1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DỰ ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH NINH THUẬN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

51 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều Chỉnh Quy Hoạch Phát Triển Ngành Giao Thông Vận Tải Tỉnh Ninh Thuận Đến Năm 2020, Định Hướng Đến Năm 2030
Tác giả Hồng Thị Niệp, Nguyễn Ngọc Lân, Mạc Đăng Tùng, Phạm Quang Huy
Trường học Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế Giao Thông Vận Tải Phía Nam
Thể loại dự án
Năm xuất bản 2017
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 546,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BIA_A4_DXDA - Thuyet minh

  • QH TINH NINH THUAN _XE BUS & BEN THUY NOI DIA_ 2017925

Nội dung

Sự cần thiết, tính cấp bách của quy hoạch

Ninh Thuận thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ phía bắc giáp tỉnh Khánh

Hòa, phía nam giáp tỉnh Bình Thuận, phía tây giáp tỉnh Lâm Đồng và phía đông giáp Biển Đông

Hệ thống GTVT là một bộ phận cấu thành quan trọng thuộc cơ sở hạ tầng

Giao thông vận tải (GTVT) đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách, góp phần phát triển kinh tế - xã hội Ngoài ra, GTVT còn là yếu tố thiết yếu đảm bảo an ninh quốc phòng, hỗ trợ sự phát triển bền vững của đất nước.

Quy hoạch phát triển GTVT là cơ sở quan trọng cho việc quản lý vĩ mô ngành GTVT, đảm bảo sự cân đối với các ngành kinh tế khác Nó hỗ trợ xây dựng các chương trình và kế hoạch trung hạn, ngắn hạn, đồng thời định hướng cho các chủ thể kinh tế lập dự án đầu tư Ngoài ra, quy hoạch còn là cơ sở để triển khai các dự án hợp tác quốc tế, khu vực, và thu hút vốn đầu tư cho xây dựng hạ tầng GTVT.

UBND tỉnh Ninh Thuận đã ban hành Quyết định số 1346/QĐ-UBND ngày 02/7/2013 về quy hoạch phát triển ngành giao thông vận tải giai đoạn 2011 – 2020, định hướng đến năm 2030, cùng với Quyết định số 2944/QĐ-UBND ngày 23/12/2015 điều chỉnh quy hoạch các tuyến đường giao thông Mục tiêu là xây dựng hệ thống giao thông vận tải đồng bộ, liên thông, đáp ứng nhu cầu vận chuyển ngày càng tăng và đa dạng, phục vụ cho chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Ninh Thuận, tỉnh có tiềm năng trong nông nghiệp, ngư nghiệp, công nghiệp và du lịch, đồng thời đảm bảo an ninh quốc phòng và phát triển vùng sâu, miền núi.

Kinh tế - xã hội tỉnh đang phát triển mạnh mẽ, dẫn đến nhu cầu di chuyển của người dân tăng cao, đặc biệt là từ trung tâm tỉnh đến các huyện và trung tâm công nghiệp mới Tuy nhiên, việc sử dụng phương tiện mô tô cá nhân hiện nay tiềm ẩn nhiều nguy cơ mất an toàn và chi phí cao cho cá nhân và xã hội Do đó, cần có quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông công cộng để đảm bảo sự di chuyển an toàn, thuận tiện và tiết kiệm chi phí từ trung tâm tỉnh đến các huyện và nội thành Phan Rang – Tháp Chàm, nhằm hạn chế việc sử dụng phương tiện cá nhân.

Tỉnh có chiều dài 105 km bến thủy nội địa, tạo điều kiện phát triển cảng và bến thủy để kết nối giao thông Hoạt động du lịch tỉnh tăng trưởng mạnh, với lượng du khách ngày càng đông, nhu cầu vận tải thủy phục vụ tham quan san hô, câu cá và thưởng thức hải sản tăng cao Để quản lý hiệu quả hoạt động thủy nội địa và đáp ứng nhu cầu thực tiễn, cần bổ sung quy hoạch tổng thể các bến thủy nội địa, đảm bảo phát triển dịch vụ vận tải thủy đồng bộ và khoa học.

Ý nghĩa thực tiễn của quy hoạch

Để nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước trong hoạt động giao thông vận tải tại tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, cần tập trung vào việc cải thiện hạ tầng giao thông, áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý, và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra Việc này không chỉ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ giao thông mà còn đảm bảo an toàn và giảm thiểu tai nạn giao thông Đồng thời, cần phát triển các phương tiện giao thông công cộng và khuyến khích sử dụng năng lượng sạch để bảo vệ môi trường.

Nâng cao năng lực và chất lượng hệ thống giao thông vận tải là cần thiết để đáp ứng nhu cầu đi lại và thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

CĂN CỨ PHÁP LÝ 6

- Luật Giao thông đường bộ (Luật số 23/2008/QH 12 ngày 13/11/2008);

Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/6/2006 và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/1/2008 của Chính phủ quy định về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và đồng bộ trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường.

- Nghị định 86/2014/NĐ-CP ngày 10/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;

Quyết định số 1114/QĐ-TTg ngày 09/7/2013 của Thủ Tướng Chính Phủ đã phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cho vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung đến năm 2020 Quy hoạch này nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững, nâng cao đời sống người dân và cải thiện hạ tầng cơ sở trong khu vực.

- Quyết định số 1222/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020;

Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 08/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trong giai đoạn 2012-2020, nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và khuyến khích người dân sử dụng phương tiện giao thông công cộng Đề án này không chỉ góp phần giảm ùn tắc giao thông mà còn bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế bền vững.

- Quyết định số 355/QĐ-TTg ngày 25/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch giao thông đường bộ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;

Quyết định số 3446/QĐ-BGTVT, ban hành ngày 04/11/2016, của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải đã phê duyệt Đề án Nâng cao chất lượng vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đến năm 2020 Đề án này nhằm cải thiện dịch vụ xe buýt, tăng cường sự hài lòng của người dân và khuyến khích sử dụng phương tiện giao thông công cộng.

Quyết định số 1346/QĐ-UBND ngày 02/7/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Thuận phê duyệt quy hoạch phát triển ngành Giao thông vận tải tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2011 - 2020, với định hướng phát triển đến năm 2030, nhằm nâng cao hạ tầng giao thông và đáp ứng nhu cầu vận tải trong khu vực.

Quyết định số 2944/QĐ-UBND ngày 23/12/2015 của UBND tỉnh Ninh Thuận đã phê duyệt việc điều chỉnh và bổ sung quy hoạch các tuyến đường giao thông trong Quy hoạch phát triển ngành Giao thông vận tải tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2011 – 2020, với định hướng phát triển đến năm 2030.

- Quyết định số 88/QĐ-UBND ngày 12/4/2017 của UBND tỉnh Ninh Thuận về việc phê duyệt danh mục dự án quy hoạch năm 2017;

- Quyết định 1221/QĐ-UBND của tỉnh Ninh Thuận ngày 23/6/2017 về Phê duyệt đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí dự án điều chỉnh

TEDISOUTH 7 quy hoạch phát triển ngành giao thông vận tải tỉnh Ninh Thuận đến năm

Thông tư 01/2012/TT-BKHĐT, ban hành ngày 09/02/2012 bởi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, quy định hướng dẫn xác định mức chi phí liên quan đến việc lập, thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, cũng như quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản xuất chủ yếu.

Thông tư liên tịch số 02/TTLT-BGTVT-BKHĐT, ban hành ngày 17/01/2012, quy định hướng dẫn nội dung và trình tự lập quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải cấp Tỉnh Thông tư này nhằm đảm bảo việc phát triển giao thông vận tải được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT, ban hành ngày 31/10/2013 bởi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, quy định về việc lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cũng như quy hoạch cho các ngành và lĩnh vực sản phẩm chủ yếu.

Thông tư 63/2014/TT-BGTVT ngày 7/11/2014 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải hành khách cũng như vận tải hàng hóa bằng xe ô tô đường bộ, nhằm đảm bảo an toàn, hiệu quả và chất lượng dịch vụ vận tải Thông tư này cũng nêu rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan trong việc thực hiện các quy định về quản lý vận tải.

Công văn số 4428/UBND-KT ngày 01/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định về quản lý hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh, nhằm đảm bảo an toàn, hiệu quả và phục vụ tốt nhu cầu di chuyển của người dân.

Công văn số 5131/UBND-KT ngày 19/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận đề cập đến việc bổ sung quy hoạch bến thủy nội địa và đưa ra các quy định quản lý hoạt động nhà hàng nổi trên địa bàn tỉnh, nhằm đảm bảo an toàn và phát triển bền vững cho ngành du lịch địa phương.

PHẠM VI, THỜI KỲ LẬP QUY HOẠCH 7

- Phạm vi: Trên địa bàn thành tỉnh Ninh Thuận

- Thời kỳ lập quy hoạch: Đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.

MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ QUY HOẠCH 7

Mục tiêu

- Phát triển hợp lý mạng lưới giao thông vận tải

- Định hướng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông vận tải

- Phân kỳ đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông vận tải

- Phát triển mạng lưới vận tải hành khách, vận tải hàng hóa, vận tải hànhkhách công cộng bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng taxi

- Xây dựng các nhóm giải pháp quản lý hệ thống giao thông vận tải

- Đảm bảo an toàn giao thông, giảm ùn tắc, giảm ô nhiễm môi trường và phát triển bền vững.

Nhiệm vụ quy hoạch

- Điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và các phương tiện giao thông khác (nếu có)

- Điều tra về cơ cấu các loại phương tiện vận tải, tỷ trọng đáp ứng nhu cầu trong hiện tại

- Điều tra về nhu cầu vận tải hàng hóa, hành khách

- Điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng bến thủy nội địa trên địa bàn tỉnh

- Nghiên cứu các điều kiện, định hướng phát triển và dự báo nhu cầu vận tải hành khách

Nghiên cứu đề xuất điều chỉnh và bổ sung quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và bến thủy nội địa vào quy hoạch phát triển ngành giao thông vận tải tỉnh Ninh Thuận giai đoạn đến năm 2020, với định hướng phát triển đến năm 2030.

- Đề xuất các cơ chế, giải pháp để triển khai thực hiện quy hoạch phù với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh

HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MẠNG LƯỚI VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT VÀ BẾN THỦY NỘI ĐỊA TỈNH NINH THUẬN 9

HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH NINH THUẬN 9

Ninh Thuận là một tỉnh nằm ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, có vị trí địa lý thuận lợi với Khánh Hòa ở phía bắc, Bình Thuận ở phía nam, Lâm Đồng ở phía tây và biển Đông ở phía đông.

Tỉnh có diện tích tự nhiên 3.358 km2, bao gồm 1 thành phố và 6 huyện Thành phố Phan Rang-Tháp Chàm là trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa của tỉnh, nằm cách Tp.Hồ Chí Minh 350 km, sân bay Cam Ranh 60 km, Tp.Nha Trang 105 km và Tp.Đà Lạt 110 km, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu và phát triển kinh tế-xã hội.

2.1.1.2 Đất đai và địa hình

Tỉnh Ninh Thuận có tổng diện tích tự nhiên là 3.358 km2, trong đó đất nông nghiệp chiếm 69.698 ha, đất lâm nghiệp 185.955 ha, đất nuôi trồng thủy sản 1.825 ha, đất làm muối 1.292 ha, đất chuyên dùng 16.069 ha, đất ở 3.820 ha, và đất sông suối cùng mặt nước chuyên dùng 5.676 ha Địa hình tỉnh Ninh Thuận thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, bao gồm ba dạng địa hình chính: núi chiếm 63,2%, đồi gò bán sơn địa chiếm 14,4%, và đồng bằng ven biển chiếm 22,4% diện tích tự nhiên.

2.1.1.3 Khí hậu và thủy văn

Ninh Thuận có khí hậu nhiệt đới gió mùa với đặc điểm khô nóng, gió mạnh và bốc hơi cao, nhiệt độ trung bình hàng năm đạt 26-27°C Lượng mưa trung bình ở Phan Rang khoảng 700-800 mm, tăng lên trên 1.100 mm ở khu vực miền núi, trong khi độ ẩm không khí dao động từ 75-77% Năng lượng bức xạ lớn đạt 160 Kcal/cm² và tổng lượng nhiệt khoảng 9.500-10.000°C Khu vực này có hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 8 năm sau.

Nguồn nước tại Ninh Thuận phân bố không đồng đều, chủ yếu tập trung ở khu vực phía bắc và trung tâm của tỉnh Đặc biệt, nguồn nước ngầm ở đây chỉ đạt khoảng 1/3 mức bình quân của cả nước.

2.1.2 Hi ệ n tr ạ ng kinh t ế - xã h ộ i

Ninh Thuận hiện có 7 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm 1 thành phố là Phan Rang – Tháp Chàm và 6 huyện: Bác Ái, Ninh Hải, Ninh Phước, Ninh Sơn, Thuận Bắc, Thuận Nam Tỉnh này cũng có 65 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có 15 phường, 3 thị trấn và 47 xã.

Thành phố Huyện Huyện Huyện Huyện Huyện Huyện

Bác Ái Ninh Hải Ninh

Số đơn vị hành chính 15 phường và 1 xã 9 xã 1 thị trấn và 8 xã 1 thị trấn và 8 xã 1 thị trấn và 7 xã 6 xã 8 xã

Nguồn: Website tỉnh Ninh Thuận

Dân số trung bình năm 2016 có 601,32 ngàn người Mật độ dân số trung bình

Dân số của khu vực đạt 169 người/km2, với sự phân bố không đồng đều, chủ yếu tập trung ở các vùng đồng bằng ven biển Cộng đồng dân cư bao gồm ba dân tộc chính: dân tộc Kinh chiếm 78%, dân tộc Chăm chiếm 12%, và dân tộc Răglây chiếm 9%, trong khi các dân tộc khác chiếm tỷ lệ nhỏ hơn.

Dân số trong độ tuổi lao động tại địa phương là 365.700 người, chiếm 64% tổng dân số Tỷ lệ lao động được đào tạo đạt khoảng 40% Cơ cấu lao động chủ yếu phân bổ vào các lĩnh vực như nông, lâm, thủy sản (51,99%), công nghiệp xây dựng (15%) và dịch vụ (33,01%).

Với nguồn lao động dồi dào trên sẽ đáp ứng nhu cầu lao động cho các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh

2.1.2.3 Hiện trạng kinh tế - xã hội

Theo cục thống kê tỉnh Ninh Thuận năm 2016, hiện trạng kinh tế - xã hội của tỉnh như sau:

Nền kinh tế tỉnh duy trì ổn định với nhiều ngành đạt kết quả tích cực; tổng thu ngân sách nhà nước đạt 2.000 tỷ đồng, trong đó thu nội địa tăng 7,6% so với kế hoạch, đạt 1.990 tỷ đồng Giá trị xuất khẩu đạt 80,2 triệu USD, tuy nhiên 4/6 chỉ tiêu không đạt, với tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 8,6% và thu nhập bình quân đầu người đạt 30,3 triệu đồng Cơ cấu kinh tế gồm nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 38,6%, công nghiệp-xây dựng 20,4%, dịch vụ 41%, cùng tổng vốn đầu tư toàn xã hội ước đạt 8.320 tỷ đồng.

Ngành nông lâm, ngư nghiệp đã đạt được nhiều thành tựu trong công tác chống hạn, với giá trị sản xuất toàn ngành đạt 8.994 tỷ đồng, tăng 6,2% Sản xuất nông, lâm nghiệp tăng 3,2%, trong khi thủy sản tăng 9,3% Diện tích gieo trồng đạt 78.593 ha, vượt 1,6% kế hoạch, với 2.038 ha đất lúa được chuyển đổi sang cây trồng cạn tiêu thụ ít nước, vượt 32,7% kế hoạch Trong năm, 33 vụ cháy rừng xảy ra, thiệt hại không đáng kể, và 1.073 vụ vi phạm lâm luật đã được phát hiện, tăng 23,8%, với 968 vụ được xử lý Ngành thủy sản ghi nhận sản lượng khai thác đạt 83.800 tấn, tăng 11% so với cùng kỳ, và sản xuất tôm giống đạt 21,8 tỷ con, tăng 11,8%.

Công nghiệp - xây dựng: Sản xuất công nghiệp tiếp tục gặp khó khăn, tăng trưởng thấp, giá trị sản xuất ước đạt 86,2% kế hoạch, tăng 4,2% so cùng kỳ

Ngành Dịch vụ ghi nhận giá trị sản xuất ước đạt 8.450 tỷ đồng, tăng 11,9% so với cùng kỳ Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ đạt 15.731 tỷ đồng, tăng 13,3% Tỉnh đã thu hút trên 1,7 triệu lượt khách, tăng 13,3% so với cùng kỳ, trong đó khách quốc tế cũng tăng đáng kể Dịch vụ vận tải hành khách công cộng được duy trì và nâng cấp, đáp ứng tốt nhu cầu đi lại và lưu thông hàng hóa, với khối lượng luân chuyển hành khách tăng 19% và luân chuyển hàng hóa tăng 15%.

Hoạt động xuất khẩu ghi nhận sự chuyển biến tích cực với tổng giá trị kim ngạch ước đạt 80,2 triệu USD, vượt 14,6% kế hoạch và tăng 33,4% so với cùng kỳ Trong đó, xuất khẩu hạt nhân điều tăng mạnh, ước đạt 43,73 triệu USD, tăng 68,1% Thủy sản đạt 35,16 triệu USD, tăng 18% so với cùng kỳ, nhờ vào giá tiêu thụ tăng, thị trường ổn định và nhiều hợp đồng mới.

Tổng thu ngân sách nhà nước ước đạt 2.000 tỷ đồng, hoàn thành 100% kế hoạch và tăng 6,2% so với cùng kỳ, trong đó thu nội địa đạt 1.990 tỷ đồng, vượt 7,6% kế hoạch năm và tăng 16,4% so với cùng kỳ Hầu hết các khoản thu đều đạt và vượt kế hoạch Về đầu tư phát triển, huy động vốn đầu tư toàn xã hội ước đạt 8.320 tỷ đồng, bằng 94,8% cùng kỳ, trong đó ngân sách nhà nước đạt 2.780 tỷ đồng, chiếm 33,4%, và vốn từ các thành phần kinh tế cùng dân cư đạt 5.540 tỷ đồng, chiếm 66,6% tổng vốn đầu tư toàn xã hội.

Hoạt động doanh nghiệp và kinh tế tập thể đã có những chuyển biến tích cực, với số lượng doanh nghiệp mới thành lập và vốn đăng ký tăng đáng kể Đặc biệt, đã có 15 hợp tác xã chuyển đổi, nâng tổng số hợp tác xã hoạt động hoàn thành chuyển đổi lên 60/60 Ngoài ra, đã giải quyết 184 hồ sơ doanh nghiệp đăng ký qua mạng, đạt 12,7% tổng số hồ sơ, vượt 2,7% so với chỉ tiêu của Chính phủ.

Xã hội đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, bao gồm việc đào tạo nghề cho 8.572 lao động và giảm tỷ lệ sinh ước đạt 0,2% Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi cũng giảm ước đạt 1% Đặc biệt, đã có 16.040 lao động được giải quyết việc làm mới, tỷ lệ hộ nghèo đạt mục tiêu đề ra và tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 79,5%.

HIỆN TRẠNG MẠNG LƯỚI VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT VÀ BẾN THỦY NỘI ĐỊA TỈNH NINH THUẬN 13

2.2.1 T ổ ng quan v ề h ệ th ố ng giao thông v ậ n t ả i t ỉ nh Ninh Thu ậ n

Tại tỉnh Ninh Thuận, hiện có ba phương thức vận tải chủ yếu: vận tải đường bộ, đường sắt và đường biển Trong đó, vận tải đường bộ chiếm ưu thế với 98%, trong khi vận tải đường sắt và đường biển chỉ chiếm 2% tổng khối lượng vận tải của tỉnh.

Trong những năm gần đây, mạng lưới giao thông tỉnh Ninh Thuận đã được cải thiện đáng kể với các tuyến quốc lộ 1A và 27, cùng với việc xây dựng đường tránh xuyên tâm vào thành phố Phan Rang – Tháp Chàm.

Tổng quan về mạng lưới giao thông tỉnh Ninh thuận:

- Đường quốc lộ: có 3 tuyến đi qua là quốc lộ 1A, quốc lộ 27, quốc lộ 27B với chiều dài 174,5km;

- Đường tỉnh: gồm 10 tuyến từ (701 – 710) với chiều dài là 322,54km;

- Đường đô thị: gồm có 191 tuyến với chiều dài 143,836km;

- Đường huyện: gồm 25 tuyến với tổng chiều dài 214,134km;

- Đường GTNT: có tổng chiều dài 345,134km

 Đường sắt: có trục đường sắt thống nhất chạy qua với chiều dài 67km và có 5 ga: Ca Rôm, Phước Nhơn, Tháp Chàm, Hòa Trinh, Cà Ná

 Đường biển:gồm có 3 cảng cá, Đông Hải với cầu tàu dài 265m, Cà Ná dài 200m, cảng Ninh Chữ với cầu tàu dài 120m và bến cá Mỹ Tân Các cảng

TEDISOUTH 14 này đều dùng để phục vụ tàu đánh bắt cá và tàu du lịch, các cảng đều có quy mô nhỏ không đủ khả năng đón nhận tàu có công suất lớn

2.2.2 Hi ệ n tr ạ ng m ạ ng l ướ i v ậ n t ả i hành khách công c ộ ng b ằ ng xe buýt

Công ty TNHH vận tải Lộc Phát đã nhận được sự chấp thuận từ UBND tỉnh để đầu tư vào việc khai thác dịch vụ vận tải khách công cộng bằng xe buýt trên 04 tuyến.

- Tuyến số 01: Phan Rang – Ninh Sơn 07 xe

- Tuyến số 03: Phan Rang – Vĩnh Hy 03 xe

- Tuyến số 04: Phan Rang – Cà Ná 04 xe

- Tuyến số 06: Phan Rang – Phước Dinh 01 xe

Phương tiện tham gia hoạt động bằng xe buýt tính đến nay gồm có 16 xe trong đó 15 xe hoạt động và 1 xe dự phòng

Tổng số chuyến xe chạy của các tuyến trong ngày như sau:

- Tuyến số 01: 21 chuyến/ ngày so với Đề án 30 chuyến/ ngày

- Tuyến số 03: 09 chuyến/ ngày so với Đề án 16 chuyến/ ngày

- Tuyến số 04: 08 chuyến/ ngày so với Đề án 20 chuyến/ ngày

- Tuyến số 06: 05 chuyến/ ngày so với QĐ 16 chuyến/ ngày

Các tuyến xe buýt ở Ninh Thuận chủ yếu phục vụ hành khách từ các huyện như Thuận Bắc, Ninh Sơn, Ninh Phước vào thành phố Phan Rang – Tháp Chàm và ngược lại Lộ trình các tuyến đi qua các điểm quan trọng như bệnh viện Phan Rang và chợ Phan Rang để thu hút khách Tuy nhiên, do không được trợ giá, giá vé cao, phương tiện xuống cấp và đường xá xấu, lượng hành khách sử dụng xe buýt ngày càng giảm, với một số chuyến chỉ có từ 7 đến 10 hành khách Trong năm 2016, tổng số hành khách vận chuyển chỉ đạt 1.903.503, mới đáp ứng khoảng 1% nhu cầu đi lại trong khu vực.

2.2.3 Hi ệ n tr ạ ng m ạ ng l ướ i b ế n th ủ y n ộ i đị a

Với bờ biển dài 105 km, tỉnh có tiềm năng lớn để phát triển các cảng và bến thủy nội địa, góp phần tích cực vào hệ thống giao thông của tỉnh.

TEDISOUTH 15 đường thủy đã được đề cập nhiều lần nhưng vẫn chưa có điều kiện đầu tư phát triển nên hầu như chưa thấy sự phát triển

Khu vực Vĩnh Hy hiện có 03 cầu tàu nổi, bao gồm 01 cầu gỗ dài 40m, rộng 1m đã xuống cấp, do doanh nghiệp tự xây dựng, và 02 cầu bê tông cốt thép dài khoảng 50m, rộng 1.5m do Công ty Phát Hoàng Long và Vườn Quốc gia Núi Chúa quản lý Các cầu tàu này phục vụ cho việc neo đậu tàu thuyền như tàu đáy kính, tàu tuần tra, tàu cá và phục vụ khách du lịch tham quan Vịnh Vĩnh Hy.

Tại Bãi Kinh, hiện có một đường dẫn tạm do Công ty TNHH Thành Trung thi công, với chiều dài khoảng 70m và rộng 8m, nằm ngay trước Trạm Biên phòng Bãi Kinh Tuy nhiên, công trình này vẫn chưa hoàn thiện và chưa được đưa vào khai thác để phục vụ cho việc neo đậu tàu thuyền.

Hiện nay, tỉnh Ninh Thuận có 4 cảng chuyên phục vụ cho việc đánh bắt thủy sản, trong đó Cảng cá Ninh Chữ (Khánh Hội) đang xin nâng cấp lên thành cảng hàng hóa Bên cạnh đó, còn có 1 cảng vận chuyển hàng hóa là cảng muối Cà Ná, được công nhận theo quyết định của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam.

Công ty TNHHTM & DL Hoàn Cầu vừa khai trương bến thủy nội địa mới, được Sở GTVT cấp phép hoạt động, nhằm phục vụ du khách tham quan vùng Vịnh biển Vĩnh Hy Do sông suối Ninh Thuận thường xuyên khô cạn, khu vực này thiếu bến sông và bến khách, nên bến mới sẽ đáp ứng nhu cầu du lịch tại địa phương.

2.2.4 Hi ệ n tr ạ ng ho ạ t độ ng khai thác v ậ n t ả i

2.2.4.1 Hoạt động khai thác vận tải đường bộ

Ninh Thuận có mạng lưới giao thông thuận lợi, kết nối với các tỉnh phía Nam, miền Trung và miền Bắc qua quốc lộ 1 Ngoài ra, quốc lộ 27 nối Ninh Thuận với Lâm Đồng và Tây Nguyên, trong khi quốc lộ 27B liên kết Ninh Thuận với Khánh Hòa.

Mạng lưới tuyến xe khách nội tỉnh và liên tỉnh của tỉnh Ninh Thuận được trình bày cụ thể ở bảng dưới

Vận tải hành khách tại tỉnh Ninh Thuận nổi bật với các tuyến xe khách nội tỉnh và liên tỉnh đều khởi hành từ trung tâm thành phố Phan Rang – Tháp Chàm.

Tổng khối lượng vận chuyển hành khách của tỉnh trong năm 2016 là: 2.615.000 hành khách với lượng luân chuyển là 366.572.000 HK.km

Vận tải hàng hóa tại Ninh Thuận chủ yếu dựa vào ô tô, với sự gia tăng đáng kể số lượng ô tô tải trong những năm gần đây để đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa ngày càng tăng của tỉnh.

Vận tải bằng ô tô nổi bật với khả năng vận chuyển linh hoạt từ cửa đến cửa, tạo ra mạng lưới rộng khắp, sử dụng ở bất kỳ nơi nào có đường Tại tỉnh Ninh Thuận, phương thức này chiếm ưu thế trong việc vận chuyển hàng hóa, mặc dù sản lượng chưa cao so với vận tải đường biển hay đường sắt trên thế giới Theo thống kê năm 2011, ngành vận tải ô tô của tỉnh đã vận chuyển 1.667.000 tấn hàng hóa, tương ứng với 332.680.000 tấn km.

2.2.4.2 Vận tải thủy nội địa

Do địa hình hẹp từ Tây sang Đông, tỉnh có độ dốc lớn, khiến hầu hết các sông suối không thể sử dụng cho giao thông thủy Tuy nhiên, tỉnh sở hữu bờ biển dài 105km, mang lại tiềm năng lớn cho việc phát triển giao thông thủy nội địa ven biển.

DỰ BÁO NHU CẦU VẬN TẢI CHI TIẾT CHO VẬN TẢI VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỘNG CỘNG BẰNG XE BUÝT, BẾN THỦY NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 26

- Hiện trạng vận tải tuyến xe buýt hiện nay trong tỉnh Ninh Thuận;

- Hiện trạng bến thủy nội địa hiện nay trong tỉnh Ninh Thuận;

Đề án nâng cao chất lượng vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt năm 2020 được phê duyệt theo quyết định số 3446/QĐ-BGTVT ngày 04/11/2016 của Bộ Giao thông vận tải nhằm cải thiện dịch vụ và đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân.

- Quy hoạch hệ thống vận tải hành khách công cộng của các tỉnh có tính chất tương tự

3.2.2 Mô hình d ự báo, ph ươ ng pháp d ự báo

Dựa trên kết quả dự báo nhu cầu vận tải hành khách từ quy hoạch phát triển ngành Giao thông vận tải giai đoạn 2011 – 2020, định hướng đến năm 2030, và thị phần vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo Đề án nâng cao chất lượng năm 2020, việc dự báo nhu cầu vận tải cho từng tuyến trong nội tỉnh được thực hiện bằng cách xác định dân số trong vùng ảnh hưởng của mỗi tuyến, với phạm vi bán kính 1km sang mỗi bên.

3.2.3 D ự báo nhu c ầ u v ậ n t ả i hành khách h ệ th ố ng xe buýt

3.2.3.1 Nhu cầu vận tải hành khách sử dụng xe buýt nội tỉnh

Theo báo cáo về việc điều chỉnh quy hoạch phát triển ngành Giao thông vận tải giai đoạn 2011 – 2020, với định hướng đến năm 2030, dự kiến lượng hành khách nội tỉnh của Ninh Thuận sẽ tăng trưởng đáng kể trong những năm tới.

Nhu cầu đi lại nội tỉnh năm 2020, 2030

Huyện Bắc Ái 48.764 51.764 Huyện Ninh Sơn 143.250 152.060

Huyện Thuận Bắc 75.764 80.425 Huyện Thuận Nam 109.624 116.364

Theo Đề án nâng cao chất lượng vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt năm 2020 theo quyết định duyệt số 3446/QĐ-BGTVT ngày 04/11/2016 của Bộ

Tỷ lệ sử dụng vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại tỉnh Ninh Thuận hiện chỉ chiếm từ 1% đến 5% Để cải thiện tình hình này, cần tư vấn và đề xuất nâng tỷ lệ đảm nhận xe buýt lên 5% vào năm 2020.

Giai đoạn 2020 – 2030, tỉnh Bình Thuận sẽ tham khảo quy hoạch vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, trong khi tỉnh Ninh Thuận đặt mục tiêu đạt tỷ lệ 10% về phương thức vận tải xe buýt trong giai đoạn này.

Trên cơ sở tỷ lệ đảm nhận và lượng hành khách nội tỉnh, tính toán lưu hành khách công cộng đi lại bằng xe buýt như sau:

Nhu cầu đi lại bằng xe buýt nội tỉnh của tỉnh Ninh Thuận

Tp Phan Rang - Tháp Chàm 16.217 34.429

3.2.3.2 Dự báo nhu cầu vận tải hành khách cho từng tuyến trong tỉnh (tuyến cũ và tuyến mới quy hoạch) Để dự báo nhu cầu hành khách sử dụng xe buýt của từng tuyến, tư vấn tính toán trên cơ sở số liệu dân số vùng ảnh hưởng của từng tuyến được xác định trong phạm vi bán kính ảnh hưởng 1km tính từ tim tuyến sang mỗi bên của từng hành lang tuyến

Dân số vùng ảnh hưởng của từng phạm vi tuyến như sau:

Tuyến xe buýt Diện tích vùng ảnh hường (m2)

Dân số vùng ảnh hưởng (người)

Tuyến vành đai Thành phố

Lưu lượng hành khách đi lại trên từng tuyến

Phước Thuận - Ninh Phước 5.390 11.444 Ninh Sơn - Tà Nôi 1.363 2.894

Tuyến vành đai Thành phố

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT, BẾN THỦY NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 30

QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 30

Triển khai quy hoạch mạng lưới giao thông vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và bến thủy nội địa là cần thiết để đảm bảo tính thống nhất với quy hoạch phát triển ngành giao thông vận tải tỉnh Ninh Thuận trong giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030.

Xây dựng một hệ thống vận tải xe buýt và bến thủy nội địa hiện đại, tiện nghi nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và đáp ứng nhu cầu đi lại của hành khách tại tỉnh Ninh Thuận Hệ thống này sẽ giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường đô thị, đồng thời kết nối hiệu quả với mạng lưới vận tải đường bộ, đường thủy và đường sắt Mục tiêu là đảm bảo giao thông thông suốt, an toàn và phát triển ngành du lịch với chi phí hợp lý, tạo cơ hội thu hút đầu tư từ các thành phần kinh tế vào lĩnh vực vận tải khách.

Triển khai quy hoạch vận tải hành khách bằng xe buýt và bến thủy nội địa tại Ninh Thuận nhằm phát triển dịch vụ vận tải công cộng, tuân thủ quy định và lộ trình của ngành giao thông giai đoạn 2011 – 2020 và định hướng đến năm 2030 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực vận tải, cải thiện hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, và phát triển vận tải xe buýt cùng bến thủy nội địa đến năm 2030.

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT, BẾN THỦY NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 31

4.2.1 Quy ho ạ ch phát tri ể n m ạ ng l ướ i v ậ n t ả i hành khách công c ộ ng b ằ ng xe buýt

Quy hoạch mạng lưới các tuyến xe buýt phải đảm bảo những nguyên tắc sau:

Mạng lưới tuyến đường cần được xây dựng trên các trục giao thông chính của tỉnh, đảm bảo tính kết nối hiệu quả với các khu vực dân cư đông đúc và các hành lang vận tải quan trọng.

- Các tuyến được quy hoạch phù hợp với Quy hoạch phát triển GTVT tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2011 – 2020, định hướng đến năm 2030;

- Phù hợp với Chiếm lược, quy hoạch ngành có liên quan khác;

Mạng lưới tuyến phải được thiết kế hợp lý và khoa học để tối ưu hóa nguồn lực của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng phương tiện và đảm bảo hệ số sử dụng sức chứa cao Đồng thời, cần chú trọng đến việc đảm bảo an toàn giao thông trong quá trình vận hành.

Quy hoạch mạng lưới các tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt được tiến hành theo các bước sau:

- Điều tra, phân tích, dự báo luồng hành khách, xác định nhu cầu đi lại của hành khách đến các điểm thu hút chính trong tỉnh;

Lựa chọn cấu trúc mạng lưới tuyến đến các huyện trong tỉnh cần phải phù hợp với nhu cầu đi lại của người dân Điều này được thực hiện thông qua việc tiến hành điều tra nhu cầu đi lại một cách cẩn thận và khoa học, nhằm đảm bảo hiệu quả và đáp ứng mong muốn của cộng đồng.

- Đề xuất các phương án tuyến trên cơ sơ điều tra phân tích nhu cầu đi lại của người dân trong tỉnh;

Xác lập một mạng lưới tuyến hợp lý bằng cách rà soát các tuyến hiện tại và đề xuất các phương án tuyến mới trong tương lai là rất cần thiết để tối ưu hóa hiệu quả vận tải.

4.2.1.2 Các chỉ tiêu xây dựng mạng lưới xe buýt

Phát triển mạng lưới tuyến vận tải hành khách xe buýt một cách hợp lý là cần thiết, nhằm tạo sự kết nối dễ dàng với các phương thức vận tải khác Điều này không chỉ đáp ứng nhu cầu di chuyển của người dân mà còn hỗ trợ sự phát triển bền vững của hệ thống giao thông.

TEDISOUTH 32 kinh tế xã hội dựa trên định hướng phát triển kinh tế xã hội tỉnh, định hướng phát triển cơ sở hạ tầng giao thông của tỉnh

Để nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải, cần xây dựng quy hoạch mạng lưới tuyến vận tải hành khách xe buýt với các phương tiện mới, chất lượng tốt, phù hợp với năng lực vận chuyển Đồng thời, cần đảm bảo tính dễ tiếp cận cho người khuyết tật, đáp ứng tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật, tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường.

- Chỉ tiêu về tổ chức vận tải và khai thác tuyến: Có nhu cầu đi lại của hành khách ổn định theo chu kỳ thời gian

4.2.1.3 Quy hoạch mạng lưới xe buýt

Để phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, Bộ Giao thông vận tải đã phê duyệt Đề án nâng cao chất lượng vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt năm 2020 (quyết định số 3446/QĐ-BGTVT ngày 04/11/2016) Mục tiêu là xây dựng mạng lưới xe buýt hợp lý, thuận tiện cho người dân, với các tuyến xe buýt kết nối đến trung tâm các huyện, thị xã và khu công nghiệp Đồng thời, mạng lưới cần đảm bảo mật độ bao phủ, giúp người dân dễ dàng tiếp cận xe buýt trong phạm vi 500 mét.

Theo quy hoạch được phê duyệt tại Quyết định số 1346/QĐ-UBND ngày 02/7/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận, vận tải xe buýt tại đây đã phát triển trong vài năm gần đây, đáp ứng nhu cầu đi lại của một bộ phận người dân Tuy nhiên, số lượng hành khách vẫn còn thấp và cự ly di chuyển ngắn, dẫn đến sự phát triển chậm của mạng lưới xe buýt so với các đô thị khác Dự kiến, với sự phát triển kinh tế và mức sống gia tăng, nhu cầu đi lại bằng xe buýt sẽ tăng lên nhanh chóng trong tương lai Hiện tại, toàn tỉnh chỉ đáp ứng được 1% nhu cầu đi lại, cho thấy lực lượng xe buýt còn rất nhỏ và sự phát triển này phụ thuộc vào mức sống của người dân Để nâng cao chất lượng vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, dự án quy hoạch đã đề xuất một mạng lưới xe buýt mới, hướng tới phát triển bền vững đến năm 2030.

- Tuyến số 01: Phan Rang – Ninh Sơn

+ Điểm đầu: Bến xe Ninh Thuận (khi có bến xe mới sẽ điều chỉnh điểm đầu về bến xe mới);

+ Điểm cuối: Km 224+800 QL 27 (Lâm Sơn); trước nhà máy điện Đa Nhim;

+ Lộ trình:Bến xe tỉnh Ninh Thuận - đường Lê Duẩn - đường 21tháng 8

- Quốc lộ 27 và ngược lại

Tuyến đường đi qua các địa điểm nổi bật như thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, xã Nhơn Sơn, xã Mỹ Sơn, xã Quảng Sơn, thị trấn Tân Sơn, xã Lương Sơ và xã Lâm Sơn thuộc huyện Ninh Sơn.

 Giờ cao điểm: (5h30-7h; 11h-13h; 16h-17h30): 20 phút/xe xuất bến;

 Giờ bình thường: 35 phút/ xe xuất bến;

 Tổng số chuyến xe trong ngày: 30 chuyến;

 Số lượng xe hoạt động trên tuyến: 10 xe hoạt động; 02 xe dự phòng

- Tuyến số 03: Phan Rang – Vĩnh Hy:

+ Điểm đầu: Bến xe Ninh Thuận (khi có bến xe mới sẽ điều chỉnh điểm đầu về bến xe mới);

+ Điểm cuối: Km 40+000 Đường tỉnh 702 – Vĩnh Hy;

Lộ trình đi từ Bến xe tỉnh Ninh Thuận bao gồm các điểm như đường Lê Duẩn, đường Trần Phú, Thống Nhất, Ngô Gia Tự, và Nguyễn Văn Cừ Tiếp theo, bạn sẽ đi qua Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Thuận, Văn Hải, ngã tư Ninh Chữ, trường Sư phạm, ngã ba Tri Hải, Tân An, Khánh Hội, Khánh Tường, và đến ngã ba cuối cùng.

Mỹ Tân - ngã ba Thái An - Vĩnh Hy; chiều về: Vĩnh Hy - ngã ba Thái

Ngã ba Mỹ Tân, Khánh Tường, Khánh Hội, Tân An, và ngã ba Tri Hải là những điểm giao thông quan trọng trong khu vực Trường Sư phạm và ngã tư Ninh Chữ nằm gần Văn Hải, tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Thuận là một cơ sở y tế quan trọng, nằm trên tuyến đường Nguyễn Văn Cừ, Ngô Gia Tự, Thống Nhất, và Trần Phú Đường Lê Duẩn và đường Bến xe tỉnh Ninh Thuận cũng góp phần vào hệ thống giao thông phát triển của tỉnh.

Tuyến đường đi qua các địa điểm nổi bật như thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, thị trấn Khánh Hải, và các xã Trí Hải, Nhơn Hải, Thanh Hải, Vĩnh Hải, cùng với thôn Vĩnh Hy thuộc huyện Ninh Hải.

 Giờ cao điểm: (5h30-7h; 11h-13h; 16h-17h30): 40 phút/xe xuất bến;

 Giờ bình thường: 60 phút/ xe xuất bến

 Tổng số chuyến xe trong ngày: 16 chuyến;

 Số lượng xe hoạt động trên tuyến: 04 xe hoạt động; 01 xe dự phòng

- Tuyến số 04: Phan Rang – Cà Ná:

+ Điểm đầu: Bến xe Ninh Thuận (khi có bến xe mới sẽ điều chỉnh điểm đầu về bến xe mới);

+ Điểm cuối: Km 1589+250 Quốc lộ 1A – Cà Ná;

+ Lộ trình: Bến xe tỉnh Ninh Thuận - đường Lê Duẩn - đường Trần Phú

Đường Thống Nhất nối liền chợ Phan Rang và chợ Long Bình, dẫn đến Bầu Trúc và chợ Phú Quý Từ ngã ba Phước Nam, bạn có thể dễ dàng tiếp cận khu công nghiệp Phước Nam và Phước Minh, cũng như làng Cà Ná và khách sạn Hải Sơn.

Tuyến đường đi qua các địa điểm nổi bật như thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, xã An Hải, thị trấn Phước Dân thuộc huyện Ninh Phước, và các xã Phước Nam, Phước Minh, Cà Ná ở huyện Thuận Nam.

 Giờ cao điểm: (5h30-7h; 11h-13h; 16h-17h30): 35 phút/xe xuất bến;

 Giờ bình thường: 50 phút/ xe xuất bến

 Tổng số chuyến xe trong ngày: 20 chuyến;

 Số lượng xe hoạt động trên tuyến: 05 xe hoạt động; 02 xe dự phòng

- Tuyến số 06: Phan Rang – Phước Dinh:

+ Điểm đầu: Bến xe Ninh Thuận (khi có bến xe mới sẽ điều chỉnh điểm đầu về bến xe mới);

+ Điểm cuối: Km15+000 ĐH Văn Lâm - Sơn Hải;

Hướng tuyến xe khách từ Bến xe tỉnh Ninh Thuận đi qua các địa điểm như đường Lê Duẩn, đường Trần Phú, chợ Phan Rang, và Hòa Thạnh, trước khi đến UBND xã Phước Dinh Chiều về, tuyến đi qua Ngã 4 Sơn Hải, ĐT 701, Từ Thiện, và quay lại qua chợ Phan Rang, đường Lê Hồng Phong, cho đến Bến xe tỉnh Ninh Thuận.

 Giờ cao điểm: (5h30-7h; 11h-13h; 16h-17h30): 35 phút/xe xuất bến;

 Giờ bình thường: 50 phút/ xe xuất bến

 Tổng số chuyến xe trong ngày: 20 chuyến;

 Số lượng xe hoạt động trên tuyến: 05 xe hoạt động; 02 xe dự phòng

TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH 47

Chịu trách nhiệm công bố và triển khai quy hoạch theo quy định, phối hợp với các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố để thực hiện các nội dung quy hoạch Theo dõi và đôn đốc tiến độ các dự án đầu tư, đồng thời tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan trong việc thực hiện các dự án do Trung ương quản lý Đề xuất kịp thời các điều chỉnh bổ sung quy hoạch đã được phê duyệt nhằm đảm bảo tính thực tiễn và hiệu quả.

5.2.2 S ở K ế ho ạ ch và Đầ u t ư và s ở Tài Chính:

Nhiệm vụ của đơn vị là phối hợp cân đối vốn ngân sách theo kế hoạch 5 năm và hàng năm, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhằm thực hiện các nhiệm vụ theo Quy hoạch giao thông vận tải đã được phê duyệt.

5.2.3 UBND các huy ệ n, thành ph ố :

Tổ chức phổ biến nội dung quy hoạch giao thông đến các cơ quan liên quan và các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, đồng thời thông tin rộng rãi đến người dân Chỉ đạo và thực hiện công tác quản lý nhà nước trong việc triển khai xây dựng các dự án giao thông vận tải theo đúng thẩm quyền.

Ngày đăng: 20/06/2021, 23:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w