Giải thích quy trình công nghệ 7.Làm nguội Mục đích : Chuẩn bị cho quá trình đóng gói Hoàn thiện cấu trúc sản phẩm Biến đổi của nguyên liệu : Phương pháp : Nui sau khi sấy cần được[r]
Trang 1QUY TRÌNH SẢN XUẤT NUI TỪ GẠO
GVHD: Th.s Trần Thị Thu Trà SVTH: Huỳnh Hoàng Duy
Phan Thị Kiều Châu
Lê Huỳnh Ngọc Liễu Phan Thị Phương Mai
Trang 2Quy trình công nghệ
Nguyên liệu
Giải thích quy trình công nghệ
Chỉ tiêu sản phẩm 4
1 2 3
NỘI DUNG
Trang 3www.themegallery.com
Trang 4- Tinh bột 90% chất khô bột gạo
- Hàm lượng amylose quyết định độ dẻo của nui
chọn bột gạo có hàm lượng amylose từ 25-30% tạo ra nui cứng, dẻo
Trang 5Nguyên liệu :
Bột mì
Thành phần Hàm lượng Thành phần Hàm lượng Năng lượng 1.418 kJ (339 kcal) Vitamin B6 0.341 mg
Các bon hyđrát 72.57 g Axít folic (Vit B9) 44 μgg
Chất xơ thực phẩm 12.2 g Sắt 3.88 mg
Thiamine (Vit B1) 0.447 mg Phốt pho 346 mg
Trang 6Nguyên liệu :
Nước Tên chỉ tiêuMàu sắc Đơn vịTCU Giới hạn tối đa15
Mùi vị Không có mùi, vị lạ
Độ đục NTU 2
pH 6,5 – 8,5
Độ cứng, tính theo CaCO3 mg/l 300 Hàm lượng Clorua mg/l 250 – 300 Hàm lượng sắt tổng số ( Fe2+,
Fe3+)
mg/l 0,3
Hàm lượng mangan tổng số mg/l 0,3 Hàm lượng nitrat mg/l 50 Hàm lượng nitrit mg/l 3 Hàm lượng sunphát mg/l 250 Chỉ số pecmanganat mg/l 2 Clo dư (trong khử trùng) mg/l 0,3 – 0,5
E coli hoặc Coliform chịu nhiệt vi khuẩn/100ml 0
Trang 7Nguyên liệu :
Phụ gia
Phụ gia bổ sung : STD- M1
- Tăng độ dẻo dai cho sản phẩm
- Giảm tối đa hiện tượng gãy của sản phầm Giữ cho sản phẩm
có màu tươi, trong
- Khi ngâm sản phẩm vào nước sôi vẫn giữ được trạng thái dẻo, dai, nước sôi không bị đục do hiện tượng thoát tinh bột của sản phẩm (hiện tượng này xảy ra làm cho sản phẩm mất độ dai, bị bở)
- Tăng trọng sản phẩm lên 5%
Trang 8Quy trình công nghệ
Bột gạo ướt Bột gạo khôĐịnh lượng
Đóng gói
Phối trộn Cán Hấp
Phối trộn Bột mì Phụ gia
Định hình Sấy
Sàng Định lượng
Sản phẩm
Trang 9Giải thích quy trình công nghệ
1 Phối trộn
Mục đích : chuẩn bị để tạo được khối bột
Biến đổi của nguyên liệu :
• Vật lý : Nhiệt độ tăng, khối lượng, tỷ trọng thay đổi
• Hóa học
• Hóa lý
• Hóa sinh và sinh học
Thiết bị : Thiết bị nhào trộn có dạng thùng nằm ngang
Thông số công nghệ:
• Tỷ lệ phối trộn bột gạo khô 60 – 80%, bôt gạo ướt 20 -40% ẩm 30%
• Thời gian phối trộn 15 phút
• Nhiệt độ phối trộn 38oC
Trang 11• Áp suất hơi trong buồng áp 0,4 – 0,6 kg/cm2
• Nhiệt độ trong buồng hấp: 95 -100oC
• Thời gian hấp 100 – 240 giây
Giải thích quy trình công nghệ
Trang 124 Phối trộn
Mục đích :hoàn thiện tăng độ đàn hồi và dai cho sản phẩm
Sử dụng phụ gia bổ sung STD- M1: Tăng độ dẻo dai cho
sản phẩm
Biến đổi của nguyên liệu :
Thiết bị : phối trộn trực tiếp trên băng chuyền
Trang 14Hình- Các loại đầu khuôn ép
Trang 156.Sấy
Mục đích : Bảo quản, hoàn thiện
Biến đổi của nguyên liệu :
• Vật lý : xuất hiện gradient nhiệt, khuếch tán
ẩm, hình dạng, kích thước, khối lượng, tỉ trọng
thay đổi
• Hóa học : xảy ra một số phản ứng oxy hóa,
phản ứng Maillard
• Hóa lý :chuyển pha của nước từ lỏng thành hơi
• Hóa sinh và sinh học
Thiết bị :buồng sấy băng tải
Thông số công nghệ :
Giải thích quy trình công nghệ
Trang 167.Làm nguội
Mục đích : Chuẩn bị cho quá trình đóng gói
Hoàn thiện cấu trúc sản phẩm
Biến đổi của nguyên liệu :
Phương pháp :
Nui sau khi sấy cần được chứa trong các thùng ổn
định để hạ nhiệt độ sản phẩm, tránh hiện tượng nứt,
vỡ Hàm ẩm trong sản phẩm sẽ được phân bố đều lại, nui được quạt mát trong khoảng 6-8h
Giải thích quy trình công nghệ
Trang 18Chỉ tiêu sản phẩm
1 Chỉ tiêu cảm quan
-Trạng thái :
Nui trước khi nấu ở trạng thái nguyên vẹn, không gãy vụn
Nui sau khi nấu vẫn giữ được hình dạng, có độ nở vừa phải, dai
- Màu sắc : màu trắng đặc trưng
Trang 20Chỉ tiêu sản phẩm
3 Chỉ tiêu vi sinh
Tên chỉ tiêuTổng số vi khuẩn hiếu khí (khuẩn lạc/g)
<= 104
Tổng số bào tử nấm men, nấm mốc
không phát hiện