• Lý thuyết: Các cách phân loại chi phí kinh doanh và ý nghĩa của từng cách phân loại; Tính toán và tập hợp từng loại phí kinh doanh theo hình thức tự nhiên của hao phí.. Thứ ba, loạ
Trang 1TÍNH CHI PHÍ KINH DOANH THEO LOẠI
Giảng viên: PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền
TS Nguyễn Thị Hồng ThắmTrường Đại học Kinh tế Quốc dân
1
Trang 2TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG
Mượn xe chuyển hàng cho khách tại công ty Ban Mai
• Hôm nay theo kế hoạch, công ty Ban Mai có địa điểm ở Hưng Yên phải bố trí xe tải
chở hàng cho khách ở Quảng Ninh Tuy nhiên, do trong ngày công ty phải chuyển
hàng cho nhiều khách nên số xe tải của công ty không đủ đáp ứng nhu cầu Như
thường lệ, công ty phải xem xét thuê xe tải chở hàng
• Tuy nhiên, trưởng phòng kế hoạch sản xuất nhìn thấy công ty Anh Hoa ở sát tường
còn xe tải nằm trong nhà xe, vì thế đã hỏi mượn Công ty Anh Hoa cho Ban Mai
mượn xe chuyển hàng cho khách, theo đó chi phí phát sinh chỉ gồm xăng xe và
phí cầu đường hết 800 nghìn đồng Trong khi nếu Ban Mai thuê xe tải bên ngoài sẽ hết
3,5 triệu đồng
Để ra quyết định kinh doanh, Ban Mai nên tính chi phí kinh doanh vận chuyển là
800 ngàn đồng hay 3,5 triệu đồng? Vì sao?
Trang 3• Lý thuyết:
Các cách phân loại chi phí kinh doanh và ý nghĩa của từng cách phân loại;
Tính toán và tập hợp từng loại phí kinh doanh theo hình thức tự nhiên của
hao phí
• Khi thực hành, sinh viên cần trả lời được câu hỏi:
Tại sao phải phân loại chi phí kinh doanh thành các loại như đã trình bày
chứ không phải yếu tố và khoản mục chi phí?
Cần dựa trên cơ sở nào để tính và tập hợp chi phí kinh doanh theo
từng loại?
Khi tính từng loại chi phí kinh doanh phát sinh thì cần áp dụng nguyên tắc
bảo toàn tài sản về mặt hiện vật như thế nào?
Có thể lựa chọn phương pháp tính chi phí kinh doanh như thế nào?
3
Trang 4NỘI DUNG
Phân loại chi phí kinh doanh
Tính và tập hợp từng loại chi phí kinh doanh theo đặc tính tự nhiên của hao phí
Trang 5v1.0015108225 5
1.2 Các cách phân loại chi phí kinh doanh
1.1 Khái niệm
Trang 61.1 KHÁI NIỆM
• Loại chi phí kinh doanh là phạm trù tập hợp các chi
phí kinh doanh có chung một đặc tính nhất định
• Yêu cầu:
Phải dẫn đến hao phí lao động để tính thấp nhất;
Gắn với mục đích sử dụng thông tin;
Phải tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển tiếp theo
• Nhân tố ảnh hưởng:
Đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của doanh nghiệp;
Hình thức tổ chức và mục tiêu của kế toán
doanh nghiệp;
Nguyên tắc thống nhất giữa tính chi phí kinh
doanh và kế toán tài chính
Trang 71.2.2 Phân loại chi phí kinh doanh theo phương pháp tính cho các đối tượng
1.2.3 Phân loại chi phí kinh doanh căn cứ vào mối quan hệ với năng lực hoạt động
1.2.4 Phân loại chi phí kinh doanh căn cứ vào thời điểm xác định và phản ánh
1.2.5 Phân loại chi phí kinh doanh căn cứ vào tính chất phát sinh
1.2.6 Phân loại chi phí kinh doanh căn cứ vào tính chất quan trọng
1.2.7 Phân loại chi phí kinh doanh căn cứ vào thời gian phản ánh
1.2.8 Phân loại chi phí kinh doanh căn cứ vào tính chất kiểm soát
7
Trang 81.2.1 PHÂN LOẠI CHI PHÍ KINH DOANH THEO ĐẶC TÍNH TỰ NHIÊN CỦA HAO PHÍ
a Thứ nhất, loại chi phí kinh doanh sử dụng lao động
• Là loại chi phí kinh doanh phát sinh gắn với quá trình sử dụng lao động
• Bao gồm:
Chi phí kinh doanh phát sinh gắn với quá trình tuyển dụng lao động
Chi phí kinh doanh liên quan đến quá trình sử dụng lao động:
Trả lương, thưởng, bảo hiểm;
Chi phí kinh doanh cho hoạt động nhà ăn, nhà trẻ, thư viện, văn hóa, thể thao;
Chi phí kinh doanh cho các dịp sinh nhật, lễ hội
Chi phí kinh doanh phát sinh gắn với quá trình phát triển lao động:
Chi phí kinh doanh đào tạo và bồi dưỡng;
Chi phí kinh doanh chấm dứt hợp đồng lao động
Trang 9v1.0015108225 9
b Thứ hai, loại chi phí kinh doanh sử dụng nguyên vật liệu
• Là loại chi phí kinh doanh phát sinh gắn với quá trình sử dụng nguyên vật liệu
• Bao gồm chi phí kinh doanh mua sắm, vận chuyển và dự trữ
• Đặc điểm:
Hiện vật: trùng với số liệu của kế toán tài chính;
Giá trị: có thể khác biệt do thay đổi giá cả nguyên vật liệu
Trang 101.2.1 PHÂN LOẠI CHI PHÍ KINH DOANH THEO ĐẶC TÍNH TỰ NHIÊN CỦA HAO PHÍ
(tiếp theo)
c Thứ ba, loại chi phí kinh doanh không trùng chi phí tài chính
• Là loại chi phí kinh doanh phát sinh không trùng với chi phí tài chính ở cả đối tượng, nội
dung, nguyên tắc và phương pháp tính toán
• Bao gồm:
Chi phí kinh doanh khấu hao tài sản cố định:
Tài sản cố định có giá trị lớn và sử dụng lâu bền
Khi đưa vào sử dụng sẽ hao mòn theo tính qui luật bậc 3 so với thời gian
Để bù đắp kinh tế cho sự hao mòn → khấu hao
– Nhà nước: khấu hao phù hợp với thực trạng nền kinh tế quốc dân → xuấthiện chi phí tài chính khấu hao
– Doanh nghiệp: khấu hao phù hợp với thực trạng kinh doanh của mình
→ xuất hiện chi phí kinh doanh khấu hao:
» Do doanh nghiệp tự chủ;
» Phụ thuộc thị trường
Trang 11v1.0015108225 11
Chi phí kinh doanh sử dụng vốn kinh doanh:
Kinh doanh cần vốn ứng trước nên phải trả chi phí
Xác định chi phí sử dụng vốn:
– Nhà nước (cấu thành chi phí tài chính sử dụng vốn): chỉ xác định chi phí
sử dụng vốn vay
– Doanh nghiệp (cấu thành chi phí kinh doanh sử dụng vốn):
» Chí tính cho vốn kinh doanh cần thiết;
» Không phân biệt vốn tự có hay đi vay
Trang 121.2.1 PHÂN LOẠI CHI PHÍ KINH DOANH THEO ĐẶC TÍNH TỰ NHIÊN CỦA HAO PHÍ
(tiếp theo)
Chi phí kinh doanh thiệt hại rủi ro:
Rủi ro gắn với kinh doanh và gây ra những thiệt hại nhất định
Các loại:
Rủi ro, bất trắc chung:
– Gây ra ở phạm vi lớn, gây ra các thiệt hại nặng nề như do bão, lũ lụt, hạn hán – Thường phải dùng lợi nhuận để bù đắp;
– Quan điểm:
» Nhà nước: tập hợp chi phí thiệt hại rủi ro;
» Doanh nghiệp: không mang bản chất của chi phí nên không là chi phí kinh doanh
Rủi ro, bất trắc đơn lẻ:
– Gây ra ở phạm vi hẹp, thiệt hại từng bộ phận liên quan
– Quan điểm:
» Nhà nước: tập hợp chi phí thiệt hại rủi ro;
» Doanh nghiệp: nếu không đóng bảo hiểm và phát sinh sẽ cấu thành chi phíkinh doanh
Trang 13v1.0015108225 13
Chi phí kinh doanh thuê mượn tài sản:
Thuê mượn gây ra chi phí thuê mượn
Trang 141.2.1 PHÂN LOẠI CHI PHÍ KINH DOANH THEO ĐẶC TÍNH TỰ NHIÊN CỦA HAO PHÍ
(tiếp theo)
d Thứ tư, loại chi phí kinh doanh dịch vụ thuê ngoài
• Là loại chi phí kinh doanh phát sinh gắn với dịch vụ do bên
ngoài cung cấp
• Bao gồm:
Dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa;
Dịch vụ bưu chính viễn thông;
Dịch vụ môi trường;
Dịch vụ tư vấn các loại
Trang 15v1.0015108225 15
e Thứ năm, loại chi phí kinh doanh các khoản nộp
• Là loại chi phí kinh doanh phát sinh gắn với các khoản phải nộp
• Bao gồm:
Chi phí kinh doanh gắn với các khoản thuế;
Chi phí kinh doanh gắn với các khoản phí;
Chi phí kinh doanh gắn với các khoản nộp cấp trên;
Chi phí kinh doanh gắn với các khoản nộp để quá trình diễn ra
Trang 161.2.2 PHÂN LOẠI CHI PHÍ KINH DOANH THEO PHƯƠNG PHÁP TÍNH
CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG
• Thứ nhất, chi phí kinh doanh trực tiếp:
Là loại chi phí kinh doanh phát sinh gắn trực tiếp với từng đối tượng;
Chỉ việc tập hợp cho đối tượng
• Thứ hai, chi phí kinh doanh chung:
Là loại chi phí kinh doanh phát sinh gắn với nhiều đối tượng khác nhau;
Sẽ phải phân bổ cho từng đối tượng cụ thể
Chú ý: Đối tượng có thể là sản phẩm, nhóm sản phẩm, điểm chi phí hoặc kỳ tính toán.
Trang 17• Thứ nhất, chi phí kinh doanh biến đổi: Là loại chi phí kinh doanh biến đổi cùng với sự
thay đổi năng lực hoạt động
• Thứ hai, chi phí kinh doanh cố định: Là loại chi phí kinh doanh không thay đổi dù năng
lực hoạt động thay đổi
Chú ý năng lực hoạt động:
Của 1 nơi làm việc là công suất thiết bị tại nơi làm việc;
Của 1 bộ phận hoặc doanh nghiệp: năng lực sản xuất
17
Trang 181.2.4 PHÂN LOẠI CHI PHÍ KINH DOANH CĂN CỨ VÀO THỜI ĐIỂM XÁC ĐỊNH
VÀ PHẢN ÁNH
• Thứ nhất, chi phí kinh doanh thực tế: Là chi phí
kinh doanh đã phát sinh trong thực tế ở một kỳ tính
toán mà không phân biệt tính chất ngẫu nhiên hay
thông thường
• Thứ hai, chi phí kinh doanh thông thường: Là
chi phí kinh doanh đã phát sinh trong điều kiện thực
tế bình thường ở một thời kỳ tính toán xác định
• Thứ ba, chi phí kinh doanh kế hoạch: Là chi phí
kinh doanh đã phát sinh trong điều kiện kế hoạch
của một thời kỳ tính toán xác định
Trang 19• Thứ nhất, chi phí kinh doanh sơ cấp: Chi phí kinh doanh sơ cấp là chi phí kinh doanh
phát sinh ban đầu
• Thứ hai, chi phí kinh doanh thứ cấp: Chi phí kinh doanh thứ cấp là chi phí kinh doanh
đã được phân bổ
19
Trang 201.2.6 PHÂN LOẠI CHI PHÍ KINH DOANH CĂN CỨ VÀO TÍNH CHẤT QUAN TRỌNG
• Thứ nhất, chi phí kinh doanh quan trọng: Là chi phí kinh doanh có ý nghĩa lớn đối
với tính chất đúng/sai của các quyết định
• Thứ hai, chi phí kinh doanh không quan trọng: Là chi phí kinh doanh có ý nghĩa
không lớn đối với tính chất đúng/sai của các quyết định
Trang 21• Thứ nhất, chi phí kinh doanh dài hạn: Chi phí kinh doanh dài hạn là chi phí kinh doanh
phát sinh gắn với khoảng thời gian dài
• Thứ hai, chi phí kinh doanh ngắn hạn: Chi phí kinh doanh ngắn hạn là chi phí kinh
doanh phát sinh gắn với khoảng thời gian ngắn
21
Trang 221.2.8 PHÂN LOẠI CHI PHÍ KINH DOANH CĂN CỨ VÀO TÍNH CHẤT KIỂM SOÁT
• Thứ nhất, chi phí kinh doanh kiểm soát được:
Là chi phí kinh doanh mà doanh nghiệp lường
trước được khả năng xuất hiện và làm chủ được
• Thứ hai, chi phí kinh doanh không kiểm soát
được: Là chi phí kinh doanh mà doanh nghiệp
không lường trước được khả năng xuất hiện và
không kiểm soát được nó
Trang 23v1.0015108225 23
2.2 Tính và tập hợp các loại chi phí kinh doanh
2.1 Qui ước chung
2.3 Các bước tính chi phí kinh doanh
Trang 242.1 QUI ƯỚC CHUNG
• Thời kì tính toán:
Có thể là: tháng, 10 ngày đêm, 1 tuần lễ, 1 ngày đêm, 1 ca làm việc, 1 giờ hoạt động
Ở đây trình bày cách tính cho tháng
Nếu chi phí kinh doanh trực tiếp với kì chỉ việc tập hợp
Nếu chi phí kinh doanh chung của nhiều kì áp dụng nguyên lí phân bổ theothời gian
Trang 252.2.2 Chi phí kinh doanh sử dụng nguyên vật liệu
2.2.3 Chi phí kinh doanh không trùng chi phí tài chính
2.2.4 Chi phí kinh doanh dịch vụ thuê ngoài
2.2.5 Chi phí kinh doanh các khoản nộp
25
Trang 262.2.1 CHI PHÍ KINH DOANH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
• Tập hợp chi phí kinh doanh trả lương:
Tiền lương từ bảng lương:
Tuỳ theo hình thức trả lương mà tập hợp;
Tách chi phí trực tiếp và chung
Tiền lương theo chế độ:
Tập hợp theo từng loại cụ thể;
Áp dụng nguyên lí phân bổ theo thời gian
• Tập hợp chi phí kinh doanh trả thưởng:
Theo từng hình thức thưởng cụ thể;
Nếu chung cho nhiều kỳ: áp dụng nguyên lí phân bổ theo thời gian
Trang 27Tập hợp phát sinh chứ không phân biệt ai chi trả:
Bảo hiểm xã hội = 24% tiền lương cơ bản
Bảo hiểm y tế = 4,5% tiền lương cơ bản
Bảo hiểm thất nghiệp = 2% tiền lương cơ bản
• Tập hợp chi phí kinh doanh sử dụng lao động khác:
Đào tạo, bồi dưỡng;
Hoạt động của nhà ăn, nhà trẻ…;
Hoạt động thư viện, câu lạc bộ, văn hoá, thể thao…;
Lễ kỷ niệm, sinh nhật…;
Chấm dứt hợp đồng lao động
Chú ý giải pháp xử lí sai lệch của 2 loại chi phí sử dụng lao động.
27
Trang 282.2.2 CHI PHÍ KINH DOANH SỬ DỤNG NGUYÊN VẬT LIỆU
a Thứ nhất, tập hợp số lượng mỗi loại nguyên vật liệu hao phí.
• Phương pháp ghi chép liên tục (hoá đơn chứng từ):
Dựa vào các chứng từ xuất kho xác định: NVLi = NVLij
Điều kiện: chứng từ phải phản ánh đầy đủ các thông tin: ngày tháng, loại vật liệu,
lượng vật liệu, đối tượng sử dụng (cho sản phẩm, điểm chi phí)
Tách thành 2 loại: trực tiếp và gián tiếp
Ưu, nhược:
Ưu: đảm bảo tính chính xác cao nhất
Nhược: hao phí lao động để tập hợp lớn nhất
Trang 29v1.0015108225 29
Từ số kiểm kê ở cuối và đầu kỳ: NVLi = NVLĐKi + NVLNKi – NVLCKi
Ưu, nhược điểm:
Ưu điểm: đơn giản, chi phí thấp
Nhược điểm:
– Kì tính toán phải trùng kì kiểm kê;
– Không xác định được nguyên nhân, trực tiếp và chung
• Phương pháp tính ngược qui trình sản xuất:
Từ số lượng sản phẩm và định mức sử dụng: NVLi = SPj*NVLĐMij
Điều kiện: có hệ thống định mức tiêu hao vật liệu
Ưu, nhược điểm:
Ưu điểm: đơn giản, hao phí thấp
Nhược điểm: không xác định được nguyên nhân hao phí
Trang 302.2.2 CHI PHÍ KINH DOANH SỬ DỤNG NGUYÊN VẬT LIỆU (tiếp theo)
b Thứ hai, xác định giá
• Giá mua vào:
Là giá cả khi mua sắm nguyên vật liệu đem về doanh nghiệp
Được sử dụng để tính chi phí kinh doanh sử dụng nguyên vật liệu khi giá ổn định
• Giá mua lại:
Là giá cả để mua lại được số lượng nguyên vật liệu đã hao phí trong quá trìnhsản xuất
Gồm giá mua lại theo ngày xuất nguyên vật liệu, ngày nhập kho thành phẩm, ngàyxuất thành phẩm đem bán, ngày bán thành phẩm hay ngày nhận tiền bán hàng
Sử dụng để tính toán sẽ gặp khó khăn trong xác định thời điểm đánh giá
Yêu cầu: phải có chuyên gia có nhiều kinh nghiệm dự báo và đánh giá giá cả và phải
Trang 31Trong đó:
• CPKDNVL i là chi phí kinh doanh sử dụng loại nguyên vật liệu thứ i;
• NVLiTDlà lượng tiêu dùng loại nguyên vật liệu thứ i;
• PiĐG là đơn giá nguyên vật liệu thứ i được sử dụng để đánh giá
31
Trang 322.2.3 CHI PHÍ KINH DOANH KHÔNG TRÙNG CHI PHÍ TÀI CHÍNH
a Thứ nhất, chi phí kinh doanh khấu hao tài sản cố định
• Nguyên tắc: bảo toàn tài sản cố định về mặt hiện vật
• Đối tượng tính: tài sản cố định cần thiết
• Căn cứ:
Giá trị cơ sở để tính là giá mua lại: GTSCĐ = Pmua TSCĐ (1 + ∆Pmua)n
Thời gian sử dụng tài sản cố định theo chiến lược/kế hoạch;
Chi phí kinh doanh thanh lý;
Giá trị thu hồi sau thanh lý
• Cách thức tính và tập hợp: cho từng tài sản cố định rồi tập hợp lại
• Có thể lựa chọn phương pháp cụ thể thích hợp dựa vào:
Đặc điểm của từng loại tài sản cố định;
Trình độ phát triển của công cụ tính chi phí kinh doanh
Trang 33v1.0015108225 33
Khấu hao bậc nhất:
– Nguyên lý: tính mức khấu hao đều nhau theo thời gian;
– Cách xác định: CPKDKHi = (GTSCĐ + CPKDTL– GTH)/12n– Ưu, nhược: đơn giản nhưng không chính xác và gây thiệt hại nếu tài sản
cố định chấm dứt hoạt động sớm
Khấu hao theo kết quả:
– Nguyên lý: tính mức khấu hao theo kết quả tài sản thực hiện;
– Cách xác định: CPKDKHi = (GTSCĐ + CPKDTL– GTH)Ki /∑Ki– Ưu, nhược: chính xác nhưng chỉ áp dụng cho phương tiện vận tải
Trang 342.2.3 CHI PHÍ KINH DOANH KHÔNG TRÙNG CHI PHÍ TÀI CHÍNH
Khấu hao giảm dần:
– Nguyên lý: tính mức khấu hao giảm dần theo thời gian
– Ưu, nhược: chính xác và không gây thiệt hại nếu tài sản cố định chấmdứt hoạt động sớm nhưng phức tạp
TH n
TSCD
G1
G
Trang 362.2.3 CHI PHÍ KINH DOANH KHÔNG TRÙNG CHI PHÍ TÀI CHÍNH (tiếp theo)
c Thứ ba, chi phí kinh doanh thiệt hại rủi ro
• Tập hợp chi phí kinh doanh thiệt hại rủi ro theo từng nhóm loại:
Nếu trực tiếp với kì tính toán chỉ việc tập hợp cho kỳ
Nếu chung cho nhiều kì tính toán áp dụng nguyên lí phân bổ theo thời gian
Trang 37 Tuỳ từng loại thuê mượn:
Có hợp đồng: dựa vào số liệu hợp đồng
Không có hợp đồng: phương pháp tính tương đương
Tuỳ tính chất thuê mượn:
Trực tiếp với kì chỉ việc tập hợp cho kỳ
Chung cho nhiều kì áp dụng nguyên lí phân bổ theo thời gian
37
Trang 382.2.4 CHI PHÍ KINH DOANH DỊCH VỤ THUÊ NGOÀI
• Tập hợp theo từng loại dịch vụ thuê ngoài:
Dịch vụ sửa chữa các loại;
Dịch vụ bưu chính, viễn thông;
Dịch vụ vệ sinh môi trường;
Dịch vụ bảo hiểm các loại;
Dịch vụ tư vấn các loại
• Phương pháp:
Trực tiếp với kì chỉ việc tập hợp cho kỳ
Chung cho nhiều kì áp dụng nguyên lí phân bổ theo thời gian
Trang 39 Nếu trực tiếp với kì tính toán chỉ việc tập hợp cho kỳ;
Nếu chung cho nhiều kì tính toán áp dụng nguyên lí phân bổ theo thời gian
39
Trang 402.3 CÁC BƯỚC TÍNH CHI PHÍ KINH DOANH
• Bước tính chi phí kinh doanh theo loại:
Tập hợp chi phí kinh doanh phát sinh theo từng loại;
Là bước đầu tiên làm cơ sở cho các bước tiếp theo
• Bước tính chi phí kinh doanh theo điểm:
Tập hợp chi phí kinh doanh phát sinh theo từng điểm chi phí;
Phân bổ và đánh giá tính hiệu quả hoạt động của từng điểm chi phí;
trên cơ sở các kết quả đã có ở bước tính theo loại
• Bước tính chi phí kinh doanh theo đối tượng:
Tập hợp và tính chi phí kinh doanh phát sinh cho từng đối tượng – tính giá thành;
Là bước cuối cùng của tính chi phí kinh doanh