Việc sản

xuất tiêu không nằm ngoài xu thế đó Chính vì lẽ đó, người trồng tiêu luôn cần

phải tìm ra những cách thức sản xuất nhằm đạt được hiệu quả kinh tế tối đa

trong điều kiện bị giới hạn bởi nguồn lực Nhằm góp phần trả lời câu hỏi này

cho người nông dân trồng tiêu tại huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai, đề tài đi sâu

phân tích các hành vi kinh tế khác nhau trong các điều kiện khác nhau của người

trồng tiêu, tức xác định mức sử dụng các yếu tố đầu vào có giới hạn nhằm đạt

được sản lượng cao nhất, lợi nhuận cao nhất Đồng thời, đề tài sẽ nghiên cứu sự

thay đổi của giá cả các yếu tố đầu vào trong sản xuất tiêu cũng như giá bán tiêu

sẽ ảnh hưởng như thế nào đến nhu cầu sử dụng các yếu tố đầu vào, mức sản

lượng tối đa, mức lợi nhuận tối đa (sản lượng tối ưu)

Nội dung của đề tài bao gồm như sau:

- Kết quả, hiệu quả của hoạt động sản xuất tiêu tại huyện Tân Phú;

- Đặc điểm chung về huyện Tân Phú;

- Cơ sở lý luận và xây dựng hàm sản xuất tiêu tại huyện Tân Phú;

- Xây dựng mô hình bài toán tối đa hóa sản lượng có điều kiện ràng buộc

về chi phí sản xuất và xác định mức sử dụng các yếu đầu vào nhằm đạt

sản lượng tối đa;

- Xây dựng mô hình bài toán tối đa hóa lợi nhuận có điều kiện ràng buộc về

sản lượng sản xuất và xác định mức sử dụng các yếu đầu vào nhằm đạt

lợi nhuận tối đa;

Trang 5

- Phân tích sự ảnh hưởng của giá các yếu tố đầu vào chủ yếu ảnh hưởng

đến lượng cầu các yếu tố đầu vào trong tối đa hóa sản lượng, tối đa hóa

lợi nhuận;

- Một số các giải pháp đề xuất nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao trong

sản xuất tiêu

Trang 6

Chương 1 TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Các công trình đã nghiên cứu

Các công trình nghiên cứu có liên quan đã thực hiện bao gồm:

- Phân tích hiệu quả kinh tế nông hộ trong lĩnh vực trồng tiêu được Uỷ

ban nhân dân huyện Tân Phú nghiên cứu trong năm 2009 Tuy nhiên, mới chỉ

thực hiện dựa trên việc thu thập dữ liệu mẫu gồm 60 hộ sản xuất tiêu trên địa

bàn huyện và phương pháp nghiên cứu dựa trên số liệu xử lý thống kê, căn cứ

trên các chỉ số thống kê để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế

trong việc trồng tiêu, các giải pháp chủ yếu thiên về định tính;

- Điều tra hiện trạng, hiệu quả kinh tế và khả năng phát triển của

sản xuất hồ tiêu cả nước do Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp của

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thực hiện năm 2000;

- Quy hoạch phát triển vùng trọng điểm hồ tiêu Tỉnh Bình Phước và

Huyện Phú Quốc do Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp của Bộ

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thực hiện năm 2001;

- Quy hoạch phát triển sản xuất hồ tiêu cả nước đến năm 2010 do

Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp của Bộ Nông nghiệp và Phát

triển Nông thôn thực hiện năm 2003;

- Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ và thị trường để

phát triển vùng hồ tiêu nguyên liệu phục vụ chế biến và xuất khẩu do Viện

Khoa học Kỹ thuật miền Nam của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thực

hiện năm 2005;

Điều tra hiện trạng sản xuất một số cây công nghiệp lâu năm trên

toàn quốc (chè, cà phê, cao su, hồ tiêu, và điều) do Viện Quy hoạch và Thiết kế

Nông nghiệp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thực hiện năm 2006

Trang 7

1.2 Cơ sở lý luận

1.2.1 K ết quả và hiệu quả kinh tế

1.2.1.1 Định nghĩa hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một chỉ tiêu quan trọng, đo lường kết quả sản xuất so

với tổng chi phí bỏ ra trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh

1.2.1.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh tế

- Doanh thu: Là tổng giá trị sản phẩm thu được trong một vụ sản xuất

- Tổng chi phí: Là toàn bộ chi phí sản xuất (gồm cả chi phí lao động và

chi phí vật chất của gia đình)

b Thu nhập của hộ gia đình

Là tổng giá trị thu được sau một quá trình sản xuất và được tính bằng tiền

Công thức tính:

Thu nhập = Lợi nhuận + Chi phí công lao động hộ gia đình.

Trong đó: chi phí công lao động nhà là phần công sức lao động của gia

đình tự bỏ ra trong quá trình sản xuất, được quy đổi tương ứng với công lao

động thuê và được thể hiện bằng tiền

c Tỷ suất thu nhập trên chi phí

Là chỉ tiêu thể hiện: Cứ một đồng chi phí bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng

thu nhập

Công thức tính: R II

Trang 8

Trong đó:

C I

R : Tỷ suất thu nhập trên chi phí

I : Là thu nhập (Income)

TC : Là tổng chi phí (Total Cost)

d Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí

Là chỉ tiêu thể hiện cứ mỗi một đồng chi phí tham gia vào sản xuất sẽ thu

được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Trong đó:

- π : Lợi nhuận (Profit)

- TC: Tổng chi phí (Toatl Cost)

1.2.2 Các chỉ tiêu phân tích trong sản xuất

1.2.2.1 Hàm sản xuất

Là một hàm số được biểu diễn dưới một dạng hàm toán học của một mức

sản lượng tối đa có thể đạt được trong một tập hợp các yếu tố đầu vào được xác

định trước với một trình độ kỹ thuật nhất định Hoặc “Hàm sản xuất mô tả

những số lượng sản phẩm (đầu ra) tối đa có thể được sản xuất bởi một số lượng

các yếu tố sản xuất (đầu vào) nhất định tương ứng với trình độ kỹ thuật nhất

Trang 9

- X2: Là biến độc lập (yếu tố đầu vào) thứ 2;

- X3: Là biến độc lập (yếu tố đầu vào) thứ 3;

- Xn: Là biến độc lập (yếu tố đầu vào) thứ n

1.2.2.2 Tối đa hóa sản lượng có ràng buộc

Tối đa hóa trong sản xuất là một quá trình xác định tổ hợp các mức yếu tố

đầu vào (yếu tố sản xuất) sử dụng sao cho đạt được giá trị lớn nhất (cực đại) của

hàm mục tiêu (hàm sản lượng) Nó có thể có hoặc không có các điều kiện ràng

buộc

Tuy nhiên, trong thực tế mọi nguồn lực đều luôn nằm trong trạng thái khan

hiếm (tức có giới hạn), nông dân vẫn luôn là những người thiếu vốn Do đó, đề

tài tập trung vào việc xác định các mô hình tối đa hóa sản lượng sản xuất trong

điều kiện có khống chế về nguồn lực (yếu tố đầu vào trong sản xuất)

Nếu gọi K là nguồn lực có giới hạn và khi đó:

K = P1X1+ P2X2+ P3X3 +…+ PnXn

Với hàm sản xuất Y = F(X1, X2, X3, …, Xn)

Khi đó, ta sẽ đi xác định giá trị của các Xi(i = 1, 2, 3, …, n) sao cho

Y = F(X1, X2, X3, …, Xn) → Max, trong điều kiện ràng buộc về vốn (K)

1.2.2.3 Tối đa hóa lợi nhuận có ràng buộc

Thước đo hiệu quả cuối cùng của việc sản xuất tiêu chính là lợi nhuận của

việc trồng tiêu, kết quả của lợi nhuận sẽ đưa đến hành vi sản xuất của người

nông dân, làm căn cứ để họ có quyết định tiếp tục trồng và chăm sóc tiêu nữa

không và sản xuất với mức độ đầu tư các yếu tố đầu vào là bao nhiêu

Trang 10

Việc tối đa hóa lợi nhuận có điều kiện ràng buộc là việc hết sức cần thiết.

Qúa trình đó được thực hiện thông qua việc xác định những phối thức các yếu tố

đầu vào thứ Xiđể đạt được lợi nhuận tối đa khi công nghệ sản xuất cho trước

Ta xây dựng hàm doanh thu (TR) và xác định hàm lợi nhuận như sau:

π = TR – TC

Hay π = P.Y – VC – FC

 π = [P.(F(X1, X2, X3, …, Xn)] – (P1X1+ P2X2+ P3X3+…+ PnXn) – FC

Khi đó, ta sẽ đi xác định giá trị của các Xi(i = 1, 2, 3, …, n) sao cho

π→Max, trong điều kiện ràng buộc về mức sản lượng Y=F(X1,X2, X3,…,Xn)

1.2.2.4 Phân tích sự biến động của giá các yếu tố đầu vào

Ngày nay, được xem như giai đoạn “bão giá” của nền kinh tế, các yếu tố

đầu vào trong sản xuất luôn luôn biến động theo chiều hướng gia tăng, tức bất

lợi lớn cho người nông dân Nhằm chỉ ra những ảnh hưởng do sự biến động giá

của các yếu tố đầu vào là việc làm cần thiết cho người nông dân Nội dung phân

tích sự biến động giá bao gồm:

tố đầu vào trong tối đa hóa sản lượng

Với xu thế nguồn lực luôn ngày càng trở nên khan hiếm, chính vì lẽ đó nên

giá của chúng luôn tăng qua mỗi năm thậm chí tăng nhiều lần trong năm Nhằm

kịp thời xác định hiệu quả sản xuất tiêu trong bối cảnh yếu tố đầu vào trong sản

xuất tiêu thường xuyên tăng giá, đề tài sẽ xác định mức lượng cầu các yếu tố đầu

vào trong tối đa hóa sản lượng

Xuất phát từ phương trình đường cầu các yếu tố đầu vào trong tối đa hóa

sản lượng (công thức nghiệm tổng quát của các yếu tố đầu vào ( *

i

X )), ta tiếnhành xác định giá trị của các yếu tố đầu vào của các *

i

X thay đổi bao nhiêu khi

Trang 11

Quá trình đó được thực hiện bằng cách tìm giá trị đạo hàm bậc nhất của

tố đầu vào trong tối đa hóa lợi nhuận

Là việc xác định sự thay đổi giá của các yếu tố đầu vào ảnh hưởng như thế

nào đến đường cầu các yếu tố đầu vào trong việc tối đa hóa lợi nhuận

Xuất phát từ phương trình đường cầu các yếu tố đầu vào trong tối đa hóa

lợi nhuận (công thức nghiệm tổng quát của các yếu tố đầu vào ( *

i

X )), ta tiếnhành xác định giá trị của các yếu tố đầu vào của các *

i

X thay đổi bao nhiêu khigiá của chính những yếu tố đầu vào *

i

X đó thay đổi một đơn vị

Quá trình đó được thực hiện bằng cách tìm giá trị đạo hàm bậc nhất của

đa hóa lợi nhuận

Là việc phân tích ứng với mỗi sự thay đổi giá của các yếu tố đầu vào ảnh

hưởng như thế nào đến sản lượng trong tối đa hóa lợi nhuận (hay mức sản lượng

Y  1, 2, 3, ,

Khi đó mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận được xác định bằng cách tính

giá trị đạo hàm bậc nhất của YOptimumtheo các giá của yếu tố sản xuất thứ i (Pi)

Trang 12

- Phân tích sự ảnh hưởng của giá các yếu tố đầu vào đến giá trị lợi nhuận tối

đa

Là quá trình phân tích nhằm thấy được giá trị lợi nhuận tối đa thay đổi như

thế nào trong điều kiện mà giá của các yếu tố đầu vào thay đổi

Ta tiến hành xây dựng hàm lợi nhuận tối đa πMax= PxYOptimum

Hay πMax= F(P1, P2, P3, …, Pn)

Khi đó, giá trị lợi nhuận tối đa thay đổi khi giá của các yếu tố đầu vào (Pi)

thay đổi bằng cách xác định giá trị đạo hàm bậc nhất của hàm lợi nhuận tối đa

theo các yếu tố giá Pi

1.2.2.5 Phân tích sự ảnh hưởng của giá đầu ra (giá tiêu)

Là việc phân tích sự biến động giá của tiêu ảnh hưởng đến mức sản lượng

trong tối đa hóa lợi nhuận như thế nào

Quá trình này được thực hiện bằng cách xác định hàm sản lượng tối ưu

Khi đó mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận (tối ưu hóa) thay đổi khi có sự

thay đổi của giá đầu ra (P) chính là giá trị đạo hàm bậc nhất của hàm sản lượng

tối ưu theo giá đầu ra (P)

- Sự ảnh hưởng của giá tiêu đến giá trị lợi nhuận tối đa

Là việc phân tích sự biến động giá của tiêu ảnh hưởng đến giá trị lợi nhuận

tối đa là bao nhiêu

Ta bắt đầu bằng việc xác định hàm lợi nhuận tối đa:

Trang 13

Để xác định giá trị lợi nhuận tối đa thay đổi bao nhiêu khi có sự thay đổi

của giá đầu ra (giá tiêu) Ta tiến hành đi tìm giá trị của của giá trị lợi nhuận bằng

cách tính đạo hàm bậc nhất của hàm lợi nhuận tối đa (πMax) theo giá của tiêu (P)

1.2.3 Ngu ồn gốc, quy trình công nghệ và đặc điểm sinh học của cây tiêu

1.2.3.1 Nguồn gốc cây tiêu

Tiêu có nguồn gốc ở vùng Ghats thuộc miền Tây của Ấn Độ, tại đây có

rất nhiều giống tiêu hoang dại khác nhau Sau đó người Hindu mang tới Java

(thuộc Indonesia) vào khoảng 600 năm sau công nguyên Đến cuối thế kỷ 12,

tiêu được trồng ở Malaysia Đến thế kỷ 18, tiêu được trồng ở Srilanka và

Campuchia Vào đầu thê kỷ thứ 20 thì tiêu được trồng nhiều ở các nước nhiệt

đới ở Châu Phi, như: Mandagasca, Nigieria, Congo và cả ở châu Mỹ như:

Brazil, Mexico, … Tiêu du nhập vào Đông Dương từ thế kỷ 17 nhưng mãi đến

thế kỷ 18 mới bắt đầu phát triển mạnh khi một số người Trung Hoa di dân vào

Campuchia ở vùng dọc bờ biển vịnh Thái Lan như Konpong, Trach, Kep,

Kampot và tiêu vào Đồng bằng sông Cửu Long qua ngõ Hà Tiên của tỉnh Kiên

Giang, rồi sau đó lan dần đến các tỉnh khác ở miền Trung như Thừa Thiên Huế

-Quảng Trị

1.2.3.2 Quy trình công nghệ của việc trồng tiêu

Quy trình trồng và chăm sóc tiêu phổ biến đang được áp dụng tại Việt Nam

như sau:

- Chọn giống, hom giống: Giống tiêu được chọn phải phù hợp với từng loại

đất khác nhau, các loại tiêu được chọn để trồng chủ yếu là giống tiêu Vĩnh

Trang 14

Linh, sẻ mỡ Hom giống là những hom được chọn từ những giây tiêu đã già,

mập, suôn và chiều dài hom giống từ 50 đến 60cm;

- Tạo trụ (choái) cho tiêu: Có thể sử dụng trụ chết bằng việc lựa chọn các loại

cây có tuổi thọ bền, chịu mưa, chịu nắng, ít bị mối mọt xâm thực, hoặc các

loại trụ được làm bằng gạch, đá; Trụ sống có thể được trồng bằng những loại

cây có rễ cọc ăn sâu dưới lòng đất, thân nhám, tán cây thưa, tuổi thọ dài,

thân cây dẻo dai ít bị gãy đổ khi mưa gió (lồng mứt, keo đậu, cây cóc rừng,

cây vông, cây gòn, anh đào,…); Khoảng cách trồng trụ từ 2,5 x 2,5m, hoặc

2,5 x 3m

- Trồng hom tiêu: Mỗi trụ sẽ được trồng 2 bầu hom tiêu, xé bỏ bầu nilon khi

đặt bầu hom xuống hố trồng, tránh làm vỡ bầu hom, đặt nghiêng 30 đến 45

độ so với trụ tiêu, nên đặt hom theo hướng đông để hứng nắng sáng;

- Tỉa thưa giây tiêu: Cắt bỏ những dây tiêu non yếu, chỉ chừa lại 3 đến 4 dây

tiêu khỏe mạnh trên một gốc tiêu;

- Tỉa cành, tạo tán cây trụ: Phải tỉa thưa những cành nhánh của trụ tiêu để

tránh cạnh tranh ánh sáng với giây tiêu, nên tỉa thưa những cành nhánh

hướng đông, hạn chế tỉa những nhánh ở hướng tây (giúp ngăn cản ánh nắng

gắt vào buổi trưa và buổi chiều cho giây tiêu);

- Làm bồn cho cây tiêu: nhằm mục đích giữ phân khi bón phân trong mùa

mưa và giữ nước trong mùa khô, bồn được làm rộng có bán kính cách gốc

tiêu từ 30 đến 40cm, không nên đào quá sâu làm tổn thương đến bộ rễ tiêu;

- Bón phân: Các loại phân bón đươc sử dụng cho tiêu được trình bày qua bảng

số liệu sau:

+ Lượng phân bón cho cây tiêu có tuổi từ 1 đến 3 năm:

Trang 15

Bảng 1.1: Lượng phân bón cho cây tiêu từ 1 đến 3 năm tuổi.

Phân Urê Gram 100 – 150 200 – 250 300 – 400

Nguồn: Trung tâm khuyến nông – ngư Bình Thuận.

Cách bón: Bón lót vào đầu mùa mưa, bón toàn bộ phân chuồng + vôi + 1/3

(urê, kali, lân); bón giữa mùa mưa 1/3 (urê, kali, lân); bón cuối mùa mưa 1/3

(urê, kali, lân) còn lại

+ Lượng phân bón cho cây tiêu có tuổi từ năm thứ 4 trở đi:

Bảng 1.2: Lượng phân bón cho cây tiêu từ năm tuổi thứ 4 trở đi.

Giai đoạn

Loại phân

Nhu cầu

Urê (N) – gram

Super lân (P) - gram

Kali (K) gram

Vôi gram

-Phân chuồng - kg

Sau thu hoạch 0,2 – 0,25 0,3 – 0,35 0,05 – 0,1 0,5 0,5 – 0,6 P, N cao

Trước ra hoa 0,05 – 0,1 0,3 – 0,35 0,05 – 0,1 0,3 – 0,4 P cao

Nguồn: Trung tâm khuyến nông – ngư Bình Thuận.

Cách bón: Đào rãnh quanh trụ tiêu, cách trụ từ 0,5 đến 0,6m, rãnh rộng

khoảng 20 đến 30cm, sâu từ 10 đến 15cm, rải đều phân vào rãnh rồi lấp đất lại,

chú ý hạn chế làm đứt rễ tiêu khi đào rãnh

Trang 16

- Tưới nước: Vườn tiêu trong giai đoạn chưa cho trái phải tưới nước đầy đủ

kết hợp che chắn nắng, không tỉa thưa trụ tiêu, nhằm tạo độ ẩm cho cây tiêu

Trong thời gian tiêu cho trái, chỉ nên tưới nước vừa đủ, không nên tưới nhiều

và tưới đẫm sẽ làm giây tiêu tiếp tục sinh trưởng và khi đó sẽ ra hoa rải rác,

ảnh hưởng xấu đến năng suất;

- Làm cỏ, tủ gốc tiêu: Tốt nhất nên làm cỏ bằng tay (thủ công) để tránh gây

tổn thương cho gốc tiêu và nên làm cỏ vào đầu và giữa mùa mưa, chỉ làm

sạch cỏ quanh gốc tiêu với bán kính khoảng 0,5m, không nên làm sạch cỏ

giữa các trụ tiêu để giữ ẩm cho gốc Sử dụng rơm rạ để tủ vào gốc tiêu vào

mùa khô để giữ ẩm;

- Phòng trừ sâu: Thường xuyên theo dõi sâu bệnh trên cây tiêu, đặc biệt là vào

mùa mưa Các loại rệp sáp màu trắng (Pseudococcus sp), nấm Bornetina sp,

các loại rầy mềm Toxoptera sp, bọ xít lưới Elasmognathus nepalensis

thường xuyên xuất hiện vào đầu mùa mưa và tấn công vào bộ rễ, đọt tiêu, lá,

chùm hoa và cả trên dây tiêu, làm cho dây tiêu tăng trưởng kém, lá vàng, cây

héo và chết Khi phát hiện các loại sâu bệnh này, nên dùng thuốc Actara,

Padan 95SP, Pasudyl, Pynine 25EC phun với nồng độ 0,15 đến 0,2%;

- Các loại nấm gây bệnh tiêu: Phytophthora capsici, Fusarium sp, Pythium sp

thường gây nên hiện tượng cây chết nhanh Để phòng trừ các loại nấm này,

nên tạo cho vườn tiêu thông thoáng, không để ngập úng nước Khi có dấu

hiệu của bệnh, nên dùng các loại thuốc như Phosphonate, Aliette 80WP,

Alpin 80WP, Ridomil 24EC pha ở nồng độ 0,1 đến 0,2% phun quanh gốc và

toàn bộ trên lá;

- Thu hoạch, sơ chế: Không nên thu hoạch khi tiêu còn xanh, thời điểm thu

hoạch tốt nhất là khi có 5% quả chín chuyển sang màu vàng, đỏ trên chùm

tiêu, nếu muốn chế biến tiêu sọ thì thu hoạch khi có 20% quả chín (chuyển

sang màu vàng, đỏ) Sau khi hái, có thể phơi nắng ngay để làm tiêu đen, nếu

Trang 17

muốn làm tiêu sọ thì phải ủ từ 1 đến 2 ngày trong mát Khi phơi tiêu đạt đến

khoảng 15% độ ẩm thì được và sau đó làm sạch tạp chất;

- Bảo quản tiêu: Tiêu sau khi phơi khô (sấy), làm sạch tạp chất nên để vào bao

hai lớp, lớp trong là nilon (PE) để chống mốc, lớp ngoài bằng bao bố và đặt

bao lên kệ hoặc pallet, nơi chứa tiêu phải được thông thoáng, không ẩm ướt

1.2.3.3 Đặc điểm sinh học của cây tiêu

Hồ tiêu là cây công nghiệp lâu năm, thân bò, rễ móc nên cần có trụ để cây

bám rễ vào Rễ tiêu gồm hệ thống rễ dưới mặt đất (bao gồm từ 3 đến 6 rễ cái và

nhiều rễ phụ) dùng để hút nước và phân bón Hệ thống rễ bám mọc từ đốt thân

cây để bám vào trụ, giúp cho cây tiêu vươn lên và có khả năng hút nước và phân

bón Tuy nhiên khả năng này yếu hơn so với rễ mọc trong đất

Cây hồ tiêu thích hợp với khí hậu vùng xích đạo và nhiệt đới Nhiệt độ

thích hợp trung bình từ 22 đến 280C Hồ tiêu cần lượng nước mưa từ 2.000 đến

3.000mm/năm và phân bổ nước đều vào các tháng 7, tháng 8 và cây tiêu sẽ cần

khoảng từ 3 đến 5 tháng không mưa ở cuối giai đoạn thu hoạch để phân hóa

mầm, hoa tốt, ra hoa tập trung Hồ tiêu có thể được trồng trên các loại đất tơi

xốp, nhiều mùn, độ pH từ 5,5 đến 7, thoát nước tốt Mật độ trồng từ 1.100 đến

1.600 gốc/ha

Trang 18

Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu

2.1.1 Mục tiêu tổng quát

Đề tài nghiên cứu nhằm đề xuất sử dụng những phối thức đầu vào khác

nhau nhằm đạt được mức sản lượng sản xuất tiêu tối đa, và đạt được mức sản

lượng tối ưu (mức sản lượng đạt được lợi nhuận tối đa) trong sản xuất tiêu

Đồng thời phân tích sự ảnh hưởng của việc thay đổi giá của các yếu tố đầu vào

trong sản xuất ảnh hưởng đến lượng cầu các yếu tố đầu vào trong sản xuất để đạt

được mức sản lượng tối đa và mức sản lượng tối ưu, cũng như việc phân tích sự

thay đổi giá của đầu ra (giá tiêu) ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả kinh tế

của việc sản xuất tiêu

2.1.2 Mục tiêu cụ thể

Đề tài nghiên cứu tập trung đạt được những mục tiêu cụ thể như sau:

- Ước lượng hàm sản xuất tiêu, xây dựng mô hình bài toán tối đa hóa sản

lượng và tối đa hóa lợi nhuận;

- Phân tích sự ảnh hưởng về giá của các yếu tố đầu vào ảnh hưởng đến

lượng cầu các yếu tố sản xuất trong tối đa hóa sản lượng và tối đa hóa lợi nhuận;

- Phân tích sự ảnh hưởng của giá các yếu tố đầu vào đến sản lượng tối đa và

giá trị lợi nhuận tối đa;

- Phân tích sự ảnh hưởng của giá đầu ra (giá tiêu) đến mức sản lượng tối ưu

và giá trị lợi nhuận tối đa

- Thực hiện mô phỏng sự thay đổi giá của các yếu tố đầu vào đến lượng sử

dụng các yếu tố đầu vào trong tối đa hóa sản lượng và tối đa hóa lợi nhuận; Sự

biến đổi giá của đầu ra đến giá trị lợi nhuận của người nông dân trồng tiêu;

Trang 19

2.2 Đối tượng, phạm vi nội dung và phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Là quá trình và kết quả sản xuất tiêu niên vụ 2010 - 2011 của các hộ nông

dân trên địa bàn huyện Tân Phú

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu

- Thời gian: Đề tài được nghiên cứu trên kết quả sản xuất năm 2010 - 2011

- Địa điểm: Các xã có hộ nông dân sản xuất tiêu trong thị trấn Tân Phú và

các xã: Phú Lập, Trà Cổ, Phú Trung, Núi Tượng, Tà Lài huyện Tân Phú

2.3 Nội dung nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu của đề tài bao gồm:

- Tình hình sản xuất tiêu tại huyện Tân Phú;

- Hiệu quả sản xuất tiêu niên vụ năm 2010 – 2011 của huyện Tân Phú;

- Xây dựng mô hình hồi quy hàm sản xuất tiêu;

- Xác định lượng yếu tố đầu vào nhằm đạt tối đa hóa sản lượng;

- Xác định lượng yếu tố đầu vào nhằm đạt được tối đa hóa lợi nhuận;

- Mô phỏng sự biến động giá của yếu tố đầu vào, giá đầu ra đến mức sản

lượng tối ưu và giá trị lợi nhuận tối đa

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 S ố liệu và phương pháp xử lý số liệu

2.4.1.1 Số liệu

- Số liệu sơ cấp dùng để phân tích được chọn từ sáu (06) xã, thị trấn trồng

tiêu chủ yếu trong toàn huyện Tân Phú, các hộ nông dân được chọn để phỏng

vấn một cách ngẫu nhiên;

Trang 20

- Số liệu thứ cấp được thu thập thông qua các phòng ban chức năng của

huyện bao gồm: Phòng Nông Nghiệp, Chi cục Thống kê, Niên giám thống kê

của tỉnh Đồng Nai năm 2010 và mạng Internet

- Dung lượng mẫu quan sát (số hộ gia đình nông dân trồng tiêu) được chọn

để phỏng vấn bao gồm 150 hộ;

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp nông hộ trồng tiêu thông qua bảng câu

hỏi (questionare) soạn sẵn;

- Chỉnh lý số liệu: Do trong qúa trình điều tra phỏng vấn gặp phải một số

những khó khăn bao gồm: Hộ gia đình trả lời không chính xác do muốn che dấu

thông tin, người được phỏng vấn không nắm được tình hình sản xuất tiêu của gia

đình, người cung cấp thông tin trong trạng thái có men, … Nhằm hạn chế sự

phân tán, nên 19 quan sát bất thường này đã được loại bỏ ra khỏi cơ sở dữ liệu

2.4.1.2 Phương pháp xử lý số liệu

- Mô hình bài toán cho hàm sản xuất là một hàm phi tuyến;

- Mô hình hàm sản lượng tối đa có điều kiện ràng buộc và hàm tối đa

hóa lợi nhuận có điều kiện ràng buộc được sử dụng kỹ thuật Lagrance

để xây dựng hàm Lagrance;

- Phương pháp được dùng để ước lượng là phương pháp bình phương

sai số bé nhất (OLS – Ordinary Least Square);

- Phương pháp giải toán được dùng là phương pháp thay thế;

- Phần mềm được sử dụng để ước lượng hồi quy là Stata 8

2.4.2 Kiểm định các thông số và các giả thuyết của hàm sản xuất

Trên cơ sở hàm sản xuất được ước lượng trong đó sẽ chỉ ra sự ảnh hưởng

của sản lượng bởi những yếu tố đầu vào nào trong sản xuất và mức độ ảnh

hưởng của các yếu tố đó đến sản lượng là bao nhiêu, mức độ phù hợp của mô

Trang 21

hình phản ảnh mối quan hệ giữa biến giải thích (Y) được giả thích bởi các biến

giải thích (Xi) là bao nhiêu phần trăm, và các hiện tượng vi phạm các giả thuyết

của mô hình (phương sai không đồng đều, đa cộng tuyến, tự tương quan)

2.4.3 Xác định mức sử dụng các yếu tố đầu vào nhằm đạt tối đa hoá sản

lượng

Với bài toán tối đa hóa sản lượng: Y = F(X1 , X 2 , X 3 , … X n ) Max

Điều kiện ràng buộc là hàm chi phí: K = P 1 X 1 + P 2 X 2 + P 3 X 3 + … + P n X n

Trong đó:

+ X1 : Lượng sử dụng yếu tố đầu vào thứ 1;

+ X2 : Lượng sử dụng yếu tố đầu vào thứ 2;

+ X3 : Lượng sử dụng yếu tố đầu vào thứ 3;

…+ Xn : Lượng sử dụng yếu tố đầu vào thứ n;

+ P1 : Gía của yếu tố đầu vào thứ 1;

+ P2 : Gía của yếu tố đầu vào thứ 2;

+ P3 : Gía của yếu tố đầu vào thứ 3;

…+ Pn : Gía của yếu tố đầu vào thứ n;

Để tìm giá trị cực trị, ta dùng kỹ thuật Lagrance bằng cách xây dựng hàm

Lagrance như sau:

Hàm Lagrance: L = Y + λ(P 1 X 1 + P 2 X 2 + P 3 X 3 + … + P n X n )

Trang 22

Điều kiện để hàm L đạt cực đại là:

3 2 1

n

X L

X L X L X L

Khi đó, giải hệ phương trình này, ta sẽ có một tập nghiệm:

    

X 1, 2, 3, và mức sản lượng tối đa sẽ là: Y F X i , i 1 ,n

2.4.4 Xác định mức sử dụng các yếu tố đầu vào đạt được lợi nhuận tối đa

Là những phối thức các yếu tố đầu vào thứ Xiđể đạt được lợi nhuận tối đa

khi công nghệ sản xuất cho trước

Xây dựng mô hình:

FC X P Y

P TC Y P

n

i i

- P : Gía bán của tiêu (đồng/kg) – Price;

- TC : Tổng chi phí (đồng) – Total Cost;

- FC : Tổng chi phí cố định (đồng) – Fixed Cost;

- Pi : Gía của yếu tố đầu vào thứ i;

- Xi : Lượng yếu tố đầu vào thứ i

Để tìm giá trị cực trị, ta dùng kỹ thuật Lagrance bằng cách xây dựng hàm

Lagrance như sau:

Hàm Lagrance: L = π + µ[F(Xi ) – Y]

Trang 23

Điều kiện để hàm L đạt cực đại là:

3 2 1

L

X L X L X L

Khi đó, giải hệ phương trình này, ta sẽ có một tập nghiệm:

    

X 1, 2, 3, và mức sản lượng tối đa sẽ là: Y F X i , i 1 ,n

2.4.5 Phân tích sự ảnh hưởng của giá đầu vào, giá đầu ra đến lợi nhuận

Là quá trình tìm đạo hàm bậc nhất của hàm lợi nhuận theo giá các yếu tố

đầu vào và giá đầu ra

Trang 24

Chương 3 KẾT QỦA NGHIÊN CỨU

1.1 Đặc điểm cơ bản và tình hình sản xuất tiêu tại huyện Tân Phú

- Phía Tây giáp với huyện Vĩnh Cửu – tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bình Phước;

- Phía Nam giáp với huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai;

- Phía Bắc giáp với huyện Madagoud, tỉnh Lâm Đồng

Là huyện nằm cặp theo Quốc lộ 20 đi tỉnh Lâm Đồng với chiều dài khoảng

26 km

Như vậy, huyện Tân Phú là một huyện nằm trong khu vực kinh tế trọng

điểm của phía nam (vùng tứ giác kinh tế phía Nam bao gồm Tp Hồ Chí Minh,

Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương Thuận lợi về giao thông đường bộ

cũng như đường thủy (nằm gần với sông La Ngà, là một nhánh lớn của Sông

Đồng Nai)

Tổng diện tích đất tự nhiên là 77.567,27 Km2, chiếm 13% tổng diện tích

đất của tỉnh Đồng Nai

Huyện Tân Phú là địa phương có dạng địa hình đất trồng trọt rất phức tạp,

chủ yếu là đất đồi núi, địa hình không bằng phẳng, độ dốc trung bình 7,5 độ

Điều này ít nhiều gây ra những khó khăn cho người nông dân trong quá trình

Trang 25

canh tác cũng như trong quá trình thu hoạch (khó cơ giới hóa, khó đi lại trong

quá trình canh tác)

Đất đai của huyện Tân Phú chủ yếu là đất xám pha với đá ong, nên độ ẩm

của đất luôn được duy trì cao do hơi nước từ trong đá ong tiết ra liên tục và đều

đặn qua các tháng trong năm, tạo điều kiện tốt cho các loại cây trồng hấp thu

phân bón một cách tốt nhất cho những loại cây trồng lâu năm, và đặc biệt thích

hợp cho tiêu là một loại cây trồng ưa nhiệt độ thấp (từ 22 đến 280C)

3.1.1.3 Sự phân bố diện tích đất

Diện tích đất hiện nay (năm 2010) được phân bổ như sau:

Bảng 3.1: Phân bổ diện tích đất theo mục đích sử dụng.

Trang 26

Nhìn chung tổng diện tích đất chiếm cao nhất trong toàn huyện là đất lâm

nghiệp (rừng đặc dụng – Khu bảo tồn Nam Cát Tiên), chiếm tỷ lệ 60,13% so với

tổng diện tích đất tự nhiên của toàn huyện

Tổng diện tích đất nông nghiệp là 24.148,58 ha đứng vị trí thứ nhì trong

các loại đất khác, chiếm tỷ trọng 31,13% tổng diện tích đất tự nhiên của toàn

huyện Tuy nhiên trong đó, tổng diện tích đất trồng cây lâu năm vẫm chiếm tỷ lệ

cao nhất so với các loại cây trồng khác (13.498,80 ha, chiếm 17,40% diện tích

đất của toàn huyện)

3.1.1.4 Khí hậu, thời tiết

- Lượng mưa: Huyện Tân Phú tương đối thấp hơn so với các huyện khác

trong tỉnh, điều này rất phù hợp cho việc trồng tiêu tại địa phương, do đất ở

huyện Tân Phú đa phần là đất xám pha đá ong, nên độ ẩm của đất luôn được duy

trì tốt nên mưa nhiều sẽ trở nên không tốt cho trồng tiêu (tạo điều kiện tốt cho

sâu bệnh ủ bệnh), lượng mưa trung bình của huyện Tân Phú như sau:

Trang 27

Bảng 3.2: Lượng mưa trung bình qua các năm

Tổng lượng mưa của huyện 2.554 2.094 1.984 2.156 2.027

Tổng lượng mưa của tỉnh 1.691 2.244 2.080 2.302 2.508

Nguồn: Báo cáo thống kê diện tích đất của phòng Tài nguyên – Môi trường huyện Tân Phú.

Nhìn chung, với lượng mưa như hiện nay là rất phù hợp với lượng nước

cần thiết của cây tiêu (từ 2.000 đến 3.000 mm/năm)

- Nhi ệt độ: Huyện Tân Phú là một huyện có nhiệt độ trung bình các tháng

trong năm thấp hơn nhiều so với các địa bàn khác trong toàn tỉnh Đồng Nai,

điều đó được thể hiện thông qua bảng số liệu sau:

Năm Khoản mục

Trang 28

Bảng 3.3: Nhiệt độ trung bình các tháng qua các năm

Bình quân năm của huyện 25,60 25,90 26,20 26,05 26,20

Bình quân năm của tỉnh Đồng Nai 27,70 26,20 25,90 25,90 26,60

Nguồn: Phòng Nông Nghiệp huyện Tân Phú và Niên giám thống kê tỉnh Đồng Nai.

Với nhiệt độ trung bình của huyện Tân Phú như bảng số liệu như trên, cho

thấy nhiệt độ bình quân của huyện Tân Phú nằm ở mức lý tưởng cho cây tiêu

sinh trưởng và phát triển tốt (từ 22 đến 280C)

- Lượng giờ nắng: Cây tiêu là một loại cây công nghiệp không chỉ phù hợp

với điều kiện độ ẩm cao mà cần phải có ánh nắng mặt trời, chính vì vậy mà điều

kiện về giờ nắng ở huyện Tân Phú càng trở nên thuận lợi hơn cho cây tiêu Số

giờ nắng của huyện được thể hiện thông qua bảng sau:

Năm Khoản mục

Trang 29

Bảng 3.4: Số giờ nắng trung bình các tháng qua các năm

Bình quân năm của huyện 2.035 2.245 2.458 2.365 2.373

Bình quân năm của tỉnh Đồng Nai 2.405 2.202 2.286 2.454 2.419

Nguồn: Phòng Nông Nghiệp huyện Tân Phú và Niên giám thống kê tỉnh Đồng Nai.

Do tiêu là một loại cây trồng ưa ánh sáng, hay ánh nắng nhẹ Với lượng giờ

nắng trung bình của huyện Tân Phú ở mức từ 2.202 đến 2.454 giờ cho thấy cao

hơn so với nhu cầu của cây tiêu Tuy nhiên, nếu người nông dân trồng tiêu bằng

những cây nọc (trụ, choái) sống có thể hạn chế cường độ nắng của điều kiện tự

nhiên, giúp cho cây đảm bảo được điều kiện sinh trưởng và phát triển

Năm Khoản mục

Trang 30

3.1.1.5 Hệ thống thủy lợi

Tính đến hết năm 2010, trên địa bàn huyện Tân Phú đã được đầu tư xây

dựng 18 công trình thủy lợi, trong đó có 10 công trình thủy lợi do địa phương

quản lý, 8 công trình do công ty TNHH 1TV khai thác Công Trình Thủy Lợi

quản lý Hệ thống tưới, tiêu bao gồm:

- Hồ chứa Đa Tôn;

- Các đập dâng: Năm Sao, Đồng Hiệp, Vàm Hô, Trà Cổ;

- Mười (10) trạm bơm điện: tại xã Tà Lài; Ấp 4, 9, 10, 11, 5a xã Đắc Lua;

Ấp 6 xã Phú An; Ấp 2, 8 xã Nam Cát Tiên; Ấp 1, 2 xã Phú Thịnh; Ấp 6a, 6b xã

Núi Tượng;

- Ba (03) công trình phục vụ tiêu, ngăn lũ: Kênh tiêu xã Núi Tượng; Cống

ngăn lũ ấp 9 xã Đắc Lua; Đê bao ngăn lũ xã Đắc Lua

Hệ thống tưới tiêu trên đã đảm bảo được năng lực cung cấp nước tưới cho

4294 ha cây hàng năm (chiếm 48,56%) diện tích trồng cây hàng năm trên địa

bàn huyện Lượng nước tưới cung cấp cho vụ Đông Xuân cho 4.262 ha (đạt

Trang 31

Bảng 3.5: Tình hình dân số và lao động của huyện Tân Phú

Người không có việc làm 19.198 18.503 18.992 19.053 18.858 18.799

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đồng Nai, Chi cục Thống Kê huyện Tân Phú.

Qua bảng số liệu cho ta thấy: Tân Phú là một huyện có tỷ lệ người trong

tuổi lao động so với tổng dân số cao (chiếm từ 55 đến gần 57%) Tuy nhiên, tỷ

lệ người không có việc làm chiếm tỷ trọng khá cao (chiếm gần 28% số người

trong độ tuổi lao động) Đây chính là một gánh nặng cho địa phương huyện Tân

Phú

- Cơ sở hạ tầng

+ Hệ thống giao thông: Tình hình giao thông trên địa bàn huyện Tân Phú

tương đối đảm bảo phục vụ tốt cho hoạt động sản xuất nông nghiệp Hiện nay đã

có 18/18 xã, thị trấn trong toàn huyện đã có đường nhựa đến trung tâm các xã,

thị trấn và 100% các ấp của các xã đều có đường giao thông liên ấp thông suốt

(đường nhựa hoặc đường đất đỏ)

+ Hệ thống điện: Toàn bộ các địa phương trong toàn huyện đã có hệ thống

điện lưới Quốc gia cung cấp điện phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất

+ Hệ thống thông tin: Điện thoại, Internet, các loa phát thanh đều đã được

trang bị đến tất cả các địa phương trong toàn huyện

+ Hệ thống tín dụng nông thôn: Hiện nay hệ thống tín dụng được hình

thành và hoạt động trong huyện Tân Phú bao gồm: Một (01) ngân hàng, sáu (06)

Khoản mục

Năm

Trang 32

chi nhánh ngân hàng và hai (02) quỹ tín dụng, góp phần cung ứng vốn kịp thời

cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn huyện

+ Y tế: Hiện nay, 100% các xã đã có trạm y tế và toàn huyện có 1 bệnh

viện và hai phòng khám, số lượng bác sĩ trong toàn huyện liên tục tăng qua các

năm Tình hình y tế của huyện Tân Phú thể hiện thông qua bảng sau:

Bảng 3.6: Y tế huyện Tân Phú qua các năm

2005

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Nhìn chung tình hình giáo dục tại huyện Tân Phú qua các năm từ 2006

đến năm 2010 có sự gia tăng về cơ sở giáo dục (cơ sở vật chất, phòng học, giáo

viên, …) Tuy nhiên số lượng học sinh các cấp tiểu học, trung học cơ sở liên tục

giảm qua các năm Chỉ tính riêng học sinh tiểu học vào năm 2010 so với năm

2006 đã giảm đến 5.027 học sinh; cấp trung học cơ sở giảm đi 1.852 học sinh

sau 4 năm Trong khi số lượng học sinh các cấp học khác tăng không nhiều (học

sinh mẫu giáo tăng 942 em, học sinh trung học phổ thông tăng 1.186 em) Đây

là một vấn đề nan giải mà đòi hỏi chính quyền địa phương cần phải quan tâm

xem xét và có giải pháp khắc phục nhằm ngăn cản những hệ lụy xã hội nghiêm

trọng sau này

Trang 33

Bảng 3.7: Số học sinh và số trường học các cấp qua các năm

2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

2 Số học sinh mẫu giáo H.Sinh 5.555 5.907 6.174 6.274 6.497

4 Số học sinh tiểu học H.Sinh 19.925 17.314 16.611 15.684 14.898

6 Số học sinh THCS H.Sinh 15.420 15.542 15.568 14.200 13.568

8 Số học sinh THPT H.Sinh 4.980 5.991 7.164 6.364 6.166

Nguồn: Chi cục Thống Kê huyện Tân Phú – niên giám thống kê tỉnh Đồng Nai.

3.1.2 Tình hình sản xuất tiêu tại huyện Tân Phú

Trong những năm gần đây (năm 2005 đến nay) giá thu mua tiêu liên tục

tăng qua các năm, khiến cho phong trào trồng tiêu ngày càng trở nên sôi động,

nhiều địa phương trong tỉnh Đồng Nai đã chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ việc

cắt bỏ các loại cây trồng như điều, cà phê để chuyển sang trồng cây tiêu Diện

tích và sản lượng tiêu của huyện Tân Phú và tỉnh Đồng Nai được phản ánh qua

bảng số liệu như sau:

Trang 34

Bảng 3.8: Diện tích, sản lượng trồng tiêu huyện Tân Phú và Tỉnh Đồng Nai

2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

II Tỉnh Đồng Nai

1 Diện tích trồng Ha 7.003 6.837 6.718 6.933 7.684

2 Diện tích cho thu hoạch Ha 5.469 5.565 5.740 5.903 5.948

3 Diện tích thu hoạch/trồng % 78,10 81,39 85,44 85,14 79,43

4 Sản lượng Tấn 9.782 9.891 10.694 11.618 12.278

5 Năng suất thu hoạch/ha Tạ 13,97 14,47 15,92 16,76 15,98

III Huyện Tân Phú

1 Diện tích trồng toàn huyện Ha 1.263 1.306 1.375 1.443 1.470

2 Diện tích cho thu hoạch Ha 1.139 1.135 1.189 1.170 1.258

3 Diện tích thu hoạch/trồng % 90,18 86,91 86,47 81,08 85,58

4 Sản lượng Tấn 2.416 2.146 2.490 2.282 2.402

5 Năng suất thu hoạch/ha Tạ 19,13 16,43 18,11 15,81 16,34

IV Tỷ trọng D/tích của huyện % 18,04 19,10 20,47 20,81 19,63

V Tỷ trọng sản lượng của huyện % 24,70 21,70 23,28 19,64 19,56

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đồng Nai năm 2011 và tính toán tổng hợp.

Trong toàn tỉnh hiện nay có tất cả 10 huyện đều tham gia trồng tiêu (chỉ

riêng thành phố Biên Hòa) Tuy nhiên, diện tích trồng của cả huyện Tân Phú đạt

ở tỷ lệ cao (từ trên 18% đến 20,81%) Bên cạnh đó, bảng số liệu cũng cho ta

thấy tỷ lệ sản lượng thu hoạch tiêu trong toàn huyện so với toàn tỉnh là rất cao

(đạt trên 19,5% đến 24,70%) Mặt khác, với kết quả tính toán của bảng số liệu

cho ta thấy năng suất tiêu bình quân/ha của huyện Tân Phú luôn cao hơn so với

năng suất bình quân của toàn tỉnh Cho thấy quy mô và năng lực trồng tiêu của

người dân ở huyện Tân Phú cao hơn các huyện khác trong toàn tỉnh

Trang 35

Bảng 3.9: Diện tích trồng tiêu của huyện Tân Phú và các huyện khác trong

toàn tỉnh Đồng Nai qua các năm

2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đồng Nai năm 2011.

Qua bảng số liệu cho ta thấy huyện Tân Phú là một trong số những huyện

trồng tiêu chủ lực của tỉnh Đồng Nai Cụ thể, diện tích trồng tiêu của huyện Tân

Phú liên tục nằm vị trí cao thứ hai trong toàn tỉnh từ năm 2006 đến năm 2009

(chỉ sau huyện Cẩm Mỹ), đến năm do diện tích trồng tiêu của huyện Trảng Bom

tăng đột biến từ 782 ha lên 1.493 ha (tức 90,92%) nên đã vươn lên đứng vị trí

thứ hai trong toàn tỉnh (sau huyện Cẩm Mỹ), đẩy lùi vị trí của huyện Tân Phú

xuống thứ 3 trong toàn tỉnh Tuy nhiên, mặc dù từ năm 2006 đến năm 2009, diện

tích trồng tiêu huyện Tân Phú đứng thứ hai sau huyện Cẩm Mỹ, nhưng tốc độ

tăng diện tích trồng tiêu của huyện Tân Phú luôn cao hơn so với huyện Cẩm Mỹ,

kể cả năm 2010

Trang 36

Qua quá trình phân tích trên, cho ta thấy nghề trồng tiêu ở huyện Tân Phú

tương đối ổn định và có xu hướng phát triển tốt, người nông dân huyện Tân Phú

thực sự xem việc trồng tiêu là một nghề và họ đã thực sự gắn bó với nghề trồng

tiêu

3.2 Kết quả và hiệu quả kinh tế của việc trồng tiêu năm 2010 - 2011

Việc trồng tiêu trong những năm gần đây đạt được hiệu quả cao hơn rất

nhiều so với các loại cây công nghiệp khác như điều, cà phê

Theo như kết quả thu thập dữ liệu về việc đầu tư và thu hoạch trong vụ mùa

năm 2010 - 2011, cho theo kết quả và hiệu quả kinh tế của việc trồng tiêu trên 1

ha trong huyện Tân Phú như sau:

Trang 37

Bảng 3.10: Kết quả - hiệu quả kinh tế của một ha cây tiêu

- Chi phí phân bón hóa học 1.000đ 20.132

- Chi phí phân chuồng 1.000đ 3.540

- Khấu hao tài sản cố định 1.000đ 4.010

- Khấu hao vườn cây 1.000đ 6.349

- Đơn giá bán bình quân 1.000đ 53.600 Gía năm 2010

V Tỷ suất thu nhập / Chi phí Lần 0,60

VI Tỷ suất lợi nhuận / Chi phí Lần 0,38

Nguồn: Báo cáo kết quả điều tra chi phí sản xuất tiêu năm 2010 của Chi cục Thống kê Tân

Phú năm 2010, tính toán tổng hợp.

Qua bảng số liệu cho ta thấy: Mức độ lợi nhuận đạt 30,93 triệu đồng/ha

(tương đương với 14.832 đồng/kg tiêu), thu nhập đạt 48,81 triệu đồng/ha (tương

đương 23.408 đồng/kg) Gía trị chênh lệch giữa thu nhập và lợi nhuận không

cao, chỉ là 17,88 triệu đồng/ha Điều này cho thấy chi phí lao động nhà (công lao

động) đóng góp vào quá trình sản xuất không cao, nguyên nhân là do việc chăm

sóc tiêu không phải chịu áp lực về mùa vụ cao, nên người dân có thể “nhởn nhơ”

Trang 38

với công việc này Tính mùa vụ chỉ trong trạng thái áp lực cao là vào những

tháng thu hoạch tiêu (tháng 2 đến cuối tháng 4) Tuy nhiên, do khi tiêu chín, nếu

không thu hoạch kịp sẽ bị rụng và gây thất thoát, do đó người nông dân đã phải

thuê mướn lao động chủ yếu trong giai đoạn này

Tỷ suất thu nhập trên chi phí là 0,6 lần Điều này cho thấy, cứ bỏ ra 1 đồng

chi phí sản xuất tiêu sẽ tạo ra được 0,6 đồng thu nhập

Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí là 0,38 lần Điều này cho thấy, cứ bỏ ra 1

đồng chi phí sản xuất tiêu sẽ tạo ra được 0,38 đồng lợi nhuận Đây là một tỷ suất

khá cao so với những ngành trồng trọt khác

Tuy nhiên, với bảng số liệu trên còn tồn tại một vấn đề quan trọng như sau:

Gía bán tiêu trung bình năm 2010 là 53.600 đồng /kg, là mức giá bình quân của

những tháng đầu vụ (tháng 3 đến tháng 8), nhưng đến từ tháng 9/2010 cho đến

nay (năm 2011) giá tiêu liên tục tăng giá, với mức giá giao động từ 80.000

đồng/kg đến 160.000 đồng/kg, và mức giá phổ biến là 95.000 đồng/kg Tuy

nhiên người hưởng lợi vẫn là các thương lái, họ mua và tích trữ để hưởng giá

cao, trong khi người nông dân vẫn là người chịu thiệt thòi và nguyên nhân do:

- Không nắm được thông tin;

- Vốn tích lũy không nhiều, họ phải tranh thủ bán sau khi thu hoạch để có

tiền tiếp tục đầu tư

Trong trường hợp nếu người dân có vốn để tích trữ tiêu từ tháng 4 đến

tháng 9 (5 tháng) có mức giá 95.000 đồng/kg, họ đã có lợi nhuận tăng thêm trên

mỗi kg tiêu là 41.400 đồng/kg (khi đó lợi nhuận sẽ là 56.232 đồng/kg (tức

117.243.720 đồng/ha), và như vậy trồng tiêu thực sự là một ngành hấp dẫn để

làm giàu cho người nông dân

Trang 39

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng tiêu

Năng suất (sản lượng trên ha) của tiêu là trọng lượng hạt tiêu chín được thu

hoạch trên một ha Trọng lượng đó chịu sự ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác

nhau như: Giống, mật độ trồng, phân bón, công chăm sóc, công thu hoạch, thuốc

bảo vệ thực vật, thuốc tăng trưởng, khí hậu thời tiết (lượng mưa, lượng nắng,

nhiệt độ, …), chất đất, … Trong đó, các điều kiện khác nhau đó bao gồm cả chủ

quan và khách quan

3.3.1 Điều kiện tự nhiên

3.3.1.1.Đất đai

Tiêu là một loại cây trồng tương đối kén đất, đa phần đất ở các tỉnh thuộc

miền Đông Nam Bộ đều có thể phù hợp để trồng tiêu Loại đất mà cây tiêu có

thể phát triển tốt nhất đó là nhóm đất đỏ - nâu, kế đến là nhóm đất đỏ và sau

cùng là nhóm đất cát pha thịt

3.3.1.2.Nước và độ ẩm

Tiêu là loại cây trồng ưa nước nhưng không chịu ngập úng, cần giữ độ ẩm

thường xuyên Nước và độ ẩm là yếu tố quan trọng thứ hai cần quan tâm (sau

đất) để trước khi quyết định lập vườn tiêu Đặc biệt, vườn tiêu cần phải đảm bảo

đủ nước và độ ẩm trong suốt những tháng mùa khô để giúp cây tiêu liên tục hấp

thụ chất dinh dưỡng cho việc nuôi cây nuôi trái

Ẩm độ không khí tốt nhất để trồng tiêu là từ 80-90% Lượng mưa trung

bình năm tốt nhất để trồng tiêu là 2.000-3.000mm

3.3.1.3.Ánh sáng

Cây hồ tiêu có nguồn gốc từ tán rừng thưa nên ánh sáng tán xạ nhẹ phù hợp

với yêu cầu sinh lý của cây tiêu hơn là trực xạ Bóng mát sẽ điều tiết sự ra hoa

Trang 40

kết trái, làm cây không ra hoa quả quá độ, do vậy ổn định đuợc năng suất và duy

trì được tuổi thọ của vườn tiêu Các nghiên cứu ở Sri Lanca, Ấn Độ, Indonesia

đều cho thấy rằng bóng rợp ở một mức độ nhất định là cần thiết cho cây tiêu

sinh trưởng và phát triển tốt

Cây tiêu được trồng dưới ánh sáng trực tiếp không được che bóng thường

bị rối loạn sinh lý ngay cả khi điều kiện độ ẩm đất hoàn toàn thuận lợi Trồng

tiêu trên cây trụ sống vừa tạo được độ che bóng cho vườn tiêu vừa đảm bảo trụ

cho tiêu leo bám Ở nước ta, nhiều vùng trồng tiêu có kinh nghiệm tốt trong việc

sử dụng cây trụ sống cho tiêu, các loại cây trụ sống thường gặp là lồng mức, mít,

keo dậu, muồng, anh đào (đỗ mai) tùy theo tập quán từng địa phương Hiện

nay tại huyện Tân Phú, người nông dân chủ yếu trồng cây keo và cây lồng mức

làm trụ là chủ yếu vì lý do đây là hai loại cây dễ trồng, dễ sống, phát triển nhanh

và đặc biệt là rất dẻo nên khó bị gãy đổ trong mùa mưa bão

3.3.1.4.Nhiệt độ

Tiêu là cây trồng nhiệt đới, thích khí hậu nóng và ẩm Nhiệt độ thích hợp từ

22-28 độ C sẽ giúp cho cây tiêu tăng trưởng và phát triển tốt

3.3.1.5.Các hiện tượng tự nhiên khác

Các hiện tượng thiên tai cần nên tránh khi trồng tiêu: Ngập úng sẽ gây chết

tiêu hàng loạt, do tiêu là một loại cây ưa nước nhưng không chịu ngập úng; Hiện

tượng gió bão sẽ gây gãy đổ các trụ trồng tiêu, gây thiệt hại nghiêm trọng trong

trồng tiêu; Hiện tượng xói mòn đất Cây tiêu là một loại cây trồng hấp thụ chất

dinh dưỡng chủ yếu thông qua bộ rễ, do đó nếu trồng tiêu trên nền đất dốc thì

cần phải chú ý tạo mương thoát nước xa với bộ rễ cây tiêu, tránh hiện tượng

nước chảy xói mòn, trơ bộ rễ của tiêu

Ngày đăng: 20/06/2021, 23:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Minh Châu (năm 2008), Tác động của một số yếu tố chính đến thu nhập của hộ sản xuất hồ tiêu Việt Nam – Trường hợp điển hình vùng Đông Nam Bộ, luận văn thạc sỹ trường Dại học Kinh Tế Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của một số yếu tố chínhđến thu nhập của hộ sản xuất hồ tiêu Việt Nam – Trường hợp điển hìnhvùng Đông Nam Bộ
2. Việt Chương (2009), Kinh nghiệm trồng tiêu, Nxb Mỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm trồng tiêu
Tác giả: Việt Chương
Nhà XB: Nxb Mỹthuật
Năm: 2009
3. Chi cục thống kê huyện Tân Phú (2011), Báo cáo tình hình các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình các chỉ tiêukinh tế- xã hội
Tác giả: Chi cục thống kê huyện Tân Phú
Năm: 2011
4. Cục thống kê tỉnh Đồng Nai (2011), Niên giám thống kê, Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê
Tác giả: Cục thống kê tỉnh Đồng Nai
Năm: 2011
5. Dương Tấn Lợi (2010), Kỹ thuật trồng tiêu và đậu xanh, Nxb Thanh niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹthuật trồng tiêu và đậu xanh
Tác giả: Dương Tấn Lợi
Nhà XB: Nxb Thanh niên
Năm: 2010
6. Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Tân Phú (2009), Báo cáo thống kê, kiểm kê diện tích đất theo đơn vị hành chính huyện Tân Phú đến năm 2009, Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thốngkê, kiểm kê diện tích đất theo đơn vị hành chính huyện Tân Phú đến năm2009
Tác giả: Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Tân Phú
Năm: 2009
7. Vũ Thiếu, Nguyễn Quang Dong, Nguyễn Khắc Minh (1996), Giáo trình Kinh tế lượng, Nxb khoa học kỹ thuật – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trìnhKinh tế lượng
Tác giả: Vũ Thiếu, Nguyễn Quang Dong, Nguyễn Khắc Minh
Nhà XB: Nxb khoa học kỹthuật–Hà Nội
Năm: 1996
8. Uỷ ban nhân dân huyện Tân Phú (2011), Báo cáo hiện trạng và hiệu quả các công trình thủy lợi do địa phương quản lý trên địa bàn huyện Tân Phú, Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hiện trạng và hiệu quảcác công trình thủy lợi do địa phương quản lý trên địa bàn huyện TânPhú
Tác giả: Uỷ ban nhân dân huyện Tân Phú
Năm: 2011
9. Robert S. Pindycck & Daniel L. Rubinfeld (Third Edition), Các mô hình kinh tế lượng và dự báo kinh tế, Chương trình đào tạo của FULBRIGHT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các mô hìnhkinh tế lượng và dựbáo kinh tế

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm