1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI tập PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu KHOA học HIỆU QUẢ của mô PHỎNG QUẢN lý

49 1,6K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Hiệu Quả Của Mô Phỏng Quản Lý
Tác giả Nguyễn Thị Hiên, Trần Thị Bích Ngọc, Trịnh Yến Oanh, Phạm Hồng Oanh, Phan Vũ Phong, Trần Thị Thu Phương, Phan Tiến Quân, Nguyễn Thị Quyên, Đào Nguyên Thảo, Nguyễn Tất Thắng, Huỳnh Thị Thiện
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Hùng Phong
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2011
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 536 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu hỏi nghiên cứu: - Các nhân tố của mô phỏng ảnh hưởng đến việc học và hiệu quả họat động nhóm như thế nào?. Hiệu quả Tính năng động của nhóm: Mâu thuẫn cảm xúc Học tập cá nhân Mâu t

Trang 1

PHỊNG ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

CAO HỌC KHĨA 20

BÀI TẬP PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

HIỆU QUẢ CỦA MÔ PHỎNG QUẢN LÝ

Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 3 năm 2011

Trang 3

………

………

………

………

………

………

………

……….

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 4

Câu 1: Mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu của đề tài 1

Câu 3: Độ tin cậy thống kê của việc đo lường các biến tiềm ẩn bằng các yếu tố

Câu 4: Cơ sở lý thuyết để thiết lập mô hình lý thuyết của đề tài 5

Câu 5: Kết quả xử lý thống kê trong việc kiểm định các giả thiết nghiên cứu 10

Câu 6: Những phát hiện mới của đề tài cũng như những hạn chế của đề tài này, đề xuất những đề tài nghiên cứu mới để giải quyết những hạn chế này 17

Trang 5

Câu 1: Mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu của đề tài

1 Mục tiêu nghiên cứu:

- Gia tăng sự hiểu biết về các yếu tố quyết định hiệu quả của mô phỏng quản

2 Câu hỏi nghiên cứu:

- Các nhân tố của mô phỏng ảnh hưởng đến việc học và hiệu quả họat động nhóm như thế nào?

- Các nhân tố về tính năng động nhóm ảnh hưởng đến việc học và hiệu quả họat động nhóm như thế nào?

Hiệu quả

Tính năng động của nhóm:

Mâu thuẫn cảm xúc Học tập cá nhân

Mâu thuẫn nhiệm vụ Học tập cá nhân

Mô phỏng:

Tính thực tế Học tập cá nhân

Tính dễ sử dụng Học tập cá nhân

Mâu thuẫn nhiệm vụ Hiệu quả hoạt động nhóm

Mâu thuẫn cảm xúc Hiệu quả hoạt động nhóm

Mô phỏng

Tính năng động của nhóm

Học tập cá nhânHiệu quả hoạt động nhóm

Trang 6

Câu 2: Mô hình lý thuyết của đề tài

Tính thực tế

- H1a: tính thực tế dễ nhận biết của mô phỏng sẽ ảnh hưởng tích cực đến việc họccủa từng cá nhân, cụ thể là tính thực tế càng dễ nhận biết thì càng thúc đẩy tíchcực đến việc học hỏi của từng cá nhân

- H1B: tính thực tế dễ nhận biết của mô phỏng sẽ ảnh hưởng tích cực đến hiệu quảhoạt động của nhóm, ví dụ như tính thực tế càng dễ nhận biết thì càng thúc đẩytích cực đến việc hiệu quả hoạt động nhóm

Tính dễ sử dụng

- H2a Tính dễ sử dụng dễ nhận biết của mô phỏng sẽ ảnh hưởng tích cực đến việchọc của từng cá nhân, cụ thể là tính dễ sử dụng càng cao thì càng thúc đẩy tích cựcđến việc học hỏi của từng cá nhân

- H2b Tính dễ sử dụng dễ nhận biết của mô phỏng sẽ ảnh hưởng tích cực đến hiệuquả hoạt động của nhóm, cụ thể là tính dễ sử dụng càng cao thì càng thúc đẩy tíchcực đến hiệu quả hoạt động của nhóm

Mâu thuẫn nhiệm vụ

- H3a Mâu thuẫn nhiệm vụ dễ nhận biết giữa các thành viên trong nhóm sẽ ảnhhưởng tích cực đến việc học của từng cá nhân, cụ thể là mâu thuẫn nhiệm vụ càngcao thì thì càng thúc đẩy tích cực đến việc học hỏi của từng cá nhân

- H3b Mâu thuẫn nhiệm vụ dễ nhận biết giữa các thành viên trong nhóm sẽ ảnhhưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động của nhóm, cụ thể là mâu thuẫn nhiệm vụcàng cao thì càng thúc đẩy tích cực đến hiệu quả hoạt động của nhóm

Mâu thuẫn cảm xúc

- H4a Mâu thuẫn cảm xúc dễ nhận biết trong nhóm sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến việchọc của từng cá nhân, cụ thể là mâu thuẫn cảm xúc càng cao thì khả năng học hỏicủa từng cá nhân càng thấp

- H4b Mâu thuẫn cảm xúc dễ nhận biết trong nhóm ảnh hưởng tiêu cực đến hiệuquả hoạt động của nhóm, cụ thể là mâu thuẫn cảm xúc càng cao thì hiệu quả hoạtđộng của nhóm càng thấp

Trang 7

Hoạt động nhóm Khả năng giải quyết vấn đề Làm việc nhóm

Tự quản lý Hoạt động nhóm

vụ

Mâu thuẫn cảm xúc Tính năng động nhóm

Trang 8

Câu 3: Độ tin cậy thống kê của việc đo lường các biến tiềm ẩn bằng các yếu tố thành phần

- Mâu thuẫn nhiệm vụ: Mâu thuẫn nhận thức được đo lường bằng mô hìnhmâu thuẫn nội bộ nhóm với 4 khoản mục (Jehn, 1995) Cách đo lường nàybao gồm các khoản mục tự đánh giá theo 7 cấp độ Likert từ 1”không gìcả” tới 7 “ rất nhiều” Độ tin cậy alpha của phương pháp này trong nghiêncứu là 0.93

- Mâu thuẫn tình cảm: Xung đột tình cảm nhận thức được đo lường bằng

mô hình mâu thuẫn nội bộ nhóm với 4 khoản mục (Jehn, 1995) Cách đolường này bao gồm các khoản mục tự đánh giá theo 7 cấp độ Likert từ1”không gì cả” tới 7 “rất nhiều” Độ tin cậy alpha của phương pháp nàytrong nghiên cứu là 0.93

- Tính dễ sử dụng: Việc sử dụng dễ dàng được đo lường bằng 3 khoản mụctheo cấp độ Likert bởi 1 ¼ “ Rất không đồng ý” và 71/4 “ Rất đồng ý”.Người trả lời được yêu cầu để đánh giá làm thế nào để dễ dàng khi nhậpcác quyết định hàng tuần và đọc kết quả đầu ra Các hệ số alpha cho mức

độ này là 0,77 Nunnally (1978) đề nghị rằng trong nghiên cứu thăm dò,các giá trị alpha là 0,6 là đủ

- Tính thực tế: Một đánh giá gồm 7 khoản mục được phát triển cho cácnghiên cứu này để đo lường nhận thức hiện thực Những người được hỏiđược yêu cầu để đánh giá mức độ mà họ tin rằng các mô phỏng phản ánhđúng tình huống thực tế Các hệ số alpha cho quy mô này là 0,91

Kết luận: Việc đo lường các biến tiềm ẩn bằng các yếu tố thành phần là đủ

độ tin cậy thống kê do các hệ số cronbach alpha đều lớn hơn 0,6 (điều kiệntrong nghiên cứu khám phá)

Trang 9

Câu 4: Cơ sở lý thuyết để thiết lập mô hình lý thuyết của đề tài

Flynn and Klein, 2001; Devine, 1999: Nghiên cứu hoạt động đội nhóm để hiểu

các vấn đề việc học

Agarwal and Prasad, 1999: Mô hình chấp nhận kỹ thuật chỉ ra việc thấy được

tính thực tế và dễ sử dụng của mô phỏng sẽ ảnh hưởng cả việc học và hiệu suấtnhóm

E.g Arbaugh, 2000; Martins and Kellermanns, 2004: Nghiên cứu quản lý

giáo dục trước đây đã sử dụng lý thuyết chấp nhận kỹ thuật

Bài nghiên cứu mở rộng bằng cách kiểm tra mối liên hệ tính thực tế và dễ sử dụngcủa mô hình về mặt giao diện người sử dụng ảnh hưởng việc học và hiệu suấtnhóm

Sherrell and Burns, 1982: Các nhà nghiên cứu sử dụng lý thuyết về việc học

trong quản lý giáo dục

1 Giả thiết H1: Tính thực tế của mô phỏng

1.1.Tác động việc học:

a Tính dễ sử dụng và hữu ích của hệ thống

Davis, 1989; Venkatesh and Davis, 2000: Chấp nhận kỹ thuật: Việc chấp nhận

kỹ thuật mới của người sử dụng phụ thuộc vào 2 yếu tố chính: thấy được tính dễ

sử dụng và hữu ích của một hệ thống

Martins and Kellermanns, 2004; Venkatesh and Davis, 2000: Người sử

dụng sẽ có thái độ thích sử dụng hệ thống hơn khi họ nhận thấy hệ thốnghữu ích và dễ sử dụng

 “Người sử dụng sẽ hướng tới tìm kiếm một mô hình hữu ích hơn khi

họ nhận thấy nó phản ánh những việc xảy ra trong cuộc sống thực”

b Tính thực tế của mô phỏng

Một mô hình thực tế là mô hình người sử dụng thấy được mối liên hệ giữa

các quyết định của họ và kết quả

Nhưng: Lane, 1995: mô phỏng không thể lúc nào cũng phản ánh các tình

huống quản lý của thế giới thực

Trang 10

 Một mô phỏng cũng phải toàn diện, đủ để nắm bắt được sự phức tạp vốn cótrong các doanh nghiệp nhưng không quá phức tạp khiến người dùng khôngthể nhìn thấy được những mối liên kết tương ứng giữa các khái niệm trừutượng mà mô phỏng các đại diện và thực tế.

Curry and Moutinho, 1992: Việc học đòi hỏi học viên phải tham gia nhiều

hơn

1.2 Tác động hiệu quả nhóm

Hai yếu tố chính: Cách tổ chức và quản lý trong nhóm

Các nhóm có thể nhận thấy mối liên kết giữa các quyết định của họ và kết

quả để có thêm động lực hoàn thiện hơn

Cohen and Ledford, 1994: Nghiên cứu trước đó đã liên kết các yếu tố về mặt

cấu trúc như việc thiết kế, bao gồm cả thiết bị được sử dụng, một số các biến sốquan trọng nhất để cải thiện hiệu suất làm việc nhóm và ảnh hương tương tự nênxảy ra ở đây

2 Giả thiết H2 Dễ sử dụng

Đề cập đến sự thân thiện người dùng của chương trình – hoặc cấu trúc tự nhiêncủa mô phỏng Mô phỏng sẽ có một giao diện dễ sử dụng

Curry and Moutinho (1992): Quan sát cho thấy mô hình có giao diện dễ

sử dụng sẽ cung cấp các mức độ phù hợp của thông tin kết quả đầu ra, nếukhông, sinh viên sẽ bị quá tải thông tin hoặc không biết cách giải thích cáckết quả

Ba nguyên nhân việc dễ sử dụng của mô phỏng ảnh hưởng tích cực tới việc học vàhiệu quả nhóm

- Thứ 1, dựa trên những ý tưởng lý thuyết chấp nhận kỹ thuật, sinh viên sẽquan tâm hơn đến mô phỏng nếu họ nhận thấy mô phỏng dễ sử dụng

- Thứ 2, những trò chơi kinh doanh yêu cầu các sinh viên phải đưa ra nhữngquyết định chiến lược phức tạp và điều quan trọng là người sử dụng có thểnhìn thấy được tác động của những quyết định đó

- Cuối cùng, sinh viên nên đỡ lãng phí thời gian vào mô phỏng và thay vào

đó tập trung vào việc ra các chiến lược liên quan

Trang 11

3 Giả thiết H3 Mâu thuẫn nhiệm vụ

Nghiên cứu quản trị trước đó đã chỉ ra rằng động lực nhóm ảnh hưởng hiệu suấtnhóm

McGrath (1984): đã đề xuất rằng tính năng chủ chốt của nhóm nằm trong tiến

trình của nhóm hay là sự tương tác giữa các thành viên trong nhóm

Jehn, 1995: Mâu thuẫn được định nghĩa khái quát như là những nhận thức của

các bên liên quan mà họ giữ những quan điểm khác nhau hoặc có sự khôngtương thích giữa các cá nhân

Priem and Price (1991): xác định hai hình thức của mâu thuẫn: mâu thuẩn nhận

thức hay mâu thuẫn nhiệm vụ liên quan và mâu thuẫn cảm xúc.

Mâu thuẫn nhiệm vụ liên quan dựa trên những nhiệm vụ mà nhóm phải đối mặt

và mâu thuẩn cảm xúc phát sinh từ các yếu tố cá nhân mà nó không liên quanđến nhiệm vụ mà nhóm phải đối mặt

E.g Flynn and Klein, 2001: Cả mâu thuẫn nhiệm vụ lẫn mâu thuẫn cảm xúc

được học trong mối liên hệ với các nhóm trong giáo dục quản trị

3.1 Mâu thuẫn nhiệm vụ liên quan:

Guetzkow and Gyr (1954, p 380): đã định nghĩa mâu thuẫn nhiệm vụ là: “ sự

đối lập về trí tuệ của những người tham gia, phát sinh từ nội dung của chươngtrình” ” Mâu thuẫn nhiệm vụ trong nhóm đề cập đến những bất đồng về cáchtốt nhất để đạt được những mục tiêu hay mục đích mà nhóm phải đối mặt Mâuthuẫn nhiệm vụ có thể phát sinh bởi các thành viên của nhóm có nhiều chiếnlược, quan điểm, ý tưởng, ý kiến khác nhau trong việc đạt được những mục tiêucủa nhóm

Jehn and Mannix, 2001: Loại mâu thuẫn này có thể thúc đẩy các cuộc thảo luận

sống động về các vấn đề mà không có bất kỳ cảm xúc tiêu cực thường liên quanđến mâu thuẫn

Jehn et al., 1999: Những cuộc tranh luận nhiệm vụ liên quan có thể hoặc là

những nội dung hoặc là quá trình của nhiệm vụ Dù bằng cách nào, thì nhữngcuộc tranh luận nhiệm vụ liên quan nên hướng dẫn các thành viên đặt những câuhỏi giả định cơ bản của họ, đối đầu với khó khăn (vị trí thiểu số) và tham gia vàocác cuộc tranh luận trí tuệ mạnh mẽ của những ý tưởng dẫn đến quyết định có

Trang 12

chất lượng cao hơn

(Jehn, 1995): Vì mâu thuẫn nhiệm vụ dẫn con người tới câu hỏi giả định cơ

bản của những lựa chọn quyết định cũng như xem xét mở rộng các quyếtđịnh thay thế, phát huy các quyết định chất lượng cao hơn

3.2 Mâu thuẫn nhận thức nhiệm vụ

Jehn, 1995: Bản chất của nhiệm vụ kết hợp với mô phỏng và việc đưa ra

những quyết định chiến lược khá phức tạp về mặt nhận thức Nghiên cứu đã chỉ

ra rằng mâu thuẫn nhiệm vụ thì đặc biệt có lợi khi các nhóm phải đối mặt vớinhững nhiệm vụ phức tạp

4 Giả thiết H4 Mâu thuẫn cảm xúc

Jehn, 1995: Mặc dù mỗi cá nhân có thể điều khiển được mâu thuẫn cảm xúc

trong nhóm hoặc một vài cá nhân trong nhóm, nhưng toàn đội thường chịunhững ảnh hưởng tiêu cực của mâu thuẫn cá nhân như mâu thuẫn cá nhân theo

xu hướng đường xoắn ốc

Mâu thuẫn cảm xúc có thể ảnh hưởng xấu tới hiệu suất của nhóm:

- Sự hợp tác trong công việc của nhóm: sự giận dữ và tâm trạng thất vọng

Devine (1999): nói rằng hiệu quả hoạt động khác thường của một bộ phận

trong nhóm do mâu thuẫn nhận thức có thể dẫn đến đấu tranh giữa những cáinhìn thiển cận của các cá nhân Ông đề nghị là phải thu thập nhiều quan điểm

để có thể đưa ra những quyết định chất lượng

Staw et al., 1981: Mâu thuẫn cảm xúc cũng gây ra sự lo lắng trong nhóm và

điều đó ngăn cản nhận thức Sự biểu hiện mẫu thuẫn cảm xúc làm giảm sútlòng tin và nghi ngờ lẫn nhau trong nhóm

Kramer, 1999: Tuy nhiên, tin tưởng và một không khí làm việc tích cực có thể

ảnh hưởng tích cực đến hiệu suất của nhóm

Jehn, 1995: Những nghiên cứu trước đó chỉ ra rằng mâu thuẫn cảm xúc làm

Trang 13

nhóm xao lãng nhiệm vụ, dẫn tới kém hiệu quả, không hài lòng.

 Chính vì vậy mô phỏng quản lý đòi hỏi phải có kiến thức kinh doanh, khảnăng kết thúc các cuộc tranh luận tri thức sôi nổi và khả năng tổng hợpnhững nhận thức khác nhau, liên kết những mâu thuẫn cảm xúc có ảnhhưởng bất lợi đến hiệu suất trong nhiệm vụ

Argyris and Schon (1978): ) chỉ rằng vấn đề nguy hiểm giữa cá nhân với

nhau là cản trở sự học hỏi

Trang 14

Câu 5: Kết quả xử lý thống kê trong việc kiểm định các giả thiết nghiên cứu

Sử dụng thống kê mô tả được trình bày ở bảng 1.

Bảng 1: Số liệu mô tả và sự tương quan

- Kiểm tra tính đa cộng tuyến của dữ liệu: với VIF lớn nhất là 1.42 (đối vớitính dễ sử dụng) nhỏ hơn 5 => không xảy ra đa cộng tuyến

- Giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của thang đo được đánh giá bằng cáchkiểm tra mối liên hệ bên trong từng yếu tố và giữa các khoản mục vớinhau của những thang đo tương ứng Kết quả cho thấy giá trị phân biệt vàhội tụ có mối liên hệ với nhau

Phân tích các yếu tố đo lường học tập

- Sử dụng phương pháp phân tích nhân tố để rút gọn 1 tập nhiều biến quansát phụ thuộc thành 1 tập biến ít hơn để chúng có ý nghĩa hơn nhưng vẫnchứa đựng hầu hết nội dung thông tin của tập biến nguyên thủy Điềukiện: phương sai trích phải đạt từ 50% trở lên và trọng số nhân tố từ 0.5trở lên

- Từ 21 khoản mục đo lường việc học tập ta rút ra 3 yếu tố sau:

+ kỹ năng giải quyết vấn đề

+ kỹ năng làm việc nhóm

+ kỹ năng tự quản lý

- Phân tích Từ bảng 2 cho thấy rằng, 3 yếu tố trên giải thích 79.74% củaphương sai trích và có trọng số nhân tố từ 0.5 trở lên

Trang 15

Mục 1 2 3

1 Thu được kiến thức mới về kinh doanh và quản lý 0.798 0.285 0.314

2 Học hỏi kết hợp từ những công việc ứng dụng (kế toán, tài

chính, chiến lược, tiếp thị ) 0.781 0.261 0.392

3 Tăng khả năng nhận diện vấn đề 0.828 0.283 0.221

4 Biết cách tìm kiếm và sử dụng thông tin để giải quyết vấn đề 0.808 0.374 0.223

5 Học cách tìm kiếm và sử dụng thông tin để giải quyết vấn đề 0.795 0.431 0.22

6 Tăng khả năng giải quyết những vấn đề thực tế 0.822 0.305 0.276

7 Tăng khả năng hoạch định hoạt động kinh doanh 0.794 0.405 0.169

8 Tăng khả năng thực hiện quyết định 0.564 0.615 0.213

9 Tăng niềm tin về làm việc độc lập 0.337 0.681 0.422

10 Quan tâm nhiều hơn đến cảm xúc và niềm tin của bản thân 0.41 0.686 0.396

11 Quan tâm nhiều hơn đến cảm xúc và niềm tin của người

khác 0.578 0.673 0.136

12 Tăng khả năng phản hồi có ý nghĩa cho những thành viên

trong nhóm 0.497 0.755 0.019

13 Khích lệ cộng sự 0.213 0.809 0.302

14 Học cách giúp đỡ mọi người giải quyết mâu thuẫn 0.488 0.758 0.188

15 Tăng khả năng giao tiếp rõ ràng và hiệu quả với người

19 Giành vị trí quản lý cấp cao về hoạt động ở 1 tổ chức 0.45 0.464 0.562

20 Nhận thức những điều quan trọng về bản thân khi là 1 quản

21 Bài tập giúp gia tăng khả năng thực tế cho khóa học quản lý

chiến lược 0.195 0.175 0.819 Eigenvalue 14.23 1.49 1.02

Tỉ lệ phần trăm của phương sai được giải thích 67.78 7.09 4.85 Tổng tỉ lệ phần trăm của phương sai được giải thích 79.74

Bảng 2: Phân tích nhân tố của các hạng mục học tập

- Kiểm định KMO là chỉ số dùng để so sánh độ lớn của hệ số tương quangiữa các biến với độ lớn của hệ số tương quan riêng từng phần của chúng

Trang 16

Giá trị KMO = 0.68 được coi là tốt Nghiên cứu này có giá trị KMO =0.942 là tốt

- Kiểm định Bartlett dùng để xem xét ma trận tương quan có phải là ma trậnđơn vị I Nếu kiểm định Bartlett có p < 5% nghĩa là các biến có quan hệvới nhau Nghiên cứu này có giá trị p < 0.000, theo kiểm định Bartlett kếtluận rằng dữ liệu này phù hợp cho việc phân tích nhân tố

Giải thích kết quả sử dụng thống kê trong việc kiểm định các giả thuyết nghiên cứu

Số năm kinh nghiệm - 0.07 - 1.16 0.05 0.75 0.03 0.55 Thái độ làm việc

nhóm - 0.07 - 0.40 - 0.02 - 0.27 - 0.10 - 1.23 Tính dễ sử dụng 0.15 1.98 * 0.12 1.36 - 0.03 - 0.40 Mâu thuẫn nhiệm vụ 0.14 1.58 0.22 2.00 * 0.19 1.98 * Mâu thuẫn cảm xúc - 0.28 - 3.39 ** - 0.12 - 1.28 - 0.12 - 1.37 Tính thực tế 0.64 7.19 *** 0.64 5.80 *** 0.86 9.28 ***

Trang 17

Hiệu quả hoạt động nhóm

Giả thiết H1a: Tính thực tế

Tính thực tế tác động tích cực đến kỹ năng giải quyết vấn đề (b = 0.64; t = 7.19

Giả thiết H2a: Tính dễ sử dụng

Tính dễ sử dụng ảnh hưởng tích cực đến kỹ năng giải quyết vấn đề (b = 0.15;

t = 1.98; p < 0.05)

Trang 18

Tính dễ sử dụng không ảnh hưởng đáng kể đến kỹ năng làm việc nhóm (b =0.12; t = 1.36; p > 0.05)

Tính dễ sử dụng không ảnh hưởng đáng kể đến kỹ năng tự quản lý (b = -0.03;

Giả thuyết về mâu thuẫn nhiệm vụ

Giả thiết H3a: Mâu thuẫn nhiệm vụ

Mâu thuẫn nhiệm vụ không ảnh hưởng đáng kể đến kỹ năng giải quyết vấn đề(b = 0.14; t = 1.58; p > 0.05)

Mâu thuẫn nhiệm vụ ảnh hưởng tích cực đến kỹ năng làm việc nhóm (b = 0.22;

Giả thiết H3b: Mâu thuẫn nhiệm vụ

Mâu thuẫn nhiệm vụ ảnh hưởng tích cực đến hiệu suất nhóm (b = 0.51; t = 2.09;

p < 0.05)

 Kết luận : chấp nhận H3b (mâu thuẫn nhiệm vụ ảnh hưởng tích cực đến hiệusuất nhóm)

Giả thuyết về mâu thuẫn cảm xúc

Giả thiết H4a: Mâu thuẫn cảm xúc

Mâu thuẫn cảm xúc ảnh hưởng tiêu cực đến kỹ năng giải quyết vấn đề(b = -0.28; t = 3.39; p < 0.001)

Trang 19

Mâu thuẫn cảm xúc ảnh hưởng không đáng kể đến kỹ năng làm việc nhóm(b = -0.12; t = -1.28; p > 0.05)

Mâu thuẫn cảm xúc ảnh hưởng không đáng kể đến kỹ năng tự quản lý(b = -0.12; t = -1.37; p > 0.05)

 Kết luận : chấp nhận một phần giả thuyết H4a (mâu thuẫn cảm xúc ảnhhưởng tiêu cực đến việc học)

Giả thiết H4b: Mâu thuẫn cảm xúc

Mâu thuẫn cảm xúc ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu suất nhóm (b = -0.59; t = -4.09;

p < 0.001)

 Kết luận: chấp nhận H4b (mâu thuẫn cảm xúc ảnh hưởng tiêu cực đến hiệusuất nhóm)

Trang 20

Làm việc nhóm

Tự quản lýHoạt động nhómKhả năng giải quyết vấn đề

Làm việc nhóm

Tự quản lýHoạt động nhóm

Khả năng giải quyết vấn đề

Làm việc nhóm

Tự quản lýHoạt động nhóm

Khả năng giải quyết vấn đề

Hoạt động nhóm

Làm việc nhóm

Tự quản lýHoạt động nhómKhả năng giải quyết vấn đề

mô phỏng

Tính dễ sử dụngTính thực tế

Tính năng

động

nhóm

Mâu thuẫn nhiệm vụ

Mâu thuẫn cảm xúc

Trang 21

Câu 6: Những phát hiện mới của đề tài cũng như những hạn

chế của đề tài này, đề xuất những đề tài nghiên cứu mới để

giải quyết những hạn chế này

1 Những phát hiện mới của đề tài.

a) Các nghiên cứu chỉ ra rằng đặc trưng của mô phỏng và sự năng động

nhóm có ảnh hưởng đến việc học tập cá nhân và hiệu quả hoạt động của

nhóm.

- Tính hiện thực của mô phỏng ảnh hưởng tích cực đến việc học tập của cá

nhân Do đó, các mô phỏng càng phải có nhiều hình thức khác nhau đẻ có

thể áp dụng vào trong thực tế

- Tính dễ sử dụng của mô phỏng không có tác động đến hiệu quả làm việc

của nhóm, Do đó, việc tách ra 2 thành phần đánh giá của việc học cá nhân

và đánh giá hiệu quả của nhóm trong nghiên cứu mô phỏng quản lý là một

điều hợp lý, các cá nhân vẫn có được kết quả học tập tốt mặc dù hiệu quả

làm việc làm của cá nhóm thấp và ngược lại Điều đó có nghĩa là các quản

trị viên trong trò chơi của mô phỏng quản lý cần phải xác định và giải

thích mục tiêu của mô phòng cho các thành viên trong nhóm

- Tính dễ sử dụng của mô phỏng sẽ ảnh hưởng tích cực đến yếu tố giải quyết

vấn đề trong việc học cá nhân nhưng nó không ảnh hưởng đến các yếu tố

khác như là kỹ năng làm việc nhóm và khả năng tự quản lý Do đó, xác

định được vấn đề cần giải quyết là một trong những nhiệm vụ quan trọng

nhất của một nhà quản lý

- Tính dễ sử dụng của mô phỏng ảnh hưởng tính cực đến hiệu quả làm việc

nhóm Đây là một phát hiện rất có giá trị vì nó chứng minh được rằng cấu

trúc cơ bản của mô phỏng ảnh hưởng rất lớn đến kết quả Gần đây những

tiến bộ trong máy tính siêu nhỏ đã mở cửa cho khả năng cho phát triển các

mô phỏng rất tinh vi Do đó, những người thiết kế mô phỏng cần phải

được nghĩ đến những tính năng mà họ xây dựng vào mô hình của mô

phỏng

Trang 22

năng làm việc nhóm và khả năng tự quản lý với hiệu quả làm việc nhóm.

Những phát hiện này phù hợp với các cơ sở lý thuyết nền về nhóm mà nó

đã được xác định là mâu thuẫn nhiệm vụ có một tác động có tích cực đến

hiệu quả làm việc nhóm (ví dụ Jehn, 1995)

- Mâu thuẫn cảm xúc tác động tiêu cực đến cả học tập cá nhân lẫn hiệu quả

làm việc nhóm

b) Ứng dụng vào quản lý giáo dục

- Việc nghiên cứu cho thấy quản lý giáo dục có ý nghĩa quan trọng Thứ

nhất, giáo viên hướng dẫn và những người xem xét cách sử dụng các mô

phỏng quản lý cần thiết phải xem xét các tính năng của các mô phỏng

trước khi họ đưa ra lựa chọn Nghiên cứu này đã cung cấp một số bằng

chứng cho thấy cả tính thực tế và tính dễ sử dụng của mô phỏng là các đặc

điểm quan trọng phải xem xét Những xem xét sử dụng mô phỏng nên

đánh giá chúng ở tính dễ dàng đưa ra quyết định đầu vào cũng như đọc các

kết quả đầu ra Các giảng viên cũng nên xem xét mức độ mô phỏng một

tình huống phản ánh cuộc sống thực Mô phỏng các sản phẩm sử dụng

hoặc dịch vụ mà người dùng có thể nhanh chóng nhận diện được có thể có

ích trong lĩnh vực này Ví dụ, một mô phỏng bằng cách sử dụng các đồ

uống hoặc các ngành công nghiệp thể thao làm bối cảnh có thể được dễ

dàng xác định hơn so với mô phỏng sử dụng các ngành công nghiệp thép

toàn cầu làm bối cảnh

- Thứ hai, những phát hiện của chúng tôi chỉ ra vai trò then chốt của tính

năng động của nhóm trong hiệu quả sử dụng các mô phỏng Hầu hết các

mô phỏng có xu hướng sử dụng các đội đại diện cho các công ty cạnh

tranh với nhau trong một ngành công nghiệp Sự liên kết giữa các mâu

thuẫn nhiệm vụ với việc học tập có nghĩa là giảng viên nên hướng dẫn

người dùng về những lợi ích của các cuộc tranh luận lành mạnh về các vấn

đề trước khi đưa ra quyết định của mình Việc nhắc nhở người dùng về

những tác động bất thường của những xung đột cá nhân cũng rất quan

trọng Ý tưởng liên quan là cần phải dành nhiều suy nghĩ trong việc thành

Trang 23

có thể lựa chọn giữa việc cho phép mọi người tự thành lập các đội của

riêng mình hoặc tự phân bổ thành viên cho từng nhóm Trong trường hợp

đầu tiên sinh viên sẽ, rất có thể, cặp với những người mà họ biết, do đó

giảm khả năng xung đột cá nhân Trong trường hợp sau, người ta có thể

suy đoán, rằng các cơ hội của cuộc xung đột tình cảm phát triển trong

trường hợp này có thể cao hơn Tất nhiên, những lợi thế và bất lợi liên

quan với mỗi sự lựa chọn phải được cân nhắc và giảng viên sẽ cố gắng để

xem xét các tác động của sự lựa chọn của họ Trong cả hai trường hợp,

quan trọng là sinh viên nhận ra việc học của mình, ngoài ra là hiệu quả

hoạt động nhóm của họ, có thể bị ảnh hưởng bởi các loại động lực chiếm

ưu thế trong đội

- Cuối cùng, giáo viên và những người sử dụng các mô phỏng có thể cần

phải nhấn mạnh mục tiêu học tập của các mô phỏng Những phát hiện từ

nghiên cứu này cho thấy một số nhóm có thể được xếp hạng tốt, nhưng cá

nhân có thể học được 1 ít hoặc thậm chí không học được gì Tình trạng

ngược lại cũng có thể xảy ra Nhắc nhở học sinh về các mục tiêu học tập

của trò chơi có thể khắc phục tình trạng này Người quản lý trò chơi hoặc

giáo viên hướng dẫn cần nhận ra rằng các yếu tố thúc đẩy hoạt động nhóm

có thể không phải luôn luôn có tác động tích cực đến việc học của cá nhân

Phát hiện của chúng tôi khuyến khích giáo viên hướng dẫn sử dụng mô

phỏng để xem xét các khía cạnh khác nhau của việc học, thay vì học tập

như một yếu tố đơn lẻ, bởi vì đặc tính của mô phỏng và tính năng động

nhóm có thể ảnh hưởng đến việc học các kỹ năng khác nhau

c) Ứng dụng của nghiên cứu

Các nghiên cứu bỏ qua vai trò của người hướng dẫn Nó sẽ có ý nghĩa hơn khi

bao gồm vai trò của người hướng dẫn trong các nghiên cứu trong tương lai bởi vì

có thể việc nhận định vai trò của người hướng dẫn sẽ làm tăng số lượng phương

sai được giải thích bởi mô hình Đây là một yếu tố quan trọng cho các nghiên cứu

trong tương lai bởi vì mô phỏng dịch chuyển trách nhiệm học tập từ người hướng

dẫn cho học sinh và nguy cơ là giảng viên có thể có một vai trò hạn chế Tuy

Trang 24

nhấn mạnh các mục tiêu học tập của các mô phỏng và điều này là có thể đạt được

khi người hướng dẫn tiếp tục đóng một vai trò tích cực trong tiến trình

2 Hạn chế của đề tài

- Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thu thập tại một thời điểm không thế cho ngay

kết quả như mong muốn mà cần phải có thời gian trải nghiệm trong thực

tế

- Thứ hai, mặc dù thước đo hiệu suất tổng thể của các nhóm là một sự bổ

sung quan trọng cho công trình nghiên cứu hiện có, điều đó sẽ là thú vị

hơn khi được đánh giá định kỳ (chẳng hạn như hàng tuần) hiệu quả làm

việc của các nhóm, và xem xét sự ảnh hưởng đến động lực làm việc ngoài

giờ của tập thể như thế nào Điều này sẽ cần thiết trong một mô hình thử

nghiệm năng động mà tác giả không thể làm được do thời gian hạn chế

Khi đó những thách thức về thu thập dữ liệu sẽ lớn hơn nhưng hiệu quả, ý

nghĩa nghiên cứu sẽ sâu sắc hơn nhiều

- Thứ ba, nhìn chung các phát hiện của tác giả có thể cũng bị giới hạn trong

mô phỏng, nó tương tự như Trò Chơi Chiến Lược Kinh Doanh, loại đã

được sử dụng trong nghiên cứu này

- Cuối cùng, đối tượng của tác giả cũng bị giới hạn về kinh nghiệm làm việc

(trung bình 1,27 năm) và một số các phát hiện của chúng tôi có thể khác

biệt khi sử dụng với người trả lời có kinh nghiệm làm việc lâu hơn

3 Đề xuất đề tài nghiên cứu mới để giải quyết những hạn chế trên.

(dựa vào 4 hạn chế, đưa ra các đề tài nghiên cứu mới)

- Nghiên cứu này có thể được mở rộng bằng cách kiểm tra mô hình với các

nhà quản lý có nhiều năm kinh nghiệm

- Vai trò của người hướng dẫn đối với nhóm trong ứng dụng mô phỏng

- Những trải nghiệm thực tế đưa ra kết quả thích hợp giữa hiệu quả làm việc

nhóm và học tập

- Trò Chơi Chiến Lược Kinh Doanh, ảnh hưởng của nó đến mô phỏng quản

lý Vai trò của quản trị viên trò chơi

Ngày đăng: 14/12/2013, 15:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Số liệu mô tả và sự tương quan - BÀI tập PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu KHOA học HIỆU QUẢ của mô PHỎNG QUẢN lý
Bảng 1 Số liệu mô tả và sự tương quan (Trang 14)
Bảng 2: Phân tích nhân tố của các hạng mục học tập - BÀI tập PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu KHOA học HIỆU QUẢ của mô PHỎNG QUẢN lý
Bảng 2 Phân tích nhân tố của các hạng mục học tập (Trang 15)
Bảng 4: Kết quả hồi quy của phân tích hiệu quả hoạt động nhóm - BÀI tập PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu KHOA học HIỆU QUẢ của mô PHỎNG QUẢN lý
Bảng 4 Kết quả hồi quy của phân tích hiệu quả hoạt động nhóm (Trang 17)
Bảng 1: Số liệu mô tả và sự tương quan - BÀI tập PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu KHOA học HIỆU QUẢ của mô PHỎNG QUẢN lý
Bảng 1 Số liệu mô tả và sự tương quan (Trang 43)
Bảng 2: Phân tích nhân tố của các hạng mục học tập - BÀI tập PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu KHOA học HIỆU QUẢ của mô PHỎNG QUẢN lý
Bảng 2 Phân tích nhân tố của các hạng mục học tập (Trang 44)
Bảng 4: Kết quả hồi quy của phân tích hiệu quả hoạt động nhóm - BÀI tập PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu KHOA học HIỆU QUẢ của mô PHỎNG QUẢN lý
Bảng 4 Kết quả hồi quy của phân tích hiệu quả hoạt động nhóm (Trang 45)
Bảng 3: Kết quả hồi quy của phân tích việc học - BÀI tập PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu KHOA học HIỆU QUẢ của mô PHỎNG QUẢN lý
Bảng 3 Kết quả hồi quy của phân tích việc học (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w