1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

NGUYÊN CỨU BIẾN THIÊN HUYẾT ÁP CỦA BỆNH NHÂN SUY TIM TÂM THU PHÂN SUẤT TỐNG MÁU GIẢM BẰNG HOLTER HUYẾT ÁP 24 GIỜ. TS.BSCK2. PHAN LONG NHƠN

30 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Biến Thiên Huyết Áp Của Bệnh Nhân Suy Tim Tâm Thu Phân Suất Tống Máu Giảm Bằng Holter Huyết Áp 24 Giờ
Tác giả Ts.Bsck2. Phan Long Nhơn
Trường học Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Bồng Sơn Bình Định
Chuyên ngành Y Học
Thể loại bài nghiên cứu
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Suy tim là trạng thái bệnh lý, trong đó cơ tim mất khả năng cung cấp máu theo nhu cầu cơ thể, lúc đầu khi gắng sức rồi sauđó cả khi nghỉ ngơi...  Có 02 dạng suy tim: ST tâm thu và ST t

Trang 1

TS.BSCK2 PHAN LONG NHƠN BVĐKKV BỒNG SƠN BÌNH ĐỊNH

Trang 2

*Suy tim là trạng thái bệnh lý, trong đó cơ tim mất khả năng cung cấp máu theo nhu cầu cơ thể, lúc đầu khi gắng sức rồi sau

đó cả khi nghỉ ngơi.

*Châu Âu trên 500 triệu dân, tần suất suy tim

từ 0,4 - 2% (2 triệu đến 10 triệu người suy tim)

Trang 3

*Thế giới tần suất chung là khoảng 1-3% và trên 5% nếu tuổi trên 75

Trang 4

 Có 02 dạng suy tim: ST tâm thu và ST tâmtrương.

 Hiện nay ST tâm thu vẫn là một thách thức lớnvới nền y học vì bệnh suất và tử suất còn rấtcao

 Suy tim tâm thu được đặc trưng bởi phân suấttống máu còn bảo tồn hoặc phân suất tống máugiảm

 Được chẩn đoán xác định dựa vào SA tim

Trang 5

và nhất là tình trạng biến thiên HA 24 giờ.

ĐT và loại thuốc cho từng

BN, nhất là thuốc lợi tiễu.

Ngoài ra đánh giá đươc những dạng biến thiên

HA ở BN STTT-PSTMG còn giúp cho tiên lượng thời gian sống còn của BN

NGHIÊN CỨU BIẾN

THIÊN HA CỦA BỆNH NHÂN SUY TIM TÂM THU PHÂN SUẤT TỐNG MÁU GiẢM BẰNG HOLTER HA 24 GIỜ

Trang 6

1- Đánh giá kết quả biến thiên HA 24h của bệnh nhân STTT-PSTMG EF≤40%.

2 - Tìm hiểu một số mối tương quan giữa

tuổi, chỉ số EF, FS, BMI với các thông số

HA 24h của bệnh nhân STTT-PSTMG có biến thiên HA.

Trang 7

tim , TD màng tim nặng.

-BNST từ chối mang Holter HA

Trang 8

Đánh giá THA và chức năng TT thất trái trên SA

Doppler

Theo tiêu chuẩn Hội Tim mạch Quốc gia Việt Nam 2010.

Đánh giá về biến thiên huyết áp

Theo khuyến cáo ESH 2013

Chẩn đoán THA dựa vào chỉ số Holter HA

Theo khuyến cáo ESH 2013.

Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang

Trang 9

Biến thiên huyết áp

Trang 11

Bước 1: Tầm soát chọn BN có suy tim.

Bước 2: SA tim và chọn BNST-PSTMG EF≤40%

Bước 3: Mang Holter HA trong 24 giờ.

Bước 4: Thu thập tất cả dữ liệu.

Trang 12

ThemeGallery is a Design Digital

Content & Contents mall developed by

Guild Design Inc.

Tuổi TB 73 ± 12, Thấp nhất 41, cao nhất là 97

Có 52,64% nam, 47,36% nữ.

Trang 13

 Tại Mỹ, 53% ST có PSTMG, tuổi ≥80 chiếm 14,1%

ở nam và 13,4% ở nữ Tuổi 60–79 chiếm 6,2% ở nam

và 5,7% ở nữ

 BVTW Huế, BNST mạn tuổi TB 62,91 ± 15,71 Tỷ lệ nam cao hơn nữ 1,27.

 Lê Ngọc Lan Thanh, 87 BNST mạn EF 41,3 ± 8,1%

BV Hoàn Mỹ HCM, tuổi TB 74, nam 40% và nữ 60%.

 Lee DS , Ghosh N và cộng sự NC 7448 ST sung huyết EF ≤ 40% có kết quả tuổi TB 75,2 ± 11,5 và

49 ,9% nam, 50,1% nữ

Trang 15

Manoel F Canesin, Dante Giorgi và c s NC 43 NYHA IV

có EF TB 35,2 ± 7.3% và đường kính tâm trương thất trái

 HATT ngủ 106,1 ± 15,5 mmHg; HATTr ngủ 70,5 ± 9,6 mmHg MAP ngủ 83,3 ± 10,3 mmHg.

 Thức và ngủ khác biệt p<0,05.

Trang 16

Gina C Davis và cs, nghiên cứu 30 người nữ khỏe

mạnh (15 người uống thuốc ngừa thai + 15 không)

 HATTTB 24 giờ nhóm không uống thuốc 110 ± 8 mmHg và nhóm uống thuốc là 117 ± 8 mmHg,

p<0,05

 HATTrTB 24 giờ nhóm không uống thuốc là 70 ± 6 mmHg và cao hơn nhóm không uống thuốc, cũng khác biệt có ý nghĩa thống kê p<0,05

Trang 17

HATTTB24 (1) 144,66

HATTrTB24 (2) 67,33 MAP24 (3) 91,37

Tổng 38(100%

)

Trang 18

Cũng nhóm Manoel F Canesin, Dante Giorgi và c s:

 Biến thiên dạng “KO trũng” ở cả 3 loại HATT,HATTr và MAP với tỷ lệ phần trăm lần lược 2,6%,3% và 2,5% so sánh giữa huyết áp thức và ngủ

EF TB 17%, chứng 25 khỏe mạnh Kết quả biến thiêndạng “KO trũng” rất cao và cao hơn nhóm chứng có ýnghĩa

Trang 19

Trũng và k O trũng cũng khác nhau ở nhiều đối tượng bệnh lý khác.

 THA ẩn dấu, biến thiên dạng trũng > KO trũng(60% trũng vả 40% KO trũng)

 Đối tương THA áo chàng trắng trũng 43,75%,không trũng 56,25% Đối tượng THA nguyênphát có trũng 59,1% và KO trũng chiếm 40,9%

[Võ Thị Hà Hoa và cs NC]

Trang 21

HATTrTB24 (2) 56,71 MAP24 (3) 73,71

(81,6%)

HATTTB24 (1) 133,16 HATTrTB24 (2) 78,06

- 62,5% quá tải HATT ngày

- 71,5% quá tải HATTr ngày

- 82,4% quá tải HATT đêm

- 75,3% quá tải HATTr đêm.

Trang 22

23 (60,53%)

HATTTB24 (1) 127,82 HATTrTB24 (2) 72,91

MAP24 (3) 91,78

Kết quả THA buổi sáng sớm

Trang 23

HATTTB24 (1) 122,16 HATTrTB24 (2) 74,33

Tổng 12

Kết quả THA ẩn dấu (12 bệnh nhân ST THA)

Trang 24

Biến thiên huyết áp

Trang 25

 Kết quả tương quan ở BN có biến thiên HA dạng trũng và không trũng: Không

 Kết quả tương quan ở BN có biến thiên HA

dạng có “Giới hạn huyết áp” “Quá tải HA” :

Không

Trang 26

EF Thông số

Hệ số r p Phương trình tương quan

Trang 27

FS Thông số

Trang 29

Về biến thiên huyết áp

FS với các thông số ABPM

-THA sáng sớm:.Không có mối tương quan giữa tuổi, BMI với các thông số ABPM.

Có tương quan giữa EF, FS

Trang 30

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN

Ngày đăng: 20/06/2021, 22:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w