khóa luận tốt nghiệp
Trang 1ĐỀ TÀI: CỔ PHIẾU ƯU ĐÃI
CỦA CÔNG TY CON, LÃI HỢP NHẤT TRÊN CỔ PHIẾU VÀ CHI PHÍ THUẾ TNDN HỢP NHẤT
Nhóm 8 – KTKT – K21 đêm
Trang 4Phần I:
CÔNG TY CON VỚI CỔ PHIẾU
ƯU ĐÃI
Trang 52.1 CTC với CPUĐ không giữ bởi CT mẹ 2.2 CTC với CPUĐ được giữ bởi CT mẹ
Trang 61 Công ty con với cổ phiếu ưu
đãi lưu hành
• Cổ phiếu ưu đãi thường có các quyền ưu tiên trong
thanh khoản và thường có thể thu hồi theo các mức giá cao hơn mệnh giá hay giá trị thanh lý
• Thu nhập thuần của một công ty có đầu tư cổ phiếu ưu đãi đang lưu hành sẽ được phân chia đầu tiên cho các
cổ đông năm giữ cổ phiếu ưu đãi căn cứ trên thỏa thuận
về cổ phiếu ưu đãi, và số còn lại thì phân bổ cho cổ
đông thường
• Tương tự, vốn chủ sở hữu của một công ty được đầu tư cho cổ đông ưu đãi dựa trên thỏa thuận về cổ phiếu ưu đãi, sau đó phân bổ phần còn lại cho cổ đông thường
Trang 7• Khi cổ phiếu ưu đãi có một giá thanh lý hay giá hoàn lại, số này được dùng để phân bổ vốn chủ sở hữu của công ty
con cho cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi.
• Bất cứ khoản cổ tức nào trong nợ cổ tức ưu tiên tích lũy phải được gồm trong vốn phân bổ cho cổ đông năm giữ cổ phiếu ưu đãi.
• Đối với cổ phiếu ưu đãi không tham gia chia lời, phân bổ thu nhập cho cổ đông ưu đãi trên cơ sở tỷ lệ ưu đãi hoặc giá trị ưu đãi.
• Phân bổ thu nhập cho cổ phiếu ưu đãi không tích lũy,
không tham gia chia lời chỉ khi nếu cổ tức được công bố và chỉ trong giá trị cổ tức công bố.
1 Công ty con với cổ phiếu ưu
đãi lưu hành
Trang 82 Phương pháp kế toán trong các
Cổ phiếu ưu đãi (Mệnh giá $100; giá thu hồi
$105, cổ tức $10; tích lũy, k chia lời)
Trang 92 Phương pháp kế toán trong các
nợ phải trả của B được báo cáo tại GTHL bằng GTSS khi A mua B
• Ngày 31/12/2011 vốn chủ sỡ hữu của công ty con B được phân chia cụ thể cho cổ đông ưu đãi và cổ đông thường:
Trừ: Vốn chủ sở hữu ưu đãi (1000cp*105$/cp) ($105.000)
Trang 102 Phương pháp kế toán trong các
• Thu nhập thuần của công ty con B là 50.000$ được phân bổ cho cổ phiếu ưu đãi $10.000 (1000cp*$10/cp) và cho cổ phiếu thường $40.000
Trang 112 Phương pháp kế toán trong các
Đầu tư vào B (thường)$18.000
Giảm đầu tư vào B vì cổ tức nhận được ($20.000x90%)
Ngày 31/12/2012
Đầu tư vào B (thường) $36.000
Lợi tức từ công ty con B $36.000
Ghi nhận vốn chủ sở hữu trong thu nhập của B ($40.000x90%)
Trang 122 Phương pháp kế toán trong các
trường hợp cụ thể
2.1 Công ty con với cổ phiếu ưu đãi không giữ bởi công ty
mẹ :
• Các bút toán điều chỉnh & loại trừ khi lập BCTC HN năm 2012
Lợi ích cổ đông thiểu số - ưu đãi
$105.000
Thu nhập từ công ty con B ($40.000x90%) $36.000
Cổ tức – cp thường($20.000x90%) $18.000
Loại trừ thu nhập và cổ tức nhận được từ B trong năm 2012, điều chỉnh
giảm khoản đầu tư vào B tương ứng
Trang 132 Phương pháp kế toán trong các
Trang 142 Phương pháp kế toán trong các
Trừ:Vốn CSH ưu đãi (1.000cpx$105 giá thu hồi 1cp) ($105.000)
Trang 152 Phương pháp kế toán trong các
Trang 162 Phương pháp kế toán trong các
Trang 172 Phương pháp kế toán trong các
trường hợp cụ thể
2.2 Công ty con với cổ phiếu ưu đãi được giữ bởi công ty mẹ:
a) Phương pháp thanh lý suy định
Vào 1/1/2014, A mua 800 cổ phiếu ưu đãi của B (80% cổ phiếu ưu đãi) với
$100 mỗi cỗ phiếu, với giá $80.000 Giá trị sổ sách của 800 cổ phiếu ưu đãi
$92.000 ($115.000 x 80%).
A vào sổ khoản đầu tư này như sau:
– Đầu tư vào B – cổ phiếu ưu đãi $80.000
Tiền $80.000
Vào sổ mua 80% cổ phiếu ưu đãi của B (800cp*$100/cp)
– Đầu tư vào B – cổ phiếu ưu đãi $12.000
Thặng dư vốn cổ phần $12.000
Điều chỉnh thặng dư cổ phần để phản ánh thanh lý suy định
($92.000-$80.000)
Trang 182 Phương pháp kế toán trong các
– Đầu tư vào B – cổ phiếu ưu đãi $8.000
Thu nhập từ cổ phiếu ưu đãi của B $8.000
Vào sổ 80% thu nhập dành cho cp ưu đãi của B (800cp*$10/cp)
– Đầu tư vào B - cp thường $9.000
Thu nhập từ cổ phiếu thường của B $9.000
Vào sổ 90% thu nhập dành cho cp thường của
B($20.000-$10.000)x90%)
Trang 192 Phương pháp kế toán trong các
trường hợp cụ thể
2.2 Công ty con với cổ phiếu ưu đãi được giữ bởi công ty mẹ:
Vốn chủ sở hữu của B, ngày 31/12/2014:
Khoản đầu tư của A, ngày 31/12/2014:
Tổng vốn chủ sở hữu ($480.000 vào 1/1/2014 +$20.000 thu nhập thuần năm 2014) $500.000 Trừ: vốn chủ sở hữu cổ phiếu ưu đãi (1000cpx($105 giá thu hồi + $20 nợ cổ tức) $125.000
Đầu tư vào B - cp ưu đãi ($125.000 vốn ưu đãi x 80%) $100.000
Đầu tư vào B – cổ phiếu thường ($375.000 vốn cổ phiếu thường x 90% +
$45.000 Lợi thế thương mại x 90%)
$378.000
Trang 202 Phương pháp kế toán trong các
trường hợp cụ thể
2.2 Công ty con với cổ phiếu ưu đãi được giữ bởi công ty mẹ:
Các bút toán điều chỉnh khi lập BCTC HN năm 2014:
Thu nhập từ cổ phiếu ưu đãi của B ($10.000x80%) $8.000
Đầu tư vào B – cổ phiếu ưu đãi $8.000
Giảm đầu tư vào cổ phiếu ưu đãi của B tương ứng với thu nhập được phân bổ
Cổ phiếu ưu đãi - B (mệnh giá) $100.000
Lợi nhuận giữ lại-B $15.000
(1000cpx($10 nợ cổ tức+$5 chênh lệch giá thu hồi và mệnh giá 1cp)
Đầu tư vào B – cổ phiếu ưu đãi (80%) $92.000
Lợi ích CĐTS trong cổ phiếu ưu đãi của B(20%) $23.000
Loại trừ đầu tư vào cổ phiếu ưu đãi của B và tách lợi ích CĐTS vào ngày
1/1/2014
Trang 212 Phương pháp kế toán trong các
trường hợp cụ thể
2.2 Công ty con với cổ phiếu ưu đãi được giữ bởi công ty mẹ:
Các bút toán điều chỉnh khi lập BCTC HN năm 2014:
Thu nhập từ cổ phiếu thường của B $9.000
Đầu tư vào B – cổ phiếu thường $9.000
Giảm đầu tư vào cp thường của B tương ứng với lợi tức được phân bổ
Thặng dư vốn cổ phần $40.000
Lợi nhuận giữ lại ($140.000-$15.000) $125.000
Lợi ích CĐTS của B - cp thường [(365.000+$45.000)x10%] $41.000
Loại trừ đầu tư vào cp thường của B và vốn thường của B vào 1/1/2014
Trang 222 Phương pháp kế toán trong các
trường hợp cụ thể
2.2 Công ty con với cổ phiếu ưu đãi được giữ bởi công ty mẹ:
Các bút toán điều chỉnh khi lập BCTC HN năm 2014:
Thu nhập của CĐTS – cổ phiếu ưu đãi (20%x$10.0000) $2.000
Lợi ích cổ đông thiểu số – cổ phiếu ưu đãi $2.000
Ghi nhận lợi ích của cổ đông thiểu số từ việc đầu tư vào cổ phiếu ưu đãi.
Thu nhập của CĐTS – cổ phiếu thường (10%x10.000) $1.000
Lợi ích cổ đông thiểu số – cổ phiếu thường $1.000
Trang 232 Phương pháp kế toán trong các
Trang 242 Phương pháp kế toán trong các
trường hợp cụ thể
2.2 Công ty con với cổ phiếu ưu đãi được giữ bởi công ty
mẹ:
b) Phương pháp giá gốc:
• Nếu thanh lý suy định không được A vào sổ tại thời điểm mua, đầu tư vào
cổ phiếu ưu đãi của B sẽ giữ ở mức giá mua $80.000 suốt năm 2014, không ghi nhận thu nhập cổ phiếu ưu đãi
• Trong trường hợp này, thay vì bút toán điều chỉnh (b), bút toán loại trừ khoản đầu tư vào cổ phiếu ưu đãi và vốn chủ sở hữu ưu đãi của B sẽ là :
Lợi nhuận giữ lại-B[1.000cpx($10+$5) ] $15.000
Cổ phiếu ưu đãi-B $100.000
Đầu tư vào B-cp ưu đãi(giá mua) $80.000
Lợi ích cổ đông thiểu số - cp ưu đãi (20%x$115.000) $23.000
Thặng dư vốn cổ phần ($92.000-$80.000) $12.000
• Các bút toán điều chỉnh còn lại không thay đổi.
Trang 25Phần II:
CÔNG TY MẸ VÀ LÃI HỢP NHẤT TRÊN CỔ PHIẾU
Trang 26bổ cho cổ phiếu phổ thông
3
Xác định số lượng cổ phiếu để tính lãi cơ bản
trên cổ phiếu
Trang 27• Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc
lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của công ty cho
số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ.
• Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ
thông của công ty là các khoản lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập
doanh nghiệp trong kỳ sau khi được điều chỉnh bởi cổ tức của cổ
phiếu ưu đãi, những khoản chênh lệch phát sinh do thanh toán cổ phiếu ưu đãi và những tác động tương tự của cổ phiếu ưu đãi đã
được phân loại vào nguồn vốn chủ sở hữu Việc tính lợi nhuận hoặc
lỗ phân bổ cho cổ phiếu phổ thông được thực hiện bằng cách lấy chỉ
tiêu lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ trừ (-) các khoản điều chỉnh giảm và cộng (+) thêm các khoản điều chỉnh tăng lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh
nghiệp.
1 Lãi cơ bản trên cổ phiếu – Tổng quan
Trang 281 Lãi cơ bản trên cổ phiếu – Tổng quan
• Số lượng cổ phiếu phổ thông được sử dụng để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu là số bình quân gia quyền của
cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ Số bình
quân gia quyền cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong
kỳ hiện tại và tất cả các kỳ trình bày phải được điều
chỉnh cho các sự kiện (trừ việc chuyển đổi cổ phiếu phổ thông tiềm năng) tạo ra sự thay đổi về số lượng cổ phiếu phổ thông mà không dẫn đến thay đổi về nguồn vốn
Trang 291 Lãi cơ bản trên cổ phiếu - Trình bày
trên báo cáo tài chính
• Các CTCP là công ty mẹ phải trình bày báo cáo tài chính hợp nhất thì chỉ phải trình bày chỉ tiêu lãi cơ bản trên cổ phiếu trên báo cáo tài chính hợp nhất mà không phải trình bày trên báo cáo tài chính riêng Trong trường hợp này lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của công ty mẹ là lợi nhuận hoặc lỗ trên cơ sở
thông tin hợp nhất theo quy định của chuẩn mực kế toán
• Đối với CTCP là công ty độc lập không phải lập báo cáo tài chính hợp nhất thì chỉ trình bày chỉ tiêu lãi cơ bản trên
cổ phiếu trên báo cáo tài chính riêng Trường hợp này, lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của công ty là lợi nhuận hoặc lỗ của riêng CTCP
này
Trang 302 Xác định LN hoặc lỗ phân bổ cho cổ
phiếu phổ thông
2.1 Các khoản điều chỉnh giảm LN hoặc lỗ sau thuế TNDN
a) Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi: Cổ tức của cổ phiếu ưu
đãi bao gồm: Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi không lũy kế được thông báo trong kỳ báo cáo và cổ tức của cổ phiếu
ưu đãi luỹ kế phát sinh trong kỳ báo cáo Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi được tính như sau:
• Cổ tức của CP ưu đãi =Tỷ lệ cổ tức của CP ưu đãi x
Mệnh giá cổ phiếu ưu đãi
Trang 312 Xác định LN hoặc lỗ phân bổ cho cổ
phiếu phổ thông
2.1 Các khoản điều chỉnh giảm LN hoặc lỗ sau thuế TNDN
Cổ phiếu ưu đãi không lũy kế: là loại cổ phiếu mà nếu
trong một kỳ kế toán năm nào đó công ty bị lỗ hoặc 1 lý
do khác mà công ty không thông báo trả cổ tức cho
người nắm giữ cổ phiếu ưu đãi thì số cổ tức này sẽ
không được chuyển sang các kỳ sau để chi trả Khi tính lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ phiếu phổ
thông phải lấy chỉ tiêu lợi nhuận (lỗ) trong kỳ trừ đi số cổ tức của cổ phiếu ưu đãi không luỹ kế được thông báo
trong kỳ
Trang 322 Xác định LN hoặc lỗ phân bổ cho cổ
phiếu phổ thông
2.1 Các khoản điều chỉnh giảm LN hoặc lỗ sau thuế TNDN
• Ví dụ: Công ty cổ phần T có số cổ phiếu ưu đãi không lũy kế trị giá 100 trđ, cổ tức ưu đãi 15%/năm Lợi nhuận (hoặc lỗ) phân bổ cho cổ đông CP phổ thông trong các năm 2007 đến 2010 như sau:
LN (hoặc lỗ) phân bổ cho CPPT (50) 10 75 185
Trang 332 Xác định LN hoặc lỗ phân bổ cho cổ
phiếu phổ thông
2.1 Các khoản điều chỉnh giảm LN hoặc lỗ sau thuế TNDN
• Theo ví dụ trên thì trong năm 2007 và 2008 lợi nhuận (hoặc lỗ) phân bổ cho cổ phiếu phổ thông cũng bằng lợi nhuận
hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp do đó công ty không thông báo cổ tức của cổ phiếu ưu đãi Trong năm 2009, 2010 công ty thông báo cổ tức ưu đãi là 15.000.000 đồng, do vậy giá trị này phải được điều chỉnh giảm vào lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp Nếu không tính đến các yếu
tố khác, lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông là:
• Năm 2009: 90.000.000 đ - 15.000.000 đ = 75.000.000 đ
• Năm 2010: 200.000.000 đ - 15.000.000 đ = 185.000.000 đ
Trang 342 Xác định LN hoặc lỗ phân bổ cho cổ
phiếu phổ thông
2.1 Các khoản điều chỉnh giảm LN hoặc lỗ sau thuế TNDN
Cổ phiếu ưu đãi lũy kế: là loại cổ phiếu được bảo đảm
thanh toán cổ tức, kể cả trong một số kỳ kế toán năm
công ty không thông báo thanh toán hoặc chỉ thông báo thanh toán được một phần thì số cổ tức chưa thanh toán được cộng dồn và công ty phải trả số cổ tức này trước khi trả cổ tức của cổ phiếu phổ thông Khi tính lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ phiếu phổ thông phải
lấy chỉ tiêu lợi nhuận (lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ trừ đi số cổ tức ưu đãi phát sinh trong kỳ Giá trị này không bao gồm số cổ tức ưu đãi luỹ kế liên quan đến các kỳ trước
Trang 352 Xác định LN hoặc lỗ phân bổ cho cổ
phiếu phổ thông
2.1 Các khoản điều chỉnh giảm LN hoặc lỗ sau thuế TNDN
Ví dụ: Công ty cổ phần T có số cổ phiếu ưu đãi không
lũy kế trị giá 100.000.000đ, cổ tức ưu đãi 15%/năm Lợi nhuận (hoặc lỗ) phân bổ cho cổ đông CP phổ thông
trong các năm 2007 đến 2010 như sau:
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Lợi nhuận (lỗ) sau thuế TNDN (50) 10 90 200
Cổ tức ưu đãi luỹ kế phát sinh
trong kỳ
Lợi nhuận (hoặc lỗ) phân bổ
cho cổ phiếu phổ thông
Trang 362 Xác định LN hoặc lỗ phân bổ cho cổ
phiếu phổ thông
2.1 Các khoản điều chỉnh giảm LN hoặc lỗ sau thuế TNDN
• Theo ví dụ trên thì trong các năm cổ tức ưu đãi luỹ kế phát sinh là
15.000.000 đồng Cổ phiếu ưu đãi luỹ kế trong các năm tăng dần, tuy nhiên chỉ điều chỉnh giảm vào lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập
doanh nghiệp trong kỳ là giá trị cổ tức ưu đãi luỹ kế phát sinh trong kỳ Nếu không tính đến các yếu tố khác thì lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho
cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông là:
Năm 2007: - 50.000.000 đ - 15.000.000 đ =- 65.000.000 đ
Năm 2008: 10.000.000 đ - 15.000.000 đ = - 5.000.000 đ
Năm 2009: 90.000.000 đ - 15.000.000 đ = 75.000.000 đ
Năm 2010: 200.000.000 đ - 15.000.000 đ = 185.000.000 đ
Trang 372 Xác định LN hoặc lỗ phân bổ cho cổ phiếu phổ thông
2.1 Các khoản điều chỉnh giảm LN hoặc lỗ sau thuế TNDN
b) Khoản chênh lệch lớn hơn giữa giá trị hợp lý của khoản thanh toán cho người sở hữu với giá trị ghi sổ của cổ phiếu ưu đãi khi công ty mua lại cổ phiếu ưu đãi của
Trang 382 Xác định LN hoặc lỗ phân bổ cho cổ
• Nếu không tính đến các yếu tố khác, LN hoặc lỗ phân bổ cho
cổ phiếu phổ thông trong kỳ được tính như sau:
200.000.000 – 30.000.000 = 170.000.000 đ
Trang 392 Xác định LN hoặc lỗ phân bổ cho cổ
phiếu phổ thông
2.1 Các khoản điều chỉnh giảm LN hoặc lỗ sau thuế TNDN
c) Khoản chênh lệch lớn hơn giữa giá trị hợp lý của
cổ phiếu phổ thông hoặc các khoản thanh toán khác thực hiện theo điều kiện chuyển đổi có lợi tại thời điểm thanh toán với giá trị hợp lý của cổ phiếu phổ thông được phát hành theo điều kiện chuyển đổi
gốc.
Trang 402 Xác định LN hoặc lỗ phân bổ cho cổ
phiếu phổ thông
2.1 Các khoản điều chỉnh giảm LN hoặc lỗ sau thuế TNDN
• Ví dụ: Trong năm 2010 Công ty cổ phần T mua lại số cổ phiếu
ưu đãi trước thời hạn Để thực hiện được điều này công ty phải trả cho người nắm giữ thêm một khoản tiền ngoài cam kết ban đầu là 20.000.000 đ Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp trong kỳ của công ty là 200.000.000 đ
• Theo ví dụ này khoản tiền trả thêm được ghi nhận giảm trừ vào
NV CSH và không ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh trong kỳ
Vì vậy, nó phải được điều chỉnh giảm khi tính lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho CĐTS.
• Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ phiếu phổ thông trong kỳ =
200 – 20 = 180 trđ.
Trang 412 Xác định LN hoặc lỗ phân bổ cho cổ phiếu phổ thông
2.2 Các khoản điều chỉnh tăng LN hoặc lỗ sau thuế TNDN
• Khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của cổ phiếu
ưu đãi lớn hơn giá trị hợp lý của khoản thanh toán cho người sở hữu khi công ty cổ phần mua lại cổ phiếu ưu đãi của người sở hữu.
Trang 422 Xác định LN hoặc lỗ phân bổ cho cổ phiếu phổ thông
2.2 Các khoản điều chỉnh tăng LN hoặc lỗ sau thuế TNDN
• Ví dụ:
• Trong năm 2010 cty cổ phần T mua lại số cổ phiếu ưu đãi có mệnh giá 50.000.000đ với giá 40.000.000đ Lợi nhuận sau thuế trong kỳ của công ty là 200.000.000đ