Ma trận đề kiểm tra Mã đề 1 Trên cơ sở số tiết, kết hợp với việc xác định chuẩn quan trọng để xây dựng đề kiểm tra Mức độ.. Tên chủ đề 1.Vùng Tây Nguyên.[r]
Trang 1KiÓm tra häc kú I- NĂM HỌC 2012-2013
Môn : Địa Lí 9 Thời gian: 45 phút ( không kể giao đề)
thấp
Cấp độ cao 1.Vùng Tây
Nguyên
Ý nghĩa pháttriển thủy điện
-Vì sao Cà phê trồng nhiều ở Tây Nguyên-Thế mạnh về
3/43/430%
2/3 2/3 20%
Sè c©u:1
Sè ®iÓm:3
Tû LÖ:30% T.Sè c©u:
Trang 2A Phần tự lý thuyết (7đ)
Cõu 1(4đ): Vì sao cà phê đợc trồng nhiều nhất ở khu vực Tây Nguyên ? Nêu ý nghĩa
của việc phát triển thuỷ điện ở trong vùng ? Tại sao nói Tây Nguyên có thế mạnh về phát triển du lịch ?
Cõu 2(3đ): Điều kiện tự nhiờn của vựng Bắc Trung Bộ cú những thuận lợi và khú khăn
gỡ cho sự phỏt triển kinh tế xó hội?
Cõu 1(4đ): Cần nờu được
*Cú cỏc điều kiện (1,5đ):
- Ngời dân có kinh nghiệm lâu đời trong trồng cây cà phê(0,25đ)
- Đất bazan thớch hợp trồng cõy cà phờ(0,5đ)
- Khớ hậu cao nguyờn cú một mựa mưa, một mựa khụ thuận lợi cho gieo trồng, thu hoạch, chế biến và bảo quản(0,5đ)
- Trong điều kiờn kinh tế mở,nước ta cú điều kiện xuất khẩu cà phờ ra thị trường cỏc nước và khu vực(0,25đ)
* ý nghĩa của việc phát triển thuỷ điện ở trong vùng Tây Nguyên(1đ) :
- Khai thác thế mạnh thuỷ năng, phục vụ sản xuất chế biến sản phẩm cây công nghiệp, lơng thực và sinh hoạt(0.75đ)
- Thúc đẩy việc bảo vệ và phát triển rừng(0,25đ)
* Nói Tây Nguyên có thế mạnh về phát triển du lịch vì (1đ):
+ Du lịch sinh thái(0,5đ) :
Các vờn quốc gia : Ch Mon Rây, Kon Ka Kinh, đặc biệt cú voi chở khách ở Bản Đôn vờn quốc gia Yok Đôn (0,25đ)
- Đà Lạt là thành phố du lịch nổi tiếng : hoa Đà Lạt , Hồ Xuân Hơng (0,25đ)
+ Du lịch văn hoá(0,5đ) : Không gian văn hoá cồng chiêng Tây Nguyên ( Ngày
25/11/2005 tổ chức UNESCO đã công nhận là Di sản kiệt tác truyền khẩu và văn hoá phivật thể của nhân loại )
Cõu 2(3đ):Cần nờu được:
* Thuận lợi:(2đ)
- Vị trớ quan trọng: cầu nối giữa cỏc vựng lảnh thổ phớa bắc và phớa nam (0,5đ)
- Giao thụng vận tải với Lào dễ dàng (0,5đ)
- Cú một số tài nguyờn quan trọng:Rừng, Khoỏng sản, Biển (0.5đ)
Trang 3- Có nhiều sông, nhiều cửa biển nên thuận lợi cho giao thông vận tải đường thủy(0,5đ).
* Khó khăn:(2đ)
- Các thiên tai thường xuyên xảy ra: hạn hán, bão, lũ lụt (0,5đ)
- Gió Tây Nam khô nóng ảnh hưởng đến phát triển kinh tế (0,5đ)
- Tuy nhiên diện tích không đều nhau (0,25)
- Tỉnh có diện tích lớn nhất là Kon Tum (0,25)
- Tỉnh có diện tích nhỏ nhất là Gia Lai (0,25)
Người ra đề: Nguyễn Văn Khiêm
Giáo viên: Trường THCS Tây Trạch
KiÓm tra häc kú I-NĂM HỌC 2012-2013
Môn : Địa Lí 9
Trang 4Thời gian: 45 phỳt ( khụng kể giao đề)
1 Ma trận đề kiểm tra (Mó đề 2) Trờn cơ sở số tiết, kết hợp với việc xỏc định chuẩn quan trọng để xõy dựng đề kiểm tra
2 Đề kiểm tra (Mó đề 2)
A Phần lý thuyết :(7đ)
Cõu 1(3đ): Vựng duyờn hải Nam Trung Bộ cú những thế mạnh gỡ để phỏt triển du
lịch?
Cõu 2(4đ): Điều kiện tự nhiờn của vựng Đồng bằng Sụng Hồng cú những thuận lợi và
khú khăn gỡ ảnh hưởng đến sự phỏt triển kinh tế - xó hội? Hãy nêu lợi ích của việc đa vụ
đông trở thành vụ sản xuất chính của vùng Đồng bằng sông Hồng ?
thấp
Cấp độ cao 1.Vựng
duyờn hải
Nam
Trung Bộ
Thế mạnh phỏttriển du lịch
Số câu:
Số điểm:
Tỷ Lệ:
1330%
-Thuận lợi ,khú khăn vềđiều kiện tựnhiờn
Số câu:1
Số điểm:3
Tỷ Lệ:30% T.Số câu:
Trang 5Cõu 1(3đ): Cú nhiều thế mạnh để phỏt triển du lịch như:
-Du lịch tắm biển: Non Nước, nha Trang, Mủi Nộ (0,75đ)
-Du lịch sinh thỏi và nghỉ mỏt: Bà Nà (0,75đ)
-Quần thể văn húa di sản thế giới: Phố cổ Hội An, Di tớch Mỹ Sơn (0,75đ)
-Tham quan lịch sử: Vựng khởi nghĩa Ba Tơ (0,75đ)
+ Khoỏng sản cú giỏ trị đỏng kể: mỏ đỏ, sột cao lanh, nguồn dầu khớ (0,5đ)
+ Bờ biển: thuận lợi đỏnh bắt nuụi trồng thủy sản(0,25đ)
+ Phong cảnh du lịch phong phỳ ,đa dạng(0,25đ)
* Khú khăn:(1đ)
- Thời tiết khụng ổn định làm thiệt hại mựa màng, cầu cống (0,5đ)
- Do hệ thống đờ điều chống lủ lụt nờn cỏc đồng ruộng trong đờ bị ngập ỳng (0,5đ)
* Lợi ích của việc đa vụ đông trở thành vụ sản xuất chính của vùng Đồng bằng sông
Hồng (1đ):
- Có cơ cấu cây trồng đa dạng, hiệu quả kinh tế cao.(0,25đ)
- Trồng các loại ngô chịu rét chịu hạn có năng suất cao, ổn định, diện tích mở rộng, nguồn thức ăn gia súc quan trọng (0,5đ)
Trang 6- Tuy nhiên diện tích không đều nhau (0,25)
- Tỉnh có diện tích lớn nhất là Kon Tum (0,25)
- Tỉnh có diện tích nhỏ nhất là Gia Lai (0,25)
Người ra đề: Nguyễn Văn Khiêm Giáo viên: Trường THCS Tây Trạch
KiÓm tra häc kú I-NĂM HỌC 2012-2013
Môn : Địa Lí 8 Thời gian: 45 phút ( không kể giao đề)
1 Ma trận đề kiểm tra ( Mã đề 1) Trên cơ sở số tiết, kết hợp với việc xác định chuẩn quan trọng để xây dựng đề kiểm tra
Trang 72 Đề ki ể m tra ( Mó đề 1)
Câu 1(3 ): đ Nờu đặc điểm phỏt triển của cỏc nghành Nụng Nghiệp, Cụng Nghiệp, Dịch
vụ ở Ấn Độ?
Câu 2(3 đ ) : So sánh sự khác nhau về điều kiện tự nhiờn giữa nửa phía Tây và nửa phía
Đông của phần đất liền thuộc Đông á?
Câu 3(4 đ ) : Cho biết những thành tựu quan trọng nhất của nền kinh tế Trung Quốc
trong mấy chục năm qua ? Giải thích vì sao có sự thay đổi đó ?
3 Đỏp ỏn và biểu điểm (Mó đề 1) Cõu 1(3đ)
thấp
Cấp độ cao 1.Khu vực
Nam Á( Ấn
Độ)
Đặc điểm phỏttriển kinh tế)
Số câu:
Số điểm:
3 30%
Số câu:1
Số điểm:3
Tỷ Lệ:30%
Trang 8- Cú nền kinh tế phỏt triển nhất khu vực Nam Á.
+ Cụng nghiệp(1,5đ):
- Sau giành độc lập Ấn Độ xõy dựng được một nền cụng nghiệp hiện đại (0,25đ)
- Bao gồm cỏc ngành cụng nghiệp luyện kim, năng lượng, cơ khớ, chế tạo (0,25đ)
- Cỏc ngành cụng nghiệp nhẹ , đặc biệt là cụng nghiệp dệt ở hai trung tõm nổi tiếng lõuđời Cụn-ca-ta và Mum Bai (0,25đ)
- Phỏt triển cụng nghiệp đũi hỏi cụng nghệ cao, tinh vi, chớnh xỏc như điện tử, mỏytớnh (0,25đ)
- Giỏ trị cụng nghiệp :đứng thứ 10 thế giới (0,5đ)
+ Nụng nghiệp(1đ):
- Khụng ngừng phỏt triển cỏch mạng trắng (0,25đ)
- Khụng ngừng phỏt triển cỏch cỏch mạng xanh (0,25đ)
- Giải quyết tốt vấn đề lương thực cho nhõn dõn (0,5đ)
+ Dịch vụ(0,5đ): Đang phỏt triển: chiếm 48% GDP
- Khớ hậu giú mựa ẩm:+ Mựa đụng giú Tõy Bắckhụ lanh
+ Mựa hạ: giú Đụng Nammưa nhiều
- Tốc độ tăng trởng kinh tế cao và ổn định , sản lợng nhiều ngành nh lơng thực , than ,
điện năng đứng hàng đầu thế giới.(1đ)
* Có sự thay đổi đó vì (1đ): Nhờ
Trang 9- Đờng lối chính sách cải cách và mở cửa (0,5đ)
- Phát huy đợc nguồn lao động dồi dào (0,25đ)
- Nguồn tài nguyên phong phú (0,25đ)
-> Nên trong vòng 20 năm trở lại đây nền kinh tế Trung Quốc đã có những thay
1 Ma trận đề kiểm tra ( Mó đề 2) Trờn cơ sở số tiết, kết hợp với việc xỏc định chuẩn quan trọng để xõy dựng đề kiểm tra
Trang 102 Đề kiểm tra (Mó đề 2)
Câu 1(3 đ) : Trình bày đặc điểm dân c, kinh tế, chính trị khu vực Tây Nam á Tại sao
Tây Nam á chính trị không ổn định?
Câu 3(4 đ) : Cho biết những đặc điểm phát triển kinh tế của Nhật Bản ? Tại sao Nhật Bản
lại trở thành nớc phát triển sớm nhất của Châu á ?
Câu 2 (3 đ): Nêu đặc điểm địa hình của khu vực Nam á ? Giải thích nguyên nhân
dẫn đến sự phân bố lợng ma không đều ở khu vực Nam á ?
3 Đỏp ỏn và biểu điểm (Mó đề 2) Câu 1 (3đ):
thấp
Cấp độ cao 1.Kinh tế,
xó hội
Chõu ỏ
Đặc điểm đặc
điểm dân c,kinh tế, chínhtrị khu vực TâyNam á
Tại sao chínhtrị Tõy Nam
Trang 11*Đặc điểm dân c, kinh tế, chính trị khu vực Tây Nam á (2đ) :
* Dân c:: (1đ)
- Dân số khoảng 286 triệu ngời (0,25)
- Phần lớn là ngời A- rập theo đạo Hồi (0,25)
- Sinh sống tập trung vùng ven biển, các thung lũng có ma, các nơi có thể đào giếng lấy nớc đợc (0,5)
* Kinh tế: (0,5đ)
- Trớc đây đại bộ phận dân c làm nông nghiệp: trồng lúa gạo, lúa mì, chà là (0,25)
- Hiện nay công nghiệp và thơng mại phát triển, nhất là công nghiệp khai thác và chếbiến dầu mỏ (0,25)
* Chính trị (0,5đ)
- Là khu vực có chính trị thờng xuyên không ổn định
* Tại sao Tây Nam á chính trị thờng xuyên không ổn định: Tài nguyên giàu có, vị trí
chiến lợc quan trọng, nơi xảy ra các cuộc tranh chấp gay gắt giữa các bộ tộc, các dân tộctrong và ngoài khu vực (1,0đ)
Câu 2(4 đ) :
*Đặc điểm phát triển kinh tế của Nhật Bản(2đ) :
- Đứng thứ 2 sau Hoa Kì.(0,25đ)
- Một số ngành công nghiệp nổi tiếng Thế Giới (1đ)
+ Chế tạo: ô tô, tàu biển; Điện tử: người máy, máy tính điện tử
+ Hàng tiêu dùng: máy ảnh, xe máy, máy giặt, máy lạnh,
- Thu nhập bình quân đầu ngời: 33.400 USD àĐứng thứ 6 thế giới (2001).(0,5đ)
- Chất lợng cuộc sống cao và ổn định.(0,25đ)
* Nhật Bản lại trở thành nớc phát triển sớm nhất của Châu á vì (2đ) :
nhờ sớm thực hiện cuộc cải cách Minh Trị vào nửa cuối thế kỉ XIX mở rộng quan hệ với các nớc phơng Tây, giải phóng đất nớc thoát khỏi mọi ràng buộc lỗi thời của chế độ phong kiến, tạo điều kiện cho nền kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh chóng
Câu 3(3 đ) :
* Nêu đặc điểm địa hình của khu vực Nam á (1đ):
- Phía Bắc: Dãy Hymalay cao đồ sộ, có hớng TB-ĐN dài 2600km, rộng 320- 400km.(0,5đ)
- Giữa là đồng bằng ấn Hằng.( Dài 3000km , rộng 250-350km.) (0,25đ)
- Phía Nam: Sơn nguyên ĐêCan thấp, bằng phẳng,(0,25đ)
* Nguyên nhân dẫn đến sự phân bố lợng ma không đều ở khu vực Nam á (2đ)
- Do ảnh hởng sâu sắc của địa hình nên lợng ma phân bố không đều (1đ)
- Dảy - - Hymalaya là bức tờng thành cản gió mùa Tây Nam nên ma trút ở sờn nam - ợng ma lớn nhất.(1đ)
Trang 12l-Người ra đề: Nguyễn Văn Khiêm Giáo viên: Trường THCS Tây Trạch
KiÓm tra häc kú I-NĂM HỌC 2012-2013
Môn : Địa Lí 7 Thời gian: 45 phút ( không kể giao đề)
1 Ma trận đề kiểm tra (Mã đề 1) Trên cơ sở số tiết, kết hợp với việc xác định chuẩn quan trọng để xây dựng đề kiểm tra
Trang 132 Đề ki ể m tra ( Mó đề 1)
Câu 1(3 đ) : Tại sao nói : Thế giới chúng ta đang sống thật rộng lớn và đa dạng?
Câu 2 (3đ): Trình bày các cảnh quan công nghiệp ở đới ôn hoà ? Các vấn đề cần quan
tâm của môi trờng phải giải quyết ngay ở môi trờng đới ôn hoà là gì ?
Câu 3(4 đ ) : Trình bày và giải thích sự phân bố dân c ở Châu Phi ? Những nguyên nhân
xã hội nào đã kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội của Châu Phi ?
3 Đỏp ỏn và biểu điểm (Mó đề 1) Câu 1(3 đ ) : Nói :Thế giới chúng ta đang sống thật rộng lớn và đa dạng vì :
* Thế giới chúng ta đang sống rất đa dạng vì (1,5đ)
thấp
Cấp độ cao
1.Thế giới
rộng lớn,
đa dạng
Tại sao thếgiới rộng,
Trang 14- Về hành chính : Trên thế giới có trên 200 quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau về chế
* Trình bày các cảnh quan công nghiệp ở đới ôn hoà (2đ):
Cảnh quan công nghiệp phổ biến ở khắp nơi đợc biểu hiện ở các khu công nghiệp, cáctrung tâm công nghiệp, vùng công nghiệp.(0,5đ)
+ Các nhà máy có liên quan với nhau đợc phân bố tập trung thành các khu công nghiệp.(0,5đ)
+ Nhiều khu công nghiệp hợp thành trung tâm công nghiệp(0,25đ)
+ Các trung tâm công nghiệp tập trung trên một lãnh thổ sẽ tạo nên vùng công nghiệp.(0,5đ)
- Cảnh quan công nghiệp là niềm tự hào của các quốc gia ở đới ôn hoà Các chất thải công nghiệp lại là nguồn gây ô nhiểm môi trờng(0,25đ)
* Các vấn đề cần quan tâm của môi trờng phải giải quyết ngay ở môi trờng đới ôn hoà (1đ):
- Ô nhiễm môi trờng: nớc, không khí (0.25đ)
- ùn tắc giao thông trong giờ cao điểm (0,25đ)
- Tình trạng thiếu chổ ở và các công trình công cộng (0,5đ)
Câu 3 (4 đ):
* Trình bày và giải thích sự phân bố dân c ở Châu Phi (2đ):
- Dân c châu Phi phân bố rất không đều(0,5đ)
- Sự phân bố dân c ở châu Phi phụ thuộc chặt chẽ vào đặc điểm của các môi trờng tự nhiên
- Ở hoang mạc do khớ hậu khắc nghiệt hầu như khụng cú người ở (0,25đ)
- Duyờn hải và thung lũng ven sụng dõn cư tập trung đụng đỳc (0,25đ)
- Đa số dân c châu Phi sống ở nông thôn (0,5)đ
*Những nguyên nhân xã hội nào đã kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội của Châu Phi (2đ):
- Sự bùng nổ dân số (0,25đ)
- Xung đột tộc ngời (0,25đ)
- Đại dịch AIDS (0,25đ)
Trang 15- Sù can thiÖp cña ngêi níc ngoµi (0,25đ)
lµ nguyªn nh©n chñ yÕu k×m h·m sù ph¸t triÓn kinh tÕ - x· héi ch©u Phi
1 Ma trận đề kiểm tra (Mã đề 2) Trên cơ sở số tiết, kết hợp với việc xác định chuẩn quan trọng để xây dựng đề kiểm tra
Trang 162 Đề kiểm tra (Mó đề 2) Câu 1(3 đ) : Nét đặc trng của đô thị hoá ở môi trờng đới ôn hoà là gì ? Nêu những vấn đề
xã hội nảy sinh khi các đô thị phát triển quá nhanh và hớng giải quyết ?
Câu 2( 4đ) : Trình bày đặc điểm địa hình của Châu Phi ? Giải thích tại sao lại hình thành
hoang mạc nhiệt đới lớn nhất ở Bắc phi ( hoang mạc Xahara ) ?
Câu 3(3 đ) : Trình bày các chỉ tiêu phân loại các quốc gia vào nhóm nớc phát triển và
đang phát triển Liên hệ ở Việt Nam ?
thấp
Cấp độ cao
1.Đụ thi
đới ụn hũa
Nột đặc trưngcủa đụ thị
Vấn đề xó hộinảy sinh
Hướng giảiquyết
Số câu:
Số điểm:
1/310%
11/310%
11/310%
Trang 17Câu 1(3 đ) :
* Nét đặc trng của đô thị hoá ở môi trờng đới ôn hoà là (1đ):
- Đô thị ở mức độ cao :
+ Hơn 75% dân c đới ôn hoà sống trong các đô thị (0,25đ)
+ Các đô thị mở rộng kết nối với nhau liên tuc thành chùm đô thị, chuỗi đô thị (0,25đ) +Đô thị phát triển theo quy hoạch (0,25đ)
+ Lối sống đô thị đã phát triển cả vùng nông thôn ở đới ôn hoà.(0,25đ)
* Các vấn đề của đô thị (1đ)
- Thực trạng:
+ Ô nhiễm môi trờng: không khí, nớc: Nạn ùn tắc giao thông (0,5đ)
+ Nạn thất nghiệp thiếu nhà ở, công trình phúc lợi (0,25đ)
+ Diện tích canh tác thu hẹp (0,25đ)
* Một số giải pháp tiến hành giải quyết :(1đ)
- Nhiều nớc đã tiến hành quy hoạch lại đô thị theo hớng phi tập trung (0,25đ)
- Xây dựng thành phố vệ tinh (0,25đ)
- Chuyển dịch các hoạt động công nghiệp, dịch vụ, đến từng vùng mới (0,25đ)
- Đẩy mạnh đô thị hoá nông thôn (0,25đ)
Câu 2(4 đ) :
* Trình bày đặc điểm địa hình của Châu Phi (2đ)
- Là khối cao nguyên khổng lồ Có các bồn địa xen kẽ các sơn nguyên.(0,5đ)
- Độ cao trung bình 750 m, (0,5đ)
-Hớng nghiêng của địa hình thấp dần từ Đông Nam tới Tây Bắc.(0,5đ)
- Đồng bằng thấp tập trung chủ yếu ven biển, Rất ít núi cao (0.5đ)
* Giải thích tại sao lại hình thành hoang mạc nhiệt đới lớn nhất ở Bắc phi ( hoang mạc Xahara ) (2đ)
Do chí tuyến Bắc đi ngang qua chính giữa Bắc Phi nên chịu ảnh hưởng của áp cao cận chí tuyến nên không có ma Lãnh thổ của Bắc Phi rộng, cao trên 200 m nên ít chịu ảnh hởng của biển ảnh hởng của các dòng biển lạnh chạy ven bờ ( Ca na ri, Xô ma li ) nên hoang mạc lan ra sát biển
Câu 3(3 đ) :
* Nhóm nớc Phát triển:
- Thu nhập bình quân đầu ngời trên 20 000 USD/năm (0,5đ)
- Tỉ lệ tử vong của trẻ em rất thấp (0,25đ)
- Chỉ số phát triển con ngời từ 0,7 đến gần bằng 1 (0,25đ)
* Nhóm nớc đang Phát triển:
- Thu nhập bình quân đầu ngời dới 20 000 USD/năm (0,5đ)
- Tỉ lệ tử vong của trẻ em khá cao (0,25đ)
- Chỉ số phát triển con ngời dới 0,7 (0,25đ)
* Việt Nam : Thu nhập bình quân đầu ngời/năm còn thấp, Tỉ lệ tử vong của trẻ em còn cao, Chỉ số phát triển con ngời đang thấp -> nớc đang Phát triển (1,0đ)
Trang 18Người ra đề: Nguyễn Văn Khiêm Giáo viên: Trường THCS Tây Trạch
KiÓm tra häc kú I-NĂM HỌC 2012-2013
Môn : Địa Lí 6 Thời gian: 45 phút ( không kể giao đề)
1 Ma trận đề kiểm tra (Mã đề 1) Trên cơ sở số tiết, kết hợp với việc xác định chuẩn quan trọng để xây dựng đề kiểm tra
Trang 19
2 Đề kiểm tra (Mó đề 1)
Câu 1(3 đ) :
Trình bày sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất ? Vì sao khắp mọi nơi trên Trái
đất đều lần lợt có ngày và đêm ?
thấp
Cấp độ cao
1 Trỏi Đất Sự vận động
của Trỏi Đấtquanh trục
Vỡ saolần lượt
cú ngàyđờm