1 ỨNG DỤNG XÉT NGHIỆM ĐỊNH LƯỢNG CHUỖI NHẸ TRONG BỆNH LÝ TĂNG GAMMAGLOBULIN ĐƠN DÒNG... Unrestricted © Siemens Healthcare Diagnostics Inc., 2020 30-18-11582-01-76 Bệnh lý gamma
Trang 11
ỨNG DỤNG XÉT NGHIỆM ĐỊNH LƯỢNG CHUỖI NHẸ TRONG
BỆNH LÝ TĂNG GAMMAGLOBULIN ĐƠN DÒNG
Trang 2
Unrestricted © Siemens Healthcare Diagnostics Inc., 2020
30-18-11582-01-76
Cấu trúc và chức năng Immunoglobulin (Ig)
chuỗi nhẹ
alpha (IgA), delta (IgD), epsilon (IgE), gamma (IgG),
mu (IgM)
chuyển biệt, nghĩa là có 1 chuỗi nặng và 1 chuỗi nhẹ
chuyên biệt
trong cơ thể dưới dạng tự do, nghĩa là dạng chuỗi
nhẹ không liên kết để trở thành một phân tử
immunoglobulin toàn vẹn trong huyết tương
IgG molecule:
red = heavy chain
blue = light chain
Author | Department 2
Trang 3Unrestricted © Siemens Healthcare Diagnostics Inc., 2020
Trang 4Unrestricted © Siemens Healthcare Diagnostics Inc., 2020
30-18-11582-01-76
Chuỗi nhẹ tự do (FLC) vs Chuỗi nhẹ toàn phần (TLC)
Trong máu/Huyết tương:
• Lượng lớn chuỗi nhẹ có gắn kết chuỗi nặng + lượng nhỏ
chuỗi nhẹ tự do
• Lượng chuỗi nhẹ có gắn kết hơn 500-1000 lần so với FLC
• Sự thay đổi lớn của κ hoặc λ : tính toán tỷ lệ κ/λ
• FLC được lọc bởi thận, độ lọc cầu thận giảm -> tăng FLC
Trong nước tiểu:
• Có lượng nhỏ IgG (và chuỗi nhẹ gắn kết)
• Nồng độ FLC phụ thuộc vào nồng độ trong huyết tương
• Lượng nhỏ tương đương κ hoặc λ: tính toán tỷ lệ κ/λ
Author | Department 4
Trang 5Unrestricted © Siemens Healthcare Diagnostics Inc., 2020
30-18-11582-01-76
Chuỗi nhẹ tự do (FLC) vs Chuỗi nhẹ toàn phần (TLC)
*Monitoring claim for the Siemens Healthineers N Latex FLC Assay currently not FDA-cleared for the
http://dx.doi.org/10.1016/j.bjhh.2015.11.003
• Xét nghiệm Chuỗi nhẹ tự do FLC được dùng để chẩn đoán bệnh
lý gamma đơn dòng
• Tuy nhiên, thường có sự nhầm lẫn giữa FLC và TLC
• Xét nghiệm TLC xác định chuỗi nhẹ gắn kết với chuỗi nặng và cả
chuỗi nhẹ tự do (unbound)
• Có sự khác biệt lớn về độ nhạy của hai xét nghiệm này
• Xét nghiệm TLC có thể phát hiện chuỗi nhẹ tự do ở nồng độ dưới
4 g/L, trong khi xét nghiệm FLC có thể phát hiện chuỗi nhẹ đơn
dòng ở nồng độ theo mg/L
-> Sự cải thiện độ nhạy này rất quan trọng trong chẩn đoán và theo
dõi bệnh nhân MG
Author | Department 5
Trang 6Unrestricted © Siemens Healthcare Diagnostics Inc., 2020
30-18-11582-01-76
Những yếu tố ảnh hướng đến nồng độ FLC
Tuổi κ/ λ không bị ảnh hưởng
Kích thích đa dòng κ/ λ không bị ảnh hưởng
Suy thận κ/ λ ảnh hưởng nhẹ Bệnh lý gamma đơn dòng κ/ λ bất thường
Bệnh lý gamma đơn dòng
• Tăng FLC kappa hoặc FLC lambda
• Tỷ lệ κ/λ cao trong kappa MGs
• Tỷ lệ κ/λ thấp trong lambda myeloma
• non-involved light chain có thể:
• Bình thường
• Giảm do sự ức chế của tế bào B
• Tăng nhẹ do giảm chức năng thận
Author | Department 6
Trang 7Unrestricted © Siemens Healthcare Diagnostics Inc., 2020
30-18-11582-01-76
Các loại bệnh lý gamma đơn dòng
7
Trang 8Unrestricted © Siemens Healthcare Diagnostics Inc., 2020
30-18-11582-01-76
Bệnh lý gamma đơn dòng (MG)
• Bệnh lý gamma đơn dòng
• Rối loạn chức năng tế bào plasma
• Tăng sinh đơn dòng của một tế bào plasma
• Hiện diện của immunoglobulin đơn dòng
• Hoàn chỉnh (IgG, IgA, IgM, IgE, IgD)
• Không hoàn chỉnh (LCD or HCD)
• Rất hiếm: thể không tiết
• Xuất hiện M-protein hoặc paraprotein trong huyết
thanh và/hoặc nước tiểu
• MG thể không triệu chứng (MGUS)
MGUS là bệnh rối loạn tế bào plasma tiền ác tính hiện diện hơn 3% dân số > 50 tuổi MGUS
quan trọng với bác sĩ lâm sàng vì nguy cơ chuyển thành bệnh đa u ủy hoặc ác tính liên quan
Light chain disease (LCD) 20%
Heavy chain disease (HCD) <200 cases Non-secretors 1–2%
Author | Department 8
Trang 9Unrestricted © Siemens Healthcare Diagnostics Inc., 2020
30-18-11582-01-76
Đa u tủy (MM)
• Bệnh lý ác tính tủy xương do sự tăng sinh quá mức và
mất kiểm soát của tế bào plasma gây ra sự biểu hiện
quá mức của immunoglobulin đơn dòng
• Chiếm 10% trong nhóm bệnh rối loạn huyết học và
khoảng 1% trong nhóm bệnh ác tính.1
• Tỷ lệ mắc mới khoảng 4–6/100,000 hằng năm.1
• Phương pháp điều trị là theo dõi miễn là bệnh nhân
không xuất hiện triệu chứng
• Nếu xuất hiện triệu chứng có nghĩa do sự tăng sinh
của tế bào plasma tủy xương và do tăng nồng độ
kháng thể, tăng calci máu, thiếu máu, và tổn thương
xương
• Phương án điều trị bao gồm: hóa trị, xạ trị, cấy ghép tế
bào gốc, lọc huyết tương
Author | Department 9
1 https://seer.cancer.gov/statfacts/html/mulmy.html
Trang 10Unrestricted © Siemens Healthcare Diagnostics Inc., 2020
30-18-11582-01-76
Bệnh lý Gamma đơn dòng không xác định (MGUS)
Không triệu chứng, rối loạn tế bào plasma tiền ác tính được xác định bằng xét nghiệm:
• M-protein trong huyết thanh thấp <3.0 g/dL
• Tế bào plasma trong tủy xương: <10%
• M-protein trong nước tiểu ít hoặc không có
• Không có tổn thương xương, thiếu máu, cao calci máu hoặc suy chức năng thận
• Nồng độ M-protein ổn định theo thời gian
• Quan sát và theo dõi, không điều trị
• Theo dõi thường xuyên: nguy cơ cao 6 tháng/lần, khác 2 năm/lần
Author | Department 10
Trang 11Smoldering Multiple Myeloma
Kyle RA, et al N Engl J Med 2007;356:2582-2590 Greipp PR, et al J Clin Oncol 2005;23:3412-3420
Năm từ thời điểm chẩn đoán
27% tiến triển MM trong 15 năm tiếp theo~ 2% /năm
11
Trang 12HR: 13.7; P < 001
I nvolved/uninvolved FLC ratio ≥100 d ự báo nguy cơ
0
0 20 40 60 80 100 120
Thời gian bệnh tiến triển (tháng)
Tỷ lệ dòng plasma trong tủy <
Trang 13Unrestricted © Siemens Healthcare Diagnostics Inc., 2018
30-18-11582-01-76
Dấu hiệu và triệu chứng Đa u tủy
Tiêu chí CRAB trong Đa u tủy
Trang 14IMWG 2014: CẬP NHẬT TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN BỆNH LÝ DÒNG PLASMA*
† C : Calcium elevation (> 11 mg/dL(>2.75 mmol/L) or > 1 mg/dL(0.25 mmol/L) higher than ULN)
R : Renal insufficiency (CrCl < 40 mL/min or serum creatinine > 2 mg/dL (>177µmol/L)
A : Anemia (Hb < 100 g/L or 20 g/L < normal)
B : Bone disease (≥ 1 lytic lesions on skeletal radiography, CT, or PET/CT)
*New criteria associated with ≥ 80% risk of progression to MM within 2 yrs
Rajkumar SV, et al Lancet Oncol 2014;15:e538-e548
Clonal plasma cells in BM 10% to 60%
No myeloma-defining events
Multiple Myeloma
Clonal BM plasma cells
≥ 10% or ≥ 1 biopsy-proven plasmacytoma AND 1 or more MM-defining events:
Trang 15≥10% clonal BMPCs
HyperCalcaemia Renal insufficiency Anaemia Bone Lesions
≥60% clonal BMPCs uninvolved Freelite Involved/
ratio
≥ 100
>1 focal lesion by MRI
Myeloma Defining Events
MM diagnosis
Rajkumar Lancet Oncol 2014;15:e538-48
Trang 16Phân loại giai đoạn bệnh
Trang 17Các yếu tố nguy cơ đánh giá tiên lượng
Kumar SK, et al Mayo Clin Proc 2009;84:1095-1110 Fonseca R, et al Leukemia 2009;23:2210-21
Kyle RA, et al Clin Lymphoma Myeloma 2009;9:278-288 Munshi N, et al Blood 2011;117:4696-4700
t(6;14)
Del(17p) Del(1p) Gain(1q) t(4;14)*
t(14;16)
β2-microglobulin* Thấp (< 3.5 mg/L) Cao (≥ 5.5 mg/L)
Gene expression profile Good risk High risk
Trang 181950 1960 1970 1980 1990 2000 2015
Thuốc điều trị đa u tuỷ đã được chấp nhận
MM Therapies Introduction
1962 Prednisone
1986 High-dose dexamethasone
FDA Approved in MM
2006 Lenalidomide + dex 2nd line
2006 Thalidomide + dex 1st line
2007 Doxorubicin + bortezomib
2nd line 2008
Bortezomib frontline
2012 Bortezomib SC
2003 Bortezomib 3rd line
2005 Bortezomib 2nd line
2013 Pomalidomide 3rd line
2012 Carfilzomib 3rd line
1958
Melphalan
1969 Melphalan + prednisone
1983 Autologous transplantation
2015 Elotuzumab
2015 Dratumumab
2015 Panobinostat
2015 Ixazomib
Trang 19Kenneth C Anderson Clin Cancer Res 2016;22:5419-5427
Tiến bộ điều trị đa u tủy cải thiện tiên lượng bệnh
Trang 20Mô hình điều trị đa u tủy
Trang 21Phương hướng điều trị MM
Nhóm không có chỉ định ghép
Điều trị tấn công
Nhóm chỉ định ghép
Điều trị tấn công (4 – 6 chu kỳ) Thu thập TBG Ghép TBG
Điều trị duy trì?
Điều trị duy trì
Điều trị củng cố?
21
Trang 23NHỮNG PHÁC ĐỒ SỬ DỤNG
Điều trị tấn công ban đầu:
Đối tượng có ghép tế bào gốc
VD: Bortezomib+Dexamethazone
PAD: Bortezomib+ Dexamethazone + Doxorubicin
VTD: Bortezomib+ Dexamethazone + Thalidomid
TD: thalidomide+ Dexamethazone
Trang 24NHỮNG PHÁC ĐỒ SỬ DỤNG
Đối tượng không có chỉ định ghép tế bào gốc:
VD: Bortezomib + Dexamethazone
MPT: Thalidomid + Melphalan + Prednisolon
VMP: Bortezomib + Dexamethazone + melphalan
Trang 25NHỮNG PHÁC ĐỒ SỬ DỤNG
Điều trị củng cố:
Trang 26NHỮNG PHÁC ĐỒ SỬ DỤNG
Điều trị duy trì:
Bortezomib: 1,3 mg/m 2 da 2 tuần/1 lần x 2 năm
Thalidomide : 50mg/ngày x 2 năm
Dexamethazone: 40 mg/ngày từ 1- 4 ngày/chu kỳ 4 tuần
x 2 năm
Trang 27tĩnh mạch
Ngày 1,4,8,11 (4 đợt đầu), ngày 1,8,15,22 (4
đợt tiếp) Cyclophosphamide 300mg/m 2 /ngày Truyền tĩnh mạch Ngày 1,8,15,22
Bortezomib 1,3 mg/m 2 Tiêm dưới da hay
tĩnh mạch
Ngày 1,4,8,11 (4 đợt đầu), ngày 1,8,15,22 (4 đợt tiếp)
Dexamethasone 40mg/ngày Truyền tĩnh mạch Ngày 1,8,15
• BN ghép: thường điều trị từ ba đến bốn đợt cách nhau 10-14 ngày, trước khi thực hiện huy động và thu gom tế bào gốc
• BN không ghép: điều trị 6-8 đợt sau duy trì kéo dài
Trang 28Unrestricted © Siemens Healthcare Diagnostics Inc., 2020
30-18-11582-01-76
Bệnh macroglobulin huyết - Waldenström’s
Macroglobulinemia (WM)
• Hiện diện monoclonal IgM đơn dòng
• Biểu hiện lâm sàng khác với đa u tủy
• Triệu chứng bệnh Waldenstrom khác nhau theo tùy
tình trạng nặng nhẹ của bệnh Một số bệnh nhân
không có triệu chứng
• Triệu chứng phổi biến nhất:
• Hội chứng tăng độ nhớt máu
• Nổi hạch
• Gan to
• Yếu
• Thiếu máu, mệt mỏi
• Chảy máu niêm mạc
• Tinh thần thay đổi
• Thang điểm tiên lượng (nguy cơ cao ≥ 2 yếu tố):
Trang 29Unrestricted © Siemens Healthcare Diagnostics Inc., 2020
30-18-11582-01-76
Bệnh thoái hóa tinh bột (AL)
• Bệnh thoái hóa tinh bột AL đặc trưng bởi tế bào plasma tủy xương
sản xuất ra chuỗi nhẹ kappa hoặc lampda đơn dòng (thường là
lampda)
• Protein chuỗi nhẹ gấp sai và tạo thành dạng gấp beta thay vì dạng
xoắn alpha thông thường
• FLC trong huyết thanh tăng lên nhiều năm trước khi phát triển thành
bệnh
• Liên đới đến nhiều cơ quan: tim, thận, thần kinh ngoại vi, ruột, gan
• Bệnh nhân bị ảnh hưởng có thể chỉ mắc AL đơn thuần, hầu hết
không bị đa u tủy
• Mức độ nghiêm trọng của bệnh không liên quan đến nồng độ FLC
• Điều trị tương tự như đa u tủy
• Xét nghiệm FLC có độ nhạy cao trong chẩn đoán và theo dõi AL Beta-pleated sheet
Alpha Helical
Author | Department 29
Trang 30Unrestricted © Siemens Healthcare Diagnostics Inc., 2020
Tế bào plasma tủy xương : <10%
Không suy cơ quan cuối
Không triệu chứng
Tiển triển thành MM: 1%/năm
Đa u tủy âm ỉ
M-protein
• IgG: >3.5 g/dL
• IgA: >2.0 g/dL
Tế bào plasma tủy xương : >10%
Không suy cơ quan cuối Không triệu chứng
Tiến triển thành MM: 10% bệnh nhân trong 5 năm
30
Author | Department
Trang 31Unrestricted © Siemens Healthcare Diagnostics Inc., 2020
30-18-11582-01-76
Chẩn đoán bệnh gamma đơn dòng
Mayo Clinic 1960 - 2010 (43,526 ca)
Thoái hóa tinh bột 4102 9%
Bệnh tăng sinh lympho 1358 3%
Trang 32Ứng dụng xét nghiệm FLC trong lâm sàng?
Trang 33Unrestricted © Siemens Healthcare GmbH, 2020 Slide
Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh lý dòng Plasma (theo IMWG 2014)
33
International Myeloma Working Group updated criteria for the diagnosis of multiple myeloma 2014
Những dấu hiệu xác định Chi tiết
Bằng chứng tổn thương cơ quan cuối có thể bị gây ra
bởi sự tăng sinh tế bào dòng plasma tiềm ẩn
Tăng sinh ác tính ức chế các yếu tố tủy khác và có thể
gây thiếu máu ở những bệnh nhân này
Nồng độ cao của Ig đơn dòng và/hoặc FLC có thể gây
ra bệnh thận thường thấy ở bệnh nhân này
▪ Thiếu máu: Hb>2 g/dL dưới ngưỡng cut-off, hoặc Hb<100 g/L
▪ Tổn thương xương: một hoặc nhiều tổn thương hủy xương được tìm thấy trên CĐHA, CT, hoặc PET-CT
Bất kỳ 1 hoặc nhiều dấu ấn sinh học ác tính sau ▪ % Tế bào plasma tủy xương đơn dòng ≥60% ▪ sFLC ratio ≥100
▪ >1 tổn thương khu trú trên MRI
Trang 34Unrestricted © Siemens Healthcare GmbH, 2020 Slide
Ứng dụng FLC huyết thanh trong sàng lọc và chẩn đoán
Tầm soát: Định lượng chuỗi nhẹ tự do huyết thanh kết hợp điện di protein huyết thanh và cố định miễn dịch cho độ nhạy
cao, và không cần kiểm tra nước tiểu 24 giờ
Tiên lượng bệnh: Định lượng chuỗi nhẹ tự do ban đầu cung cấp giá trị tiên lượng bệnh chính trong hầu hết các ca lâm sàng
bệnh liên quan về tương bào
Theo dõi: Đánh giá chuỗi nhẹ tự do nên được thực hiện một cách thường xuyên đối với các bệnh nhân thoái hóa tinh bột
(AL) và bệnh nhân mắc đa u tủy thể không tiết
Đối với bệnh nhân đa u tủy thể ít tiết, mặc dù không được đánh giá một cách chính thống, việc đánh giá thường xuyên chuỗi nhẹ tự do giúp làm giảm số lần cần thực hiện sinh thiết tủy xương
Chuỗi nhẹ tự do huyết thanh cũng có thể được dùng cho những bệnh nhân đã có đáp ứng hoàn toàn để quyết định sự đáp ứng hoàn toàn nghiêm ngặt
Trang 35Unrestricted © Siemens Healthcare GmbH, 2020 Slide
Ứng dụng FLC huyết thanh trong sàng lọc và chẩn đoán
35
2019 NICE Myeloma: diagnosis and management
“Điện di protein huyết thanh và sFLC để sàng lọc sự xuất hiện của protein đơn dòng ở bệnh nhân nghi ngờ đa u
tủy hoặc MGUS”
“Trong ca lâm sàng bất thường của kết quả điện di protein,
cố định miễn dịch huyết thanh để xác định sự có mặt của protein đơn dòng ở bệnh nhân đa u tủy hoặc MGUS ”
“Không có một xét nghiệm đơn lẻ nào ( điện di protein,
cố định miễn dịch, chuỗi nhẹ tự do huyết thanh) được
khuyên dùng để loại trừ bệnh đa u tủy”
Trang 36Unrestricted © Siemens Healthcare GmbH, 2020 Slide
Ứng dụng FLC huyết thanh trong tiên lượng và theo dõi điều trị
36
2019 NICE Myeloma: diagnosis and management
“Sử dụng chuỗi nhẹ tự do huyết thanh trong việc chuẩn đoán u tủy và sử dụng tỉ lệ chuỗi nhẹ tự do huyết thanh để đánh giá tiên lượng bệnh”
“Theo dõi đa u tủy và đa u tủy không biểu hiện nên bao gồm globulin miễn dịch huyết thanh cũng như sFLC nếu có thể cũng với các xét nghiệm khác”
Trang 37Unrestricted © Siemens Healthcare GmbH, 2020 Slide
Khuyến cáo của ESMO và IMWG về phương pháp đo độ đục
nephelometry
37
2017 ESMO Clinical Practice Guidelines for diagnosis, treatment and follow-up
2014 International Myeloma Working Group updated criteria for the diagnosis of multiple myeloma
2 2014 IMWG guidelines:
1 ESMO Clinical Practice guidelines:
Trang 38Unrestricted © Siemens Healthcare Diagnostics Inc., 2020
• Tỷ lệ κ:λ bất thường là yếu tố nguy cơ
độc lập trong tiến triển ác tính
Trang 39Unrestricted © Siemens Healthcare GmbH, 2020 Slide
Ứng dụng xét nghiệm FLC trong lâm sàng
Tăng đáng kể độ nhạy và độ đặc hiệu so với tổng chuỗi nhẹ trong huyết thanh
Không cần lấy mẫu nước tiểu 24 giờ
FLC huyết thanh được hướng dẫn trong Guidelines điều trị đa u tủy
Trang 40Unrestricted © Siemens Healthcare Diagnostics Inc., 2020
30-18-11582-01-76
Sàng lọc bệnh lý gamma
40
Phương pháp truyền thống không sử dụng FLC:
• Điện di protein trong huyết thanh và nước tiểu
• Điện di cố định miễn dịch trong huyết thanh và
nước tiểu
• Xác định chuỗi nhẹ tổng trong nước tiểu
Xét nghiệm để chẩn đoán phân biệt:
• CBC, phết máu
• Nhuộm tủy xương
Author | Department
Phương pháp tiếp cận mới với FLC:
• Điện di protein huyết thanh
• FLC trong huyết thanh
• Điện di cố định miễn dịch (huyết thanh, ngẫu nhiên)
Không cần sử dụng nước tiểu!
Những xét nghiệm khác để xác định giai đoạn: