1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Cao Lãnh - Tỉnh Đồng Tháp

106 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Sử Dụng Đất Năm 2020 Huyện Cao Lãnh - Tỉnh Đồng Tháp
Trường học Trường Đại Học Đồng Tháp
Chuyên ngành Quản Lý Đất Đai
Thể loại Báo Cáo
Năm xuất bản 2020
Thành phố Đồng Tháp
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 2,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Sự cần thiết phải lập kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (5)
  • 2. Mục đích (6)
  • 3. Căn cứ pháp lý và cơ sở lập kế hoạch sử dụng đất (7)
  • 4. Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất (9)
  • 5. Nội dung và sản phẩm kế hoạch sử dụng đất (9)
  • I. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI (11)
    • 1. Phân tích khái quát điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường (11)
    • 2. Phân tích khái quát thực trạng phát triển kinh tế - xã hội (14)
    • 3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường (19)
  • II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 (21)
    • 1. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019 (21)
    • 2. Đánh giá những tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019 (28)
    • 3. Đánh giá nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm (28)
  • III. KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 (29)
    • 1. Chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh phân bổ trên địa bàn huyện Cao Lãnh (29)
    • 2. Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trên địa bàn huyện (33)
    • 3. Tổng hợp và cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất (49)
    • 4. Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích (67)
    • 5. Diện tích đất cần thu hồi (71)
    • 6. Danh mục các công trình, dự án trong năm 2020 (75)
    • 7. Dự kiến các khoản thu, chi liên quan đến đất đai trong năm kế hoạch 2020 (97)
  • IV. GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC KIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT (101)
    • 1. Giải pháp về bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường (101)
    • 2. Giải pháp về quản lý (101)
    • 3. Giải pháp về nguồn lực và vốn đầu tư (102)
    • 4. Giải pháp về tổ chức thực hiện (103)

Nội dung

Sự cần thiết phải lập kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên quý giá, quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác Là tư liệu sản xuất cố định về vị trí, đất đai có hạn về không gian nhưng vô hạn về thời gian và đa mục đích sử dụng Nó là địa bàn cho các khu dân cư và các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng Vì vậy, đất đai đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội Việc sử dụng đất đai một cách tiết kiệm, hiệu quả và bền vững là nhiệm vụ thiết yếu của mỗi quốc gia, đặc biệt là Việt Nam.

Hiến pháp năm 2013 của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khẳng định tại Khoản 1 Điều 54 chương III rằng đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia và là nguồn lực quan trọng cho sự phát triển đất nước, đồng thời nhấn mạnh việc quản lý đất đai phải tuân theo pháp luật.

Luật đất đai năm 2013 quy định từ Điều 35 đến Điều 51 về nguyên tắc lập, hệ thống, trách nhiệm và thẩm quyền trong việc quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Cụ thể, Khoản 2, Điều 37 nêu rõ kỳ kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, tỉnh và quốc phòng là 5 năm, trong khi kế hoạch cấp huyện được lập hàng năm Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng đã ban hành quy định chi tiết về lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Những quy định này tạo căn cứ pháp lý quan trọng cho các cấp trong việc triển khai công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, nhằm quản lý và sử dụng đất đai hiệu quả và đúng mục đích.

Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Cao Lãnh đã được UBND tỉnh Đồng Tháp phê duyệt qua Quyết định số 64/QĐ-UBND.NĐ ngày 27/02/2019 và Quyết định số 226/QĐ-UBND-NĐ ngày 06/08/2019 Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để huyện thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất, đảm bảo tính tiết kiệm và hiệu quả, đồng thời hoàn thành các công trình và dự án thiết yếu cho tỉnh, huyện và cộng đồng, góp phần thúc đẩy sự phát triển địa phương.

Báo cáo thuyết minh tổng hợp kinh tế - xã hội năm 2019 cho thấy đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân đã được nâng cao Để đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Cao Lãnh trong giai đoạn 2019-2020, việc lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 là cần thiết nhằm đảm bảo phân bổ và bố trí quỹ đất hợp lý.

Mục đích

Điều tra và khảo sát toàn diện về thực trạng sử dụng đất tại huyện là cần thiết để cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc lập kế hoạch sử dụng đất năm 2020.

- Đánh giá tình hình quản lý và kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019

- Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất tỉnh đã phân bổ cho huyện trong năm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã

- Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong năm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã

Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất và xác định các chỉ tiêu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong năm kế hoạch là rất quan trọng Việc này cần được cân đối và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã để đảm bảo hiệu quả trong quản lý và phát triển đất đai.

- Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã

- Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án; vị trí, diện tích khu vực sử dụng đất để thực hiện thu hồi đất trong năm kế hoạch

Để thực hiện việc nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, hoặc nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong năm kế hoạch, cần xác định diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng dựa trên đơn đề nghị của người sử dụng đất.

Trong năm kế hoạch sử dụng đất, dự kiến sẽ có các nguồn thu từ giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất Đồng thời, các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cũng sẽ được tính toán để đảm bảo tính hợp lý và hiệu quả trong quản lý đất đai.

- Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 3

Căn cứ pháp lý và cơ sở lập kế hoạch sử dụng đất

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15/6/2018;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

- Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ban hành ngày 09/09/2016 của Chính phủ đã sửa đổi và bổ sung một số điều trong các Nghị định liên quan đến việc thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất và thuê mặt nước.

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

- Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;

Nghị định số 62/2019/NĐ-CP, ban hành ngày 11/7/2019, đã sửa đổi và bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP, nhằm cải thiện công tác quản lý và sử dụng đất trồng lúa tại Việt Nam.

- Nghị quyết số 122/NQ-CP ngày 01/10/2018 của Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 4

- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT, ban hành ngày 18/12/2018 bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định các quy trình thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Thông tư này nhằm đảm bảo việc quản lý và sử dụng đất đai một cách hiệu quả, minh bạch, đồng thời cung cấp cơ sở dữ liệu chính xác cho các hoạt động liên quan đến đất đai.

Thông tư số 76/2014/TT-BTC ban hành ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số quy định trong Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất Thông tư này nhằm cụ thể hóa các điều khoản liên quan đến việc thu tiền sử dụng đất, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài nguyên đất đai.

Nghị quyết số 297/2019/NQ-HĐND, được ban hành ngày 07 tháng 12 năm 2019 bởi Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp, đã thông qua danh mục các dự án thu hồi đất cho năm 2020 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Nghị quyết số 298/2019/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp đã thông qua danh mục chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước để thực hiện các dự án trong năm 2020 trên địa bàn tỉnh.

- Quyết định số 198/QĐ-UBND-NĐ ngày 28/06/2019 của UBND tỉnh Đồng Tháp về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Cao Lãnh;

- Quyết định số 64/QĐ-UBND-NĐ ngày 27/2/2019 của UBND tỉnh Đồng Tháp về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Cao Lãnh;

Quyết định số 226/QĐ-UBND-NĐ ngày 06/08/2019 của UBND tỉnh Đồng Tháp phê duyệt việc bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 cho các huyện, thị xã và thành phố trong tỉnh Quyết định này nhằm đảm bảo việc quản lý và sử dụng đất đai hợp lý, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

3.2 Các tài liệu, số liệu liên quan

- Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Đồng Tháp;

- Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Cao Lãnh;

- Quy hoạch ngành, lĩnh vực của tỉnh có liên quan trên địa bàn huyện;

- Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Cao Lãnh;

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 5

Báo cáo số 279/BC-UBND ngày 19/10/2018 của UBND huyện Cao Lãnh trình bày tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong 9 tháng đầu năm 2018, cùng với dự đoán kết quả cả năm và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cho năm 2019.

- Báo cáo số 230/UBND-TNMT ngày 14/10/2019 về việc kết quả thực hiện danh mục thu hồi đất, chuyển mục đích đất lúa nước thực hiện dự án năm

2019 và đăng ký danh mục dự án năm 2020;

- Nhu cầu sử dụng dụng đất năm 2020 của các ngành, lĩnh vực trên địa bàn huyện Cao Lãnh;

- Tài liệu, số liệu thống kê đất đai năm 2018 của huyện;

- Kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của huyện;

- Báo cáo tổng hợp kết quả quan trắc môi trường tỉnh Đồng Tháp năm 2018;

- Niên giám thống kê huyện Cao Lãnh năm 2018;

- Các số liệu, tài liệu khác có liên quan.

Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất

- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Đồng Tháp

- Cơ quan thẩm định: Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở, Ngành tỉnh

- Cơ quan quyết định đầu tư: UBND huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

- Cơ quan chủ đầu tư: Phòng Tài nguyên và Môi trường

- Cơ quan tư vấn: Cty CP Tư vấn Thiết kế Xây dựng TM và DV Đại Nam

- Cơ quan phối hợp: phòng, ban và UBND các xã, thị trấn thuộc huyện

- Thời gian thực hiện: năm 2019.

Nội dung và sản phẩm kế hoạch sử dụng đất

Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Cao Lãnh, ngoài phần đặt vấn đề và kết luận bao gồm 4 phần chính sau:

- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

- Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 6

- Kế hoạch sử dụng đất năm 2020

- Giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất

- Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (kèm phụ biểu): 05 bộ

- Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2020, tỷ lệ 1/25.000 (kèm Bản vẽ vị trí, ranh giới, diện tích các công trình, dự án): 05 bộ

- Đĩa CD lưu dữ liệu: 01 đĩa

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 7

KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI

Phân tích khái quát điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường

Huyện Cao Lãnh tọa lạc ở phía Đông Nam tỉnh Đồng Tháp, với tọa độ từ 10°18' đến 10°41' vĩ độ Bắc và từ 105°33' đến 105°51' kinh độ Đông Huyện có vị trí địa lý thuận lợi, tiếp giáp với nhiều khu vực xung quanh.

- Phía Bắc giáp huyện Tháp Mười và Tam Nông

- Phía Nam giáp thành phố Sa Đéc, huyện Châu Thành

- Phía Đông giáp huyện Tháp Mười và tỉnh Tiền Giang

- Phía Tây giáp thành phố Cao Lãnh, huyện Thanh Bình và Lấp Vò

Huyện có tổng diện tích tự nhiên 49.160,37 ha, chiếm 14,56% diện tích đất tự nhiên của tỉnh Đồng Tháp Huyện gồm 18 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có 17 xã: Gáo Giồng, Phương Thịnh, Ba Sao, Phong Mỹ, Tân Nghĩa, Phương Trà và Nhị.

Mỹ, Mỹ Thọ, Tân Hội Trung, An Bình, Mỹ Hội, Mỹ Hiệp, Mỹ Long, Bình Hàng Trung, Mỹ Xương, Bình Hành Tây, Bình Thạnh và 01 thị trấn Mỹ Thọ

1.1.2 Địa hình, khí hậu, thủy văn

Địa hình khu vực chủ yếu bằng phẳng, với hệ thống sông, kênh, rạch chằng chịt, có độ dốc từ Tây Bắc xuống Đông Nam Cao độ trung bình dao động từ 1,0 m đến 1,4 m so với mực nước biển, và càng vào sâu nội địa, độ cao càng giảm, có nơi chỉ từ 0,8 m đến 0,9 m Điều này dẫn đến sự hình thành các vùng ngập nước kéo dài từ 3 đến 4 tháng mỗi năm, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và phát triển du lịch sinh thái.

Khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa, cây ăn trái, nuôi trồng thủy sản và phát triển du lịch sinh thái.

+ Chế độ nhiệt: trung bình hàng năm khoảng 27,49 0 C, thường tháng 5 có nhiệt độ cao nhất khoảng 29,7 0 C, tháng 1 thấp nhất khoảng 25,4 0 C

+ Chế độ mưa: trong năm hình thành 2 mùa rõ rệt; mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11; mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 8 trung bình hàng năm khoảng 1.332 mm, tập trung chủ yếu vào mùa mưa (chiếm 90% tổng lượng mưa)

+ Chế độ nắng: số giờ nắng trong năm khá cao, khoảng 2.710 giờ/năm

Thủy văn trong khu vực này chịu ảnh hưởng chủ yếu từ ba yếu tố: chế độ thủy triều biển Đông, dòng chảy sông Tiền và lượng mưa tại chỗ Mỗi năm, khu vực này trải qua hai mùa rõ rệt: mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11, khi nước lũ từ sông Mê Kông kết hợp với triều cường làm giảm khả năng thoát nước; và mùa kiệt từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau, khi mực nước triều thấp hơn hầu hết các cao trình đồng ruộng, đòi hỏi việc sử dụng bơm tưới để cung cấp nước cho cây trồng.

Hiện nay, khu vực này có ba nhóm đất chính: đất phù sa, đất phèn và đất xáo trộn, đáp ứng nhu cầu canh tác nông nghiệp - thủy sản và các mục đích chuyên dùng khác Đất phù sa chiếm diện tích lớn nhất với 31.594,37 ha, tương đương 64,27% tổng diện tích tự nhiên; tiếp theo là đất phèn với 6.552,50 ha, chiếm 13,33%; và đất xáo trộn với 7.578,35 ha, chiếm 15,42% Ngoài ra, còn có 3.435,14 ha đất sông, kênh, rạch, chiếm 6,99% diện tích tự nhiên.

Huyện Nước Mặt sở hữu nguồn nước mặt phong phú nhờ vào hệ thống sông ngòi dày đặc, chủ yếu là sông Tiền, sông Cần Lố, sông Cái Nhỏ và các kênh như An Phong - Mỹ Hòa, Nguyễn Văn Tiếp, Cái Bèo Tuy nhiên, những khu vực thuộc Đồng Tháp Mười, như xã Gáo Giồng và Phương Thịnh, thường xuyên gặp tình trạng thiếu nước trong mùa khô và bị ảnh hưởng bởi nước phèn vào đầu mùa mưa.

Nước dưới đất phân bố rộng rãi, chủ yếu ở các tầng chứa nước Pleistoxen, Plioxen và Mioxen, với độ sâu từ 100 đến 500m Chất lượng nước thường bị nhiễm phèn, phục vụ chủ yếu cho công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và sinh hoạt Tại một số khu vực, nước dưới đất có thể được tìm thấy ở độ sâu chưa đến 50m, tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai thác, tuy nhiên hiệu quả kinh tế từ nguồn nước này không cao.

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 9

Huyện có 1.550,87 ha đất rừng sản xuất, chủ yếu tập trung ở các xã Gáo Giồng, Tân Hội Trung và Mỹ Long Thời gian qua, huyện đã thực hiện dự án bảo tồn cây thủy sinh tại Rừng tràm Gáo Giồng và lên kế hoạch khai thác hợp lý đất rừng tràm nhằm bảo vệ môi trường sinh thái, tăng độ che phủ và nâng cao giá trị kinh tế.

Huyện Cao Lãnh, được khai phá từ thế kỷ XVIII dưới triều Nguyễn, là nơi sinh sống của nhiều dân tộc như Kinh, Hoa, và Khơmer, tạo nên sự đa dạng văn hóa phong phú với các lễ hội và trò chơi dân gian Người dân nơi đây tự hào về truyền thống lịch sử, đặc biệt trong hai cuộc kháng chiến, khi Cao Lãnh là căn cứ vững chắc cho phong trào cách mạng ở đồng bằng sông Cửu Long Hiện nay, nhân dân huyện Cao Lãnh nỗ lực vượt qua khó khăn, tận dụng cơ hội để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hướng tới mục tiêu phát triển mạnh mẽ.

Năm 2018, huyện ghi nhận ô nhiễm môi trường không khí cục bộ, đặc biệt là bụi và tiếng ồn, với xu hướng gia tăng so với năm trước Tuy nhiên, các chỉ tiêu như NO2, SO2, CO, và HF đều nằm trong giới hạn cho phép của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường không khí xung quanh (QCVN 05:2013/BTNMT) và tiếng ồn (QCVN 26:2010/BTNMT) Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là do các hoạt động giao thông vận tải, nâng cấp hạ tầng, xây dựng nhà cửa và tiểu thủ công nghiệp.

Nước mặt hiện nay đang đối mặt với tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng, chủ yếu do các chất hữu cơ Các chỉ tiêu ô nhiễm như BOD, COD, TSS, amonia và coliforms đang ở mức cao, ảnh hưởng đến chất lượng nước và sức khỏe cộng đồng.

Báo cáo tổng hợp cho thấy mức độ ô nhiễm khá cao, chủ yếu do nước thải từ các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp và sinh hoạt của người dân.

Nước dưới đất là nguồn ô nhiễm chính, bao gồm nguồn tự nhiên và nhân tạo Nguồn tự nhiên bị nhiễm phèn làm giảm chất lượng nước, trong khi nguồn nhân tạo do khai thác không đúng kỹ thuật hoặc các lỗ khoan hư hỏng không được trám lấp đã tạo điều kiện cho hóa chất, chất độc hại, và vi sinh vật gây bệnh từ mặt đất rò rỉ vào nguồn nước, dẫn đến ô nhiễm.

Sự ô nhiễm môi trường chủ yếu xuất phát từ sản xuất nông nghiệp, bao gồm lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật, cùng với chất thải công nghiệp và sinh hoạt Tuy nhiên, kết quả quan trắc chất lượng đất tại huyện cho thấy các thông số kim loại nặng vẫn nằm trong giới hạn cho phép, cho thấy môi trường đất ở đây chưa bị ô nhiễm.

Phân tích khái quát thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

2.1 Tình hình phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Tổng giá trị sản xuất năm 2019 ước đạt 8.621 tỷ đồng, tăng 103,4% so với cùng kỳ, trong đó nông nghiệp đạt 6.049 tỷ đồng, công nghiệp 1.677 tỷ đồng và xây dựng 895 tỷ đồng Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ đạt 8.784 tỷ đồng, cho thấy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng, giảm tỷ trọng nông nghiệp – thủy sản, đồng thời tăng tỷ trọng thương mại – dịch vụ và công nghiệp – xây dựng.

2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn

Nông nghiệp và thủy sản vẫn giữ vai trò chủ yếu trong cơ cấu kinh tế huyện, mặc dù phải đối mặt với nhiều thách thức như giá vật tư nông nghiệp cao và sự sụt giảm giá cả một số nông sản Tuy nhiên, huyện đã triển khai hiệu quả Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh, giúp kinh tế nông nghiệp và thủy sản tiếp tục phát triển ổn định.

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 11 định hướng sản xuất hàng hóa nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả, góp phần ổn định lương thực Giá trị sản xuất nông nghiệp – thủy sản trong năm đạt 6.049 tỷ đồng, với kết quả chi tiết của năm 2019 được trình bày cụ thể.

- Ngành trồng trọt: với các loại cây trồng có thế mạnh như lúa, cây ăn trái, rau màu các loại Trong đó:

Diện tích trồng lúa đạt 87.800 ha với năng suất trung bình 5,9 tấn/ha, tổng sản lượng ước đạt 518.020 tấn Trong đó, lúa chất lượng cao chiếm 84,2% diện tích xuống giống, tương đương 74.053 ha.

Diện tích trồng cây công nghiệp ngắn ngày và rau màu các loại ước đạt 286 ha, với năng suất bình quân khoảng 12,0 tấn/ha, dự kiến sản lượng đạt 3.432 tấn.

+ Cây ăn trái: phát triển ổn định trong năm 2018, diện tích cả năm ước đạt

108 ha, sản lượng ước đạt 2.015 tấn

Ngành chăn nuôi luôn chú trọng công tác tiêm phòng, nhờ đó tình hình dịch bệnh được kiểm soát hiệu quả, giúp chăn nuôi phát triển ổn định trên địa bàn Trong năm qua, đã tiêu hủy 7.030 con heo nhiễm dịch bệnh tả heo Châu Phi.

- Ngành thủy sản: diện tích thả nuôi thủy sản ước cả năm đạt 1.760 ha, sản lượng ước đạt 90.815 tấn, đạt 113 % kế hoạch

2.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp – xây dựng

Trong năm 2010, giá trị sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp đạt 1.677 tỷ đồng, vượt 100,18% kế hoạch, với các sản phẩm chủ yếu như xay xát, chế biến gạo, cưa xẻ gỗ, thủy sản đông lạnh, thuốc tân dược và sản xuất thức ăn gia súc Những thành tựu này đã góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế - xã hội, tạo ra nhiều công ăn việc làm và có tác động tích cực đến các ngành nông nghiệp và dịch vụ.

Trong năm 2019, huyện đã tập trung vào việc xây dựng, đặc biệt là các công trình giao thông nông thôn, với tổng số 254 công trình được đầu tư nâng cấp, cải tạo và xây dựng mới Trong đó, có 118 công trình khởi công mới, 92 công trình chuyển tiếp, 38 công trình thanh toán khối lượng và 06 công trình thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Tổng giá trị giải ngân trong năm đạt 368,604 tỷ đồng, ước tính đạt 92,83% so với tổng vốn kế hoạch.

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 12 kế hoạch đã thúc đẩy nhanh chóng quá trình xây dựng xã nông thôn mới, phù hợp với mục tiêu mà huyện đã đề ra.

2.2.3 Khu vực kinh tế thương mại – dịch vụ

Năm 2019, huyện đã tích cực thúc đẩy xúc tiến thương mại và đầu tư, nhanh chóng giải quyết khó khăn cho doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất và kinh doanh Nhờ đó, hoạt động thương mại và dịch vụ phát triển mạnh mẽ, giá cả thị trường ổn định, hàng hóa phong phú, đáp ứng tốt nhu cầu mua sắm của người dân Tổng doanh thu bán lẻ hàng hóa và dịch vụ trong năm đạt 8.784 tỷ đồng, tăng 12,62% so với cùng kỳ.

2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

Dân số năm 2018 của huyện đạt 203.550 người và năm 2019 ước đạt 203.916 người với mật độ 414,8 người/km 2 Trong đó, số người trong độ tuổi lao động khoảng 122.350 người

Huyện đã tích cực thực hiện xã hội hóa đào tạo nghề với các hình thức đa dạng, đáp ứng nhu cầu sản xuất và thị trường lao động Năm 2019, huyện đã tạo việc làm cho khoảng 8.086 người lao động, đạt tỷ lệ lao động qua đào tạo là 64,40% Đặc biệt, huyện đã mở 22 lớp dạy nghề nông thôn, hoàn thành 100% kế hoạch Thu nhập bình quân đầu người ước đạt 47,8 triệu đồng/năm.

2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

- Giao thông đường bộ: trên địa bàn huyện khá phát triển và đa dạng với tổng chiều dài khoảng 350 km Trong đó:

+ Quốc lộ: có 1 tuyến là quốc lộ 30, đoạn qua huyện dài hơn 25 km, mặt đường rộng 12m, thảm bê tông nhựa

+ Đường tỉnh: có 3 tuyến là 844, 846, 847, đoạn qua địa bàn có tổng chiều dài đạt khoảng 25,5 km, mặt đường rộng từ 9,0 - 15,0m Trong đó: đường tỉnh

846 đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng; đây là các tuyến nối huyện với các huyện khác trong tỉnh;

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 13

Huyện có 4 tuyến đường với tổng chiều dài khoảng 57,3 km Trong đó, tuyến Mỹ Thọ - Tân Hội Trung - Láng Biển dài khoảng 13,5 km và rộng 9m; tuyến Mỹ Long - Xẻo Quýt - Kênh số 1 dài khoảng 11 km và cũng rộng 9m; tuyến Kênh 15 - Gáo Giồng - Tân Nghĩa - ranh thành phố Cao Lãnh dài khoảng 21,1 km, nền rộng 10m; và tuyến Ba Sao - Phương Thịnh - Gáo Giồng dài khoảng 11,7 km với nền rộng 10m.

+ Đường đô thị: các tuyến đường có mặt đường rộng từ 7m - 30m, đa số đều được thảm nhựa

Đường giao thông nông thôn bao gồm đường xã và đường ấp với tổng chiều dài khoảng 129 km, trong đó hơn 100 km đường ấp được phân bổ trên 17/17 xã Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại và vận chuyển hàng hóa của người dân, đặc biệt là trong mùa mưa.

Hệ thống giao thông thủy tại huyện có nhiều lợi thế với các tuyến sông chính như sông Tiền, sông Cần Lố, sông Cái Nhỏ, cùng với mạng lưới kênh rạch dày đặc, đáp ứng hiệu quả nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, cũng như việc đi lại và vận chuyển hàng hoá của người dân.

Hệ thống thủy lợi của huyện rất đa dạng và phân bố rộng rãi, bao gồm các kênh trục chính và các kênh cấp I, II, III, giúp đáp ứng hiệu quả nhu cầu tưới tiêu và thoát lũ trên địa bàn Một số kênh tiêu biểu trong hệ thống này bao gồm:

- Kênh An Phong – Mỹ Hoà: chảy theo hướng Đông Tây thuộc địa bàn xã Gáo Giồng, Phương Thịnh, dài 13,2 km, rộng trung bình 30 m

- Kênh Nguyễn Văn Tiếp: chảy theo hướng Đông Tây từ Phong Mỹ xuống ranh giới huyện Tháp Mười, dài 20 km, rộng trung bình 65 m

- Kênh Hội Đồng Tường: chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam chiều dài 12,2 km, rộng trung bình 40 m

- Kênh Cái Bèo: chảy theo hướng Bắc Nam, chiều dài 13,7 km, rộng trung bình 40 m; và nhiều tuyến kênh khác trên địa bàn

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 14

Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường

Huyện có vị trí thuận lợi khi giáp ranh với các thành phố Cao Lãnh và Sa Đéc, hai trung tâm kinh tế - xã hội quan trọng của tỉnh Đồng Tháp Với hệ thống giao thông thủy bộ phát triển, huyện có tiềm năng lớn để phát triển các ngành du lịch và dịch vụ như vận tải đường thủy, kho bãi, và bốc xếp Điều này tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện trong năm 2019 và các năm tiếp theo.

Huyện có nhiều lợi thế về khí hậu, đất đai và nguồn nước, tạo điều kiện cho ngành nông nghiệp - thủy sản phát triển mạnh mẽ và ổn định Ngành này đang có sự chuyển dịch tích cực với sự hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn, nâng cao sản lượng hàng hóa và chất lượng, từ đó cải thiện khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 16

Ngành thương mại - dịch vụ và công nghiệp - xây dựng đang phát triển nhanh chóng, góp phần tích cực vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương Sự phát triển này tạo nền tảng quan trọng cho sự bền vững và hợp lý trong cơ cấu kinh tế huyện trong tương lai.

Huyện có địa hình bị chia cắt bởi hệ thống sông, kênh, rạch dày đặc, gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, lưu thông và vận chuyển hàng hóa của người dân Điều này cũng ảnh hưởng đến việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội trong khu vực.

Ngành nông nghiệp - thủy sản đã có sự kết nối giữa sản xuất, chế biến và thị trường tiêu thụ, nhưng hiệu quả vẫn chưa đạt yêu cầu Để nâng cao giá trị gia tăng cho hàng hóa nông sản, huyện đang phải đối mặt với nhiều thách thức.

Ngành thương mại - dịch vụ hiện nay đang đối mặt với sức cạnh tranh thấp và chưa có chiến lược sản phẩm cũng như thị trường rõ ràng Mặc dù ngành du lịch có tiềm năng phát triển, nhưng hạ tầng chưa đồng bộ, quy mô còn nhỏ và thiếu sự đa dạng, dẫn đến việc chưa tạo ra điểm nhấn đặc trưng Điều này khiến huyện gặp khó khăn trong việc thúc đẩy tốc độ tăng trưởng của khu vực thương mại - dịch vụ, đặc biệt là du lịch.

Hạ tầng kỹ thuật và xã hội tại địa phương đã có sự cải thiện đáng kể, nhưng vẫn còn thiếu tính đồng bộ, dẫn đến việc chưa thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư Đây là một thách thức lớn mà huyện cần giải quyết bằng các giải pháp lâu dài để thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế - xã hội trong khu vực.

Thiếu hụt đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn và tay nghề cao đang trở thành thách thức lớn cho huyện trong việc thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa.

Dự báo rằng biến đổi khí hậu toàn cầu và sự gia tăng mực nước biển sẽ gây ra nhiều tác động tiêu cực đến phát triển kinh tế - xã hội và sức khỏe con người, đặc biệt là tại vùng đồng bằng sông Cửu Long Huyện Cao Lãnh sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề, bao gồm hạn hán, xâm nhập mặn và xói lở bờ.

Báo cáo tổng hợp 17 sông cho thấy tình trạng ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng, dẫn đến dịch bệnh ảnh hưởng đến cả con người và gia súc Điều này đang gây khó khăn cho việc đạt được mục tiêu tăng trưởng kinh tế nhanh chóng của huyện.

KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019

Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019

Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Cao Lãnh đã được UBND tỉnh Đồng Tháp phê duyệt theo Quyết định số 64/QĐ-UBND.NĐ ngày 27/02/2019 và Quyết định số 226/QĐ-UBND-NĐ ngày 06/08/2019, trong đó có việc phê duyệt bổ sung các nội dung liên quan.

Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của các huyện, thị xã và thành phố là cơ sở pháp lý quan trọng cho huyện Cao Lãnh trong việc triển khai các chỉ tiêu sử dụng đất đã được phê duyệt Mục tiêu là đảm bảo sự tiết kiệm và hiệu quả trong quá trình thực hiện Dưới đây là kết quả đạt được theo từng chỉ tiêu cụ thể.

Bảng 01: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019

Stt Chỉ tiêu sử dụng đất Mã

Kết quả thực hiện đến 31/12/2019

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước LUC 31.092,00 31.150,43 58,43 100,19

1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 65,99 80,75 14,76 122,37 1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 6.537,08 6.717,49 180,42 102,76 1.4 Đất rừng phòng hộ RPH

1.5 Đất rừng đặc dụng RDD

1.6 Đất rừng sản xuất RSX 1.550,87 1.550,88 100 1.7 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 1.005,07 1.017,72 12,65 101,26

1.9 Đất nông nghiệp khác NKH 1,32 1,54 0,22 117,01

2 Đất phi nông nghiệp PNN 8.908,03 8.641,55 -266,48 97,01

2.2 Đất an ninh CAN 835,93 838,67 2,75 100,33 2.3 Đất khu công nghiệp SKK

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 18

Stt Chỉ tiêu sử dụng đất Mã

Kết quả thực hiện đến 31/12/2019

2.4 Đất khu chế xuất SKT

2.5 Đất cụm công nghiệp SKN 126,32 89,28 -37,04 70,68 2.6 Đất thương mại, dịch vụ TMD 64,50 19,44 -45,06 30,15

2.7 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 39,52 42,47 2,95 107,46

2.8 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS

2.9 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã DHT 2.473,23 2.373,70 -99,53 95,98

- Đất cơ sở văn hóa DVH 4,65 4,65 100

- Đất cơ sở y tế DYT 11,90 11,91 100

- Đất cơ sở giáo dục - đào tạo DGD 68,54 64,62 -3,92 94,28

- Đất cơ sở thể dục thể thao DTT 2,50 3,86 1,35 154,05

- Đất cơ sở nghiên cứu khoa học DKH

- Đất cơ sở dịch vụ về xã hội DXH 86,61 82,29 -4,32 95,01

- Đất công trình năng lượng DNL 4,46 5,61 1,15 125,83

- Đất công trình bưu chính viễn thông DBV 1,33 1,33 100

2.10 Đất có di tích lịch sử - văn hóa DDT 63,42 61,94 -1,49 97,66 2.11 Đất danh lam thắng cảnh DDL

2.12 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 25,74 25,74 100

2.13 Đất ở tại nông thôn ONT 1.647,17 1.587,08 -60,09 96,35

2.14 Đất ở tại đô thị ODT 112,77 95,38 -17,39 84,58

2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 24,22 18,57 -5,65 76,65

2.16 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS 1,70 1,70 100

2.17 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG

2.18 Đất cơ sở tôn giáo TON 21,70 20,73 -0,97 95,55

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 19

Stt Chỉ tiêu sử dụng đất Mã

Kết quả thực hiện đến 31/12/2019

2.19 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 32,91 14,49 -18,42 44,03

2.20 Đất SX vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX 5,79 5,79 100

2.21 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH 2,81 2,66 -0,15 94,80

2.22 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV 3,18 2,33 -0,85 73,27

2.23 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 6,20 6,20 100

2.24 Đất sông, kênh, rạch SON 3.418,77 3.433,08 14,31 100,42

2.25 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC

2.26 Đất phi nông nghiệp khác PNK 1,21 1,36 0,15 112,12

3 Đất chưa sử dụng CSD

Nguồn: KHSDĐ năm 2019, Thống kê đất đai năm 2018 và kết hợp điều tra bổ sung năm 2019

Theo kế hoạch được phê duyệt năm 2019, chỉ tiêu đất nông nghiệp là 40.252,34 ha, thực hiện là 40.518,82 ha, cao hơn 266,48 ha, đạt 100,66% Trong đó:

- Đất trồng lúa: chỉ tiêu được duyệt là 31.092,00 ha Thực hiện là 31.150,43 ha Đây là chỉ tiêu giảm, do đó kết quả giảm đạt 100,19%

- Đất trồng cây hàng năm khác: chỉ tiêu được duyệt là 65,99 ha Thực hiện là 80,75 ha, cao hơn 14,76 ha, đạt 122,37%

- Đất trồng cây lâu năm: chỉ tiêu được duyệt là 6.537,08 ha Thực hiện là 6.717,49 ha, cao hơn 180,42 ha, đạt 102,76%

- Đất rừng sản xuất: chỉ tiêu được duyệt là 1.550,87 ha Thực hiện là 1.550,87 ha, đạt 100%

- Đất nuôi trồng thuỷ sản: chỉ tiêu được duyệt là 1.005,07 ha Thực hiện là 1.017,72 ha, cao hơn 12,65 ha, đạt 101,26%

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 20

- Đất nông nghiệp khác: chỉ tiêu được duyệt là 1,32 ha Thực hiện là 1,54 ha, đạt 117,01%

Kết quả thực hiện các chỉ tiêu trong nhóm đất nông nghiệp đạt cao, với 6/6 chỉ tiêu đều đạt từ 100% trở lên Điều này phản ánh sự ổn định trong cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp và cơ cấu cây trồng tại địa phương Đặc biệt, việc chuyển đổi mục đích đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích khác đã được hạn chế theo kế hoạch đề ra.

Theo kế hoạch được phê duyệt, chỉ tiêu đất phi nông nghiệp là 8.908,03 ha Thực hiện là 8.641,55 ha, đạt 97,01% Chi tiết các loại đất như sau:

- Đất quốc phòng: chỉ tiêu được duyệt là 0,94 ha Thực hiện là 0,94 ha, đạt 100%

Diện tích đất an ninh được phê duyệt là 835,93 ha, trong khi thực tế đạt 838,67 ha, vượt 2,75 ha, tương đương 100,33% Nguyên nhân cho sự đạt cao này là do việc xác định lại hiện trạng thống kê năm 2018 về đất an ninh tại xã Bình Hàng Trung.

- Đất cụm công nghiệp: chỉ tiêu được duyệt là 126,29 ha Thực hiện là 89,28 ha, thấp hơn 37,04 ha, đạt 70,68%

- Đất thương mại, dịch vụ: chỉ tiêu được duyệt là 64,50 ha Thực hiện là 19,44 ha, thấp hơn 45,06 ha, đạt 30,15%

- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: chỉ tiêu được duyệt là 39,52 ha Thực hiện là 42,47 ha, cao hơn 2,95 ha, đạt 107,46%

Diện tích đất phát triển hạ tầng được phê duyệt ở các cấp quốc gia, tỉnh, huyện và xã là 2.473,23 ha, trong khi thực hiện đạt 2.373,70 ha, thấp hơn 99,53 ha, tương ứng với tỷ lệ hoàn thành 95,98%.

+ Đất cơ sở văn hóa: chỉ tiêu được duyệt là 4,65 ha Thực hiện là 4,65 ha, đạt 100%

+ Đất cơ sở y tế: chỉ tiêu được duyệt là 11,90 ha Thực hiện là 11,90 ha, đạt 100%

+ Đất cơ sở giáo dục – đào tạo: chỉ tiêu được duyệt là 68,54 ha Thực hiện là 64,62 ha, thấp hơn 3,92 ha, đạt 94,28%

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 21

+ Đất cơ sở thể dục thể thao: chỉ tiêu được duyệt là 2,50 ha Thực hiện là 3,86 ha, đạt 154,05%

+ Đất cơ sở dịch vụ về xã hội: chỉ tiêu được duyệt là 86,61 ha Thực hiện là 82,29 ha, thấp hơn 4,32 ha, đạt 95,01%

+ Đất giao thông: chỉ tiêu được duyệt là 1.236,02 ha Thực hiện là 1.158,02 ha, thấp hơn 78,00 ha, đạt 93,69%

+ Đất thủy lợi: chỉ tiêu được duyệt là 1.030,50 ha Thực hiện là 1.033,19 ha, đạt 100,26%

+ Đất công trình năng lượng: chỉ tiêu được duyệt là 4,46 ha Thực hiện là 5,61 ha, cao hơn 1,15 ha, đạt 125,83%

+ Đất công trình bưu chính viễn thông: chỉ tiêu được duyệt là 1,32 ha Thực hiện là 1,32 ha, đạt 100%

+ Đất chợ: chỉ tiêu được duyệt là 26,74 ha Thực hiện là 8,23 ha, thấp hơn 18,51 ha, đạt 30,77%

Diện tích đất có di tích lịch sử - văn hóa được phê duyệt là 63,42 ha, trong khi thực hiện đạt 61,94 ha, tương ứng với tỷ lệ 97,66% Nguyên nhân đạt được kết quả khả quan này là do việc xác định lại hiện trạng thống kê năm 2018, đặc biệt là đất có di tích lịch sử tại khu di tích Xẻo Quýt thuộc xã.

- Đất bãi thải, xử lý chất thải: chỉ tiêu được duyệt là 25,74 ha Thực hiện là 25,74 ha, đạt 100,0%

- Đất ở tại nông thôn: chỉ tiêu được duyệt là 1.647,17 ha Thực hiện là 1.587,08 ha, thấp hơn 60,09 ha, đạt 96,35%

- Đất ở tại đô thị: chỉ tiêu được duyệt là 112,77 ha Thực hiện là 95,38 ha, thấp hơn 17,39 ha, đạt 84,58%

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: chỉ tiêu được duyệt là 24,22 ha Thực hiện là 18,57 ha, thấp hơn 5,65 ha, đạt 76,65%

- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: chỉ tiêu được duyệt là 1,70 ha Thực hiện là 1,70 ha, đạt 100%

- Đất cơ sở tôn giáo: chỉ tiêu được duyệt là 21,70 ha Thực hiện là 20,73 ha, thấp hơn 0,97 ha, đạt 100,17%

- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: chỉ tiêu được duyệt là 32,91 ha Thực hiện là 14,49 ha, thấp hơn 18,42 ha, đạt 44,03%

- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: chỉ tiêu được duyệt là 5,79 ha Thực hiện là 5,79 ha, đạt 100%

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 22

- Đất sinh hoạt cộng đồng: chỉ tiêu được duyệt là 2,81 ha Kết quả thực hiện là 2,66 ha, đạt 94,80%

- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: chỉ tiêu được duyệt là 3,18 ha Thực hiện là 2,33 ha, đạt 73,27%

- Đất cơ sở tín ngưỡng: chỉ tiêu được duyệt là 6,20 ha Thực hiện là 6,20 ha, đạt 100%

- Đất sông, kênh, rạch: chỉ tiêu được duyệt là 3.418,77 ha Thực hiện là 3.433,08 ha, đạt 100,42%

- Đất phi nông nghiệp khác: chỉ tiêu được duyệt là 1,21 ha Thực hiện là 1,36 ha, đạt 112,12%

Năm 2019, nhóm đất phi nông nghiệp ghi nhận 06/20 chỉ tiêu đạt 100% trở lên, 07/20 chỉ tiêu từ 93,79 - 99,47%, 05/20 chỉ tiêu từ 70,68 - 89,49% và 02/20 chỉ tiêu từ 30,15 - 44,03% Kết quả này phản ánh tích cực về việc thực hiện các công trình dự án theo kế hoạch Huyện cũng đã giải quyết nhiều trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất, tạo điều kiện cho việc chuyển nhượng, cho thuê và đầu tư xây dựng các công trình dân sinh, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trong năm 2019.

Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện đã đạt được các chỉ tiêu đề ra, góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

Bảng 02: Danh mục các công trình, dự án đã thực hiện trong năm 2019

Stt Công trình, dự án Địa điểm Diện tích

A Vốn trung ương đầu tư 0,02

1 Cải tạo nâng cấp đường dây 220kV Cai

Lậy - Cao Lãnh An Bình 0,02

1 Dự án Nâng cấp đường liên huyện Tân

- Trên địa bàn huyện Cao Lãnh Tân Hội Trung 2,15

2 Đường ĐT 846 đoạn Tân Nghĩa – Quốc lộ 30 Tân Nghĩa 12,00

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 23

Stt Công trình, dự án Địa điểm Diện tích

1 Cầu Cái Bèo ấp 2, Tân Hội Trung Tân Hội Trung 0,0800

2 Cầu Cái Bèo (Vàm kênh Thầy Nhượng) Mỹ Hội, Bình Hàng

3 Trụ sở UBND xã Tân Hội Trung Tân Hội Trung 0,3000

4 Cầu Ngã Bảy Mỹ Hiệp 0,0400

5 Cầu trên tuyến Cả Đức - Bình Trị Tân Nghĩa 0,2000

6 Trạm cấp nước Ấp 2 (Kênh Xáng Mới) Phương Thịnh 0,02

7 Trụ sở UBND xã Tân Hội Trung Tân Hội Trung 0,80

8 Bến đò Mỹ Xương – Mương Điều Mỹ Xương 0,199

9 Cầu Đường Thét Ba Sao 0,10

10 Cầu trên tuyến Cả Đức – Bình Trị Tân Nghĩa 0,20

11 Đường cặp kênh Hội Đồng Tường

Bình Hàng Trung, Tân Hội Trung, Bình Hàng Tây,

D Công trình, dự án cần chuyển mục đích sử dụng đất 0,63

1 Cửa hàng kinh doanh xăng dầu Hoàng

2 Cửa hàng bán lẽ xăng dầu của ông

Nguyễn Minh Khương Bình Thạnh 0,06

3 DNTN xăng dầu Sáu Bé Thị trấn Mỹ Thọ 0,05

4 DNTNT Văn Bảy Bình Thạnh 0,02

5 DNTN Hoàng Chương Tân Hội Trung 0,23

6 DNTN XD Cảnh Loan Bình Hàng Trung 0,06

7 Cửa hàng bán lẻ xăng dầu ông Trần Văn

8 Chuyển mục đích sang đất thương mại – dịch vụ (Lê Thị Kim Bùi) An Bình 0,10

9 Hội thánh tin lành Nhị Mỹ Nhị Mỹ 0,65

10 Công ty CP Vĩnh Hoàn Mỹ Xương 4,80

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 24

Stt Công trình, dự án Địa điểm Diện tích

E Công trình nhà nước và nhân dân cùng làm 3,93

1 Hoàn thiện đê bao Ô 16, ấp 4 Phong Mỹ 0,42

2 Hoàn thiện đê bao Ô 1 (tuyến Ông Cốc đến Quốc lộ 30), ấp Mỹ Hưng Hòa Mỹ Xương 0,39

3 Đường vành đai Mỹ Tây nối dài (bổ sung) TT Mỹ Thọ 0,07

4 Đường Ô 9 (đoạn từ Chợ Cũ đến Ông

5 Đường bờ Đông kênh Máy Đèn Phương Thịnh 1,47

6 Đường tắc Xẻo da Nhị Mỹ 0,455

7 Đường dân sinh ấp Bình Mỹ A, xã Bình

F Chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân Trên địa bàn huyện 21,42

Đánh giá những tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019

Còn 47 công trình, dự án trong kế hoạch, nhất là công trình giao thông có quy mô lớn, có vai trò quan trọng và tác động trực tiếp đến việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội của huyện, nhưng tiến độ thực hiện chậm hoặc chưa triển khai được, nên một số chỉ tiêu kế hoạch chưa đạt theo mục tiêu đề ra Vì vậy, cần chuyển sang năm 2020 là 47 công trình, dự án thu hồi đất; 20 công trình, dự án cần chuyển mục đích sử dụng đất và 15 công trình, dự án nhà nước và nhân dân cùng làm, đang triển khai và tiếp tục chuyển sang năm 2020 Qua đó, chưa tạo được bước đột phá mạnh mẽ về hạ tầng kỹ thuật để làm tiền đề cho việc thu hút và khuyến khích đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.

Đánh giá nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm

Công tác giải phóng mặt bằng và bồi thường khi thu hồi đất cho các dự án vẫn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là trong việc thực hiện các chính sách hỗ trợ tái định cư như đào tạo nghề và chuyển đổi ngành nghề cho những người bị mất đất sản xuất Những vấn đề này gây cản trở tiến độ thực hiện dự án, dẫn đến việc chậm trễ hoặc không thể triển khai các công trình vì lợi ích quốc gia và công cộng.

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 25

Do tình hình kinh tế khó khăn và nguồn vốn ngân sách hạn chế, nhiều công trình và dự án không thể thực hiện như đã đăng ký.

Nhiều công trình và dự án kêu gọi đầu tư từ nguồn xã hội hóa gặp khó khăn do nhà đầu tư hạn chế về năng lực tài chính, dẫn đến việc không thể triển khai hoặc chậm tiến độ so với cam kết ban đầu.

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020

Chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh phân bổ trên địa bàn huyện Cao Lãnh

Đến năm 2020, cấp tỉnh phân bổ là 39.959,45 ha, chiếm 81,28% tổng diện tích tự nhiên Trong đó:

- Đất trồng lúa là 31.092,00 ha, chiếm 77,81%;

- Đất trồng cây hàng năm khác là 52,00 ha, chiếm 0,13%;

- Đất trồng cây lâu năm là 6.267,00 ha, chiếm 15,68%;

- Đất rừng sản xuất là 1.624,00 ha, chiếm 4,06%;

- Đất nuôi trồng thủy sản là 923,14 ha, chiếm 2,31%

1.2 Đất phi nông nghiệp Đến năm 2020, cấp tỉnh phân bổ là 9.200,92 ha, chiếm 18,72% tổng diện tích tự nhiên Trong đó:

- Đất quốc phòng 0,94 ha, chiếm 0,01%;

- Đất an ninh 838,68 ha, chiếm 9,12%;

- Đất khu công nghiệp 150,00 ha, chiếm 1,63% ;

- Đất cụm công nghiệp 146,00 ha, chiếm 1,59%;

- Đất thương mại, dịch vụ 106,00 ha, chiếm 1,15%;

- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 43,00 ha, chiếm 0,47%;

- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã 2.439,00 ha, chiếm 26,51%;

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 26

Diện tích đất dành cho xây dựng cơ sở văn hóa là 15,00 ha, chiếm 0,62% tổng diện tích; cơ sở y tế là 14,00 ha, chiếm 0,57%; cơ sở giáo dục và đào tạo chiếm 100,0 ha, tương ứng với 4,10%; và cơ sở thể dục thể thao chiếm 26,00 ha, tương đương 1,07%.

- Đất có di tích lịch sử - văn hóa 68,00 ha, chiếm 0,74%;

- Đất bãi thải, xử lý chất thải 38,00 ha, chiếm 0,41%;

- Đất ở tại nông thôn 1.699,61 ha, chiếm 18,47%;

- Đất ở tại đô thị 137,00 ha, chiếm 1,49%;

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan 23,00 ha, chiếm 0,25%;

- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp 8,00 ha, chiếm 0,09%;

- Đất cơ sở tôn giáo 22,00 ha, chiếm 0,24%;

- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng 32,95 ha, chiếm 0,36%

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 27

Bảng 03 trình bày chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2020 tại tỉnh Đồng Tháp, được phân bổ theo từng đơn vị hành chính trong huyện Cao Lãnh Đơn vị tính được sử dụng là hecta (ha).

Stt Chỉ tiêu sử dụng đất Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Tổng diện tích tự nhiên

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước 31.092,00 239,24 3.471,62 4.053,04 5.773,02 2.203,52 1.982,62 1.128,30 2.118,17 1895,06 3.408,14 484,32 1.172,09 594,79 910,75 1.118,19 26,78 512,35

1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 52,00 0,60 1,09 1,62 2,47 1,40 6,74 5,09 0,56 0,25 8,72 23,45

1.3 Đất trồng cây lâu năm 6.267,00 273,17 80,02 119,96 61,14 303,88 100,94 92,33 143,90 134,35 170,00 94,59 282,05 718,75 555,06 513,41 474,86 527,48 1.621,13

1.7 Đất nuôi trồng thủy sản 923,15 8,42 44,90 5,80 42,59 12,29 4,07 15,78 137,74 57,56 83,35 9,18 16,73 15,31 26,16 55,87 18,73 52,07 316,59

2.6 Đất thương mại, dịch vụ 106,00 9,28 1,81 0,15 0,17 0,18 0,37 0,42 0,23 0,08 0,08 5,22 0,32 2,23 1,01 0,21 0,11 0,34 83,80

2.7 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 43,00 1,82 0,15 2,60 11,34 2,70 0,69 4,80 3,72 1,28 0,03 5,57 2,53 0,46 2,98 0,22 0,98 1,14

2.8 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

2.9 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 28

Stt Chỉ tiêu sử dụng đất Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

- Đất cơ sở văn hóa 15,00 5,10 0,50 0,50 0,50 0,95 0,50 0,50 0,50 0,50 0,50 2,60 0,50 0,50 0,50 0,35 0,51

- Đất cơ sở giáo dục - đào tạo 100,00 10,94 4,68 4,62 3,31 6,19 6,66 6,27 6,10 4,74 3,64 6,34 6,76 3,66 4,46 7,03 5,06 5,22 4,30

- Đất cơ sở thể dục thể thao 26,00 2,00 1,28 1,64 1,75 1,50 1,00 1,00 1,00 1,30 3,36 1,63 1,00 2,00 1,00 1,20 1,00 1,00 1,34

- Đất cơ sở nghiên cứu khoa học

2.10 Đất có di tích lịch sử - văn hóa 68,00 6,65 23,75 37,60

2.11 Đất có danh lam thắng cảnh

2.12 Đất bãi thải, xử lý chất thải 38,00 4,38 3,63 24,99 5,00

2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan 23,00 11,56 0,38 0,20 1,26 0,66 0,33 0,43 0,15 1,02 0,45 1,06 0,37 0,41 1,27 0,33 0,43 0,87 1,85

2.16 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp 8,00 4,78 0,03 0,07 0,31 2,32 0,21 0,05 0,22

2.17 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

2.18 Đất cơ sở tôn giáo 22,00 1,09 1,30 2,95 0,14 3,22 1,57 2,20 1,55 4,30 1,07 0,71 1,90

2.19 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng 32,95 5,21 2,53 1,19 2,42 0,05 0,78 10,73 1,05 1,49 0,93 4,41 0,24 0,83 0,91 0,16

2.20 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm 5,79 2,52 0,29 0,93 0,93 0,24 0,60 0,28

2.21 Đất sinh hoạt cộng đồng 5,28 0,11 0,95 0,25 0,25 0,96 0,45 0,25 0,02 0,25 0,15 0,25 0,16 0,25 0,25 0,30 0,17 0,27

2.22 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng 3,83 0,65 0,15 0,36 0,15 0,15 0,15 0,18 0,15 0,03 0,23 0,30 0,22 0,15 0,15 0,28 0,15 0,22 0,16

2.23 Đất cơ sở tín ngưỡng 6,20 0,04 1,28 0,09 1,19 0,20 0,81 0,26 0,46 0,30 0,28 0,41 0,88

2.25 Đất có mặt nước chuyên dùng

2.26 Đất phi nông nghiệp khác 1,23 0,86 0,02 0,35

4 Đất khu công nghệ cao*

Ghi chú: (*) không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 29

Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trên địa bàn huyện

2.1 Chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất

Theo kế hoạch sử dụng đất năm 2019, một số chỉ tiêu vẫn chưa được thực hiện đầy đủ, với 47 công trình và dự án thu hồi đất, 20 công trình giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cùng 15 công trình do nhà nước và nhân dân phối hợp thực hiện chưa được triển khai Nguyên nhân chủ yếu là do khó khăn về vốn đầu tư và chưa hoàn thành thủ tục pháp lý Tuy nhiên, dự kiến năm 2020 vẫn sẽ có vốn được bố trí và có chủ trương tiếp tục đầu tư, do đó các dự án này sẽ tiếp tục được thực hiện theo quy định.

Bảng 04: Danh mục các công trình, dự án của năm 2019 chuyển sang năm 2020

Diện tích quy hoạch (ha)

Diện tích hiện trạng (ha)

Tăng thêm Địa điểm (đến cấp xã) Ghi chú

Sử dụng vào loại đất (ha) Đất lúa Đất khác

I Danh mục, công trình thu hồi đất

1 Hệ thống giao thông kết nối hạ tầng du lịch và nông nghiệp

Mỹ, Tân Nghĩa, Gáo Giồng, Phương Thịnh,

Ba Sao, Phương Trà, Tân Hội Trung,

2 Nâng cấp Quốc lộ 30 đoạn Cao Lãnh – Hồng

Dự án trên địa bàn huyện Cao Lãnh điều chỉnh diện tích từ Nghị quyết số 202/2018/NQ- HĐND

1 Quy hoạch mở rộng chợ đầu mối trái cây Mỹ Hiệp 16,00 16,00 16,0 Xã Mỹ

2 Nhà máy nước Phong Mỹ 1,30 1,30 1,30 xã Phong Công ty

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 30

(công suất 10.000 m 3 /ngày đêm) Mỹ TNHH MTV

Cấp nước và Môi trường đô thị làm chủ đầu tư

2 Đường Phù Đổng nối dài

(đoạn đấu nối đường Phù Đổng nối dài với đường dân sinh Ngã Cạy)

3 Cầu Cả Môn 0,034 0,015 0,019 0,034 Xã Nhị

4 Dự án nâng cấp, mở rộng

Trung tâm Bảo trợ xã hội Đồng Tháp 4,75 0,70 4,05 3,22 0,83 Xã Mỹ

5 Trường Trung học phổ thông Kiến Văn 2,40 2,40 1,20 1,20

7 Khu đô thị mới TMS Đồng Tháp 82,4 82,4 65,5 16,9 Xã An

2 Quy hoạch xây dựng điểm dân cư ấp 5 2,41 2,41 0,40 1,90 Xã Gáo

3 Quy hoạch nghĩa trang xã

4 Quy hoạch nghĩa trang xã

5 Quy hoạch nghĩa trang xã

6 Quy hoạch nghĩa trang xã

7 Trụ sở Công an – Quân sự xã Mỹ Hiệp 0,22 0,22 0,22 Xã Mỹ

9 Cụm dân cư ấp 4, xã

10 Cụm dân cư ấp 2, xã Mỹ

11 Cụm dân cư ấp 2, xã Mỹ

12 Tuyến dân cư số 3 (dọc theo ĐT 850) 3,00 3,00 3,00 Xã Tân

13 Cụm dân cư Mỹ Tây, thị trấn Mỹ Thọ 0,0011 0,001

14 Trường THCS Ba Sao 0,90 0,90 0,90 Xã Ba

15 Trụ sở UBND xã Bình

16 Cụm dân cư ấp 4, xã

Hiệp (GĐ 2 điều chỉnh bổ sung) 0,0111 0,011

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 31

19 Hệ thống cầu bờ Tây cặp kênh Đường Thét 0,25 0,25 0,25 Ba Sao

21 Trạm cấp nước kênh K6, Ấp 6 0,02 0,02 0,02 Tân Hội

23 Cụm dân cư xã Gáo

24 Điểm dân cư Gáo Giồng 0,80 0,80 0,80 Gáo

25 Quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư ấp 2, xã

26 Đường Mỹ Xương - thị trấn Mỹ Thọ (đoạn từ

CDC đến cầu Xẻo Gừa) 1,20 1,20 1,20 Mỹ

27 Đường Đ05 xã Mỹ Hiệp 1,00 1,00 1,00 Mỹ Hiệp

Bờ kè chống sạt lỡ và bảo vệ khu dân cư thị trấn Mỹ

29 Hạ tầng phát triển đô thị loại V 1,47 1,47 1,47 Xã Mỹ

Bờ kè chống sạt lỡ và bảo vệ khu dân cư thị trấn Mỹ

(điểm phụ Nhà Máy) 0,15 0,15 0,15 Xã Tân

32 Hạ tầng đô thị Mỹ Hiệp –

33 Trụ sở UBND xã An Bình 0,70 0,70 0,70 Xã An

34 Trụ sở UBND xã Mỹ

35 Trụ sở UBND xã Ba Sao 1,00 1,00 1,00 Xã Ba

36 Cầu Vàm Ngã Bát 0,65 0,65 0,65 Mỹ Thọ

37 Đường trục D3 kết hợp giao thông và tuyến dân cư giai đoạn 1 4,30 4,30 4,30 Xã Mỹ

38 Trường Mầm non Ba Sao 0,74 0,27 0,47 0,40 0,07 Ba Sao

II Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất

1 Khu du lịch sinh thái Bình

Thạnh (DTQH -80 ha) 80 80 7,50 72,5 xã Bình

2 Nhà máy xay xát 1,00 1,00 1,00 Xã Ba

3 Cty CNHH MTV TMDK Đồng Tháp 0,06 0,06 0,06 Bình

5 Cty CP Nhiên liệu Đồng

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 32

6 DNTN Trí Thức 0,06 0,06 0,06 Thị trấn

7 DNTN Hai Cộng 0,04 0,04 0,04 Tân Hội

9 Cty TNHH Minh Phát 0,1 0,1 0,1 Mỹ Thọ

13 Cửa hàng bán lẻ xăng dầu ông Nguyễn Tấn Sang 0,29 0,29 0,29 Phương

14 Bến xe khách, xe tải tỉnh Đồng Tháp 2,942 2,942 1,8597 1,08 An Bình

15 Cửa hàng xăng dầu ông

16 Cửa hàng xăng dầu ông

Nguyễn Minh Trung 0,14 0,14 0,14 Ba Sao

17 Cửa hàng xăng dầu ông

18 Cửa hàng xăng dầu ông

Nguyễn Văn út Mười 0,20 0,20 0,20 Tân Hội

Chuyển mục đích sử dụng đất từ đất ở sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

(Cửa hàng bán lẻ xăng dầu – Công ty TNHH dầu khí Rạng Văn)

III Nhà nước và nhân dân cùng làm

(đoạn từ K3 đến cầu 7 thước) xã Nhị Mỹ 20,00 8,00 12,00 12,00 Nhị Mỹ

Trường – Thầy Nhượng) xã Mỹ Hội 16,000 9,600 6,400 6,400 Mỹ Hội

Số 1) xã Bình Hàng Tây 10,000 6,000 4,000 4,000

4 Ô 5+8+14 (Tuyến bờ Đông kênh Bà Dư) xã Mỹ

5 Ô 14+15+16 (tuyến rạch Ông Đung – Xẻo Quýt) xã

Sự) xã Phương Thịnh 15,000 9,000 6,000 6,00 Phương

8 Ô 6+7 (tuyến bờ Đông sông Ba sao Cụt) xã

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 33

Ba Tâm) xã Tân Hội

Cái Bèo) xã Mỹ Thọ 7,000 4,200 2,800 2,800 Mỹ Thọ

Cái) xã Phương Trà 12,000 6,000 6,000 6,000 Phương

12 Ô 33 (tuyến bờ Đông kênh Kỹ Son) xã Ba sao 24,000 12,000 12,00

13 Ô 10 (tuyến kênh Đập Đá) xã Phong Mỹ 10,800 5,400 5,400 5,400 Phong

Bí) xã Phong Mỹ 13,200 6,600 6,600 6,600 Phong

Xương – thị trấn Mỹ Thọ 75,600 22,05 53,55

Hạ tầng nông nghiệp vùng xoài Mỹ Xương

2.2 Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình cá nhân

Tiếp tục tập trung phát triển nông nghiệp bền vững theo hướng công nghệ

Đầu tư vào kết cấu hạ tầng nông nghiệp và phát triển nông thôn là rất quan trọng, bao gồm việc áp dụng các kỹ thuật cao và phát triển các hình thức hợp tác sản xuất quy mô lớn, tập trung vào lúa chất lượng cao và chuyên canh xoài Đồng thời, cần chú trọng gắn kết sản xuất với chế biến và tiêu thụ, nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường một cách hiệu quả.

Năm 2020, nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư cho hạ tầng kỹ thuật và xã hội, cũng như phát triển công nghiệp, xây dựng và thương mại - dịch vụ theo mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, diện tích đất nông nghiệp còn lại khoảng 40.160 ha, bao gồm nhiều loại đất khác nhau.

- Đất trồng lúa, diện tích khoảng 31.092 ha;

- Đất trồng cây hàng năm khác, diện tích khoảng 77 ha;

- Đất trồng cây lâu năm, diện tích khoảng 6.367 ha;

- Đất rừng sản xuất khoảng 1.624 ha;

- Đất nuôi trồng thủy sản, diện tích khoảng 999 ha;

- Đất nông nghiệp khác khoảng 1 ha

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 34

Bảng 05: Danh mục nhu cầu chuyển đổi nội bộ đất nông nghiệp

Stt Hạng mục Diện tích tăng (ha) Địa điểm

(đến cấp xã) Ghi chú

1 Chuyển đổi nội bộ đất nông nghiệp

1.1 Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm theo đơn nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất

Gáo Giồng có chỉ số 1,65, trong khi Phương Thịnh đạt 1,79 Ba Sao và Phong Mỹ cùng có chỉ số 1,50 Phương Trà thấp hơn với 1,05, còn Nhị Mỹ nổi bật với 1,95 Mỹ Thọ chỉ đạt 0,16, trong khi Tân Hội Trung có chỉ số 1,96 An Bình đạt 1,82, và Mỹ Hội là 1,93 Mỹ Hiệp có chỉ số 1,40, Mỹ Long đạt 1,57, và Bình Hàng Trung nổi bật với 1,99 Cuối cùng, Mỹ Xương có chỉ số 1,19, trong khi Bình Hàng Tây cao nhất với 10,61.

1.2 Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản 0,88 Bình Thạnh

2.2.2 Đất phi nông nghiệp a Đất quốc phòng

Năm 2019, diện tích đất an ninh đạt 0,94 ha Tuy nhiên, đến năm 2020, tỉnh không có kế hoạch đầu tư xây dựng các công trình, dẫn đến diện tích đất an ninh không tăng so với năm trước.

Năm 2020, diện tích đất tại thị trấn Mỹ Thọ đã đạt 838,68 ha, tăng 0,01 ha so với năm 2019 Bộ Công an đã có kế hoạch đầu tư xây dựng công trình an ninh tại khu vực này.

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 35 c Đất khu công nghiệp

Năm 2019, huyện không có đất khu công nghiệp và tỉnh chưa có kế hoạch phát triển khu công nghiệp trong thời gian tới Vì vậy, đến năm 2020, huyện vẫn duy trì tình trạng không có đất dành cho khu công nghiệp.

Năm 2019, diện tích đất công nghiệp tại tỉnh là 89,28 ha Để đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp và bảo vệ môi trường, tỉnh đã lên kế hoạch đầu tư mở rộng một cụm công nghiệp tại huyện, cụ thể là cụm công nghiệp Mỹ Hiệp 2, xã Mỹ Hiệp Kết quả là, vào năm 2020, diện tích đất của cụm công nghiệp này đã tăng thêm 50,02 ha so với năm trước đó.

Ngành thương mại - dịch vụ đang phát triển nhanh chóng với việc kết hợp đa dạng các loại hình dịch vụ, nhằm khai thác tối đa tiềm năng và lợi thế về vị trí địa lý cũng như giao thông Điều này thúc đẩy sự phát triển của các dịch vụ thương mại, du lịch sinh thái và các lĩnh vực khác như vận tải, ngân hàng, viễn thông, văn hóa Mục tiêu là đưa các ngành dịch vụ trở thành một phần quan trọng trong nền kinh tế, đóng góp tỷ trọng lớn vào cơ cấu kinh tế của huyện.

Năm 2020, để đáp ứng nhu cầu đầu tư xây dựng các công trình theo định hướng của huyện, cần tăng thêm 86,56 ha diện tích đất thương mại và dịch vụ.

Bảng 06: Danh mục các công trình đất thương mại, dịch vụ

Stt Hạng mục Diện tích tăng (ha) Địa điểm

(đến cấp xã) Ghi chú

1 Khu du lịch sinh thái Bình Thạnh (tổng diện tích 80,00 ha) 59,86 Bình Thạnh Năm 2019 chuyển sang

2 Nhà Máy nước mặt công suất 10.000 m 3 /ngày đêm (Công ty TNHH MTV Cấp nước và Môi trường đô thị làm chủ đầu tư)

3 Nhà máy nước Phong Mỹ 0,70 Phong Mỹ - nt -

4 Trạm cấp nước ấp 7 (kênh Chiến Lược - Nhà

5 Trạm cấp nước kênh K6, ấp 6 0,02 Tân Hội Trung - nt -

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 36

Stt Hạng mục Diện tích tăng (ha) Địa điểm

(đến cấp xã) Ghi chú

6 Cty CNHH MTV TMDK Đồng Tháp 0,06 Bình Thạnh - nt -

7 DNTN Út So 0,07 Phong Mỹ - nt -

8 Cty CP Nhiên liệu Đồng Tháp (thuê) 0,1 thị trấn Mỹ Thọ - nt -

9 DNTN Trí Thức 0,06 thị trấn Mỹ Thọ - nt -

10 DNTN Hai Cộng 0,04 Tân Hội Trung - nt -

11 DNTN Hoàng Huy 0,1 Phương Thịnh - nt -

12 Cty TNHH Minh Phát 0,1 Mỹ Thọ - nt -

13 DNTN Kiều Phúc 0,08 Phương Trà - nt -

14 DNTN Thanh Kiều 0,05 Phong Mỹ - nt -

15 DNTN Vũ Diễm 0,06 Tân Nghĩa - nt -

16 Cửa hàng bán lẻ xăng dầu ông Nguyễn Tấn

17 Cửa hàng xăng dầu ông Nguyễn Hữu Tình 0,40 Phương Trà - nt -

18 Cửa hàng xăng dầu ông Nguyễn Minh Trung 0,14 Bao Sao - nt -

19 Cửa hàng xăng dầu ông Nguyễn Thắng Thành 0,15 Phương Thịnh - nt -

20 Cửa hàng xăng dầu ông Nguyễn Văn út Mười 0,20 Tân Hội Trung - nt -

21 Cửa hàng xăng dầu ông Nguyễn Quang Khánh 0,04 Bao Sao - nt -

22 Khu đất thương mại, dịch vụ (Khu đô thị mới

TMS Đồng Tháp) 4,00 An Bình mới năm Đăng ký

23 Các công trình đất công đấu giá, giao đất phục vụ cho thuê đất thương mại, dịch vụ 5,99 các xã, thị trấn

24 Các tuyến thương mại, dịch vụ (hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất) 12,58 các xã, thị trấn f Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

Tiếp tục khuyến khích doanh nghiệp đầu tư và mở rộng sản xuất, đặc biệt là trong các lĩnh vực hỗ trợ nông nghiệp bền vững, nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế khu vực công nghiệp - xây dựng tại huyện.

Năm 2020, để đáp ứng nhu cầu đầu tư xây dựng các công trình theo định hướng phát triển, diện tích đất dành cho cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cần được mở rộng thêm 1,22 ha, bao gồm cả diện tích chuyển từ năm 2019.

Bảng 07: Danh mục các công trình đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 37

Stt Hạng mục Diện tích tăng (ha) Địa điểm

(đến cấp xã) Ghi chú

1 Nhà máy xay xát 1,00 Ba Sao Năm 2019 chuyển sang

Chuyển mục đích sử dụng đất từ đất ở sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (cửa hàng bán lẻ xăng dầu - Cty TNHH dầu khí Rạng Văn)

0,22 Gáo Giồng g Đất phát triển hạ tầng

- Đất xây dựng cơ sở văn hóa

Năm 2019, diện tích là 4,65 ha Năm 2020, huyện không có định hướng xây dựng các công trình trên địa bàn Do đó, diện tích không thay đổi so với năm 2019

- Đất xây dựng cơ sở y tế

Năm 2019, diện tích là 11,90 ha Năm 2020, huyện không có định hướng xây dựng các công trình trên địa bàn Do đó, diện tích không thay đổi so với năm 2019

- Đất xây dựng cơ sở giáo dục đào tạo

Tiếp tục thúc đẩy xã hội hóa giáo dục và huy động mọi nguồn lực để nâng cao chất lượng giáo dục từ mầm non đến trung học phổ thông Phát triển đa dạng các hình thức giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Năm 2020, huyện đã xác định cần tăng thêm 4,87 ha đất cho các cơ sở giáo dục đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư xây dựng các công trình theo định hướng phát triển của địa phương.

Bảng 08: Danh mục các công trình đất xây dựng cơ sở giáo dục – đào tạo

Stt Hạng mục Diện tích tăng (ha) Địa điểm

(đến cấp xã) Ghi chú

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 38

1 Trường Trung học phổ thông Kiến Văn 2,40 Bình Hàng Trung Năm 2019 chuyển sang

2 Trường trung học cơ sở Ba Sao 0,90 Ba Sao - nt -

3 Trường tiểu học Bình Hàng Trung 2 0,70 Bình Hàng Trung - nt -

4 Trường mầm non Ba Sao

(Tổng diện tích 0,74 ha) 0,47 Ba Sao - nt -

5 Trường tiểu học Bình Thạnh 3

(Tổng diện tích 0,308 ha) 0,04 Bình Thạnh mới năm Đăng ký

6 Trường tiểu học Tân Hội Trung 1

(Tổng diện tích 0,33 ha) 0,11 Tân Hội Trung - nt -

7 Trường mầm non Gáo Giồng

(Tổng diện tích 0,34 ha) 0,25 Gáo Giồng - nt -

- Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

Năm 2019, diện tích đất là 2,50 ha, nhưng đến năm 2020, huyện không có kế hoạch xây dựng công trình nào Để khai thác quỹ đất công, huyện cần chuyển đổi mục đích sử dụng đất, dẫn đến diện tích giảm còn 1,14 ha so với năm 2019.

- Đất cơ sở dịch vụ xã hội

Tổng hợp và cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất

Bảng 15: Tổng hợp và cân đối chỉ tiêu sử dụng đất năm 2020 huyện Cao Lãnh

Stt Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Hiện trạng năm 2019

Kế hoạch sử dụng đất năm 2020

Diện tích cấp tỉnh phân bổ

Diện tích cấp huyện xác định, xác định bổ sung

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước LUC 31.150,43 31.092,00 31.092,00 -58,43

1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 80,75 52,00 24,91 76,91 -3,84 1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 6.717,49 6.267,00 99,38 6.366,38 -351,11 1.4 Đất rừng phòng hộ RPH

1.5 Đất rừng đặc dụng RDD

1.6 Đất rừng sản xuất RSX 1.550,88 1.624,00 1.624,00 73,12 1.7 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 1.017,72 923,14 76,11 999,25 -18,47

1.9 Đất nông nghiệp khác NKH 1,54 1,32 0,22 1,54

2 Đất phi nông nghiệp PNN 8.641,55 9.200,92 -200,63 9.000,29 358,73

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 46

Stt Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Hiện trạng năm 2019

Kế hoạch sử dụng đất năm 2020

Diện tích cấp tỉnh phân bổ

Diện tích cấp huyện xác định, xác định bổ sung

2.3 Đất khu công nghiệp SKK 150,00 -150,00

2.4 Đất khu chế xuất SKT

2.5 Đất cụm công nghiệp SKN 89,28 146,00 -6,70 139,30 50,02 2.6 Đất thương mại, dịch vụ TMD 19,44 106,00 106,00 86,56

2.7 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 42,47 43,00 43,00 0,53

2.8 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS

2.9 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

- Đất cơ sở văn hóa DVH 4,65 15,00 -10,35 4,65

- Đất cơ sở y tế DYT 11,91 14,00 -2,09 11,91

- Đất cơ sở giáo dục - đào tạo DGD 64,62 100,00 -30,83 69,17 4,55

- Đất cơ sở thể dục thể thao DTT 3,86 26,00 -23,50 2,50 -1,36

- Đất cơ sở nghiên cứu khoa học DKH

- Đất cơ sở dịch vụ về xã hội DXH 82,29 86,34 86,34 4,05

- Đất công trình năng lượng DNL 5,61 5,61 5,61

- Đất công trình bưu chính viễn thông DBV 1,32 1,32 1,32

2.10 Đất có di tích lịch sử - văn hóa DDT 61,94 68,00 -6,06 61,94

2.11 Đất danh lam thắng cảnh DDL

2.12 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 25,74 38,00 39,74 77,74 52,00 2.13 Đất ở tại nông thôn ONT 1.587,08 1.699,61 -10,91 1.688,70 101,62

2.14 Đất ở tại đô thị ODT 95,38 137,00 -36,74 100,26 4,88

2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 18,57 23,00 -0,21 22,79 4,22

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 47

Stt Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Hiện trạng năm 2019

Kế hoạch sử dụng đất năm 2020

Diện tích cấp tỉnh phân bổ

Diện tích cấp huyện xác định, xác định bổ sung

2.16 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS 1,70 8,00 -6,30 1,70

2.17 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG

2.18 Đất cơ sở tôn giáo TON 20,73 22,00 -0,87 21,13 0,40

2.19 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 14,49 32,95 -0,18 32,77 18,28

2.20 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX 5,79 5,79 5,79

2.21 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH 2,66 2,51 2,51 -0,15

2.22 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV 2,33 2,33 2,33

2.23 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 6,20 6,20 6,20

2.24 Đất sông, kênh, rạch SON 3.433,08 3.408,31 3.408,31 -24,77

2.25 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC

2.26 Đất phi nông nghiệp khác PNK 1,36 1,21 1,21 -0,15

3 Đất chưa sử dụng CSD

4 Đất khu công nghệ cao* KCN

5 Đất khu kinh tế* KKT

Ghi chú: (*) không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên

Năm 2020, cấp tỉnh phân bổ là 39.959,45 ha, huyện xác định là 40.160,08 ha, chênh lệch tăng 200,63 ha so với cấp trên phân bổ và giảm 358,73 ha so với năm 2019

Trong năm kế hoạch, tổng diện tích không thay đổi mục đích sử dụng đạt 40.061,39 ha, trong khi đó diện tích giảm 358,73 ha do chuyển đổi sang các loại đất phi nông nghiệp, bao gồm 40,40 ha đất cụm công nghiệp, 73,82 ha đất thương mại và dịch vụ, 1,00 ha đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, cùng với 53,99 ha đất phát triển hạ tầng và đất bãi thải, xử lý.

Báo cáo tổng hợp cho thấy diện tích chất thải chiếm 52,00 ha, trong khi đất ở nông thôn là 109,66 ha và đất ở đô thị là 5,49 ha Ngoài ra, diện tích đất xây dựng trụ sở cơ quan là 3,99 ha, đất cơ sở tôn giáo chiếm 0,40 ha, và diện tích đất dành cho nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng là 17,98 ha.

Theo phân theo đơn vị hành chính cấp xã, diện tích của các địa phương bao gồm: thị trấn Mỹ Thọ 581,62 ha, xã Gáo Giồng 5.098,81 ha, xã Phương Thịnh 4.177,00 ha, xã Ba Sao 6.030,67 ha, xã Phong Mỹ 2.517,62 ha, xã Tân Nghĩa 2.088,81 ha, xã Phương Trà 1.240,09 ha, xã Nhị Mỹ 2.412,25 ha, xã Mỹ Thọ 2.047,82 ha, xã Tân Hội Trung 3.706,26 ha, xã An Bình 501,62 ha, xã Mỹ Hội 1.483,80 ha, xã Mỹ Hiệp 1.363,50 ha, xã Mỹ Long 1.575,04 ha, xã Bình Hàng Trung 1.693,01 ha, xã Mỹ Xương 524,92 ha, xã Bình Hàng Tây 1.108,44 ha, và xã Bình Thạnh 2.008,81 ha.

Trong đó, diện tích các loại đất như sau: a Đất trồng lúa

Năm 2020, cấp tỉnh phân bổ là 31.092,00 ha, huyện xác định là 31.092,00 ha, không chênh lệch với cấp tỉnh phân bổ và giảm 58,43 ha so với năm 2019

Trong năm kế hoạch, tổng diện tích không thay đổi mục đích sử dụng đạt 31.092,00 ha, trong khi diện tích giảm 58,43 ha do chuyển đổi sang các loại đất khác, bao gồm 25,52 ha đất trồng cây lâu năm và 32,91 ha đất phi nông nghiệp.

Theo phân loại đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn Mỹ Thọ có diện tích 246,66 ha, xã Gáo Giồng 3.476,53 ha, xã Phương Thịnh 4.045,29 ha, xã Ba Sao 5.789,09 ha, xã Phong Mỹ 2.200,58 ha, xã Tân Nghĩa 1.979,60 ha, xã Phương Trà 1.127,31 ha, xã Nhị Mỹ 2.118,78 ha, xã Mỹ Thọ 1.906,99 ha, xã Tân Hội Trung 3.418,45 ha, xã An Bình 469,97 ha, xã Mỹ Hội 1.170,99 ha, xã Mỹ Hiệp 596,13 ha, xã Mỹ Long 905,71 ha, xã Bình Hàng Trung 1.114,55 ha, xã Mỹ Xương 27,26 ha, và xã Bình Hàng Tây 498,12 ha.

Năm 2020, tỉnh phân bổ là 52,00 ha, huyện xác định là 76,91 ha, chênh lệch tăng 24,91 ha so với cấp tỉnh phân bổ và giảm 3,84 ha so với năm 2019

Trong năm kế hoạch, diện tích không thay đổi mục đích là 76,91 ha Diện tích giảm 3,84 ha do chuyển sang loại đất phi nông nghiệp

Phân theo đơn vị hành chính cấp xã: thị trấn Mỹ Thọ 0,62 ha; xã Phương Thịnh 1,69 ha; xã Phong Mỹ 2,22 ha; xã Tân Nghĩa 3,07 ha; xã Mỹ Thọ 2,00 ha;

Báo cáo tổng hợp diện tích đất trồng cây lâu năm tại các xã bao gồm: xã Mỹ Hiệp với 7,39 ha, xã Mỹ Long 5,59 ha, xã Bình Hàng Trung 1,16 ha, xã Bình Hàng Tây 9,20 ha và xã Bình Thạnh 43,97 ha.

Năm 2020, cấp tỉnh phân bổ là 6.267,00 ha, huyện xác định là 6.366,38 ha, chênh lệnh tăng 99,38 ha so với cấp tỉnh phân bổ và tăng 351,11 ha so với năm 2019

Trong năm kế hoạch, tổng diện tích không thay đổi mục đích sử dụng là 6.340,81 ha, với sự tăng thêm 25,57 ha từ việc chuyển đổi đất trồng lúa (25,52 ha) và đất nuôi trồng thủy sản (0,05 ha) Tuy nhiên, diện tích giảm 376,68 ha do chuyển sang các loại đất khác như đất rừng sản xuất (73,12 ha), đất cụm công nghiệp (40,40 ha), đất thương mại, dịch vụ (53,55 ha), đất phát triển hạ tầng (36,47 ha), đất bãi thải, xử lý chất thải (52,00 ha), đất ở tại nông thôn (95,87 ha), đất ở tại đô thị (5,40 ha), đất xây dựng trụ sở cơ quan (1,49 ha), đất cơ sở tôn giáo (0,40 ha), và đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (17,98 ha) Kết quả là, diện tích thực giảm là 351,11 ha.

Phân theo đơn vị hành chính cấp xã: thị trấn Mỹ Thọ 325,73 ha; xã Gáo Giồng 65,05 ha; xã Phương Thịnh 123,38 ha; xã Ba Sao 198,98 ha; xã Phong

Diện tích đất rừng sản xuất tại các xã được phân bổ như sau: xã Bình Thạnh có diện tích lớn nhất với 1.600,95 ha; xã Mỹ Hiệp đứng thứ hai với 742,81 ha; tiếp theo là xã Mỹ Long với 563,50 ha và xã Bình Hàng Tây với 549,34 ha Các xã khác bao gồm Bình Hàng Trung 520,43 ha, xã Mỹ Xương 478,92 ha, xã Nhị Mỹ 147,93 ha, xã Tân Hội Trung 148,46 ha, xã Tân Nghĩa 102,08 ha, xã Phương Trà 96,72 ha, xã Mỹ Thọ 80,91 ha, xã Mỹ Hội 296,10 ha và xã An Bình 22,47 ha.

Năm 2020, tỉnh phân bổ là 1.624,00 ha, huyện xác định là 1.624,00 ha, không chênh lệch so với tỉnh phân bổ và tăng 73,12 ha so với năm 2019

Trong năm kế hoạch, tổng diện tích không thay đổi mục đích sử dụng là 1.550,88 ha, trong khi diện tích tăng thêm 73,12 ha nhờ việc chuyển đổi từ loại đất trồng cây lâu năm.

Phân theo đơn vị hành chính cấp xã: xã Gáo Giồng 1.473,79 ha; xã Tân Hội Trung 32,99 ha; xã Mỹ Long 74,09 ha e Đất nuôi trồng thủy sản

Năm 2020, tỉnh phân bổ là 923,14 ha, huyện xác định là 999,25 ha, chênh lệch tăng 76,11 ha so với tỉnh phân bổ và giảm 18,47 ha so với năm 2019

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 50

Trong năm kế hoạch, tổng diện tích không thay đổi vẫn giữ ở mức 999,25 ha Tuy nhiên, diện tích đã giảm 18,42 ha do chuyển đổi sang các loại đất khác, bao gồm 14,62 ha đất thương mại và dịch vụ, 2,30 ha đất phát triển hạ tầng, và 1,50 ha đất ở tại nông thôn.

Theo phân loại theo đơn vị hành chính cấp xã, diện tích đất nông nghiệp tại thị trấn Mỹ Thọ là 8,42 ha; xã Gáo Giồng 63,43 ha; xã Phương Thịnh 6,64 ha; xã Ba Sao 42,59 ha; xã Phong Mỹ 12,20 ha; xã Tân Nghĩa 4,07 ha; xã Phương Trà 16,06 ha; xã Nhị Mỹ 145,55 ha; xã Mỹ Thọ 57,51 ha; xã Tân Hội Trung 106,35 ha; xã An Bình 9,18 ha; xã Mỹ Hội 16,72 ha; xã Mỹ Hiệp 16,22 ha; xã Mỹ Long 26,16 ha; xã Bình Hàng Trung 56,87 ha; xã Mỹ Xương 18,74 ha; xã Bình Hàng Tây 51,78 ha; và xã Bình Thạnh 340,76 ha.

Năm 2020, huyện xác định là 1,54 ha, không biến động so với năm 2019

Năm 2020, cấp tỉnh phân bổ 9.200,92 ha, huyện xác định 9.000,29 ha, chênh lệch giảm 200,63 ha so với tỉnh phân bổ và tăng 358,73 ha so với năm

Trong năm kế hoạch, tổng diện tích không thay đổi mục đích sử dụng là 8.591,10 ha, trong đó có sự gia tăng 409,18 ha nhờ chuyển đổi từ các loại đất khác: 32,91 ha từ đất trồng lúa, 3,84 ha từ đất trồng cây hàng năm khác, 303,56 ha từ đất trồng cây lâu năm, và 18,42 ha từ đất nuôi trồng thủy sản.

Phân theo đơn vị hành chính cấp xã: thị trấn Mỹ Thọ 304,24 ha; xã Gáo Giồng 395,14 ha; xã Phương Thịnh 401,37 ha; xã Ba Sao 578,88 ha; xã Phong

Diện tích các xã trong khu vực như sau: xã Bình Thạnh có diện tích lớn nhất với 1.309,46 ha, tiếp theo là xã Mỹ Hiệp với 971,84 ha, và xã Tân Hội Trung với 608,48 ha Các xã khác bao gồm xã Mỹ Xương (612,67 ha), xã Mỹ Long (627,00 ha), xã Nhị Mỹ (398,93 ha), xã Mỹ Thọ (480,69 ha), xã An Bình (356,79 ha), xã Bình Hàng Tây (415,39 ha), xã Bình Hàng Trung (354,78 ha), xã Tân Nghĩa (300,89 ha), xã Phương Trà (264,31 ha), xã Mỹ Hội (202,26 ha).

Trong đó, các loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp, chi tiết như sau: a Đất quốc phòng

Năm 2020, cấp tỉnh phân bổ 0,94 ha, không biến động so với năm 2019 b Đất an ninh

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 51

Năm 2020, cấp tỉnh phân bổ 838,68 ha, tăng 0,01 ha so với năm 2019

Trong đó, diện tích không thay đổi mục đích sử dụng 838,67 ha Diện tích tăng 0,01 ha do được chuyển sang từ loại đất giao thông

Theo phân theo đơn vị hành chính cấp xã, diện tích đất của các khu vực như sau: thị trấn Mỹ Thọ có 2,09 ha; xã Tân Hội Trung 181,75 ha; xã An Bình 11,37 ha; xã Mỹ Hiệp 477,02 ha; xã Mỹ Long 163,71 ha; và xã Bình Hàng Trung 2,76 ha Bên cạnh đó, diện tích đất khu công nghiệp cũng cần được xem xét.

Năm 2020, cấp tỉnh phân bổ 150,00 ha, trên địa bàn huyện 0 ha, không biến động so với năm 2019 d Đất cụm công nghiệp

Năm 2020, cấp tỉnh phân bổ 146,00 ha, trên địa bàn huyện 139,30 ha, tăng 50,04 ha so với năm 2019 và chênh lệc giảm 6,70 ha so với tỉnh phân bổ

Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng là 89,28 ha, trong khi diện tích tăng thêm 50,02 ha được chuyển đổi từ các loại đất khác, bao gồm đất trồng cây lâu năm 40,40 ha, đất ở tại nông thôn 1,65 ha và đất sông, kênh, rạch 7,97 ha.

Phân theo đơn vị hành chính cấp xã: xã Phong Mỹ 5,61 ha; xã An Bình 44,43 ha; xã Mỹ Hiệp 89,25 ha d Đất thương mại, dịch vụ

Năm 2020, cấp tỉnh phân bổ 106,00 ha, huyện xác định bằng với cấp tỉnh phân bổ và tăng 86,56 ha so với năm 2019

Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích

4.1 Đất nông nghiệp chuyển mục đích sang đất phi nông nghiệp

Năm 2020, tổng diện tích chuyển đổi mục đích sử dụng đất đạt 358,73 ha, bao gồm 32,91 ha từ đất trồng lúa, 3,84 ha từ đất trồng cây hàng năm khác, 303,56 ha từ đất trồng cây lâu năm và 18,42 ha từ đất nuôi trồng thủy sản.

Theo phân theo đơn vị hành chính cấp xã, diện tích của các khu vực như sau: Thị trấn Mỹ Thọ có diện tích 7,05 ha; xã Gáo Giồng 9,03 ha; xã Phương Thịnh 6,21 ha; xã Ba Sao 7,01 ha; xã Phong Mỹ 6,38 ha; xã Tân Nghĩa 8,07 ha; xã Phương Trà 8,61 ha; xã Nhị Mỹ 0,14 ha; xã Mỹ Thọ 65,77 ha; xã Tân Hội Trung 6,69 ha; xã An Bình 101,23 ha; xã Mỹ Hội 0,25 ha; xã Mỹ Hiệp 57,50 ha; xã Mỹ Long 11,51 ha; xã Bình Hàng Trung 6,65 ha; xã Mỹ Xương 1,25 ha; xã Bình Hàng Tây 1,33 ha; và xã Bình Thạnh 54,06 ha.

4.2 Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 64

Năm 2020, tổng diện tích chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp đạt 98,69 ha Trong đó, có 25,52 ha đất trồng lúa được chuyển đổi sang đất trồng cây lâu năm, 0,05 ha đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang trồng cây lâu năm, và 73,12 ha đất trồng cây lâu năm được chuyển đổi thành đất rừng sản xuất.

Theo phân theo đơn vị hành chính cấp xã, diện tích của các địa phương như sau: thị trấn Mỹ Thọ có diện tích 2,50 ha; xã Gáo Giồng 21,65 ha; xã Phương Thịnh 1,79 ha; xã Ba Sao 1,50 ha; xã Phong Mỹ 1,50 ha; xã Phương Trà 1,05 ha; xã Nhị Mỹ 1,95 ha; xã Mỹ Thọ 0,16 ha; và xã Tân Hội Trung 31,96 ha.

Diện tích đất của các xã trong khu vực bao gồm: An Bình với 1,82 ha, xã Mỹ Hội 1,93 ha, xã Mỹ Hiệp 1,40 ha, xã Mỹ Long 1,57 ha, xã Bình Hàng Trung 1,99 ha, xã Mỹ Xương 1,19 ha, xã Bình Hàng Tây 1,61 ha, và Bình Thạnh với diện tích lớn nhất là 23,12 ha.

4.3 Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

Năm 2020, tổng diện tích đất phi nông nghiệp chuyển đổi sang đất ở đạt 1,89 ha, trong đó thị trấn Mỹ Thọ chiếm 0,64 ha, xã Gáo Giồng 1,10 ha và xã Mỹ Hiệp 0,15 ha.

Bảng 17: Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2020 huyện Cao Lãnh Đơ n v ị tính: ha

STT Chỉ tiêu Mã Diện tích

Phân theo đơn vị hành chính

1 Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp NNP/PNN 358,73 7,05 9,03 6,21 7,01 6,38 8,07 8,61 0,14 65,77

1.1 Đất trồng lúa LUA/PNN 32,91 0,09 2,15 2,79 4,30 1,06 3,22 3,26 0,08 1,37

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước LUC/PNN 32,91 0,09 2,15 2,79 4,30 1,06 3,22 3,26 0,08 1,37

1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK/PNN 3,84

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 65

STT Chỉ tiêu Mã Diện tích

Phân theo đơn vị hành chính

1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN/PNN 303,56 6,96 5,48 3,42 2,71 5,32 4,85 5,25 0,06 64,40

1.4 Đất rừng sản xuất RSX/PNN

1.5 Đất nuôi trồng thủy sản NTS/PNN 18,42 1,40 0,10

1.6 Đất nông nghiệp khác NKH/PNN

2 Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp 98,69 2,50 21,65 1,79 1,50 1,50 1,05 1,95 0,16

2.1 Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm LUC/CLN 25,52 2,50 1,65 1,79 1,50 1,50 1,05 1,95 0,11 2.2 Đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang đất trồng cây lâu năm NTS/CLN 0,05 0,05

2.3 Đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất trồng rừng sản xuất CLN/RSX 73,12 20,00

2.5 Đất trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây hàng năm khác LUC/HNK

2.6 Đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang đất trồng lúa NTS/LUC

2.7 Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản đất làm muối và đất nông nghiệp khác RSX/NKR(a)

2.8 Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản đất làm muối và đất nông nghiệp khác RDD/NKR(a)

2.9 Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản đất làm muối và đất nông nghiệp khác RPH/NKR(a)

3 Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở PKO/OCT 1,89 0,64 1,10

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 66

STT Chỉ tiêu Mã Diện tích

Phân theo đơn vị hành chính (tiếp theo)

1 Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp NNP/PNN 358,73 6,69 101,23 0,25 57,50 11,51 6,65 1,25 1,33 54,06

1.1 Đất trồng lúa LUA/PNN 32,91 1,35 7,96 0,05 2,03 2,00 1,20

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước LUC/PNN 32,91 1,35 7,96 0,05 2,03 2,00 1,20

1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK/PNN 3,84 3,84

1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN/PNN 303,56 5,34 92,91 0,20 53,27 9,51 5,45 1,25 1,33 35,86

1.4 Đất rừng sản xuất RSX/PNN

1.5 Đất nuôi trồng thủy sản NTS/PNN 18,42 0,36 2,20 14,36

1.6 Đất nông nghiệp khác NKH/PNN

2 Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp 98,69 31,96 1,82 1,93 1,40 1,57 1,99 1,19 1,61 23,12

2.1 Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm LUC/CLN 25,52 1,96 1,82 1,93 1,40 1,57 1,99 1,19 1,61 2.2 Đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang đất trồng cây lâu năm NTS/CLN 0,05

2.3 Đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất trồng rừng sản xuất CLN/RSX 73,12 30,00 23,12 2.5 Đất trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây hàng năm khác LUC/HNK

2.6 Đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang đất trồng lúa NTS/LUC

2.7 Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản đất làm muối và đất nông nghiệp khác RSX/NKR(a)

2.8 Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản đất làm muối và đất nông nghiệp khác RDD/NKR(a)

2.9 Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản đất làm muối và đất nông nghiệp khác RPH/NKR(a)

3 Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở PKO/OCT 1,89 0,15

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 67

Diện tích đất cần thu hồi

Diện tích đất cần thu hồi trong năm 2020 là 281,90 ha, trong đó: đất nông nghiệp 250,52 ha và đất phi nông nghiệp 31,38 ha Cụ thể như sau:

- Đất nông nghiệp: đất trồng lúa 17,37 ha; đất trồng cây lâu năm 229,45 ha; đất nuôi trồng thủy sản 3,70 ha;

- Đất phi nông nghiệp: đất cụm công nghiệp 0,05 ha; đất thủy lợi 1,42 ha; đất ở tại nông thôn 4,05 ha; đất ở tại đô thị 1,09 ha; đất sông, kênh, rạch 24,77 ha

Theo phân theo đơn vị hành chính cấp xã, diện tích của các địa phương như sau: thị trấn Mỹ Thọ có diện tích 1,41 ha; xã Gáo Giồng 6,03 ha; xã Phương Thịnh 2,52 ha; xã Ba Sao 2,73 ha; xã Phong Mỹ 2,47 ha; xã Tân Nghĩa 2,30 ha; xã Phương Trà 4,73 ha; xã Mỹ Thọ 65,49 ha; và xã Tân Hội Trung 3,53 ha.

An Bình 87,07 ha; xã Mỹ Hiệp 55,17 ha; xã Mỹ Long 8,14 ha; xã Bình Hàng Trung 6,59 ha; xã Mỹ Xương 1,20 ha; xã Bình Hàng Tây 1,10 ha; xã Bình Thạnh 0,04 ha

Bảng 18: Kế hoạch thu hồi đất năm 2020 của huyện Cao Lãnh Đơn vị tính: ha

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước LUC 131,11 1,15 2,50 2,30 1,70 1,22

1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK

1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 115,71 1,41 3,48 0,02 0,43 2,47 2,30 3,03 64,27

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 68

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

1.4 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 3,70 1,40

2 Đất phi nông nghiệp PNN 31,38 1,09 1,1 0,16 0,02 0,02 0,70

2.3 Đất khu công nghiệp SKK

2.4 Đất khu chế xuất SKT

2.5 Đất cụm công nghiệp SKN 0,05

2.6 Đất thương mại, dịch vụ TMD

2.7 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC

2.8 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS

2.9 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã DHT 1,42 1,10 0,27

2.10 Đất có di tích lịch sử - văn hóa DDT

2.11 Đất có danh lam thắng cảnh DDL

2.12 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA

2.13 Đất ở tại nông thôn ONT 4,05 0,16 0,02 0,02 0,43

2.14 Đất ở tại đô thị ODT 1,09 1,09

2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC

2.16 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS

2.17 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG

2.18 Đất cơ sở tôn giáo TON

2.19 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD

2.20 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX

2.21 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 69

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

2.22 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV

2.23 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN

2.24 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 24,77

2.25 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC

2.26 Đất phi nông nghiệp khác PNK

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính (tiếp theo)

Xã Mỹ Hội Xã Mỹ

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước LUC 131,11 0,30 6,00 1,00 1,00 1,20

1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK

1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 115,71 3,23 80,97 51,97 7,14 5,39 1,20 1,10 0,04

1.4 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 3,70 0,10 2,20

2 Đất phi nông nghiệp PNN 31,38 9,53 17,87 0,09 0,80 0,004

2.3 Đất khu công nghiệp SKK

2.4 Đất khu chế xuất SKT

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 70

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính (tiếp theo)

Xã Mỹ Hội Xã Mỹ

2.5 Đất cụm công nghiệp SKN 0,05 0,05

2.6 Đất thương mại, dịch vụ TMD

2.7 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC

2.8 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS

2.9 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã DHT 1,42 0,05

2.10 Đất có di tích lịch sử - văn hóa DDT

2.11 Đất có danh lam thắng cảnh DDL

2.12 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA

2.13 Đất ở tại nông thôn ONT 4,05 1,03 1,50 0,09 0,80

2.14 Đất ở tại đô thị ODT 1,09

2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC

2.16 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS

2.17 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG

2.18 Đất cơ sở tôn giáo TON

2.19 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD

2.20 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX

2.21 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH

2.22 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV

2.23 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN

2.24 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 24,77 8,40 16,37

2.25 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC

2.26 Đất phi nông nghiệp khác PNK

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 71

Danh mục các công trình, dự án trong năm 2020

Bảng 19: Danh mục công trình, dự án năm 2020

Diện tích quy hoạch (ha)

Diện tích hiện trạng (ha)

Tăng thêm Địa điểm (đến cấp xã)

Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ, thửa số) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trang sử dụng đất cấp xã (*)

Sử dụng đất nông nghiệp bao gồm các loại như đất trồng lúa, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, và các loại đất nông nghiệp khác Ngoài ra, còn có đất ở tại đô thị và nông thôn, cùng với đất sản xuất kinh doanh, tất cả đều đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.

A CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN NĂM 2018 CHUYỂN SANG NĂM 2020

I Tờ trình số 62/TTr-UBND ngày 15/10/2018 của UBND tỉnh Đồng Tháp

I.1 Nghị quyết 152/2017/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp a Vốn do trung ương đầu tư b Vốn do tỉnh đầu tư

1 Quy hoạch mở rộng chợ đầu mối trái cây Mỹ Hiệp 16,0000 16,0000 5,4000 2,2000 Mỹ Hiệp Năm 2017 chuyển sang năm 2019

Nhà Máy nước mặt công suất

TNHH MTV Cấp nước và Môi trường đô thị làm chủ đầu tư)

20/3/2017 của UBND tỉnh về việc bổ sung diện tích đất nhà máy nước

2019 c Vốn do huyện đầu tư

1 Nghĩa trang huyện Cao Lãnh 0,5000 0,5000 0,5000 Thị trấn Mỹ

Thọ Tờ bản đồ 14, thửa 17

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 72

Diện tích quy hoạch (ha)

Diện tích hiện trạng (ha)

Tăng thêm Địa điểm (đến cấp xã)

Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ, thửa số) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trang sử dụng đất cấp xã (*)

Sử dụng đất nông nghiệp bao gồm nhiều loại như đất trồng lúa, đất trồng cây lâu năm, và đất nuôi trồng thủy sản Ngoài ra, còn có đất nông nghiệp khác, đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn, và đất sản xuất kinh doanh Các loại đất này đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế và bảo đảm an ninh lương thực.

2 Cầu Ngã Bảy 0,0600 0,0600 0,0600 Mỹ Hiệp - nt -

3 Cầu Đường Thét 0,0300 0,0300 0,0300 Ba Sao - nt -

4 Trụ sở làm việc UBND xã

Bình Hàng Tây 0,7000 0,7000 0,7000 Bình Hàng Tây - nt -

5 Quy hoạch xây dựng điểm dân cư ấp 5, xã Gáo Giồng 2,4100 2,4100 2,4100 Gáo Giồng - nt -

6 Quy hoạch nghĩa trang xã Gáo

7 Quy hoạch nghĩa trang xã Tân

8 Quy hoạch nghĩa trang xã Mỹ

9 Quy hoạch nghĩa trang xã Mỹ

10 Trụ sở Công an - Quân sự xã

Mỹ Hiệp 0,2000 0,2000 0,2000 Mỹ Hiệp - nt -

Thanh Mỹ) 0,0800 0,0800 0,0800 Mỹ Hiệp - nt -

14 Cụm dân cư ấp 4, xã Phương

15 Cụm dân cư ấp 2, xã Mỹ Hiệp 4,0000 4,0000 4,0000 Mỹ Hiệp - nt -

16 Cụm dân cư ấp 2, xã Mỹ Long 4,0000 4,0000 4,0000 Mỹ Long - nt -

17 Tuyến dân cư số 3 (dọc theo ĐT 850) 3,0000 3,0000 3,0000 Tân Hội Trung - nt -

18 Cụm dân cư Mỹ Tây, thị trấn

Mỹ Thọ 0,0011 0,0011 0,0011 Thị trấn Mỹ

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 73

Diện tích quy hoạch (ha)

Diện tích hiện trạng (ha)

Tăng thêm Địa điểm (đến cấp xã)

Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ, thửa số) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trang sử dụng đất cấp xã (*)

Sử dụng đất nông nghiệp bao gồm nhiều loại hình khác nhau, như đất trồng lúa, đất trồng cây lâu năm, và đất nuôi trồng thủy sản Ngoài ra, còn có đất nông nghiệp khác, đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn, và đất sản xuất kinh doanh Các loại đất này đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế và bảo đảm an ninh lương thực.

19 Trường Trung học cơ sở Ba

Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp a Vốn do tỉnh đầu tư

Dự án đường Phù Đổng nối dài

(giai đoạn 1), đoạn đấu nối đường Phù Đổng nối dài với đường dân sinh Ngã Cạy

- Công văn số 393/VPUBND- ĐTXD ngày 4/6/2018 của Văn phòng UBND tỉnh

2 Dự án cầu Cả Môn trên tuyến ĐT 856 0,0340 0,0150 0,0190 0,0010 Nhị Mỹ

- Công văn số 114/VPUBND- ĐTXD ngày 16/4/2018 của UBND tỉnh

- Năm 2018 chuyển sang năm 2019 b Vốn do huyện đầu tư

1 Trụ sở Ban chỉ huy quân sự và

Công an xã Phương Trà 0,2000 0,2000 0,2000 Phương Trà

2 Trụ sở UBND xã Tân Hội

3 Trụ sở UBND xã Bình Hàng

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 74

Diện tích quy hoạch (ha)

Diện tích hiện trạng (ha)

Tăng thêm Địa điểm (đến cấp xã)

Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ, thửa số) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trang sử dụng đất cấp xã (*)

Sử dụng đất nông nghiệp bao gồm nhiều loại như đất trồng lúa, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, và các loại đất nông nghiệp khác Ngoài ra, còn có đất ở tại đô thị và nông thôn, cùng với đất sản xuất kinh doanh Các loại đất này đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.

5 Trường THCS Ba Sao 0,0800 0,0800 0,0800 Ba Sao

6 Trụ sở Ban chỉ huy quân sự và Công an xã Mỹ Hiệp 0,1200 0,1200 0,1200 Mỹ Hiệp

8 Cụm dân cư ấp 4, xã Phương

II Tờ trình số 61/TTr-UBND ngày 15/10/2018 của

Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp

1 Khu du lịch sinh thái Bình

Thạnh 80,0000 80,0000 7,5000 49,3000 16,7000 6,5000 Bình Thạnh Năm 2017 chuyển sang năm 2019

2 Nhà máy xay xát 1,0000 1,0000 1,0000 Ba Sao - nt -

III CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN NĂM 2018 CHUYỂN SANG NĂM 2020

III.1 NGHỊ QUYẾT 202/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2018 a Vốn do trung ương đầu tư

1 Sở Giao thông vận tải

- Diện tích theo Quyết định phê duyệt dự án số 201/QĐ-

+ Nâng cấp Quốc lộ 30 đoạn Cao

Lãnh - Hồng Ngự 0,0600 0,0300 0,0300 0,0200 0,0100 Phong Mỹ Trên địa bàn huyện Cao Lãnh

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 75

Diện tích quy hoạch (ha)

Diện tích hiện trạng (ha)

Tăng thêm Địa điểm (đến cấp xã)

Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ, thửa số) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trang sử dụng đất cấp xã (*)

Sử dụng đất nông nghiệp bao gồm nhiều loại, như đất trồng lúa, đất trồng cây lâu năm, và đất nuôi trồng thủy sản Ngoài ra, còn có đất nông nghiệp khác, đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn, và đất sản xuất kinh doanh Việc phân loại và sử dụng hợp lý các loại đất này là rất quan trọng cho phát triển bền vững.

+(12) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) Điều chỉnh diện tích từ Nghị quyết số 202/2018/NQ- HĐND tỉnh

- Dự án nâng cấp đường liên huyện Tân Hội Trung - Thanh

- QĐ chủ trương đầu tư số 1447/QĐ-UBND-

HC ngày 21/11/2018 UBND tỉnh b Vốn do tỉnh đầu tư

1 Sở Lao động, thương binh và xã hội

+ Dự án nâng cấp, mở rộng

Trung tâm bảo trợ xã hội Đồng

Thông báo số 106/TB-VPUBND ngày 28/3/2018 của Văn phòng UBND tỉnh

2 Trường Trung học phổ thông

Kiến Văn 2,4000 2,4000 1,2000 1,1100 Bình Hàng Trung PNK: 0,09

Nghị quyết số 253/2019/NQ- HĐND ngày 16/7/2019 c Vốn do huyện đầu tư

1 Cụm công nghiệp Mỹ Hiệp

(GĐ 2 điều chỉnh bổ sung) 0,0111 0,0111 0,0111 Mỹ Hiệp

2 Trường Tiểu học Bình Hàng

Trung 2 0,7000 0,7000 0,6000 0,1000 Bình Hàng Trung - nt -

3 Hệ thống cầu bờ Tây cặp kênh Đường Thét 0,2500 0,2500 0,2500 Ba Sao - nt -

4 Trạm cấp nước ấp 7 (Kênh

Chiến Lược - Nhà Báo) 0,0200 0,0200 0,0200 Phương Thịnh - nt -

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 76

Diện tích quy hoạch (ha)

Diện tích hiện trạng (ha)

Tăng thêm Địa điểm (đến cấp xã)

Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ, thửa số) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trang sử dụng đất cấp xã (*)

Sử dụng đất nông nghiệp bao gồm các loại như đất trồng lúa, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, và các loại đất nông nghiệp khác Ngoài ra, còn có đất ở tại đô thị và nông thôn, cùng với đất sản xuất kinh doanh Việc phân loại và sử dụng đất hợp lý là rất quan trọng để phát triển bền vững.

5 Trạm cấp nước kênh K6, Ấp 6 0,0200 0,0200 0,0200 Tân Hội Trung - nt -

6 Cụm dân cư K15 0,9000 0,9000 0,1000 0,2000 Gáo Giồng - nt -

7 Cụm dân cư xã Gáo Giồng 1,5000 1,5000 0,4000 1,1000 Gáo Giồng - nt -

8 Điểm dân cư Gáo Giồng 0,8000 0,8000 0,0800 0,7000 0,0200 Gáo Giồng - nt -

9 Quy Chi tiết xây dựng Điểm dân cư ấp 2, xã Mỹ Hiệp 10,0000 10,0000 1,0000 8,0000 1,0000 Mỹ Hiệp - nt -

Tuyến Mỹ Xương – thị trấn

Mỹ Thọ; đoạn từ CDC đến cầu

Xẻo Gừa (Xây dựng hạ tầng nông nghiệp vùng xoài xã Mỹ

- nt – Quyết định số 1121/QĐ- UBND ngày 4/10/2019

11 Đường Đ05 xã Mỹ Hiệp 1,0000 1,0000 1,0000 Mỹ Hiệp - nt -

12 Bờ kè chống sạt lỡ và bảo vệ khu dân cư thị trấn Mỹ Thọ, huyện Cao Lãnh (Giai đoạn 3)

III.2 NGHỊ QUYẾT 234/2019/NQ-HĐND ngày 02 tháng 04 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp a Vốn Trung ương

1 Nâng cấp Quốc lộ 30 đoạn Cao

1.1 Diện tích theo Quyết định phê duyệt dự án số 201/QĐ-

* Huyện Cao Lãnh 0,0600 0,0300 0,0300 0,0200 0,0100 Điều chỉnh từ Nghị quyết số 202/2018/NQ-HĐND của

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 77

Diện tích quy hoạch (ha)

Diện tích hiện trạng (ha)

Tăng thêm Địa điểm (đến cấp xã)

Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ, thửa số) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trang sử dụng đất cấp xã (*)

Sử dụng đất nông nghiệp bao gồm nhiều loại, trong đó có đất trồng lúa, đất trồng cây lâu năm, và đất nuôi trồng thủy sản Ngoài ra, còn có đất nông nghiệp khác, đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn, và đất sản xuất kinh doanh Các loại đất này đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế và bảo đảm an ninh lương thực.

III.3 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NĂM 2019 CHUYỂ N SANG NĂM 2020 a Vốn Trung ương

1 Hệ thống giao thông kết nối hạ tầng du lịch và nông nghiệp 68,8700 21,9400 46,9300 31,0600 10,1400 0,3100 3,9100 1,5100

Tân Nghĩa, Gáo Giồng, Phương Thịnh, Ba Sao, Phương Trà, Tân Hội Trung, Mỹ Long, Mỹ Hiệp

Năm 2017; 2019 chuyển sang năm 2020 b Vốn tỉnh đầu tư

1 Nhà máy nước Phong Mỹ 1,3000 1,3000 1,2000 0,1000 Phong Mỹ

2 Cụm công nghiệp Mỹ Hiệp 2 37,0100 37,0100 27,89 1,1500 7,9700 Mỹ Hiệp

4 Cầu Cả Môn 0,0340 0,015 0,0190 0,0010 0,0180 Phương Trà Năm 2019 chuyển sang 2020 c Vốn huyện

1 Hạ tầng phát triển đô thị loại V 1,4700 1,4700 1,0100 0,1100 0,3500 Mỹ Hiệp Năm 2017 chuyển sang năm 2019

2 Bờ kè chống sạt lỡ và bảo vệ khu dân cư TT Mỹ Thọ (GĐ 2) 0,8500 0,8500 0,4500 0,4000 Thị trấn Mỹ

3 Cụm dân cư Mỹ Tây, thị trấn 0,0011 0,0011 0,0011 Thị trấn Mỹ

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 78

Diện tích quy hoạch (ha)

Diện tích hiện trạng (ha)

Tăng thêm Địa điểm (đến cấp xã)

Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ, thửa số) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trang sử dụng đất cấp xã (*)

Sử dụng đất nông nghiệp bao gồm nhiều loại như đất trồng lúa, đất trồng cây lâu năm, và đất nuôi trồng thủy sản Ngoài ra, còn có đất nông nghiệp khác, đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn, và đất sản xuất kinh doanh Những loại đất này đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế và bảo đảm an ninh lương thực.

5 Cầu Cái Bèo ấp 2 0,1000 0,1000 0,1000 Tân Hội Trung

6 Trường MN Tân Nghĩa (điểm phụ Nhà Máy) 0,1500 0,1500 0,1500 Tân Nghĩa Năm 2017 chuyển sang năm 2019

7 Hạ tầng đo thị Mỹ Hiệp,

Phương Trà 1,5000 1,5000 1,5000 Phương Trà - nt -

9 Trụ sở UBND xã An Bình 0,7000 0,7000 0,1700 0,5300 An Bình - nt -

10 Trụ sở UBND xã Mỹ Long 1,0000 1,00 0,4000 0,6000 Mỹ Long Năm 2017 chuyển sang năm 2019

11 Trụ sở UBND xã Bình Hàng

12 Trụ sở UBND xã Ba Sao 1,0000 1,0000 1,0000 Ba Sao Năm 2017 chuyển sang năm 2019

13 Trường THCS Ba Sao 0,9000 0,9000 0,9000 Ba Sao

15 Ban Chỉ huy Quân sự và Công an xã Phương Trà 7,2200 7,0000 0,2200 0,2200 Phương Trà

16 Ban Chỉ huy Quân sự và Công an xã Mỹ Hiệp 3,1580 2,9400 0,2200 0,2200 Mỹ Hiệp

18 Cầu vàm Ngã Bát 0,6500 0,6500 0,4600 0,1900 Phương Thịnh Năm 2017 chuyển sang năm 2019

20 Quy hoạch xây dựng điểm dân cư ấp 5 2,3000 2,3000 0,4000 0,0800 0,7000 0,0200 1,1000 Gáo Giồng

21 Đường trục D3 kết hợp giao thông và tuyến dân cư giai đoạn 1

4,3000 4,3000 4,3000 Mỹ Hiệp Tờ bản đồ

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 79

Diện tích quy hoạch (ha)

Diện tích hiện trạng (ha)

Tăng thêm Địa điểm (đến cấp xã)

Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ, thửa số) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trang sử dụng đất cấp xã (*)

Sử dụng đất nông nghiệp bao gồm các loại như đất trồng lúa, đất trồng cây lâu năm, và đất nuôi trồng thủy sản Ngoài ra, còn có đất nông nghiệp khác, đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn, và đất sản xuất kinh doanh Việc phân loại và sử dụng hợp lý các loại đất này là rất quan trọng cho phát triển bền vững.

IV Nghị quyết số 253/2019/NQ-HĐND ngày 16/7/2019 của HĐND tỉnh a Vốn huyện

4 Trường Mầm non Ba Sao 0,7400 0,2700 0,4700 0,4000 0,0700 Ba Sao

QĐ: 378/QĐ- UBND ngày 16/10/2015 của UBND huyện Cao Lãnh phê duyệt chủ trương đầu tư

V DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT TRONG NĂM 2020 (Tờ trình 124/TTr-UBND ngày 31/10/2019 của UBND tỉnh

V.1 Nghị quyết 276/2019/NQ-HĐND ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp

1 Khu đô thị mới tại huyện Cao

Lãnh 82,4000 82,4000 65,5000 8,5000 6,4000 An Bình Đăng ký mới

V.2 Nghị quyết 297/2019/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp

III Vốn do huyện đầu tư

1 Trường tiểu học Bình Thạnh 3 0,3080 0,2680 0,0400 0,0360 0,0040 Bình Thạnh

QĐ: 347/QĐ- UBND ngày 14/10/2015 của UBND huyện phê duyệt chủ trương đầu tư

2 Hạ tầng khu dân cư và Chợ

Bình Hàng Trung 4,3610 4,3610 0,7840 Bình Hàng Trung TSC: 3,2 ha;

CV: 122/UBND-XDCB ngày 25/7/2019 của UBND huyện về quy hoạch chi tiết

Báo cáo thuyết minh tổng hợp 80

Diện tích quy hoạch (ha)

Diện tích hiện trạng (ha)

Tăng thêm Địa điểm (đến cấp xã)

Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ, thửa số) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trang sử dụng đất cấp xã (*)

Sử dụng đất nông nghiệp bao gồm nhiều loại, như đất trồng lúa, đất trồng cây lâu năm, và đất nuôi trồng thủy sản Ngoài ra, còn có đất nông nghiệp khác, đất ở tại đô thị và nông thôn, cùng với đất sản xuất kinh doanh.

3 Trường Mầm non Gáo Giồng 0,3400 0,0900 0,2500 0,2500 Gáo Giồng

CV: 230/UBND- TM

Ngày đăng: 20/06/2021, 23:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w