1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo ĐTM dự án khu đô thị mới – phường hòa khánh nam – q liên chiểu – tp đà nẵng

78 1,7K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Đtm Dự Án Khu Đô Thị Mới – Phường Hòa Khánh Nam – Q.Liên Chiểu – Tp. Đà Nẵng
Tác giả Nhóm Thực Hiện: 03 – 08CDL
Trường học Trường Đại Học Đà Nẵng
Thể loại Báo cáo
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 768,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNGViệc đánh giá mức độ ảnh hưởng của các tác động môi trường do thực hiện dự án xây dựng Khu Đô Thị mới, phường Hòa Khánh Nam, quận Liên Chiểu, thànhphố Đà

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG 5

DANH SÁCH HÌNH 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 7

MỞ ĐẦU 8

1 Xuất xứ của dự án 8

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện DTM 9

2.1 Các văn bản pháp luật, kỹ thuật 9

2.2 Liệt kê các tiêu chuẩn các quy chuẩn áp dụng 9

3 Phương pháp áp dụng trong quá trình DTM 10

4 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường 10

CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 12

1.1 Tên dự án 12

1.2 Chủ dự án 12

1.3 Vị trí địa lí của dự án 12

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 12

1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án 12

1.4.2 Khối lượng và qui mô các hạng mục dự án 12

1.4.3 Danh mục máy móc, thiết bị 16

1.4.4 Nguyên-nhiên vật liệu (đầu vào) và các chủng loại sản phẩm (đầu ra) của dự án 16

1.4.5 Tiến độ thực hiện dự án 16

1.4.6 Vốn đầu tư 16

1.4.7 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 17

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI THỰC HIỆN DỰ ÁN 18

2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 18

2.1.1 Điều kiện về địa hình, địa chất 18

2.1.2 Điều kiện về khí tượng 18

2.1.3 Điều kiện thuỷ văn, thủy triều 20

Trang 2

2.1.4 Hiện trạng chất lượng môi trường các thành phần vật lý 20

2.1.5 Tài nguyên sinh học 21

2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 22

2.2.1 Điều kiện kinh tế 22

2.2.2 Điều kiện xã hội 23

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 24

3.1 Các nguồn gây tác động 24

3.1.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 24

3.1.1.1 Trong quá trình xây dựng 24

3.1.1.2 Trong giai đoạn vận hành (hoạt động) của dự án 30

3.1.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 33

3.1.2.1 Việc di dời, đền bù và tái định cư 33

3.1.2.2 Biến đổi hệ sinh thái 34

3.1.2.3 Tác động đến hệ thống giao thông 34

3.1.3 Dự báo rủi ro về sự cố môi trường do dự án gây ra 34

3.1.3.1 Sự cố cháy, nổ 34

3.1.3.2 Tai nạn lao động 35

3.1.3.3 Thời tiết bất thường 35

3.2 Đánh giá các tác động 35

3.2.1 Tác động đến môi trường tự nhiên 35

3.2.1.1 Tác động của chất ô nhiễm trong môi trường không khí 35

3.2.1.2 Tác động do tiếng ồn 37

3.2.1.3 Tác động của chất ô nhiễm trong môi trường nước 37

3.2.1.4 Tác động do chất thải rắn 38

3.2.1.5 Tác động đến nguồn nước ngầm 39

3.2.1.6 Tác động đến môi trường đất 39

3.2.2 Tác động đến môi trường khinh tế xã hội 39

3.2.2.1 Tác động do giải tỏa, đền bù, di dời dân cư 39

3.2.2.2 Tác động đến điều kiện kinh tế - xã hội 40

Trang 3

CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU

CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 42

4.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án đến môi trường 42

4.1.1 Trong giai đoạn chuẩn bị 42

4.1.2 Trong giai đoạn xây dựng 42

4.1.2.1 Các biện pháp giảm thiểu tác động đối với môi trường không khí 44

4.1.2.2 Các biện pháp giảm thiểu tác động của tiếng ồn 44

4.1.2.3 Các biện pháp giảm thiểu tác động đối với môi trường đất 45

4.1.2.4 Các biện pháp giảm thiểu tác động đối với môi trường nước 45

4.1.2.5 Các biện pháp giảm thiểu tác động do chất thải rắn 46

4.1.2.6 Các biện pháp khác 46

4.1.3 Trong giai đoạn vận hành 48

4.1.3.1 Giảm thiểu tác động đến môi trường nước 48

4.1.3.2 Biện pháp quản lý thu gom xử lý chất thải rắn 52

4.1.3.3 Biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường không khí 54

4.2 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó đối với các rủi ro, sự cố 56

4.2.1 Trong giai đoạn chuẩn bị 56

4.2.1.1 Biện pháp phòng chống cháy nổ 56

4.2.1.2 Phòng cháy các thiết bị điện 56

4.2.2 Trong giai đoạn xây dựng 56

4.2.2.1 Biện pháp phòng chống cháy nổ 56

4.2.2.2 Phòng cháy các thiết bị điện 56

4.2.3 Trong giai đoạn vận hành 57

4.2.3.1 Biện pháp phòng chống cháy nổ 57

4.2.3.2 Phòng cháy các thiết bị điện 57

4.3 Các biện pháp hỗ trợ phòng chống sự cố 58

CHƯƠNG V: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 59

5.1 Chương trình quản lý môi trường 59

5.2 Chương trình giám sát môi trường 62

5.2.1 Giám sát chất lượng môi trường trong giai đoạn xây dựng 62

Trang 4

5.2.2 Giám sát chất lượng môi trường trong giai đoạn hoạt động 62

CHƯƠNG 6: THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 64

6.1 Ủy ban nhân dân và mặt trận Tổ quốc phường Hòa Khánh Nam 64

6.2 Ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư 64

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 66

1 Kết luận 66

2 Cam kết 67

3 Kiến nghị 67

PHỤ LỤC 68

CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO 77

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Tải lượng khí thải của các phương tiện giao thông

Bảng 3.2 Hệ số ô nhiễm không khí trong quá trình hàn cắt kim loại

Bảng 3.3 Mức độ sinh ra từ hoạt động của các thiết bị thi công

Bảng 3.4 Tải lượng ô nhiễm do các phương tiện giao thông

Bảng 3.5 Bảng các chất ô nhiễm môi trường nước thải sinh hoạt

Bảng 3.6 Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí

Bảng 5.1 Chương trình quản lý môi trường

Trang 6

DANH SÁCH HÌNH

Hình 4.1 Sơ đồ thoát nước của khu đô thị

Hình 4.2 Sơ đồ công nghệ trạm xử lý nước thải tập trung

Hinh 4.3 Sơ đồ quy trình thu gom rác

Phụ lục ảnh 4: Sơ đồ vị trí dự án

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ĐTM Đánh giá tác động môi trường

WHO Tổ chức y tế thế giới

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Xuất xứ của dự án

Thành Phố Đà Nẵng là trung tâm kinh tế, văn hóa và phát triển khoa học… củamiền Trung Trong những năm gần đây Thành phố Đà Nẵng đã có được nhữngbước phát triển vượt bậc về kinh tế - xã hội, nhịp độ đô thị hóa tăng nhanh, đời sốngvật chất tinh thần của nhân dân được nâng cao đáng kể, nhu cầu về nhà ở, nhu cầuphục vụ đời sống của các tầng lớp nhân dân tăng cao Với chính sách phát triển đôthị và nhà ở của tỉnh thành phố đã và đang khuyến khích các doanh nghiệp tham giađầu tư xây dựng ngày càng nhiều dự án khu chung cư, đô thị mới Nhằm đáp ứngnhu cầu nhà ở, phát triển các loại hình dịch vụ của người dân ngày một tăng và nắmbắt được chính sách khuyến khích phát triển đô thị mới Công ty Công ty Cổ phần

Xi măng Vật liệu Xây dựng và Xây lắp Đà Nẵng tiến hành thực hiện dự án xâydựng “Khu đô thị mới Phường Hòa Khánh Nam - Quận Liên chiểu – thành phố ĐàNẵng”

Tuy nhiên, khi Khu đô thị mới được xây dựng và đi vào hoạt động, bên cạnhnhững lợi ích to lớn về mặt kinh tế, xã hội tất yếu cũng sẽ phát sinh nhiều vấn đề vềmôi trường

Thực hiện nghiêm chỉnh Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộnghòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005; Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ; Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của chính phủ; thông tư05/2008/BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường, đặc biệt là thông tư Số:26/2011/TT-BTNMT, Công ty Công ty Cổ phần Xi măng Vật liệu Xây dựng vàXây lắp Đà Nẵng đã phối hợp cùng với Công ty Cổ phần Tư vấn Tài nguyên và Môitrường tiến hành lập Báo cáo Đánh giá tác động môi trường cho Dự án đầu tư xâydựng “Khu đô thị mới Phường Hòa Khánh Nam - Quận Liên chiểu – thành phố ĐàNẵng”

Trang 9

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện DTM

2.1 Các văn bản pháp luật, kỹ thuật

Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án được lập trên trên cơ sởtuân thủ các văn bản pháp lí hiện hành sau:

- Luât bảo vệ môi trường Việt Nam ngày 29/11/ 2005

- Thông tư số 26/2011 TT-BTNMT qui định một số điều của Nghị định số29/2011 NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính Phủ qui định về đánh giá tácđộng môi trường chiến lược đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môitrường

- Nghị định số 29/2011 NĐ-CP ngày 18/4/ 2011 qui định về đánh giá môitrường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường

- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 bắt buộc áp dụng cáctiêu chuẩn Việt Nam về môi trường

- Quyết đinh số 215/QĐ.UBND-ĐT ngày 28/1/2010 của UBND TP.Đà Nẵng

về việc phê duyệt đồ án chi tiết và quyết định số 324/QĐ.UBND-ĐT của UBND TP

Đà Nẵng về việc điều chỉnh đồ án qui hoạch chi tiết dự án khu đô thị mới HòaKhánh Nam, Quận Liên Chiểu, TP.Đà Nẵng

2.2 Liệt kê các tiêu chuẩn các quy chuẩn áp dụng

- Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Quyết định số 23/2006/QĐ- BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại

- Quyết định số 16/2008/BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

- Quyết định 04/2008/QĐ- BXD ngày 03/04/2008 của Bộ Xây dựng về việcban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng

- Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình, ban hành kèmtheo quyết định số 47/1999/QĐ-BXD, ngày 21 tháng 12 năm 1999

- TCVN 4513: 1988 - Cấp nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế

Trang 10

- TCVN 4474: 1987 - Thoát nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế.

- TCVN 5760: 1994 - Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt

và sử dụng

- TCVN 2622: 1995 - Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình Yêu cầuthiết kế;

- TCVN 6160: 1996 - Phòng cháy chữa cháy Nhà cao tầng, Yêu cầu thiết kế;

- TCXDVN 33: 2006 - Cấp nước: Mạng lưới bên ngoài và công trình - Tiêuchuẩn thiết kế;

- TCXD 51: 1984 - Thoát nước: Mạng lưới bên ngoài và công trình - Tiêuchuẩn thiết kế

Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường

3 Phương pháp áp dụng trong quá trình DTM

Các phương pháp áp dụng trong quá trình lập báo cáo ĐTM:

- Khảo sát đo đạc lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thínghiệm nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường

- Phương pháp thống kê thu thập tài liệu, số liệu liên quan về điều kiện tựnhiên kinh tế xã hội khu vực thực hiệ dự án, về công nghệ xử lí chất thải

Phương pháp so sánh: Đánh giá hiện trạng tác động môi trường dựa trên cơ sở

so sánh đối chiếu các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam

- Phương pháp chuyên gia: tổ chức hôi thảo nội bộ, lấy các ý kiến các chuyêngia thuộc các lĩnh vực liên quan

- Các phương pháp sử dụng lập báo cáo ĐTM khá đầy đủ hợp lí và khoa học

có độ tin cậy cao đã được cơ quan tư vấn sử để lập báo cáo DTM hiệu quả đạt yêucầu

4 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường

Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án “Khu đô thị mới Phường Hòa Khánh Nam - Quận Liên chiểu – thành phố Đà Nẵng” do Công ty Cổ phần Xi măng

Vật liệu Xây dựng và Xây lắp Đà Nẵng cùng với Công ty Cổ phần Tư vấn Tàinguyên và Môi trường phối hợp thực hiện

Ngoài ra, Chủ đầu tư Dự án còn nhận được sự giúp đỡ của các Cơ quan sau:

Trang 11

- UBND phường Hòa Khánh Nam – Quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

- UBMTTQ Quận Liên Chiểu – thành phố Đà Nẵng

Tên và và địa chỉ liên hệ của cơ quan tư vấn:

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

- Địa chỉ: Số 272 – Lí Tự Trọng nối dài – Quận Hải Châu – thành Đà Nẵng

- Điện thoại : 05113.831745

- Đại diện: Bà Nguyễn Hồng Phương Chức vụ: Gíam đốc

Danh sách các thành viên tham gia thực hiện nghiên cứu đánh giá tác động môi trường cho Dự án.

1 Ông Nguyễn Duy Hiển, Kỹ sư hóa, Giám đốc

2 Ông Nguyễn Hồ Xuân Anh, Kỹ sư Công nghệ môi trường, cán bộ kỹ thuật

3 Bà Phạm Thị Lành, Cử nhân môi trường, cán bộ kỹ thuật

4 Ông Nguyễn Lê Khải, Cử nhân môi trường, cán bộ kỹ thuật

5 Bà Hoàng Thị Bé, Kỹ sư môi trường, cán bộ kỹ thuật

6 Bà Hoàng Thị Ngọc Trâm, Kỹ sư môi trường, cán bộ kỹ thuật

7 Đinh Thị Hiền, Kỹ sư môi trường, cán bộ kỹ thuật

8 Bà Đậu Thị Mỹ Thêu, Kỹ sư môi trường, cán bộ kỹ thuật

9 Bà Nguyễn Thị Thúy, Kỹ sư môi trường, cán bộ kỹ thuật

10 Bà Nguyễn Hải Yến, Kỹ sư môi trường, cán bộ kỹ thuật

Trang 12

Công ty Cổ phần Xi măng Vật liệu Xây dựng và Xây lắp Đà Nẵng

Ông : Nguyễn Duy Hiển Chức danh: Giám Đốc

Địa chỉ: số 15 Lê Hồng Phong- Quận Hải Châu - TP Đà Nẵng

Điện thoại liên hệ: ( 84-0511) 3822832/3562509 Fax: (84-0511)3822338

1.3 Vị trí địa lí của dự án

Khu đô thị mới Hòa Khánh Nam có tổng diện tích là 14 hecta, nằm trongtổng thể khu quy hoạch đô thị Quận Liên Chiểu - TP Đà Nẵng

- Phía Bắc: Giáp với đường 60

- Phía Nam: Giáp với khu dân cư

- Phía Đông: Giáp với biển

- Phía Tây: Giáp với đường tàu

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án

1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án

Đầu tư xây dựng đồng bộ “Khu Đô Thị Mới Hòa Khánh Nam có điều kiệnthu hút được lượng người có nhu cầu đến sống và sinh hoạt ở đây

Tạo tiền đề cho việc liên tục quy hoạch phát triển đồng bộ khu đô thị mớiHòa Khánh Nam

1.4.2 Khối lượng và qui mô các hạng mục dự án

Trang 13

Tổng số người trong BT1: 32*5=160 người

Tổng số người trong BT5:9 * 5= 45 người

Tổng số căn biệt thự 113 căn, bình quân 1 căn nhà biệt thự có 5 người vậytổng số người trong khu biệt thự là 565 người

B Nhà liền kề

1 Khối nhà liền kề NL1

Số căn hộ liền kề: 28 căn

Diện tích đất: 3757 m2

Tổng diện tích sàn khu nhà ở liền kề NL1: 8453m2

Tổng số người trong NL1: 28*4=112 người

2 Khối nhà liền kề NL2

Số căn hộ liền kề:33căn

Trang 14

Diện tích đất:4700m2

Tổng diện tích sàn khu nhà liền kề NL2: 10575m2

Tổng số người trong NL2:33*4=132 người

3.Khối nhà liền kề NL3

Số căn hộ liền kề 26 căn

Diện tích đất:3190m2

Tổng diện tích sàn khu nhà ở liền kề NL3: 7178m2

Tổng số người trong NL3: 26*4= 104 người

4 Khối nhà liền kề NL4

Số căn hộ liền kề 32 căn

Diện tích đất: 3910m2

Tổng diện tích sàn khu nhà liền kề NL4: 8798m2

Tổng số người trong NL4: 32* 4= 128 người

5.Khối nhà liền kề NL5

Số căn hộ liền kề:32 căn

Diện tích đất 4900m2

Tổng diện tích sàn khu nhà ở liền kề NL5:11025m2

Tổng số người trong NL5:32*4=128 người

Như vậy tổng số căn liền kề là 151 căn tương đương với số người là4*151=604 người ( trung bình mỗi căn hộ có 4 người )

C Nhà chung cư cho người có thu nhập thấp

Khu A

Diện tích đất 6157m2

Tổng diện tích sàn khu A:7696m2

Tổng số người trong khu A là 620 người

Trang 15

Khu B

Diện tích đất 5600m2

Tổng diện tích sàn khu D 7000m2

Tổng số người trong khu d là 560 người

Tổng số người trong 2 chung cư là 1180 người

D Nhà chung cư cao cấp và dịch vụ hạ tầng

Diện tích mỗi tầng gần 800m2 tương đương 16 căn hộ mỗi tầng

Vậy tổng số người trong B là 16*4 *14=896 người

Diện tích mỗi tầng 760m2 tương đương với 14 căn hộ mỗi tầng

Vậy tổng số người trong C là 14*4*14=784 người

Trang 16

Diện tích mỗi tầng là:1120m2 tương đương 20 căn hộ mỗi tầng

Vậy tổng số người trong khu E là 20*4*14=1120 người

1.4.3 Danh mục máy móc, thiết bị

Xe máy xúc, xe máy đào, xe ủi đất, xe cẩu, cần trục, xe lu, xe tải, thiết bị trộnbêtông, xi măng, nhựa đường, thiết bị bơm bêtông, máy kinh vĩ, máy toàn đạc,băng tải băng truyền, máy hàn, máy mài, máy phun, máy đầm, kích, con đội, đoànbẫy, máy móc thiết bị xây dựng khác…

1.4.4 Nguyên - nhiên vật liệu (đầu vào) và các chủng loại sản phẩm (đầu ra) của dự án

- Nguyên nhiên vật liệu đầu vào: vật tư xây dựng: sắt thép, xi măng

- Nguyên vật liệu đầu ra: nhà ở và các dịch vụ, công trình phụ trợ

1.4.5 Tiến độ thực hiện dự án

Tiến độ thực hiện 3 năm (từ 2011-2014): Thứ tự ưu tiên các hạng mục dựatrên các cơ sở sau:

- Nguồn vốn đầu tư:

+Vốn tự có của chủ đầu tư

+Vốn huy động từ các pháp nhân cá nhân hợp pháp khác

+Vốn vay ngân hàng

* Mức đầu tư bảo vệ môi trường cho dự án

- Tổng chi phí: 4.065.000.000 (Bốn tỷ không trăm sáu lăm triệu Việt Nam đồng)

- Chi phí vận hành: chi phí xử lí m3 thải khoảng 2000đ/m3

* Thu gom và xử lí rác thải

Trang 17

Ban quản lí khu đô thị mới Hòa Khánh Nam sẽ thành lập tổ vệ sinh để vệsinh quét dọn thu gom rác tại khu công cộng, đường nội bộ, khu dân cư và đổ lạitập trung theo qui định vào cuối mỗi ngày.

Số lượng công nhân khoảng 10 người, số lượng xe thu gom vật dụng đi kèm

10 bộ ( 2.000.000 đ )

1.4.7 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án

Hình thức tổ chức quản lí: Chủ đầu tư trực tiếp quản lí

Trang 18

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN

VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI THỰC HIỆN DỰ ÁN

2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên

2.1.1 Điều kiện về địa hình, địa chất

Khu quy hoạch có địa hình chủ yếu là bằng phẳng, có các gò đồi thấp, độ caokhông đáng kể, có các vùng trũng để trồng lúa và các cây công nghiệp hàng năm

Có ao hồ phân tán lẻ tẻ Khu quy hoạch giáp biển nên chịu sự tác động của biển

Theo khảo sát sơ bộ thì sản phẩm của dạng địa mạo trên bề mặt đặc trưng bởiđất pha cát lẫn nhiều sỏi dặm, đất đỏ vàng, thế nằm ngang, ổn định

Như vậy, theo kết quả đánh giá khảo sát ta thấy:

- Trong khu vực xây dựng dự án không có hiện tượng địa chất bất lợi xảy ranhư: động đất, hoạt động núi lửa, đá lăn, cát chảy…

- Địa hình và giao thông thuận lợi để tập kết vật liệu và thi công công trình

- Đất nền vị trí xây dựng dự án tương đối đồng nhất về mặt địa tầng, ổn định

về mặt chịu tải và biến dạng

- Nước ngầm phần lớn không ảnh hưởng đến hố móng thi công, ngoại trừ khixây dựng các hạng mục công trình nằm ở khu vực ruộng lúa cần chú ý đến vấn đềnước chảy vào hố

=> Địa chất này phù hợp với xây dựng công trình nhà cao tầng, nhưng phải

ép cọc móng và cọc khoan để tạo độ vững chắc và an toàn cho nhà cao tầng.

2.1.2 Điều kiện về khí tượng

a Nhiệt độ không khí

Nhiệt độ không khí là yếu tố tạo nên vùng phân bố và sự phân tầng nơi cưtrú của sinh vật trong nước cũng như trên cạn Do đó, nhiệt độ là yếu tố quan trọngkhi nghiên cứu các vấn đề về môi trường Nên nhiệt độ của khu vực dự án nằmtrong miền khí hậu vùng Trung Trung Bộ

Nhiệt độ trung bình hàng năm vào khoảng 25,90C Mùa hè nóng nhất từtháng 6 – tháng 8, nhiệt độ trung bình vào khoảng 28 – 300C Mùa đông là thời kìhoạt động của gió mùa Đông Bắc, thỉnh thoảng có các đợt rét mùa đông ngắn, nhiệt

Trang 19

độ ít khi xuống dưới 120C, trung bình nhiệt độ lạnh nhất là 18 - 230C (Theo tài liệuQuy hoạch tổng thể KT – XH quận Liên Chiểu)

c Hiện tượng bão nhiệt đới

Thông thường, bão và các áp thấp nhiệt đới hình thành trên biển Đông có hailần cực đại vào tháng 6 và tháng 8, hai lần cực tiểu vào tháng 7 và các tháng mùađông Quận Liên Chiểu nằm giáp với biển, chịu ảnh hưởng trực tiếp của biển Đôngnên bão thường đổ bộ trực tiếp vào các tháng từ tháng 9 đến tháng 12 Trung bình

có 3 - 4 cơn bão và 2 - 3 đợt áp thấp nhiệt đới trên năm Mùa mưa trùng với mùabão thường kèm theo mưa to, gây ra ngập lụt cho vùng nhưng không kéo dài

d Độ ẩm, mây, nắng

Các yếu tố nhiệt độ, mây và nắng có ảnh hưởng đến quá trình lan truyềnchuyển hóa các chất trong không khí và nguồn nước, ảnh hưởng đến quá trình traođổi chất của sinh vật Đây cũng là một trong những vùng có độ ẩm không khí cao,trung bình là 83,4 %, cao nhất vào các tháng 10; 11 trung bình từ 85,67 - 87,67%,thấp nhất vào các tháng 6 - 7, trung bình từ 76,67 - 77,33%

Cường độ bức xạ mặt trời đạt giá trị cao Số giờ nắng bình quân trong năm là2.156,2 giờ; nhiều nhất vào tháng 5 - 6 trung bình từ 234 - 277 giờ/tháng, ít nhấtvào các tháng 11 - 12 trung bình từ 69 - 165 giờ/tháng

Lượng mây thì trung bình lưu lượng toàn thể là 5,3

e Gió

Khu vực dự án có chế độ gió chịu sự chi phối của gió mùa khu vực ĐôngNam Á Hướng gió thịnh hành mùa hè là gió Đông, Đông Nam từ tháng 4 – 8,hướng gió thịnh ành vào mùa đông là gió Bắc và Đông Bắc từ tháng 10 – 3 nămsau, hướng gió toàn năm là hướng Đông Nam Ngoài ra, trong năm còn có gió Tây

Trang 20

hoạt động tuy không khốc liệt như vùng đồng bằng Trung Bộ nhưng cũng gây khôhạn trong một số vùng.

Gió tại khu vực dự án có vận tốc trung bình là 3,3m/s, vận tốc gió cực đại là40m/s vào những ngày có áp thấp nhiệt đới và bão

2.1.3 Điều kiện thuỷ văn, thủy triều

a Thủy văn

Do đặc điểm khí hậu nắng lắm mưa nhiều như đã trình bày ở trên nên cónhiều sông ngòi, nhưng chủ yếu là sông ngắn, độ dốc thấp

Khu vực dự án gần sông Cu Đê, nằm ở phía Bắc của thành phố có chiều dài

là 38 km, bắt nguồn từ dãy núi Bạch Mã, là hợp lưu của hai con sông: sông Bắc dài

23 km, sông Nam dài 47 km Tổng diện tích của lưu vực là 426 km2, tổng lượngnước bình quân hàng năm vào khoảng 0,5 tỷ m3 Hạ lưu sông Cu Đê thường bịnhiễm mặn trong mùa khô Mùa lũ mực nước sông Cu Đê cao hơn mực nước trungbình hàng năm Dòng sông là nguồn cung cấp nước chính phục vụ cho sản xuấtnông nghiệp và đời sống nhân dân quận Liên chiểu

Về nước ngầm: Theo tài liệu đánh giá nước ngầm mới nhất của đoàn địa chất

501, nước ngầm quận Liên Chiểu thuộc tầng chứa nước trầm tích bở rời Halocen –Peistocen và tầng nước khe nứt hệ tầng A Vương Phần lớn, nước ở các tầng chứanước thuộc hệ Đệ Tứ ở các vùng hạ lưu sông Cu Đê bị nhiễm phèn, mặn do có trầmtích là các sông biển

b Thủy triều

Biển thành phố Đà Nẵng có chế độ bán nhật triều mỗi ngày lên xuống hailần, biên độ triều dao động từ 0,69 – 0,85m, biên độ lớn nhất là 1,3m Về mùa khômực nước ngầm xuống thấp, nước biển xâm nhập sâu vào đất liền gây nhiễm mặnnguồn nước mặt và nước ngầm làm ảnh hưởng đến đời sống và sinh hoạt của cưdân

Mực nước theo cao độ ở Hải Đồ: Độ cao cực đại của mực nước biển là + 1,7

m, cực tiểu là + 0,1m, độ cao trung bình của mực nước biển là +0,9 m

2.1.4 Hiện trạng chất lượng môi trường các thành phần vật lý

Để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí, nước mặt, nướcngầm trong khu vực dự án, đơn vị tư vấn lập báo cáo ĐTM phải phối hợp cùng với

Trang 21

trung tâm quan trắc môi trường tiến hành khảo sát, đo đạc và lấy mẫu để phân tích.

Tiến hành đo đạc trong điều kiện trời nắng, có gió nhẹ

Các phương pháp phân tích theo tiêu chuẩn môi trường Việt Nam do Bộ TàiNguyên và Môi Trường ban hành

a Hiện trạng môi trường không khí

Mạng lưới lấy mẫu không khí ở các điểm khác nhau trong khu vực

Chỉ tiêu đo đạc chất lượng môi trường không khí được đánh giá thông quanhững thông số sau đây: tiếng ồn, NO2, SO2, bụi và CO

Từ kết quả phân tích thì đem ra nhận xét về chất lượng môi trường không khítại khu vực dự án và căn cứ vào các thông số phân tích để giám sát chất lượngkhông khí khi dự án đi vào hoạt động

b Hiện trạng môi trường nước mặt

Mạng lưới lấy mẫu tại sông, hồ ở khu vực dự án

Chỉ tiêu đo đạc: Các thông số đặc trưng cho tính chất nước mặt của khu vực

dự án của khu vực dự án bao gồm: PH, BOD, DO, SS, Fe tổng, Coliform, độ đục,nitrate

Sau khi phân tích kết quả sẽ cho ta biết được chất lượng nguồn nước mặt ởkhu vực dự án Chúng ta sử dụng số liệu phân tích của các thong số làm nên đểđánh giá mức độ ảnh hưởng của dự án đến môi trường nước mặt

c Hiện trạng môi trường nước ngầm

Mạng lưới lấy mẫu nước ngầm có thể lấy các mẫu ở các giếng đóng củangười dân

Chỉ tiêu đo đạc: chất lượng môi trường nước ngầm được đánh giá qua cácthông sô đặc trưng sau: PH, độ đục, lượng oxi hòa tan (DO), chất rắn lơ lửng(SS),nhu cầu oxi hóa(BOD), sắt(Fe), Asen(As), coliform

Sau khi có mẫu phân tích chúng ta sẽ có thể đánh giá được mức độ nướcngầm ở đây có đủ tiêu chuẩn để phục vụ cho mục đích sinh hoạt của người dân khicông trình đi vảo sử dụng

2.1.5 Tài nguyên sinh học

Phần lớn diện tích của khu vực dự án đều có sự phân bố của thực vật tuynhiên thảm thực vật không nhiều về số lượng Các loại cây bụi, hoang dại mọc xen

Trang 22

kẽ với các loại cây trên chủ yếu là các loại thân thấp (cây thân dại, cỏ lào, câymác…), các loại cỏ chủ yếu phân bố ở vùng bờ, bờ thửa, ven đường, hoặc các khuđất chưa sử dụng.

Hệ thực vật dưới nước bao gồm các loại rong tảo (rong đuôi chó, tảo lục…),các loại bèo, các loại cỏ nước (cỏ lăn, cỏ lác, cỏ lá tre…)

Động vật hoang dã trong khu vực nhìn chung rất nghèo, kích thước nhỏ.Hiện tại chỉ gặp một số loài bộ giơi, bộ chuột, một số loài chim nhỏ (chim sâu, chimsẻ…), một số loài bò sát (thằn lằn, rắn mối, cào cào, châu chấu…), lưỡng cư (ếch,nhái, cóc…)

Trong quá trình đô thị hóa ngày càng mạnh mẽ cũng như việc sử dụng cácloại thuốc bảo vệ thực vật và phân bón trong sản xuất nông nghiệp cũng làm giảm

số chủng loại cũng như số lượng các loài đặc trưng trong khu vực

Nhìn chung, tại địa phương hệ sinh thái kém đa dạng, không có loài độngvật quý hiếm nào

Bờ biển của Liên Chiểu dài 26 km bắt nguồn từ chân đèo Hải Vân tới cầuPhú Lộc, là nơi tập trung khá phong phú các loài sinh vật biển như tôm, cua, cá,ghẹ…Ngoài ra, vùng biển Liên Chiểu với các vũng, vùng, cửa sông đã tạo nên diệntích tiềm năng về nuôi trồng thủy sản

2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

2.2.1 Điều kiện kinh tế

Cùng với sự phát triển kinh tế của thành phố, kinh tế của quận Liên Chiểu đã

có nhiều chuyển biến tích cực, phù hợp với xu hướng phát triển của cả nước, baogồm nhiều thành phần sở hữu, trong đó, kinh tế tư nhân ngày càng phát triển và đầu

tư nước ngoài đang được khuyến khích trong mọi lĩnh vực

Tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định trong giai đoạn 2002 – 2009, với nhịp độphát triển bình quân là 11,75%/ năm Trong đó, công nghiệp – xây dựng tăng13,23%; nông – lâm – thủy sản giảm 0,79%; dịch vụ tăng 9, 32% GDP bình quânđầu người năm 2008 tăng lên 15,53 triệu đồng, gấp 1,77 lần so với năm 2001 và gấp2,64 lần so với năm 1997

Trang 23

Ngành công nghiệp phát triển với quy mô ngày càng mở rộng, đáp ứng đượcyêu cầu hội nhập kinh tế của đất nước Quận có khu công nghiệp Hòa Khánh, khucông nghiệp Liên chiểu…

Các ngành du lịch và dịch vụ cũng phát triển nhờ vào những lợi thế củaquận Quận tập trung nhiều ngành nghề, có tài nguyên du lịch phong phú, ngay tạingõ phía Bắc thành phố Liên chiểu có một danh thắng, một di tích lịch sử, đồng thời

là khu bảo tồn thiên nhiên rừng Hải Vân và đèo Hải Vân Nhiều bãi tắm đẹp nhưNam Ô, Xuân Thiều…Làng nghề nước mắm được khôi phục để tạo nên sản phẩm

du lịch

2.2.2 Điều kiện xã hội

a Dân số và các nguồn nhân lực

Dân số trung bình năm 2007 là 95.088 người, mật độ dân số là 1.144người/km2 Số người trong độ tuổi lao động là 51.348 người trong đó, có 44.652người có việc làm, 2.368 người không có việc làm Lực lượng lao động có chiềuhướng gia tăng từ 2000 – 2007; số người chưa có việc làm giảm đáng kể

Năm 2007, lao động trong ngành nông nghiệp – thuỷ sản chiếm 3,2% tổng sốlao động có việc làm; lao động công nghiệp – xây dựng 70,2%; lao động thươngmại – dịch vụ chiếm 26,6%

b Văn hóa – xã hội

Việc giáo dục thường xuyên nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trongcác nhà trường được quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng đội ngũgiáo viên, coi trọng chất lượng đại trà và chất lượng mũi nhọn Tăng cường cơ sởvật chất kĩ thuật cho các trường học nhất là hệ mầm non

Mạng lưới y tế của quận được quan tâm và có nhiều cố gắng trong việc nângcao chất lượng khám và chữa bệnh cho nhân dân Có trạm y tế quận và bệnh việnLiên Chiểu có vai trò đảm bảo các yếu tố vệ sinh công nghiệp, vệ sinh môi trường,điều kiện làm việc và sức khỏe cho cộng đồng

Có nhiều nhà thờ, dân cư ở đây đa số theo đạo tin lành và đạo phật

Đài phát thanh truyền hình phường tuyên truyền chủ trương, đường lối củaĐảng và nhà nước đến với người dân

Có nhiều bưu điện văn hóa phục vụ cho nhu cầu về bưu chính viễn thông,thông tin liên lạc cho người dân

Trang 24

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Việc đánh giá mức độ ảnh hưởng của các tác động môi trường do thực hiện

dự án xây dựng Khu Đô Thị mới, phường Hòa Khánh Nam, quận Liên Chiểu, thànhphố Đà Nẵng dựa trên quy hoạch của dự án cũng như nguồn gây ô nhiễm và các đặcđiểm môi trường hiện tại khu vực dự án Đánh giá được thực hiện theo từng giaiđoạn hoạt động như sau:

- Giai đoạn xây dựng các hạng mục công trình của dự án

- Giai đoạn đưa dự án vào hoạt động ổn định

3.1 Các nguồn gây tác động

3.1.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải

3.1.1.1 Trong quá trình xây dựng

Công tác chủ yếu trong gia đoạn này là san lấp, xây dựng cơ sở hạ tầng, cụmcao ốc, cụm biệt thự, bố trí tái định cư, các hạng mục vui chơi giải trí, các côngtrình phụ trợ… Có thể tóm lược các nguồn gây ô nhiễm chính trong giai đoạn chuẩn

bị mặt bằng xây dựng cơ bản của dự án như sau:

Bụi và khí thải

Các nguồn gây ô nhiễm trong giai đoạn này phát sinh từ các thiết bị mặtbằng, xây dựng nền móng, vận chuyển đất đá – nguyên vật liệu

Bụi trong quá trình san lấp

Mức độ khuếch tán bụi từ hoạt động san lấp mặt bằng căn cứ trên hệ số ônhiễm (E)

- M: Độ ẩm trung bình của vật liệu là 20%

Tính toán khối lượng bụi phát sinh từ việc đào và đắp đất cho từng hạng mụccông trình của dự án theo công thức sau:

W= E*Q*d

Trang 25

Trong đó:

- W : Lượng bụi phát sinh bình quân (kg/tháng)

- E : Hệ số ô nhiễm (kg/tấn)

- Q : Khối lượng đất đào đắp (tấn/m3)

Trên thực tế đo đạc tại công trình xây dựng, nồng độ bụi trong quá trình xâydựng và bốc xếp vật liệu xây dựng thường cao hơn tiêu chuẩn quy định TCVN 5937– 2005 (TC : 300µg/m3) nhiều lần, thậm chí trung bình khoảng 2.000 – 6.000µg/m3

Bụi và khí thải từ các phương tiện

Bụi và khí thải phát sinh chủ yếu từ hoạt động vận chuyển của các thiết bị thicông như xe tải, máy đóng cọc, máy nén, máy khoan, máy phát điện, trạm trộnbêtông

Do hầu hết các máy móc thiết bị đều sử dụng xăng hoặc dầu làm nhiên liệu,nên chúng sẽ thải ra bụi (TSP), SO2, NOx, CO vào không khí

Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), 1 tấn nhiên liệu sử dụng cho

xe tải trọng tải lớn ( 3,5 – 16 tấn), dùng diesel chứa 4,3 kg TSP ( tổng bụi lơ lửng),

64 kg SO2, 55 kg NO2, 28 kg CO, 12 kg VOC và 1 tấn xăng sử dụng cho máy có tảitrọng >3,5 tấn chứa 3,5 kg TSP, 64 kg SO2, 300 kg CO, 30 kg VOC, 1,35 kg chì.Trong một ngày ( 8 giờ làm việc), 6 máy thi công dùng dầu Diesel cùng hoạt động

sẽ thải ra các chất ô nhiễm với khối lượng như trên

Trong điều kiện khí hậu Việt Nam bình thường tác động ô nhiễm không khínày chỉ có phạm vi cục bộ ( chỉ trong phạm vi công trường và vùng gần côngtrường) và tạm thời (chỉ trong thời gian xây dựng)

Tác động ô nhiễm không khí chính trong giai đoạn xây dựng là bụi, phát sinh

từ các hoạt động vận chuyển, san ủi đào đắp, đặc biệt là vào mùa khô Đối tượngchịu ảnh hưởng là các vùng trong công trường, quán xá, nhà dân địa phương dọctuyến đường vận chuyển vật liệu Trong mùa khô vào các khoảng thời gian xâydựng cao điểm, chất lượng không khí xung quanh có thể bị tác động bởi các máymóc thiết bị xây dựng và hàm lượng bụi trong không khí có thể không đạt tiêuchuẩn Việt Nam đối với chất lượng không khí xung quanh (TCVN 5937 – 2005)

Trang 26

Bảng 3.1 Tải lượng khí thải của các phương tiên giao thông

< 3,5 tấn 0,2 1,16 x S 0,7 1 0,15

(Nguồn WTO, Genever,1993)

Nồng độ ô nhiễm phụ thuộc vào từng loại nguyên liệu sử dụng, tình trạngvận hành và tuổi thọ của động cơ Phương tiện vận tải càng cũ, nồng độ chất ônhiễm trong khói thải càng lớn, do đó tác động đến môi trường càng lớn

Khói hàn do gia công hàn cắt kim loại : quá trình hàn điện sẽ sinh ra các chất

ô nhiễm không khí như các oxit kim loại : Fe2O3, SiO2, K2O, CaO, tồn tại ở dạngkhói bụi Ngoài ra còn có các khí thải khác như: CO, NOx Lượng bụi khói sinh ra

có thể xác định thông qua các hệ số ô nhiễm như sau

Bảng 3.2 Hệ số ô nhiễm không khí trong quá trình hàn cắt kim loại

Tiếng ồn

Trang 27

Ô nhiễm tiếng ồn có thể phát sinh từ các nguồn sau: máy ủi, máy đầm nén,máy cạp đất, máy san, thiết bị xây dựng, khu trộn bê tông, vận chuyển đất đá, vậtxây dựng, máy phát điện,

Tiếng ồn phát sinh từ các hoạt động của các thiết bị thi công, số liệu có thểtham khảo được trình bày trong bảng sau:

Bảng 3.3 Mức độ sinh ra từ hoạt động của các thiết bị thi công

Mức ồn (dBA), cách nguồn 15 m

01 Máy đầm nén (xe lu) 72,0 - 74,0

02 Máy xúc gầu trước 72,0 - 84,0

08 Máy trộn bê tông 75,0 - 88,0

(Nguồn : Mackernize, L.da, 1895)

Để xác định tác động của quá trình thi công trên tuyến đường , độ ồn tại cáchoạt động giao thông thi công xây dựng được đánh giá như sau:

Khu trộn bê tông:

Mức độ ồn cực đại trong khoảng 15m là 90 dBA và độ ồn ở các khoảngkhác có thể xác định bằng cách sử dụng quy luật giảm 6 dBA sau một khoảng cách

Trang 28

gấp 2 lần Như vậy, độ ồn sẽ là 84 dBA tại 30m, 78 dBA tại 60m và 72 dBA tại120m Mức giới hạn chịu đựng được của độ ồn không vượt quá 70 dBA trong thờigian 24 giờ.

Hiện nay một số thiết bị xây dựng có độ ồn thấp hơn số liệu trên Ví dụ, máytrộn bê tông theo chuẩn của GSA (Hội địa chất hoa kỳ ) chỉ gây ồn ở mức 75 dBA ở

cự ly 15m nên chỉ gây cường độ ồn 63 dBA ở cự ly 60 m

Hoạt động vận chuyển đất đá

Công tác này sử dụng một số loại máy móc thiết bị như gàu xúc, máy ủi, máykéo, máy san đất và xe tải Mỗi thiết bị có thể gây ồn đến cường độ 90 dBA ở cự ly15m (GSA cho phép 75 - 80 dBA) Nếu các thiết bị này hoạt động đồng thời, tiếng

ồn do chúng gây ra sẽ cộng hợp, tức là cường độ tổng hợp có thể đạt đến 97 – 98dBA

Máy phát điện

Cường độ ồn do máy phát điện gây ra thường không vượt quá 82 dBA ở cự

ly 15m ( GSA yêu cầu thấp hơn 75 dBA) Điều đó có nghĩa cường độ ồn cực đại ở

cự ly 60m sẽ khoảng 70 dBA Những biện pháp che chắn bổ sung là cần thiết nếucác đối tượng bị tác động nằm trong cự ly gần hơn

Trong giai đoạn này các tác động môi trường không thường xuyên, không kéodài, chỉ mang tính chất tạm thời và sẽ mất đi khi dự án hoàn thành công tác xâydựng

Nhiệt

Nhiệt phát sinh do tập trung các phương tiện vận tải và máy móc thiết bị thicông cơ giới ở mật độ cao, do các quá trình gia công nhiệt trong xây dựng như hàncắt kim loại Lượng nhiệt phát sinh này có thể làm gia tăng nhiệt độ môi trường gần

vị trí phát sinh nhiệt Tuy nhiên, lượng nhiệt gia tăng lại không cao chỉ có tính chấtcục bộ nên hầu như ảnh hưởng không đáng kể đến môi trường

Nước mưa chảy tràn

Nước mưa không làm ô nhiễm môi trường Khi chưa thực hiện dự án, nướcmưa thấm trực tiếp xuống đất và chia thành nhiều nhánh nhỏ chảy vào các nhánh

Trang 29

kênh dẫn ra biển Khi dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, nước mưa chảy tràn qua cácđịa hình dốc, cuốn theo đất, chất thải xây dựng, gây ô nhiễm nguồn.

Nước mưa chỉ được quy ước là sạch nếu không mang các chất ô nhiễm, khi

đó nước mưa được dẫn vào đường thoát tách riêng với hệ thống thoát nước thải để

xả thẳng vào nguồn tiếp nhận Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy trànđược ước tính như sau:

- Tổng Nito : 0,5 ÷ 1,5 mg/l

- Photpho : 0.004 ÷ 0,03 mg/l

- COD : 10 ÷ 20 MG/L

- Tổng chất rắn lơ lửng : 10 ÷ 20 mg/l

Nước thải sinh hoạt

Trong giai đoạn thi công tại công trường sẽ tập trung hàng trăm công nhân xâydựng Hoạt động lao động và sinh hoạt của công nhân có thể gây ra một số tác đôngđến môi trường

Ô nhiễm chủ yếu do nước thải từ các hoạt động sinh hoạt của công nhân ởcác lán trại xây dựng, các hoạt động xây dựng và nước mưa chảy tràn trên côngtrường đang xây dưng Lượng nước thải của công nhân ước tính khoảng 8m3 trongtrường hợp lượng công nhân tập trung trong khu vực dự án là 200 công nhân, mỗicông nhân sử dụng 40 lít/ngày Tuy nhiên lượng nước thải thực tế có thể ít hơn dochỉ một số ít công nhân ở tại các lán trại, còn đa số công nhân ở thuê và thường chỉrửa mặt, rửa tay trên công trường

Thành phần, tính chất: Nước thải sinh hoạt cùng với các chất bài tiết có chứanhiều loại vi sinh vật gây bệnh Chất bài tiết bao gồm phân và nước tiểu trong đó cóchứa nhiều mầm bệnh truyền nhiễm dễ dàng lây lan từ người bệnh đến người khỏemạnh Lượng chất hữu cơ của phân và nước tiểu có thể đánh giá qua các chỉ tiêuBOD5 hoặc các chỉ số tương tự (COD và TOC) Nước tiểu có BOD5 khoảng 8.6 g/l

và phân có BOD5 khoảng 9.6 g/100g

Chất thải rắn

- Chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn này gồm cành cây, cây bụi,… phát

sinh khi chuẩn bị mặt bằng và các vật liệu xây dựng như : gỗ, kim loại, (khung

Trang 30

nhôm, sắt, đinh sắt…), cacton, dây điện, ống nhựa, kính…phát sinh từ những vị tríthi công.

- Rác cây: lượng cành cây, cỏ, cây bụi bị đốn bỏ tương đối lớn nhưng lượngchất thải rắn này đặc tính dễ phân hủy có thể chôn lấp, phơi khô làm nhiên liệu đốt.Nhưng nếu lượng chất thải này không được thu gom hợp lý, bị thải bỏ bừa bãi sẽlàm giảm chất lượng nước, đất, ảnh hưởng đến hệ sinh thái khu vực

- Chất thải rắn khác: bao bì, sắt vụn,…lượng chất thải rắn phát sinh trong quátrình xây dựng tùy thuộc vào tính chất công trình Tuy nhiên loại chất thải rắn này ítgây ô nhiễm môi trường có thể tái sử dụng hoặc bán cho các vựa ve chai

- Các loại rác như bao bì, thực phẩm thừa…phát sinh từ các khu lán trại tạmthời và sinh hoạt của công nhân lao động trực tiếp trên công trường thi công Ướctính lượng rác thải sinh hoạt của 200 công nhân trên công trường, các khu lán trạitạm thời, nhà trọ khoảng 100/ngày đêm Tuy lượng rác này không nhiều nhưng nếukhông có biện pháp quản lý và thu gom tốt có thể gây ô nhiễm môi trường

- Thông thường, công tác thu gom chất thải sinh hoạt tại các lán trại xâydựng tạm thời không đạt yêu cầu cho nên một phần chất thải của công nhân xâydựng sẽ trực tiếp gây ô nhiễm khu vực xung quanh lán trại, đồng thời gây mất mỹquan

3.1.1.2 Trong giai đoạn vận hành (hoạt động) của dự án.

Các nguồn có khả năng gây ô nhiễm môi trường khi dự án đi vào hoạt động

có thể kể đến:

- Khí thải (máy phát điện dự phòng, hệ thống điều hòa, các phương tiện giaothông )

- Tiếng ồn(máy phát điện, hệ thống điều hòa, phương tiện giao thông )

- Nước thải (gồm nước thải sinh hoạt, nước mưa chảy tràn qua các khu vực

bị nhiễm bẩn bề mặt)

- Chất rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại

Cụ thể:

Ô nhiễm môi trường không khí

Phương tiện giao thông

Trang 31

- Phương tiện giao thông hoạt động khi dự án được đưa vào sử dụng baogồm các loại xe: xe gắn máy, xe bốn bánh các loại Khi hoạt động như vậy, cácphương tiện vận hành với nhiên liệu tiêu thụ chủ yếu là xăng và dầu diezel sẽ thải ramôi trường một lượng khói thải chứa các chất gây ô nhiễm không khí như NO2,

CmHn, CO, CO2, SO2 Tuy nhiên, đây là một nguồn ô nhiễm không khí không tậptrung, không cố định mà phân tán, nên việc khống chế và kiểm soát sẽ rất khó khăn

- Tính lượng chất ô nhiễm không khí vào môi trường do phương tiện giaothông gây ra bằng cách xác định số xe hoạt động hàng ngày ra vào khu vực dự án và

số lượng tiêu thụ nhiên liệu, từ đó tiến hành phân tích thành phần khói thải do hoạtđộng của xe

Từ đó đối chiếu với bảng kết quả sau:

Bảng 3.4 Tải lượng ô nhiễm do các phương tiện giao thông

Để ổn định cho hoạt động của khu dự án trong trường hợp mạng lưới có sự

cố, chủ dự án sử dụng 1 máy phát điện dự phòng với công suất 450 KW, sử dụngnhiên liệu dầu là DO Trong quá trình vận hành, khí thải từ máy phát điện có chứabụi than (C), dioxit lưu huỳnh (SO2), Oxit cacbon (CO), hydrocacbon và andehyt(RHO) Các tác nhân trên gây ô nhiễm không khí cho khu vực xung quanh

Ô nhiễm tiếng ồn - nhiệt

Ô nhiễm tiếng ồn và nhiệt cũng là nguồn gây ra ô nhiễm ảnh hưởng xấu đếnmôi trường và trước tiên là sức khỏe của con người do hoạt động trong môi trường

có tiếng ồn lớn Tuy nhiên, nguồn gây ồn của dự án nhìn chung không lớn, chủ yếudo:

Trang 32

- Hoạt động của máy phát điện trong trường hợp điện bị mất.

- Hoạt động của các máy móc, thiết bị phục vụ cho các công trình phụ trợ

- Tiếng ồn phát ra từ các động cơ và do sự rung động của các bộ phận xe,tiếng ồn từ ống khói, tiếng rít phanh

Ô nhiễm môi trường nước

Nước thải sinh hoạt: khi dự án đi vào hoạt động ổn định, nước thải phát sinh

từ các nguồn sau: khu trung cư cao cấp, khu dịch vụ Nước thải phát sinh trong quátrình tắm , giặt, nấu ăn Nước thải sinh hoạt có hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS),BOD, Nitơ, photospho, dầu mỡ, califrom

Bảng 3.5 Bảng các chất ô nhiễm môi trường nước thải sinh hoạt

(g/người/ngày)

Nồng độ ô nhiễm(kg/ngày)

Nước mưa: nước mưa trên toàn bộ mái nhà, sân bãi vùng dự án phụ thuộc

vào nhiều yếu tố khác nhau như tình trạng thoát nước mưa của dự án Đối với hoạtđộng của dự án thì có thể xảy ra tình trạng nước chảy tràn trên mặt cuốn theo chấtbẩn, cát rác, lá cây xuống mương thoát nước, nếu không có biện pháp tốt thì sẽgây ra ứ đọng nước mưa ảnh hưởng xấu đến môi trường

Chất thải rắn

Nguồn phát sinh chất thải rắn trong khu vực dự án:

- Phát sinh trong sinh hoạt của khu dân cư, các hoạt động dịch vụ thải ra

Trang 33

Rác thải phát sinh tại các khu vực của dự án chủ yếu là rác thải sinh hoạt củacác hộ dân cư và các hoạt động dịch vụ Rác thải sinh hoạt gồm nhiều loại như thựcphẩm, bao nilon, giấy gói, chai, hộp nhựa.

Chất thải rắn phát sinh từ trong hoạt động sinh hoạt của người dân như: pin,bóng đèn, các thiết bị điện tử bị hỏng

Rác thải sinh hoạt với các thành phần hữu cơ có đặc tính chung là phân hủynhanh, trong điều kiện khí hậu nóng ẩm như tại địa phương, gây mùi hôi thối khóchịu

Vì vậy, rác thải phải được thu gom, phân loại, xử lý ngay trong ngày Đặcbiệt là túi nilon và các chất thải rắn Đây là những chất thải khó phân hủy, tồn tạitrong tự nhiên lâu, nếu đốt dễ sinh khí dioxin độc hại nên cần được phân loại, tái sửdụng

Bùn từ trạm xử lý nước thải:

Bùn tích trữ trong quá trình xử lý nước thải, sẽ gây giảm thể tích bể xử lý nước thải,làm giảm hiệu quả hoạt động của nó, đồng thời còn có thể gây tắc ngẽn nước thải vàgây mùi hôi

3.1.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải

3.1.2.1 Việc di dời, đền bù và tái định cư

Việc di dời nhà cửa, nơi sinh sống của dân để xây dựng dựu án có thể dẫnđến nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến kinh tế của các hộ trong diện giải tỏa Nhiều hộdân sẽ phải di chuyển đến nơi ở mới Đây sẽ là khó khăn cho nhân dân và chínhquyền trong vùng dự án

3.1.2.2 Biến đổi hệ sinh thái

Theo ước tính hoạt động xây dựng cần một diện tích khoảng 14 hecta để xâydựng các khu: khu trung cư, khu dịch vụ, khu công viên cây xanh, hệ thống đườnggiao thông

Dự án được xây dựng chủ yếu ở vùng có giá trị về môi trường sinh tháikhông cao vì chủ yếu đây là khu vực đất trống, xung quanh có dân cư sinh sống

Trang 34

Tuy nhiên, đối với hệ sinh thái dưới nước, mà cụ thể là hệ sinh thái biển chịumột số các tác động: ô nhiễm môi trường nước biển do rác thải, ảnh hưởng tới hệsinh vật biển gần bờ

3.1.2.3 Tác động đến hệ thống giao thông

Quá trình thi công xây dựng cũng như trong thời gian dự án đi vào vận hànhchính thức sẽ góp phần làm tăng mật độn giao thông tại khu vực, nồng độ các chấttrong không khí gia tăng đồng thời còn có thể làm tăng khả năng xảy ra tai nạn giaothông tại các tuyến đường xung quanh dự án

Tuy nhiên, sự hình thành dự án sẽ thúc đẩy phát triển cơ sở hạ tầng, mạnglưới giao thông tại khu vực

3.1.3 Dự báo rủi ro về sự cố môi trường do dự án gây ra

Sự cố cháy nổ có thể gây thiệt hại lớn về kinh tế - xã hội, làm ô nhiễm các hệ sinhthái đất, nước, không khí rất nghiêm trọng Hơn nữa còn ảnh hưởng tới tính mạng

và tài sản của con người trong khu vực dự án

- Trong quá trình hoạt động của dự án, các hoạt động sinh sống của khu dân

cư, các hoạt động vui chơi giải trí cũng tăng nguy cơ đến sự cố cháy nổ

Vào mùa mưa, khả năng khu vực dự án bị đánh sét cũng có thể xảy ra

Trang 35

- Trong công trình thi công có nhiều phương tiện vận chuyển ra vào, có thểdẫn đến tai nạn cho người lao động, người đi đường và dân cư xung quanh khu vực

dự án

- Việc thi công các công trình trên tầng cao có khả năng gây ra tai nạn laođộng cao hơn do trượt ngã trên các giàn giáo, vận chuyển vật liệu xây dựng (ximăng, cát, ) lên các tầng cao và nhiều nguyên nhân khác nữa

- Các công tác tiếp cận với điện như thi công hệ thống điện hoặc do va chạmvào đường dây điện

Những ngày mưa khả năng xảy ra tại nạ giao thông trên công trường thi côngtăng cao hơn do đất trơn, dễ làm trượt ngã, đất mềm, lún dễ gây ra sự cố cho conngười và các máy móc thiết bị thi công, gió bão gây đứt dây điện

Khi dự án đi vào hoạt động, các sự cố tai nạn có thể xảy ra như:

- Hoạt động vui chơi của trẻ nhỏ, thi đấu thể dục thể thao có thể gây ra tainạn

- Trong các hoạt động sinh hoạt của người dân, việc sử dụng dầu, gas làmnhiên liệu cũng có khả năng gây nên tai nạn do cháy nổ

3.1.3.3 Thời tiết bất thường

Dự án nằm trong khu vực có nhiều biến động về thời tiết như: gió, bão, lũlụt Điều này có ảnh hưởng rất lớn đến kinh tế - xã hội Vì vậy, khi xây dựng cáccông trình chức năng và hệ thống đường điện thì cần phait khảo sát kỹ, tham khảo

về tình hình gió bão của khu vực để có các giải pháp thiết kế phù hợp

3.2 Đánh giá các tác động

3.2.1 Tác động đến môi trường tự nhiên

3.2.1.1 Tác động của chất ô nhiễm trong môi trường không khí

Công tác san lấp, xây dựng dự án tác động đến môi trường không khí trongkhu vực dự án như: bụi, khí thải, khói thải, tiếng ồn Các nguồn gây ô nhiễm này tácđộng lên sức khỏe con người mà đối tượng bị tác động chính là người lao động trựctiếp trên công trường Tùy mưc độ ô nhiễm và thời gian tiếp xúc với nguồn bụi, khíthải, khói thải, mà người lao động có thể nhiễm các bệnh

Bảng 3.6 Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí thể hiện trong bảng sau:

Trang 36

STT Thông số Tác động

- Gây tổn thương da, giác mạc mắt, bệnh ởđường tiêu hóa

(SOx, NOx)

- Gây ảnh hưởng hệ hô hấp, phân tán vào máu

- SO2 có thể nhiễm độc qua da, làm giảm trữlượng kiềm trong máu

- Tạo mưa axit ảnh hưởng xấu tới sự phát triểnthảm thực vật và cây trồng

- Tăng cường quá trình ăn mòn kim loại, pháhủy vật liệu bê tông và các công trình nhà cửa

- Ảnh hưởng xấu đến khí hậu, hệ sinh thái vàtầng Ozôn

(CO)

- Giảm khả năng vận chuyển Oxi của máu đếncác tổ chức, tế bào do CO kết hợp với Hemoglobinthành Cacboxyhemoglobin

ta, do không khí nóng ẩm, sự có mặt của axit SO2, NOx,… làm tăng cường quá trình

ăn mòn kim loại, phá hủy vật liệu Bụi kết hợp với các chất ô nhiễm khác bám trêncông trình, xe cộ, làm hư hại, giảm mĩ quan và tăng chi phí bảo dưỡng, tu sửa Dướiánh ắng mặt trời, các chất hữu cơ bay hơi (VOC) kết hợp với NOx tạo thành ozonhoặc chất oxi hóa mạnh và phá hủy vật liệu nhanh

Trang 37

Việc công nhân thi công phải làm việc trong thời gian dài trên những khu đấttrống sẽ dễ mệt mỏi, khát nước, nhức đầu, chóng mặt… dẫn đến giảm năng suất laođộng và tăng khả năng xảy ra tai nạn lao động.

Các chất gây ô nhiễm không khí đặc biệt có hại cho sức khỏe của trẻ em, ngườigià, và những người mắc bệnh về hô hấp Dự án với điiểm nhấn chính là tạo chỗ ởcho người dân, do đó cần khống chế các ảnh hưởng ô nhiễm do khí thải

3.2.1.2 Tác động do tiếng ồn

Tiếng ồn cao của thiết bị máy móc như máy điều hòa không khí, máy phátđiện… thường gây khó chịu cho người, đặc biệt là những thời điểm bất lợi như banđêm, những khi cúp điện, lúc trời nóng bức… Nếu không chú ý áp dụng biện phápchống ồn hiệu quả, tiếng ồn sẽ ảnh hưởng đến chất lượng khu vực dự án

Tiếng ồn ảnh hưởng đến tâm lí của người lao động mà trực tiếp lên thính giácngười lao động gây mệt mỏi, kém tập trung và sẽ bị ảnh hưởng trong trong thời giandài tiếp xúc Tuy nhiên, nhìn chung ảnh hưởng là ảnh hưởng không lớn do khu vựcthi công rộng

3.2.1.3 Tác động của chất ô nhiễm trong môi trường nước

Quá trình đổ đất đá, đổ bê tông xây dựng làm phát sinh yếu tố gây ô nhiễmmôi trường nước: một lượng đất cát, vật liệu xây dựng trên mặt bằng thi công sẽ rơi

và lắng xuống kênh rạch góp phần làm gia tăng hàm lượng chất rắn và độ đục củanước

Việc tập kết công nhân đến khu vực thi công sẽ kéo theo việc xuất hiện cáclán trại, xây dựng các khu nhà tạm để làm việc và nghỉ ngơi Hoạt động sinh hoạthàng ngày của công nhân xây dựng tại công trường sẽ phát sinh ra các chất thải sinhhoạt (nứơc thải, chất thải rắn) có khả năng gây ô nhiễm cục bộ môi trường nước.Mức độ ô nhiễm và tác động đến môi trường nước phụ thuộc chủ yếu vào số lượngcông nhân làm vệc tại hiện trường và cách thức quản lí chất thải sinh hoạt mà dự ánthực hiện Tổng lượng nước thải sinh hoạt từ lán trại và khu nhà tạm của công nhânước tính khoảng 8m3/ ngày đêm Tuy lưu lượng nước này không cao, nhưng donước thải sinh hoạt cùng với các chất bài tiết có chứa nhiều loại vi sinh vật gâybệnh, nên để đảm bảo an toàn vệ sinh, chủ dự án sẽ có phương án thu gom và xử lílượng nước này một cách hợp lí Cũng giống như nhiều công trình thi công khác,

Trang 38

cấc tác động kiểu này nhìn chung là không lớn, không quá phức tạp và hoàn toàn cóthể giảm thiểu, khắc phục bằng các biện pháp thích hợp.

Nồng độ nước thải sinh hoạt vượt quá tiêu chuẩn quy định có thể gây ô nhiễmnguồn nước tiếp nhận do hàm lượng hữu co cao, lượng cặn lơ lưởng lớn và mangnhiều mầm bệnh

Hàm lượng hữu cơ cao trong nước thải sinh hoạt trong một thời gian tích lũy

sẽ lên men, phân hủy tạo ra các khí, mùi và mù đặc trưng, ảnh hưởng đến mỹ quanmôi trường Quá trình phân hủy chất hữu cơ làm giảm lượng oxi hòa tan trong nướcgây ảnh hưởng đến đời sống của các hệ thủy sinh trong nguồn nước tiếp nhận: thựcvật thoái hóa hay chết dần, động vật như tôm cá phải di cư đến nơi khác

Mặt khác, nước thải chứa chất hữu cơ sẽ là môi trường thuận lợi cho vi trùngphát triển, khi thoát ra môi trường sẽ gây ô nhiễm nguồn nước, làm cho nguồn nướckhông thể sử dụng vào nhưng mục đích khác được Việc khắc phục tác động tiêucực của các loại nước thải sinh hoạt này có thể thực hiện bằng các công trình xử lýkhả thi tương ứng

Với cường độ mưa tương đối cao, nếu không có biện pháp quản lý, giữ nước

và tiêu thoát đúng, mưa sẽ gây nên tình trạng ứ đọng nước, xói mòn đất, cuốn xăngdầu từ khu vực để xe, nhà kho gây ảnh hưởng xấu đến môi trường nước

3.2.1.4 Tác động do chất thải rắn

Rác thải sinh hoạt nếu không được thu gom xử lý kịp thời các chất hữu cơ sẽ

bị phân hủy trong điều kiện tự nhiên tạo ra các hợp chất có mùi như H2S,mercaptan ảnh hưởng đến vệ sinh và cảnh quan toàn khu vực

Các loại chất thải rắn là môi trường thuận lợi cho vi trùng phát triển và lànguồn phát sinh và lây lan các nguồn bệnh, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe vàsinh hoạt của con người và cảnh quan khu vực Nếu không được xử lý tốt, chất thảirắn sẽ gây tác động xấu đến môi trường không khí, nước, đất

Trang 39

đi vào hoạt động Các chất độc hại sẽ có điều kiện thấm xuống tầng nước ngầm docác hoạt động dào đắp, hoạt động khai thác nước ngầm.

3.2.1.6 Tác động đến môi trường đất

- Trong quá trình tiến hành xây dựng dự án việc trượt lở đất, xụp lún và xóimòn đất có thể diễn ra nếu chủ dự án không có biện pháp chắn che thích hợp Cáchiện tượng này sẽ làm mất đi một khối lượng lớn đất bị cuốn xuống các kênh dẫn rabiển

- Các loại chất thải rắn sinh hoạt và xây dựng thải ra trong quá trình thi côngcũng như trong quá trình khai thác dự án, nếu không có biện pháp thu gom và bố trínơi tập trung hợp lý cũng sẽ gây ra những ảnh hưởng xấu đến môi trường đất

3.2.2 Tác động đến môi trường khinh tế xã hội

3.2.2.1 Tác động do giải tỏa, đền bù, di dời dân cư

Trong giai đoạn giải tỏa, đền bù và di dời dân cư trong khu vực dự án có khảnăng xảy ra các vấn đề như sau:

Ảnh hưởng đến đời sống kinh tế của người dân:

- Thay đổi đời sống kinh tế của người dân

- Tác động đến nguồn thu nhập của nhiều hộ gia đình Khi di dời dân vàokhu dân cư mới, người dân gặp khó khăn trong việc ổn định cuộc sống

- Bố trí khu tái định cư cho người dân thuộc diện giải tỏa

- Giá trị đất tăng dẫn đến vấn đề mua bán, tranh chấp đất dai

Ảnh hưởng tới đời sống của người dân sau khi di dời

- Thay đổi môi trường sinh sống của các hộ sau khi dời

- Công tác tái định cư, tạo việc làm mới

3.2.2.2 Tác động đến điều kiện kinh tế - xã hội

Kinh tế

Ngày đăng: 14/12/2013, 15:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Tải lượng khí thải của các phương tiên giao thông - Báo cáo ĐTM dự án khu đô thị mới – phường hòa khánh nam – q liên chiểu – tp  đà nẵng
Bảng 3.1 Tải lượng khí thải của các phương tiên giao thông (Trang 22)
Bảng 3.2 Hệ số ô nhiễm không khí trong quá trình hàn cắt kim loại - Báo cáo ĐTM dự án khu đô thị mới – phường hòa khánh nam – q liên chiểu – tp  đà nẵng
Bảng 3.2 Hệ số ô nhiễm không khí trong quá trình hàn cắt kim loại (Trang 23)
Bảng 3.3 Mức độ sinh ra từ hoạt động của các thiết bị thi công - Báo cáo ĐTM dự án khu đô thị mới – phường hòa khánh nam – q liên chiểu – tp  đà nẵng
Bảng 3.3 Mức độ sinh ra từ hoạt động của các thiết bị thi công (Trang 24)
Bảng 3.4 Tải lượng ô nhiễm do các phương tiện giao thông - Báo cáo ĐTM dự án khu đô thị mới – phường hòa khánh nam – q liên chiểu – tp  đà nẵng
Bảng 3.4 Tải lượng ô nhiễm do các phương tiện giao thông (Trang 28)
Bảng 3.5 Bảng các chất ô nhiễm môi trường nước thải sinh hoạt - Báo cáo ĐTM dự án khu đô thị mới – phường hòa khánh nam – q liên chiểu – tp  đà nẵng
Bảng 3.5 Bảng các chất ô nhiễm môi trường nước thải sinh hoạt (Trang 29)
Hình 4.1 Sơ đồ thoát nước của khu đô thị - Báo cáo ĐTM dự án khu đô thị mới – phường hòa khánh nam – q liên chiểu – tp  đà nẵng
Hình 4.1 Sơ đồ thoát nước của khu đô thị (Trang 44)
Sơ đồ công nghệ trạm xử lý nước thải tập trung - Báo cáo ĐTM dự án khu đô thị mới – phường hòa khánh nam – q liên chiểu – tp  đà nẵng
Sơ đồ c ông nghệ trạm xử lý nước thải tập trung (Trang 47)
Bảng 5.1: Chương trình quản lý môi trường STT Nguồn gây tác - Báo cáo ĐTM dự án khu đô thị mới – phường hòa khánh nam – q liên chiểu – tp  đà nẵng
Bảng 5.1 Chương trình quản lý môi trường STT Nguồn gây tác (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w