1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIẢI PHÁP GÓP PHẦN ĐẨY MẠNH QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ TẠI HUYỆN CHƯƠNG MỸ, TP HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SỸ

131 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Góp Phần Đẩy Mạnh Quá Trình Chuyển Dịch Cơ Cấu Kinh Tế Nông Nghiệp Theo Hướng Công Nghiệp Hoá, Hiện Đại Hoá Tại Huyện Chương Mỹ, Thành Phố Hà Nội
Tác giả Nguyễn Minh Nguyệt
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Võ Định
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (12)
    • 1.1. Cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH-HĐH (12)
      • 1.1.1. Một số vấn đề cơ bản về cơ cấu kinh tế nông nghiệp (12)
      • 1.1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp (22)
      • 1.2.2. Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp (23)
      • 1.2.3. Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp (25)
      • 1.2.4. Các chỉ tiêu biểu hiện cơ cấu kinh tế nông nghiệp và hiệu quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp (27)
    • 1.3. Những nhân tố ảnh hưởng tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp (29)
      • 1.3.1. Nhóm nhân tố về điều kiên tự nhiên (29)
      • 1.3.2. Nhóm các nhân tố kinh tế xã hội (31)
      • 1.3.3. Nhóm nhân tố về tổ chức - Kỹ thuật (36)
    • 1.2. Tổng quan về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở trên thế giới và trong nước (38)
      • 1.2.1. Trên thế giới (38)
      • 1.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Việt Nam (47)
    • 2.1. Mục tiêu nghiên cứu (52)
      • 2.1.1. Mục tiêu tổng quát (52)
      • 2.1.2. Mục tiêu cụ thể (52)
    • 2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (52)
      • 2.2.1. Đối tượng nghiên cứu (52)
      • 2.2.2. Phạm vi nghiên cứu (52)
    • 2.3. Nội dung nghiên cứu (53)
    • 2.4. Phương pháp nghiên cứu (53)
      • 2.4.1. Phương pháp kế thừa (53)
      • 2.4.2. Phương pháp khảo sát thực tiễn, điều tra, thu thập số liệu (53)
      • 2.4.3. Phương pháp xử lý số liệu, thông tin (54)
      • 2.4.4. Phương pháp phân tích kinh tế (55)
  • Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (52)
    • 3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp ở Huyện Chương Mỹ (56)
      • 3.1.1. Điều kiện tự nhiên của Huyện Chương Mỹ (56)
      • 3.1.2. Điều kiện xã hội của Huyện Chương Mỹ (67)
      • 3.1.3. Điều kiện kinh tế của Huyện Chương Mỹ (73)
      • 3.1.4. Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của Huyện Chương Mỹ (75)
    • 3.2. Thực trạng quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại huyện Chương Mỹ (76)
      • 3.2.1. Thực trạng quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung của huyện (76)
      • 3.2.3. Những thành công và tồn tại của quá trình chuyển dịch CCKT nông nghiệp của huyện Chương Mỹ (105)
    • 3.3. Một số giải pháp góp phần đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH, HĐH tại huyện Chương Mỹ (109)
      • 3.3.1. Quan điểm chỉ đạo của huyện về chuyển dịch cơ cấu kinh tế (109)
      • 3.3.2. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Chương Mỹ: 103 3.3.3. Các giải pháp góp phần đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu (112)
  • PHỤ LỤC (128)

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH-HĐH

1.1.1 Một số vấn đề cơ bản về cơ cấu kinh tế nông nghiệp:

1.1.1.1 Bản chất cơ cấu kinh tế nông nghiệp

Cơ cấu kinh tế là khái niệm thể hiện cấu trúc và mối liên kết giữa các bộ phận trong nền kinh tế Nó phản ánh vai trò của từng bộ phận và sự tương tác giữa chúng trong tổng thể Các bộ phận này hình thành mối quan hệ trong những điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể, do đó không cố định mà luôn thay đổi để thích ứng Cơ cấu kinh tế có nhiều dạng khác nhau, bao gồm cơ cấu ngành, cơ cấu vùng, cơ cấu thành phần và cơ cấu khu vực thể chế.

Kinh tế nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, kết hợp với kinh tế nông thôn để tạo thành khu vực sản xuất thiết yếu, cung cấp lương thực và thực phẩm cho toàn xã hội nhằm đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững.

Ngành nông nghiệp không chỉ cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến mà còn tạo ra nguồn lao động cho khu vực thành thị Đồng thời, khu vực nông thôn trở thành thị trường tiêu thụ rộng lớn cho sản phẩm công nghiệp, bao gồm tư liệu sản xuất và tiêu dùng Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, việc khai thác nguồn lợi nông - lâm - thủy sản giúp tăng kim ngạch xuất khẩu và nguồn tích lũy cho nền kinh tế Tuy nhiên, với sự phát triển của ngành công nghiệp và dịch vụ, tỷ trọng của nông nghiệp đang có xu hướng giảm.

Ngành nông nghiệp, bao gồm các sản phẩm nông lâm ngư nghiệp, giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế, cung cấp những sản phẩm thiết yếu không thể thay thế Cơ cấu kinh tế nông nghiệp có ảnh hưởng lớn, tồn tại và phát triển song song với các quan hệ kinh tế khác Đồng thời, cơ cấu này luôn vận động và thích ứng với sự phát triển của lực lượng sản xuất cũng như phân công lao động xã hội qua từng thời kỳ.

Việc xác lập cơ cấu kinh tế nông nghiệp chủ yếu là giải quyết mối quan hệ giữa các yếu tố sản xuất và quan hệ sản xuất, cùng với sự tương tác giữa con người và tự nhiên trong nông nghiệp Các mối quan hệ này phản ánh trình độ phát triển của phân công lao động xã hội, chuyên môn hoá và hợp tác hoá, cũng như tổ chức sản xuất và lao động Sự phát triển của các mối quan hệ kinh tế trong nông nghiệp, cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, là dấu hiệu cho thấy trình độ phát triển cao của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội.

Cơ cấu kinh tế là tổng thể các bộ phận liên kết chặt chẽ với nhau, có tỷ lệ nhất định về mặt lượng và chất Các bộ phận này tương tác trong cùng một không gian và thời gian nhằm tối ưu hóa hiệu quả kinh tế.

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp bao gồm các lĩnh vực như trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, dịch vụ và lâm nghiệp, tất cả đều có mối quan hệ hữu cơ và tỷ lệ nhất định về mặt lượng, đồng thời liên quan chặt chẽ về mặt chất.

Xác lập cơ cấu kinh tế nông nghiệp hợp lý là yếu tố then chốt trong việc phát triển kinh tế xã hội, không chỉ cho ngành nông nghiệp mà còn cho toàn khu vực.

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của kinh tế nông thôn, luôn gắn liền với các mối quan hệ kinh tế khác Các thành phần của cơ cấu này có mối liên hệ chặt chẽ, tạo ra tỷ lệ hợp lý về cả lượng và chất giữa các ngành, vùng và thành phần kinh tế khác nhau.

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp đang chuyển dịch tích cực, với sự thay đổi tỷ lệ các ngành và mối quan hệ trong hệ thống kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa Điều này không chỉ tạo ra giao lưu kinh tế giữa các vùng mà còn tăng thu nhập và nâng cao đời sống người dân, góp phần quan trọng vào phát triển nông nghiệp nông thôn và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

1.1.1.2 Đặc trưng của cơ cấu kinh tế nông nghiệp:

Từ bản chất của cơ cấu kinh tế nông nghiệp có thể rút ra một số đặc trưng chủ yếu của cơ cấu kinh tế nông nghiệp như sau:

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp được hình thành một cách khách quan, dựa trên sự phát triển của lực lượng sản xuất và sự phân công lao động xã hội.

Ở một trình độ phát triển nhất định của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội, cần thiết phải có một cơ cấu kinh tế cụ thể để thích ứng Việc xác lập cơ cấu kinh tế nông nghiệp phải tôn trọng tính khách quan và không thể áp đặt một cách chủ quan Trong quá trình phát triển, các mối quan hệ kinh tế tự thiết lập những tỷ lệ nhất định, được gọi là cơ cấu.

* Cơ cấu kinh tế nông nghiệp mang tính lịch sử và xã hội nhất định

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là tổng thể các mối quan hệ kinh tế được thiết lập với những tỷ lệ nhất định về mặt lượng, phản ánh sự phân bổ và tương tác giữa các yếu tố trong ngành nông nghiệp.

Tại một thời điểm nhất định, các tỷ lệ kinh tế được xác lập dựa trên các điều kiện về kinh tế, tự nhiên và xã hội, tạo thành một cơ cấu kinh tế cụ thể Tuy nhiên, khi có sự thay đổi, một cơ cấu kinh tế mới hợp lý hơn sẽ được hình thành.

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp cần được xác lập phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện cụ thể của từng vùng, từng quốc gia, và phải phản ánh đúng giai đoạn phát triển của địa phương đó Không thể áp dụng một mô hình chuẩn mực cho tất cả mọi điều kiện.

* Cơ cấu kinh tế nông nghiệp không ngừng vận động và phát triển theo hướng ngày càng hoàn thiện hợp lý và có hiệu quả hơn

Những nhân tố ảnh hưởng tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

Nông nghiệp có cấu trúc phức tạp, thể hiện qua các bộ phận trong hệ thống nông nghiệp và sự tương tác giữa chúng Sự hình thành và phát triển của cấu trúc này chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, nhưng chủ yếu được chia thành ba nhóm nhân tố chính.

1.3.1.Nhóm nhân tố về điều kiên tự nhiên

Vị trí địa lý, điều kiện đất đai, khí hậu và các nguồn tài nguyên như nước, rừng, biển đều ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành và biến đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp Sự tác động của điều kiện tự nhiên không đồng nhất giữa các nội dung của cơ cấu kinh tế, trong đó cơ cấu ngành và cơ cấu vùng lãnh thổ chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất Đặc biệt, điều kiện về đất đai, khí hậu và vị trí địa lý có vai trò quan trọng trong sự phát triển của nông nghiệp, bao gồm cả nông, lâm, ngư nghiệp, và ảnh hưởng đến các ngành khác Đất đai là yếu tố cơ bản và không thể thay thế trong sản xuất nông nghiệp, vừa là đối tượng lao động khi con người tác động vào đất, vừa là tư liệu lao động thông qua các thuộc tính vật lý, hóa học và sinh học, từ đó nâng cao chất lượng và năng suất cây trồng.

21 thuộc tính của đất ảnh hưởng đến cây trồng, làm cho ruộng đất trở thành tư liệu sản xuất chính trong nông nghiệp Đất không chỉ là tư liệu sản xuất đặc biệt mà còn là yếu tố không thể thay thế, kết hợp giữa đối tượng lao động và tư liệu lao động.

Quy mô và cơ cấu sản xuất nông nghiệp chịu ảnh hưởng lớn từ quỹ đất nông nghiệp và đặc điểm thổ nhưỡng Đất đai có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí như địa hình (vùng ven biển, nội đồng, bán sơn địa, vùng núi thấp và cao) và loại đất (phù sa, xám bạc màu, phèn, cát biển, nâu đỏ) Mỗi vùng và loại đất phù hợp với các loại cây trồng và vật nuôi khác nhau, do đó, cơ cấu ngành nông nghiệp cần được điều chỉnh phù hợp với điều kiện đất đai của từng khu vực.

Khí hậu và thời tiết đóng vai trò quan trọng trong các ngành kinh tế, đặc biệt là nông nghiệp Sự phân bố ánh sáng, nhiệt độ và các loại thời tiết ảnh hưởng đến năng suất cây trồng và số lượng mùa vụ Mỗi vùng lãnh thổ với điều kiện khí hậu khác nhau sẽ có hệ sinh thái đa dạng, tác động đến cơ cấu ngành nông, lâm, ngư nghiệp Tại Việt Nam, hai mùa mưa và khô tạo điều kiện thuận lợi cho cây trồng phát triển, nhưng trong mùa mưa, cây trồng phát triển mạnh hơn, đặc biệt ở những vùng khí hậu khô nóng Mặc dù một số loại cây không thích ứng tốt với thời tiết lạnh và gió mùa đông bắc, vẫn có nhiều cây trồng có khả năng thích nghi và phát triển bình thường.

Điều kiện thủy văn có ảnh hưởng lớn đến cơ cấu ngành nông nghiệp Tại các vùng đồng bằng có lượng mưa dồi dào, cây lúa nước trở thành cây trồng chủ yếu, trong khi ở các vùng cao nguyên thiếu nước, cây công nghiệp dài ngày được ưa chuộng hơn.

Mỗi quốc gia có sự khác biệt về vị trí địa lý, điều kiện đất đai, khí hậu và tài nguyên tự nhiên, dẫn đến sự phân hóa trong cơ cấu ngành nông lâm ngư nghiệp Sự khác biệt này thể hiện rõ qua cơ cấu kinh tế giữa các vùng đồng bằng và miền núi Tính đa dạng của tự nhiên và sự phát triển không đồng đều của nguồn lực đã tạo ra những lợi thế cho một số vùng, từ đó hình thành các vùng kinh tế đặc trưng.

1.3.2.Nhóm các nhân tố kinh tế xã hội

Các nhân tố kinh tế xã hội ảnh hưởng đến cơ cấu kinh tế nông nghiệp bao gồm thị trường nội địa và quốc tế, chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước, nguồn vốn, cơ sở hạ tầng nông thôn, sự phát triển của khu công nghiệp và đô thị, cùng với kinh nghiệm, tập quán và truyền thống sản xuất của người dân.

Trong nền kinh tế hàng hóa, thị trường đóng vai trò quyết định trong sự phát triển kinh tế và biến đổi cơ cấu kinh tế Cơ cấu kinh tế, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp, chỉ tồn tại và phát triển thông qua hoạt động của con người Người sản xuất hàng hóa chỉ đưa ra thị trường những sản phẩm mà họ tin rằng sẽ mang lại lợi nhuận hợp lý Do đó, thị trường không chỉ là nơi trao đổi mà còn là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định sản xuất.

Thông qua quan hệ cung cầu, giá cả hàng hóa đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hoặc ngăn cản người sản xuất tham gia vào thị trường Nhờ cơ chế này, các nhà sản xuất có thể tự xác định khả năng tham gia của mình vào những sản phẩm hàng hóa có lợi nhất.

Trên thị trường, sẽ có sự xuất hiện của các loại hàng hóa và dịch vụ với quy mô và cơ cấu phù hợp, phản ánh đặc điểm kinh tế của từng vùng và địa phương.

Trong bối cảnh kinh tế mở hiện nay, sự tác động của thị trường quốc tế đến cơ cấu kinh tế nông nghiệp của mỗi quốc gia là rất quan trọng Hợp tác và giao lưu kinh tế ngày càng gia tăng, dẫn đến việc các quốc gia thực hiện các chiến dịch kinh tế mở Qua quan hệ giao thương quốc tế, các quốc gia tham gia sâu hơn vào hợp tác và phân công lao động, ảnh hưởng lớn đến quá trình biến đổi cơ cấu kinh tế, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp Việc tham gia này giúp các quốc gia khai thác hiệu quả nguồn lực và phát huy lợi thế so sánh Đồng thời, thông qua thị trường quốc tế, các quốc gia có thêm cơ hội tiếp cận công nghệ, kỹ thuật mới và nguồn vốn đầu tư, nâng cao trình độ công nhân kỹ thuật và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Mặc dù thị trường đóng vai trò quan trọng, nhưng nó cũng tiềm ẩn khả năng tự phát và rủi ro cho người sản xuất, dẫn đến lãng phí nguồn lực xã hội, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp Để giảm thiểu tình trạng này, cần có sự can thiệp hợp lý từ nhà nước thông qua các chính sách kinh tế vĩ mô Chính sách kinh tế bao gồm các biện pháp được quy định nhằm tác động tích cực đến nền kinh tế.

Chính sách kinh tế vĩ mô đóng vai trò quan trọng trong việc tạo động lực kinh tế, đảm bảo lợi ích cho các chủ thể và nhà nước thông qua khung pháp luật kinh doanh Để phát huy tác động tích cực và hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của thị trường, cần thiết phải tác động đến cơ cấu kinh tế, đặc biệt là ngành nông nghiệp Nếu chỉ dựa vào quy luật thị trường, cơ cấu kinh tế sẽ hình thành một cách tự phát, dẫn đến lãng phí nguồn lực Do đó, nhà nước cần ban hành hệ thống chính sách kinh tế và công cụ quản lý vĩ mô để xây dựng cơ cấu kinh tế nông nghiệp hợp lý, nhằm khai thác hiệu quả nguồn lực và lợi thế trong lĩnh vực này.

Để đảm bảo sự tăng trưởng bền vững và chất lượng cao trong ngành nông nghiệp, việc đảm bảo nguồn vốn đầu tư là rất quan trọng Vốn đầu tư trong nông nghiệp thể hiện giá trị tài chính của tư liệu lao động và đối tượng lao động được sử dụng trong sản xuất nông nghiệp Các nguồn vốn cần thiết để chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp bao gồm nhiều hình thức khác nhau.

Tổng quan về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở trên thế giới và trong nước

Kinh nghiệm từ các nước phát triển chỉ ra rằng công nghiệp hoá nông thôn là giải pháp hiệu quả để tạo ra việc làm và nâng cao thu nhập cho khu vực nông thôn, đồng thời giảm thiểu áp lực di cư từ nông thôn ra thành phố.

Các nền kinh tế Đông Á đã thành công trong công nghiệp hoá bằng cách xây dựng nền tảng ổn định từ nông nghiệp, thu hút đầu tư quốc tế và phát triển công nghiệp xuất khẩu Hướng đi này không chỉ thúc đẩy phát triển kinh tế đô thị mà còn cả nông thôn, đảm bảo sự phát triển công bằng và bền vững Để công nghiệp hoá nông thôn thành công, cần có một khu vực nông nghiệp vững chắc, hạ tầng nông thôn đồng bộ và hiện đại, nhằm biến nông thôn thành điểm đầu tư hấp dẫn cho các doanh nghiệp công nghiệp.

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đã được thực hiện sớm ở nhiều quốc gia trên thế giới Kinh nghiệm từ các nước này có thể mang lại giá trị thiết thực cho Việt Nam trong việc công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn hiện nay.

Dưới đây là kinh nghiệm trong quá trình chuyển dịch CCKT nông nghiệp ở môt số quốc gia:

1.2.1.1 Kinh nghiệm của Thái Lan:

Lúa là cây trồng chủ yếu ở Thái Lan, chiếm diện tích lớn trong nông nghiệp quốc gia Để nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống cho nông dân, Chính phủ Thái Lan đã triển khai chính sách đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp Chính sách này khuyến khích phát triển doanh nghiệp nông nghiệp đa dạng, giảm nhập khẩu vật tư nông nghiệp, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và cân bằng hệ sinh thái nông nghiệp.

Thái Lan đã tập trung vào việc mở rộng diện tích đất nông nghiệp và đầu tư vào sản xuất các loại cây ngũ cốc, cây ăn quả, chăn nuôi, lâm nghiệp, đánh cá, hoa và cây cảnh Tỷ trọng của nông nghiệp trong GDP của nước này đã giảm đáng kể từ 50,1% vào năm 1951 xuống còn 14,2%.

Vào năm 1990, giá trị gạo trong tổng giá trị xuất khẩu của Thái Lan đã giảm mạnh từ 45% vào năm 1950 xuống chỉ còn 4,4% vào năm 1992 Đồng thời, tỷ trọng sản phẩm nông nghiệp trong nền kinh tế cũng giảm từ 40,9% xuống còn 25% Sự chuyển dịch này cũng được thể hiện qua tỷ trọng lao động trong ngành nông nghiệp, giảm từ 83,8% xuống còn 7,4%.

Từ năm 1987 đến 1996, nông nghiệp Thái Lan ghi nhận mức tăng trưởng trung bình 3,4%, trong khi tỷ trọng lao động trong lĩnh vực này giảm xuống còn 60% Sự chuyển dịch trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp phản ánh định hướng phát triển thương mại, mở rộng danh mục sản phẩm xuất khẩu từ lúa, ngô, sắn sang các mặt hàng như thủy hải sản, gà đông lạnh, đường, dứa hộp, cà phê, hạt tiêu, rau và hoa quả Để hỗ trợ nông dân, chính phủ Thái Lan đã triển khai các chính sách nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm chi phí và tăng cường chế biến nông sản tại hộ gia đình Điều này không chỉ giúp nâng cao giá trị sản phẩm mà còn tạo ra nhiều loại hàng hóa đáp ứng nhu cầu thị trường Chính phủ cũng khuyến khích thay thế vụ lúa thứ hai bằng các loại cây trồng có lợi nhuận cao hơn, giới thiệu mô hình sản xuất đa canh, và thành lập hệ thống tín dụng để đáp ứng nhu cầu vốn, phát triển cơ sở hạ tầng và cung cấp thông tin công nghệ cho nông dân.

1.2.1.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản:

Quá trình công nghiệp hóa ở Nhật Bản bắt đầu với sự tăng trưởng mạnh mẽ trong sản xuất nông nghiệp, tương tự như nhiều quốc gia Âu, Mỹ trước đây Sau một thế kỷ phát triển, Nhật Bản đã chuyển mình thành một quốc gia công nghiệp phát triển.

Mặc dù có 32 ngành nghề hiện đại, nhưng sản xuất nông nghiệp chủ yếu vẫn được thực hiện bởi các hộ gia đình nhỏ, phản ánh rõ nét đặc trưng của nền văn hóa lúa nước, tương tự như tình hình ở Việt Nam.

Trước cuộc Duy Tân, nền nông nghiệp Nhật Bản chủ yếu là sản xuất nhỏ với năng suất thấp và địa tô cao, trong bối cảnh tài nguyên đất đai ngày càng hạn chế và dân số gia tăng Diện tích trung bình của một hộ nông dân giảm từ 1 ha năm 1978 xuống còn 0,8 ha năm 1962 Để tăng sản xuất nông nghiệp trong điều kiện đất chật người đông, Nhật Bản đã thực hiện chiến lược thâm canh nhằm nâng cao năng suất trên mỗi đơn vị diện tích và lao động Chiến lược phát triển nông thôn hiệu quả đã giúp Nhật Bản đạt được mục tiêu phát triển nông nghiệp theo chiều sâu, từ giai đoạn tăng trưởng ban đầu bằng cách nâng cao năng suất trong nền nông nghiệp quy mô nhỏ và giữ lao động tại nông thôn.

Trước chiến tranh thế giới thứ nhất, nền nông nghiệp Nhật Bản phải đối mặt với những thách thức lớn Kinh tế toàn cầu rơi vào tình trạng đại khủng hoảng vào năm đó, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp và đời sống của người nông dân.

Trong bối cảnh nông nghiệp Việt Nam, kiểu tăng trưởng trong giới hạn đất đai đã đạt tới điểm bão hòa, khiến đầu tư thâm canh không còn mang lại lợi nhuận cao Năm 1979, Nhật Bản đã thực hiện chính sách phi tập trung hóa công nghiệp, đưa sản xuất công nghiệp về nông thôn, làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn Tỷ lệ đóng góp của các ngành phi nông nghiệp trong thu nhập cư dân nông thôn tăng mạnh từ 29% năm 1959 lên 85% năm 1990 Đặc biệt, phần thu nhập từ phi nông nghiệp cao hơn 5,6 lần so với thu nhập từ nông nghiệp Mặc dù thu nhập từ nông nghiệp của nông dân đã tăng gấp 9 lần so với năm 1950 nhờ vào sự trợ giá của Chính phủ, nhưng sự chuyển dịch sang các ngành phi nông nghiệp vẫn là xu hướng chủ đạo.

33 nông nghiệp, thu nhập của nông dân tính theo đầu người hay bình quân hộ đều cao hơn thu nhập hộ công nhân đô thị

Quá trình điều chỉnh cơ cấu kinh tế nông nghiệp của Nhật Bản phản ánh sự nhạy bén trong việc nắm bắt các quy luật phát triển của nền kinh tế thị trường qua từng giai đoạn.

1.2.1.3 Kinh nghiệm của Trung Quốc:

Trung Quốc là một ví dụ điển hình trong số các quốc gia chuyển đổi từ kinh tế kế hoạch sang kinh tế thị trường Giống như Việt Nam, Trung Quốc khởi đầu cuộc cải cách kinh tế từ khu vực nông nghiệp và nông thôn, sau đó mở rộng sang các lĩnh vực ngân hàng và thương mại.

Chính sách đổi mới nông nghiệp năm 1979 đã mang lại thành công lớn, với GDP nông nghiệp tăng 14,7 lần trong giai đoạn 1979-1996 Tỷ lệ đói nghèo ở nông thôn giảm từ 32,7% xuống còn 6,5%, trong khi lương thực thực phẩm trở nên dồi dào hơn Mức sống của người dân cũng được cải thiện, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc cải cách kinh tế và quá trình công nghiệp hóa.

Mục tiêu nghiên cứu

Tạo một cơ cấu kinh tế nông nghiệp hợp lý, sát với thực tế huyện

Chương Mỹ, dễ thực hiện để tạo điều kiện nâng cao đời sống nhân dân

Hệ thống hoá các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp là cần thiết để thúc đẩy công nghiệp hoá và hiện đại hoá nông thôn Việc này không chỉ giúp nâng cao năng suất lao động mà còn tạo ra sự bền vững trong phát triển kinh tế nông thôn.

Trong giai đoạn 2006-2010, cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện đã trải qua những thay đổi đáng kể, tuy nhiên vẫn gặp nhiều thách thức trong quá trình chuyển dịch Những nguyên nhân chủ yếu cản trở sự chuyển dịch này bao gồm hạn chế về công nghệ, thiếu nguồn lực đầu tư, và sự chậm trễ trong việc áp dụng các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp Việc nhận diện và khắc phục những yếu tố này là cần thiết để thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế nông nghiệp trong tương lai.

Để đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của Huyện Chương Mỹ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cần đề xuất một số giải pháp khả thi như tăng cường ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp, phát triển các mô hình hợp tác xã kiểu mới, nâng cao chất lượng sản phẩm nông sản và mở rộng thị trường tiêu thụ Bên cạnh đó, cần chú trọng đào tạo nguồn nhân lực và hỗ trợ nông dân trong việc tiếp cận vốn và thông tin thị trường để thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Cơ cấu kinh tế và quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở Huyện Chương Mỹ - TP Hà Nội

Bài viết này nghiên cứu cơ cấu kinh tế nông nghiệp, bao gồm các lĩnh vực chính như trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thuỷ sản và dịch vụ liên quan.

Luận văn chỉ tập trung vào nghiên cứu cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện Chương Mỹ

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp được phân tích qua ba khía cạnh: cơ cấu kinh tế - kỹ thuật, cơ cấu vùng và cơ cấu thành phần kinh tế Luận văn này chủ yếu tập trung nghiên cứu cơ cấu kinh tế - kỹ thuật trong nông nghiệp tại huyện Chương Mỹ.

Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu vấn đề cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở Huyện Chương Mỹ từ năm 2006 - 2010

Không gian nghiên cứu: Nghiên cứu tại Huyện Chương Mỹ – TP Hà Nội.

Nội dung nghiên cứu

Cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

Thực trạng quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại Huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội giai đoạn 2006-2010

Các giải pháp chính nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội bao gồm việc áp dụng công nghệ mới vào sản xuất, tăng cường đào tạo nguồn nhân lực, phát triển các mô hình nông nghiệp bền vững và khuyến khích liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp Những giải pháp này không chỉ nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Ngày đăng: 20/06/2021, 23:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban tư tưởng văn hóa Trung ương, Bộ Nông nghiệp & PTNT (2002), Con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Việt Nam
Tác giả: Ban tư tưởng văn hóa Trung ương, Bộ Nông nghiệp & PTNT
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2002
2. Nguyễn Đăng Bằng (2002), Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Bắc trung bộ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Bắc trung bộ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tác giả: Nguyễn Đăng Bằng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
3. Câu lạc bộ khoa học công nghệ các trường đại học kỹ thuật (2010), Hội thảo khoa học các trường đại học khối kỹ thuật với công cuộc xây dựng nông thôn mới vùng đồng bằng Bắc Bộ, Nxb trường đại học nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo khoa học các trường đại học khối kỹ thuật với công cuộc xây dựng nông thôn mới vùng đồng bằng Bắc Bộ
Tác giả: Câu lạc bộ khoa học công nghệ các trường đại học kỹ thuật
Nhà XB: Nxb trường đại học nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2010
4. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Hội nghị thứ V Ban chấp hành Trung ương khóa IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị thứ V Ban chấp hành Trung ương khóa IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2002
5. Đảng Cộng sản Việt Nam (2008), Văn kiện Hội nghị lần thứ VII Ban Chấp hành Trung ương Khóa X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ VII Ban Chấp hành Trung ương Khóa X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2008
8. Nguyễn Thị Bích Hằng (2005), Chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế”, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế”
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Hằng
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2005
9. Trần Quốc Khánh (2005), Giáo trình Quản trị kinh doanh nông nghiệp, Nxb Lao động - xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị kinh doanh nông nghiệp
Tác giả: Trần Quốc Khánh
Nhà XB: Nxb Lao động - xã hội
Năm: 2005
10. Nguyễn Văn Nam, Trần Thọ Đạt (2006), Tốc độ và chất lượng tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam, Nxb Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tốc độ và chất lượng tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Nam, Trần Thọ Đạt
Nhà XB: Nxb Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2006
11. Phan Công Nghĩa (2007), Cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nghiên cứu thống kê cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, Nxb Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nghiên cứu thống kê cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tác giả: Phan Công Nghĩa
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2007
12. Phan Ngọc Mai Hương (2006), “Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tỉnh Thái Nguyên theo hướng CNH, HDH” Tạp chí kinh tế và dự báo Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tỉnh Thái Nguyên theo hướng CNH, HDH”
Tác giả: Phan Ngọc Mai Hương
Năm: 2006
14. Phòng kinh tế, báo cáo tổng kết công tác nông nghiệp năm 2010 – Phương hướng nhiệm vụ năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: báo cáo tổng kết công tác nông nghiệp năm 2010" –
15. Nguyễn Trần Quế (2004), Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam những năm đầu thế kỷ 21, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam những năm đầu thế kỷ 21
Tác giả: Nguyễn Trần Quế
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 2004
16. Đặng Văn Thắng, Phạm Ngọc Dũng (2003), Chuyển dịch cơ cấu kinh tế công - nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng thực trạng và triển vọng, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế công - nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng thực trạng và triển vọng
Tác giả: Đặng Văn Thắng, Phạm Ngọc Dũng
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2003
17. Vũ Đình Thắng (2006), Giáo trình kinh tế nông nghiệp, Nxb Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Vũ Đình Thắng
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2006
6. Huyện Uỷ Chương Mỹ (2010), Báo cáo chính trị Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện Chương Mỹ lần thứ XXII nhiệm kỳ 2010 – 2015 Khác
7. Huyện uỷ Chương Mỹ (2010), Về lãnh đạo phát triển kinh tế nông nghiệp huyện Chương Mỹ giai đoạn 2011 – 2015 Khác
13. Phòng ta ̀i nguyên và Môi trường, Ba ́ o cáo tình hình quy hoạch sử dụng đất đai Khác
18. UBND huyện Chương Mỹ (2008, 2009, 2010), Báo cáo Kết quả thực hiện Nghị quyết của HĐND huyện về kế hoạch phát triển KTXH-ANQS năm 2008, 2009, 2010; Phương hướng nhiệm vụ, giải phát chủ yếu năm 2009, 2010, 2011 Khác
19. Nguyễn Thị Ngọc (2010), Giải pháp góp phần đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w