Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Luật Thuế giá trị gia tăng với chế độ khấu trừ và hoàn thuế là một bước tiến quan trọng nhằm đảm bảo công bằng cho người nộp thuế và thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần khắc phục trong việc thực hiện pháp luật này, như tình trạng chậm hoàn thuế, không được khấu trừ, và khiếu nại không được giải quyết thỏa đáng, ảnh hưởng tiêu cực đến lợi ích kinh tế của người nộp thuế.
Để bảo vệ quyền lợi của người nộp thuế trong quá trình khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng, cần thiết phải tiến hành nghiên cứu và hoàn thiện pháp luật về thuế giá trị gia tăng nhằm hạn chế những bất cập phát sinh Việc này không chỉ giúp tạo dựng lòng tin cho các chủ thể nộp thuế mà còn khuyến khích họ thực hiện nghĩa vụ thuế một cách đúng đắn Do đó, tôi đã quyết định chọn đề tài "Bảo đảm quyền của người nộp thuế trong khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng" để thực hiện luận văn thạc sĩ Luật học.
Tình hình nghiên cứu
Pháp luật thuế là một chủ đề quan trọng trong nghiên cứu và giảng dạy về Nhà nước và pháp luật, đặc biệt trong lĩnh vực Luật kinh tế Các giáo trình Luật của các trường đại học, như Giáo trình Luật thuế Việt Nam, thường trình bày chi tiết về pháp luật thuế cùng với quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế.
2 người nộp thuế Đã có những công trình nghiên cứu khoa học pháp lý ở cấp độ luận án tiến sỹ về pháp luật thuế như: Vũ Văn Cương (2012),
Pháp luật quản lý thuế trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam là một lĩnh vực quan trọng, được nghiên cứu sâu sắc trong luận án tiến sỹ Luật học của Đại học Luật Hà Nội Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009) đã đề xuất các biện pháp hoàn thiện quản lý thu thuế của Nhà nước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả thu ngân sách và phát triển kinh tế bền vững.
Hiện nay, nghiên cứu về quyền của người nộp thuế trong Luật Quản lý thuế và Luật thuế giá trị gia tăng đã thu hút sự quan tâm, nhưng vấn đề bảo đảm quyền của người nộp thuế trong khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng vẫn còn hạn chế Các tài liệu hiện có chủ yếu tập trung vào việc bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp và chưa có nghiên cứu sâu về khía cạnh này Một số bài viết đáng chú ý bao gồm “Về bảo vệ quyền của người nộp thuế trong Luật Quản lý thuế” của Nguyễn Thị Lan Hương và các luận văn thạc sỹ của Nguyễn Thị Bích Ngọc và Bùi Thị Hải Huyền, nhưng vẫn thiếu những nghiên cứu toàn diện về quyền của người nộp thuế trong khấu trừ và hoàn thuế.
Bài viết này nghiên cứu về quyền của người nộp thuế trong khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng, lĩnh vực chưa được khai thác sâu trong các công trình nghiên cứu trước đây Luận văn sẽ kế thừa những thành tựu nghiên cứu khoa học đã có, đồng thời bổ sung và hoàn thiện các quy định pháp luật liên quan đến quyền của người nộp thuế Mục tiêu của nghiên cứu là đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả pháp lý, từ đó góp phần hoàn thiện quy định về quyền lợi của người nộp thuế trong lĩnh vực khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng, cũng như bảo vệ quyền lợi chung của họ Tác giả hy vọng rằng nghiên cứu này sẽ trở thành tài liệu tham khảo có giá trị cho các bên liên quan.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn tập trung vào việc bảo vệ quyền lợi của người nộp thuế trong quá trình khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng tại Việt Nam.
Đề tài này nghiên cứu sâu về các quy định pháp luật và chính sách liên quan đến quyền của người nộp thuế trong việc khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng, nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của họ theo luật thuế giá trị gia tăng.
- Về thời gian: Từ khi Luật GTGT năm 2008 có hiệu lực cho đến nay
- Địa bàn nghiên cứu: Cả nước.
Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận nghiên cứu
Luận văn này được xây dựng dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về Nhà nước và pháp luật, đồng thời phản ánh quan điểm của Đảng và Nhà nước về việc phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong bối cảnh đổi mới.
Trong quá trình nghiên cứu và trình bày, luận văn sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học khác nhau bao gồm:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp
Ý nghĩa của luận văn
Luận văn này phát triển các vấn đề lý luận mới liên quan đến quyền của người nộp thuế, đặc biệt trong khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng Nó đóng góp vào việc xây dựng cơ sở khoa học nhằm hoàn thiện pháp luật, bảo đảm quyền lợi cho người nộp thuế Đồng thời, bài viết cũng đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả của pháp luật trong việc bảo vệ quyền lợi của người nộp thuế trong các quy trình khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng, cũng như trong thực tiễn áp dụng pháp luật nói chung.
Nhận diện và đánh giá một cách toàn diện, dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn, là điều cần thiết trong việc áp dụng luật thuế giá trị gia tăng nhằm bảo đảm quyền lợi của người nộp thuế trong quá trình khấu trừ và hoàn thuế từ năm 2014 đến năm 2019.
Bài viết chỉ ra những yêu cầu cấp thiết và khách quan trong việc hoàn thiện pháp luật bảo vệ quyền lợi của người nộp thuế liên quan đến khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng Đồng thời, bài viết đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật này, từ đó phát huy vai trò quan trọng của thuế giá trị gia tăng trong bối cảnh hiện nay.
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài tiệu tham khảo, luận văn bao gồm 3 chương với kết cấu như sau:
Chương 1 trình bày các vấn đề lý luận liên quan đến quyền của người nộp thuế, đặc biệt là trong bối cảnh khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng Bảo đảm quyền lợi của người nộp thuế là một yếu tố quan trọng trong hệ thống thuế, giúp tạo ra sự công bằng và minh bạch Việc hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của người nộp thuế sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thuế và thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững.
- Chương 2: Thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật của người nộp thuế trong khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng
Chương 3 tập trung vào việc hoàn thiện pháp luật để bảo đảm quyền lợi của người nộp thuế, đồng thời đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả pháp luật trong việc khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng Việc cải cách này không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế mà còn góp phần nâng cao tính minh bạch và công bằng trong hệ thống thuế Các giải pháp cụ thể sẽ được phân tích nhằm cải thiện quy trình khấu trừ và hoàn thuế, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế trong việc thực hiện nghĩa vụ của mình.
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUYỀN CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ VÀ BẢO ĐẢM QUYỀN CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
Khái niệm quyền của người nộp thuế và bảo đảm quyền của người nộp thuế
1.1.1 Khái niệm quyền của người nộp thuế
Quyền của người nộp thuế (NNT) bao gồm những đặc điểm chung của quyền chủ thể trong quan hệ pháp luật, như khả năng thực hiện hành vi theo quy định của pháp luật, yêu cầu các chủ thể khác ngừng hành vi cản trở quyền lợi của mình, và yêu cầu tôn trọng các nghĩa vụ phát sinh từ quyền và nghĩa vụ đó Bên cạnh đó, NNT có quyền yêu cầu các cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ lợi ích của mình khi bị xâm hại.
1.1.2 Khái niệm bảo đảm quyền của người nộp thuế bảo đảm quyền của NNT trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT là các quy định pháp lý về khấu trừ, hoàn thuế và các cơ chế để bảo đảm quyền cho NNT nhƣ thanh tra, kiểm tra; khiếu nại; khởi kiện để giải quyết khi các chủ thể (mà chủ yếu là CQNN) vi phạm quyền của NNT.
Khái niệm khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm thuế giá trị gia tăng
Tại Điều 2, Luật thuế GTGT của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam quy định về thuế giá trị gia tăng (VAT) có hiệu lực từ ngày 01/01/2009, với các sửa đổi bổ sung vào năm 2014 Thuế này được tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa và dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất và lưu thông.
Thuế GTGT được coi là một loại thuế tiêu dùng, thuộc loại thuế gián thu, nhằm đánh vào hành vi tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ Loại thuế này được thu ở khâu bán hàng, ảnh hưởng trực tiếp đến người tiêu dùng.
Thuế GTGT là một loại thuế gián thu có tính chất rộng rãi, được áp dụng trong nhiều lĩnh vực kinh tế Đặc điểm nổi bật của thuế GTGT là sự liên kết chặt chẽ với hệ thống sổ sách kế toán cũng như việc phát hành hóa đơn, chứng từ.
- Thuế GTGT là sắc thuế gián thu đánh trên bình diện rộng
- Thuế GTGT gắn liền với chế độ sổ sách kế toán và hóa đơn, chứng từ
1.2.2 Khái niệm khấu trừ thuế giá trị gia tăng
Khấu trừ thuế là quá trình hoàn trả thuế đầu vào cho doanh nghiệp khi đáp ứng đủ điều kiện Trong khấu trừ thuế GTGT, Nhà nước thu một khoản thuế từ người nộp thuế trong kỳ và hoàn trả một khoản thuế không thuộc diện phải nộp Nói cách khác, khấu trừ thuế thực chất là việc bù trừ giữa khoản thuế mà người nộp thuế phải nộp và khoản thuế được hoàn trả.
1.2.3 Khái niệm o n t uế gi trị gia tăng
Có thể hiểu hoàn thuế là việc Nhà nước trả lại số thuế GTGT mà NNT đã nộp khi thỏa mãn một số điều kiện nhất định
1.2.4 Vai trò, ý ng ĩa của khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng Thứ nhất: Khấu trừ, hoàn thuế GTGT đã khắc phục nhƣợc điểm đánh thuế trùng lặp giữa các khâu, đối với cùng một hàng hóa, dịch vụ hay cùng một chủ thể nộp thuế, từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng của thuế doanh thu
Thứ hai: Khấu trừ, hoàn thuế GTGT giữ vai trò và ý nghĩa to lớn trong việc bảo đảm tính công bằng, bình đẳng cho các chủ thể nộp thuế
Thứ ba: Khấu trừ, hoàn thuế GTGT đóng vai trò quan trọng trong việc kích thích, đ y mạnh hoạt động xuất kh u hàng hóa, dịch vụ
Khấu trừ và hoàn thuế GTGT đóng vai trò quan trọng trong việc khuyến khích doanh nghiệp tuân thủ nghiêm ngặt chế độ hóa đơn, chứng từ và kế toán khi kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế.
Một số quyền của người nộp thuế trong khấu trừ, hoàn thuế giá trị
1.3.1 Một số quyền của người nộp thuế trong khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng
Quyền được tiếp cận thông tin trong thực hiện thủ tục khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng
Quyền của người nộp thuế trong các cuộc kiểm tra, thanh tra khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng
1.3.2 Các biện pháp bảo đảm quyền của người nộp thuế
* Đối với người nộp thuế:
- Quyền khiếu nại trong khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng
- Quyền khởi kiện trong khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng
Người dân có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu cơ quan quản lý thuế hoặc công chức quản lý thuế gây ra sai sót trong quá trình thực hiện khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng Quyền lợi này nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong hoạt động quản lý thuế.
* Đối với cơ quan N nước có thẩm quyền:
+ Tuân thủ thủ tục thu nộp thuế
+ Tuân thủ nghĩa vụ trong thực hiện quyền kiểm tra, thanh tra thuế + Tuân thủ các quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính thuế
- Cơ quan ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về thuế
Cơ quan này có nhiệm vụ bảo vệ quyền lợi của người nộp thuế (NNT) thông qua việc nghiên cứu và hoàn thiện các quy phạm pháp luật về thuế Điều này nhằm đảm bảo rằng quyền của NNT được thực thi thực tế, không chỉ dừng lại ở các quy định hình thức Mỗi quyền của NNT cần được quy định rõ ràng về trình tự và thủ tục thực hiện, đồng thời thiết lập các biện pháp chế tài nghiêm khắc để răn đe khi quyền lợi của họ bị xâm phạm.
* C ế t i sự vi p ạm trong trường ợp quyền của người nộp t uế bị vi p ạm
Là những chế tài pháp lý cụ thể để bảo đảm quyền của NNT không bị xâm phạm
Thuế GTGT đã thay thế thuế doanh thu, đánh dấu bước tiến quan trọng trong việc điều tiết tiêu dùng xã hội Chế định khấu trừ và hoàn thuế GTGT thể hiện tính tiến bộ của Luật thuế GTGT, với những quyền lợi của người nộp thuế (NNT) được phân tích chi tiết Chương này làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến NNT, quyền của họ trong khấu trừ và hoàn thuế GTGT, cùng với các quyền cụ thể nhằm bảo vệ quyền lợi của NNT Những nội dung nghiên cứu trong chương 1 sẽ là cơ sở để xem xét thực trạng pháp luật liên quan đến quyền của NNT trong chương 2.
THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ TRONG KHẤU TRỪ, HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng
Phần này tác giả trình bày các điều kiện theo quy định pháp luật được quyền khấu trừ thuế GTGT
- Tài sản được khấu trừ thuế giá trị gia tăng;
- Hóa đơn, chứng từ trong khấu trừ giá trị gia tăng;
- Thời hạn khấu trừ thuế giá trị gia tăng;
2.1.2 Đối tượng v p ương t ức khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
NNT thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế đƣợc khấu trừ thuế GTGT đầu vào
2.2 Bảo đảm quyền đƣợc hoàn thuế giá trị gia tăng và thực tiễn áp dụng
NNT có quyền thực hiện hồ sơ hoàn thuế và nộp tại cơ quan thuế có thẩm quyền khi thuộc đối tượng hoàn thuế, nhằm đảm bảo hồ sơ được tiếp nhận và giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.
* Đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng;
* Thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng:
- Nộp hồ sơ hoàn thuế;
- Giải quyết hồ sơ hoàn thuế;
Thời hạn hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể Người nộp thuế (NNT) cần lập đầy đủ hồ sơ theo mẫu quy định và nộp đến cơ quan thuế NNT có thể nộp hồ sơ hoàn thuế bất cứ lúc nào, miễn là tuân thủ các quy định của Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
2.3 Bảo đảm quyền đƣợc tiếp cận thông tin trong thực hiện thủ tục khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng và thực tiễn áp dụng
Cơ quan quản lý thuế cần niêm yết thông tin tại trụ sở và thông báo cho người nộp thuế (NNT) qua nhiều kênh như trực tiếp, văn bản, điện thoại hoặc đường dây nóng Đồng thời, việc áp dụng công nghệ thông tin trong hoạt động hỗ trợ NNT là rất quan trọng Cơ quan thuế phải tuân thủ quy định về giao dịch điện tử để tiếp nhận, giải quyết và quản lý hoàn thuế GTGT, đồng thời kết nối và trao đổi thông tin với các cơ quan liên quan trong quá trình hoàn thuế cho NNT.
2.4 Bảo đảm quyền của người nộp thuế trong kiểm tra, thanh tra khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng và thực tiễn áp dụng
Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra, thanh tra không dựa vào quy định pháp luật sẽ vi phạm quyền lợi của người nộp thuế, đặc biệt trong quá trình kiểm tra khấu trừ và hoàn thuế GTGT Điều này xảy ra khi có quyết định hoàn thuế và khi thanh tra phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật trong hồ sơ hoàn thuế GTGT.
Công tác kiểm tra và thanh tra thuế là yếu tố then chốt trong việc nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của người nộp thuế (NNT) Trong bối cảnh số lượng NNT ngày càng gia tăng nhưng đội ngũ cán bộ thanh tra thuế lại có hạn, các quốc gia cần tìm ra giải pháp hiệu quả để đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong hệ thống thuế.
Quản lý thuế theo cơ chế tự khai, tự nộp tập trung vào việc kiểm tra và thanh tra dựa trên phân tích rủi ro của người nộp thuế (NNT), chọn lựa những NNT có rủi ro cao nhất để thanh tra Để thực hiện phân tích rủi ro hiệu quả, cơ quan quản lý thuế cần xây dựng hệ thống thông tin về NNT và các tiêu chí đánh giá mức độ rủi ro cho từng nhóm NNT Việc ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ phân tích rủi ro thuế, từ đó nâng cao hiệu quả công tác thanh tra và kiểm tra thuế trong cơ chế tự khai, tự nộp.
2.5 Bảo đảm quyền khiếu nại của người nộp thuế trong khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng và thực tiễn áp dụng
- Chủ thể khiếu nại thuế, chủ thể giải quyết khiếu nại;
2.6 Bảo đảm quyền khởi kiện của người nộp thuế trong khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng và thực tiễn áp dụng
Quyền khởi kiện của người nộp thuế (NNT) được quy định tại khoản 9 Điều 6 và Điều 117 của Luật Quản lý thuế NNT có quyền khởi kiện các quyết định hành chính và hành vi hành chính của cơ quan quản lý thuế và công chức quản lý thuế tại Tòa án Quy trình khởi kiện được thực hiện theo thủ tục tố tụng hành chính theo quy định của Luật Tố tụng hành chính nhằm bảo vệ quyền lợi của NNT Để khởi kiện, NNT cần gửi đơn đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết.
2.7 Bảo đảm quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại do cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế gây ra trong quá trình thực hiện khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng và thực tiễn áp dụng
Người bị thiệt hại có quyền yêu cầu cơ quan có trách nhiệm bồi thường thực hiện việc giải quyết bồi thường, khi đủ các căn cứ theo quy
Chương 2 đã phân tích và đánh giá các quy định của pháp luật hiện hành và thực trạng pháp luật về bảo đảm quyền của NNT trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT Pháp luật về khấu trừ, hoàn thuế GTGT đã có những bước dần hoàn thiện, đơn giản hóa các thủ tục hành chính và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nhằm bảo đảm quyền cho NNT Tuy nhiên, có quá nhiều quy định, văn bản hướng dẫn làm cho NNT và cơ quan thuế chƣa kịp nắm bắt thì đã ban hành những quy định, văn bản khác để sửa đổi, bổ sung Điều đó làm cho NNT thực hiện không đúng, không đủ hồ sơ, không nắm bắt đƣợc để thực hiện và cơ quan thuế thực hiện khấu trừ, hoàn thuế lúng túng, áp dụng không đúng pháp luật và dẫn đến sai sót trong quá trình giải quyết khấu trừ, hoàn thuế GTGT Để bảo đảm đƣợc quyền của NNT, cần có hệ thống các văn bản pháp luật thuế đầy đủ, rõ ràng, phù hợp; có các chế tài đủ mạnh để trừng phạt các vi phạm pháp luật thuế và có tác dụng răn đe đối với cả NNT và cơ quan quản lý thuế Từ thực tiễn đó, để nâng cao hiệu quả của hệ thống pháp luật thuế GTGT nói chung và pháp luật về bảo vệ quyền của NNT trong khấu trừ, hoàn thuế nói riêng cần có những đánh giá và thay đổi mang tính đồng bộ và toàn diện, với những định hướng và giải pháp cụ thể được nêu ra tại chương 3.
Bảo đảm quyền đƣợc tiếp cận thông tin trong thực hiện thủ tục khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng và thực tiễn áp dụng
Cơ quan quản lý thuế cần niêm yết thông tin tại trụ sở và thông báo cho người nộp thuế (NNT) qua các kênh như điện thoại, văn bản hoặc đường dây nóng Đồng thời, việc áp dụng công nghệ thông tin trong hoạt động để cung cấp nhiều dịch vụ hỗ trợ là rất quan trọng Cơ quan thuế cũng phải tuân thủ quy định pháp luật về giao dịch điện tử trong việc tiếp nhận và quản lý hoàn thuế GTGT, cũng như kết nối và trao đổi thông tin với các cơ quan liên quan để giải quyết hoàn thuế cho NNT.
Bảo đảm quyền của người nộp thuế trong kiểm tra, thanh tra khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng và thực tiễn áp dụng
tra khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng và thực tiễn áp dụng
Cơ quan thuế cần tuân thủ quy định pháp luật trong quá trình kiểm tra và thanh tra, nhằm bảo vệ quyền lợi của người nộp thuế (NNT) Việc không tuân thủ có thể dẫn đến những hạn chế và vi phạm quyền của NNT, đặc biệt trong kiểm tra khấu trừ và hoàn thuế GTGT khi có quyết định hoàn thuế hoặc khi phát hiện dấu hiệu vi phạm trong hồ sơ hoàn thuế GTGT.
Công tác kiểm tra và thanh tra thuế là yếu tố then chốt trong việc nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của người nộp thuế Khi số lượng người nộp thuế ngày càng gia tăng, trong khi đội ngũ cán bộ thanh tra thuế lại có hạn, việc tối ưu hóa quy trình kiểm tra và thanh tra trở nên cần thiết hơn bao giờ hết.
Quản lý thuế theo cơ chế tự khai, tự nộp tập trung vào việc kiểm tra và thanh tra dựa trên phân tích rủi ro của người nộp thuế (NNT), chỉ lựa chọn những NNT có rủi ro cao nhất để tiến hành thanh tra Để thực hiện phân tích rủi ro hiệu quả, cơ quan quản lý thuế cần xây dựng hệ thống thông tin chi tiết về NNT và các tiêu chí đánh giá mức độ rủi ro cho từng nhóm NNT Việc ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại là yếu tố quan trọng giúp nâng cao hiệu quả công tác thanh tra và kiểm tra thuế trong cơ chế tự khai, tự nộp.
Bảo đảm quyền khiếu nại của người nộp thuế trong khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng và thực tiễn áp dụng
- Chủ thể khiếu nại thuế, chủ thể giải quyết khiếu nại;
Bảo đảm quyền khởi kiện của người nộp thuế trong khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng và thực tiễn áp dụng
- Chủ thể khiếu nại thuế, chủ thể giải quyết khiếu nại;
2.6 Bảo đảm quyền khởi kiện của người nộp thuế trong khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng và thực tiễn áp dụng
Quyền khởi kiện được quy định tại khoản 9 Điều 6 và Điều 117 Luật Quản lý thuế, cho phép người nộp thuế (NNT) khởi kiện các quyết định hành chính và hành vi hành chính của cơ quan quản lý thuế tại Tòa án NNT có quyền bảo vệ quyền lợi của mình thông qua thủ tục tố tụng hành chính theo quy định của Luật Tố tụng hành chính, và cần gửi đơn khởi kiện tới Tòa án có thẩm quyền giải quyết.
Bảo đảm quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại do cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế gây ra trong quá trình thực hiện khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng và thực tiễn áp dụng
Người bị thiệt hại có quyền yêu cầu cơ quan có trách nhiệm bồi thường thực hiện việc giải quyết bồi thường, khi đủ các căn cứ theo quy
Chương 2 đã phân tích và đánh giá các quy định của pháp luật hiện hành và thực trạng pháp luật về bảo đảm quyền của NNT trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT Pháp luật về khấu trừ, hoàn thuế GTGT đã có những bước dần hoàn thiện, đơn giản hóa các thủ tục hành chính và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nhằm bảo đảm quyền cho NNT Tuy nhiên, có quá nhiều quy định, văn bản hướng dẫn làm cho NNT và cơ quan thuế chƣa kịp nắm bắt thì đã ban hành những quy định, văn bản khác để sửa đổi, bổ sung Điều đó làm cho NNT thực hiện không đúng, không đủ hồ sơ, không nắm bắt đƣợc để thực hiện và cơ quan thuế thực hiện khấu trừ, hoàn thuế lúng túng, áp dụng không đúng pháp luật và dẫn đến sai sót trong quá trình giải quyết khấu trừ, hoàn thuế GTGT Để bảo đảm đƣợc quyền của NNT, cần có hệ thống các văn bản pháp luật thuế đầy đủ, rõ ràng, phù hợp; có các chế tài đủ mạnh để trừng phạt các vi phạm pháp luật thuế và có tác dụng răn đe đối với cả NNT và cơ quan quản lý thuế Từ thực tiễn đó, để nâng cao hiệu quả của hệ thống pháp luật thuế GTGT nói chung và pháp luật về bảo vệ quyền của NNT trong khấu trừ, hoàn thuế nói riêng cần có những đánh giá và thay đổi mang tính đồng bộ và toàn diện, với những định hướng và giải pháp cụ thể được nêu ra tại chương 3
ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT NHẰM BẢO ĐẢM QUYỀN CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ VÀ GIẢI PHÁP NÂNG
Định hướng hoàn thiện pháp luật nhằm bảo đảm quyền của người nộp thuế trong khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng
- Hoàn thiện pháp luật về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng phải đảm bảo tính hiệu quả và khả thi
- Hoàn thiện pháp luật về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng phải bảo đảm tính thống nhất phù hợp
- Hoàn thiện pháp luật về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng phải bảo đảm quyền của người nộp thuế
- Hoàn thiện pháp luật về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam phải phù hợp với với yêu cầu của hội nhập, hợp tác quốc tế.