TÌNH HÌNH ĐẶT MÁY TẠO NHỊP TẠI KHOA ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN NHỊP TRUNG TÂM TIM MẠCH BỆNH VIỆN CHỢ RẪY BS.CKII.NGUYỄN TRI THỨC BS.CKII.KIỀU NGỌC DŨNG BS.CKI.NGUYỄN KHẮC LÊ SƠN ThS.BS.TRẦN LÊ U
Trang 1TÌNH HÌNH ĐẶT MÁY TẠO NHỊP TẠI
KHOA ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN NHỊP
TRUNG TÂM TIM MẠCH BỆNH VIỆN CHỢ RẪY
BS.CKII.NGUYỄN TRI THỨC BS.CKII.KIỀU NGỌC DŨNG BS.CKI.NGUYỄN KHẮC LÊ SƠN ThS.BS.TRẦN LÊ UYÊN PHƯƠNG BS.NGUYỄN KHẮC THIÊN CHƯƠNG
Email: dieutriroiloannhip@gmail.com
Trang 2Mục tiêu nghiên cứu
Trang 3Đặc điểm nghiên cứu
(Phương pháp, đối tượng, loại trừ và cỡ mẫu)
Cắt ngang mô tả
Phương pháp nghiên cứu
Tất cả các bệnh nhân được đặt máy
Trang 4Lược đồ nghiên cứu
Ghi nhận các thông tin về thủ thuật đặt máy tạo nhịp
Trình bày kết quả nghiên cứu
Phân tích số
liệu
Trang 5Mục tiêu 1
Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
dân số nghiên cứu
Trang 6Đặc điểm dân số nghiên cứu
Nghiên cứu Tỉ lệ nam (%) Tuổi (năm)
Fang Shawn Foo (N=19034) 40% 73.4 (2009) – 75.1 (2017)
Nguyễn Hữu Văn (N=577) 38.65% 57,67 ±17,07
508 (48.6%)
Trang 7Đặc điểm dân số nghiên cứu
BrS
Trang 8Đặc điểm dân số nghiên cứu
Khó thởĐau ngựcHồi hộp
Ngừng tuần hoàn hô hấp
Khác
Trang 9Đặc điểm dân số nghiên cứu
(1045 bệnh nhân)
508 (48.6%)
537 (51.4%)
AST (U/L)
ALT (U/L)
HGB (g/L)
Creatinine (mcmol/L) ClCr
Trang 10Đặc điểm dân số nghiên cứu
0 100
Trang 11Đặc điểm dân số nghiên cứu
Trang 12Mục tiêu 2
Đánh giá đặc điểm
thủ thuật đặt máy tạo nhịp tim
Trang 13Tiếp cận và dây điện cực
- Trái hay phải
- Dưới da hay dưới cơ
Trang 14SSSR DDDR ICD CRT Trung bình 52.1 71.2 65.9 132.4 Chậm nhất 98 135 80 248 Nhanh nhất 30 50 35 62
Độ lệch chuẩn 25.6 35.2 28.6 53.1
0 50 100 150 200 250 300
Thời gian thủ thuật (phút)
1.083
4.758 6.273 4.997
20.71 17.823
Trang 15Tiếp cận và dây điện cực
Điện cực thất phải
Trang 16Tiếp cận và dây điện cực
tự do
Trang 17Tiếp cận và dây điện cực
(Điện cực nhĩ phải)
508 (48.6%)
537 (51.4%)
02
-Thông thường tiểu nhĩ phải sẽ được ưu tiên lựa chọn làm vị trí cấy dây điện cực nhĩ phải
vì xuất hiện nhiều cơ bè
- Nhiều nghiên cứu cho thấy vị trí này có các thông số tạo nhịp tốt , rất ít khi bị bung dây
điện cực nhưng việc lựa chọn vị trí này chủ yếu do sự ổn định của các thông số theo thời
gian hơn là các lợi điểm khác.[1]
- Kantharia[2] và Ewa Lewicka-Nowak[3] chứng minh điện cực nhĩ phải ở thành tự do
hoặc vách liên nhĩ giảm được hiện tượng Far Field đáng kể so với tiểu nhĩ phải Nhưng ghi
nhận biến chứng thủng tim nhiều hơn mặc dù chưa có ý nghĩa thống kê
[1] Ellenbogen K.A (2007) Clinical cardiac pacing, defibrillation, and resynchronization therapy, 3ed p.172
[2] Kantharia BK, Wilbur SL Effect of different location of atrial lead position on nearfield and farfield electrograms in dual chamber pacemaker-defibrillators J Interv Card Electrophysiol 2001 Mar;5(1):59-66.
Trang 18Tiếp cận và dây điện cực
Thành dướiMỏm
Trang 19Tiếp cận và dây điện cực
508 (48.6%)
537 (51.4%)
02
Trang 20Tiếp cận và dây điện cực
Trang 21Tiếp cận và dây điện cực
[1] Butter C, Auricchio A, Stellbrink C, et al Effect of resynchronization therapy stimulation site on the systolic function of heart failure patients Circulation 2001; 104(25): 3026–3029 [2] Auricchio A, Stellbrink C, Sack S, et al The Pacing Therapies for Congestive Heart Failure (PATH-CHF) study: rationale, design, and endpoints of a prospective randomized multicent
er study Am J Cardiol 1999; 83(5B): 130D–135D.
[3] Auricchio A, Klein H, Tockman B, et al Transvenous biventricular pacing for heart failure: can the obstacles be overcome? Am J Cardiol 1999; 83(5B): 136D–142D.
[4] Singh JP, Klein HU, Huang DT, et al Left ventricular lead position and clinical outcome in the Multicenter Automatic Defibrillator Implantation Trial-Cardiac Resynchronization Therapy
Trang 220 500 1000
Dưới da vai trái Dưới cơ
Trang 23- Sau phẫu thuật di chuyển túi máy lên trên gần dưới đòn kiểm tra lại ngưỡng khử rung đạt mức 25J và khoảng an toàn trên 10J.
[1] Epstein AE, Kay GN, Plumb VJ, Voshage-Stahl L, Hull M Elevated defibrillation threshold when right-sided venous access is used for nonthoracotomy ICD lead implantation J Cardiovesc Electrophysiol 1995;11: 979.
[2] Natale A, Sra J, Geiger MJ, Newby K, Akhtar M, Pacifico A Right side implant of the unipolar single lead defibrillation system Pace 1997;20:1910–1912.
Trang 24Nhĩ phải Thất phải Nhĩ phải Thất phảiChúng tôi (N=866) 0.8 ± 0.2 0.7 ± 0.3 704.31 ± 130.91 805.02 ± 184.91Nguyễn Tri Thức (N=197) 0.776 ± 0.026 0.661 ± 0.022 645.73 ± 44.37 921.83 ± 140.90Bạch Mai (N=1366) 0.7 ± 0.22 0.56 ± 0.17
Nguyễn Hữu Văn (N=577) 0.95 ± 0.103 0.49 ± 0.12
Trang 25Biến đổi QRS theo từng nhóm máy
-50 0 50 100 150 200
Trang 2620 40 60 80 100 120 140
Trang 2751 52 53 54 55 56 57
Group1, pQRSd ≤ 130ms (N=19)
Group2, pQRSd > 130
ms (N=29)
EF (at 100%
paced rate) baseline
EF (at 100%
paced rate) 1 Year
[2]:Nghiên cứu Iorgulescu cho thấy nhóm BN sau đặt máy có độ rộng QRS > 160 ms làm mất đồng bộ thất trái.
[1] Gautam Sharma, Sudhir Suryakant Shetkar Paced QRS duration predicts left ventricular function in patients with permanent pacemakers – One-year follow-up study usin
g equilibrium radionuclide angiography (ERNA) Indian Pacing and Electrophysiology Journal Volume 15, Issue 2 , March–April 2015, Pages 90-95.
[2] Iorgulescu C, Radu DA, Constantinescu D, Right ventricular septal pacing- clinical and electrical predictors for LV contraction asynchrony Journal of Medicine and Life Vo
Trang 28Biến đổi QRS theo từng nhóm máy
-50 0 50 100 150 200
Trang 29Vách thất phải Dây thất trái
99.363 98.882 100 95.556 Không biến chứng
Loạn nhịp Thủng tim
Ghi nhận tỉ lệ các biến chứng nguy hiểm như loạn nhịp tim, thủng tim, tràn dịch màng ngoài tim cần can thiệp cấp cứu thấp hơn có ý nghĩa thống kê giữa vị trí vách liên thất so với các
vị trí dây điện cực khác
Trang 30Kết luận
- Độ rộng QRS hẹp hơn tương đối
- Ít biến chứng nguy hiểm (thủng tim, loạn nhịp, )
Lợi ích tạo nhịp vách
Điều trị bằng phương thức tạo nhịp 1 buồng, 2 buồng tim chiếm tỉ trọng ưu thế trong mô hình điều trị tạo nhịp
Trang 31Cảm ơn chủ tọa đoàn và đồng nghiệp
đã chú ý theo dõi
More ancient – More excellent