LỜI NÓI ĐẦU3PHẦN 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU41.Khái niệm hình thức đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.42.Đặc điểm đầu tư trực tiếp nước ngoài.43.Các hình thức đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.5•Xét theo mục đích đầu tư5•Xét về tính chất sở hữu54.Vai trò của đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.5a)Vai trò chung của đầu tư trực tiếp ra nước ngoài6b)Vai trò của đầu tư trực tiếp ra nước ngoài đối với Việt Nam7c)Vai trò của đầu tư trực tiếp ra nước ngoài đối với các doanh nghiệp Việt Nam9PHẦN 2: THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU101)Khái quát chung tình hình đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam trong 5 năm qua.10a)Tình hình chung10b)Tổng quan tình hình đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam năm 201811c)Tổng quan tình hình đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam năm 201911d)Tổng quan tình hình đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam năm 2020122)Tìm hiểu về thực trạng đầu tư ra nước ngoài của Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (SacomBank)13a)Giới thiệu chung về SacomBank13b)Kết quả hoạt động kinh doanh14c)Tình hình kinh doanh đầu tư ra nước ngoài của Sacombank18d)Đánh giá kết quả tình hình đầu tư ra nước ngoài của SacomBank22PHẦN 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT CÁ NHÂN241.Những rủi ro, thách thức242.Một số giải pháp cơ bản thúc đẩy doanh nghiệp Việt Nam đầu tư trực tiếp ra nước ngoài25a)Thứ nhất, xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý, chính sách về đầu tư ra nước ngoài.25b)Thứ hai, ban hành các chính sách ưu đãi khuyến khích hoạt động đầu tư ra nước ngoài.26c)Thứ ba, mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực FDI.27d)Thứ tư, nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp.273.Một số đề xuất, kiến nghị27a)Về phía cơ quan quản lý27b)Về phía doanh nghiệp28KẾT LUẬN29
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA QUẢN TRỊ – TÀI CHÍNH
-⸸ -
BÁO CÁO CÁ NHÂN
VIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI
Sinh viên: Phạm Thị Vân Anh Mã sinh viên: 82218
Lớp: QKT60ĐH Môn: Tài chính quốc tế
Nhóm: N04
Hải phòng, ngày 12 tháng 4 năm 2021
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI NÓI ĐẦU 3
PHẦN 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1 Khái niệm hình thức đầu tư trực tiếp ra nước ngoài 4
2 Đặc điểm đầu tư trực tiếp nước ngoài 4
3 Các hình thức đầu tư trực tiếp ra nước ngoài 5
Xét theo mục đích đầu tư 5
Xét về tính chất sở hữu 5
4 Vai trò của đầu tư trực tiếp ra nước ngoài 5
a) Vai trò chung của đầu tư trực tiếp ra nước ngoài 6
b) Vai trò của đầu tư trực tiếp ra nước ngoài đối với Việt Nam 7
c) Vai trò của đầu tư trực tiếp ra nước ngoài đối với các doanh nghiệp Việt Nam 9
PHẦN 2: THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 10
1) Khái quát chung tình hình đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam trong 5 năm qua 10
a) Tình hình chung 10
b) Tổng quan tình hình đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam năm 2018 11
c) Tổng quan tình hình đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam năm 2019 11
d) Tổng quan tình hình đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam năm 2020 12
2) Tìm hiểu về thực trạng đầu tư ra nước ngoài của Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (SacomBank) 13
a) Giới thiệu chung về SacomBank 13
b) Kết quả hoạt động kinh doanh 14
c) Tình hình kinh doanh đầu tư ra nước ngoài của Sacombank 18
d) Đánh giá kết quả tình hình đầu tư ra nước ngoài của SacomBank 22
PHẦN 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT CÁ NHÂN 24
Trang 31 Những rủi ro, thách thức 24
2 Một số giải pháp cơ bản thúc đẩy doanh nghiệp Việt Nam đầu tư trực tiếp ra nước ngoài 25
a) Thứ nhất, xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý, chính sách về đầu tư ra nước ngoài 25
b) Thứ hai, ban hành các chính sách ưu đãi khuyến khích hoạt động đầu tư ra nước ngoài 26
c) Thứ ba, mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực FDI 27
d) Thứ tư, nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp 27
3 Một số đề xuất, kiến nghị 27
a) Về phía cơ quan quản lý 27
b) Về phía doanh nghiệp 28
KẾT LUẬN 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO: 30
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Sau hơn 30 năm hội nhập và phát triển, đến nay, Việt Nam không chỉ là một quốc gia tiếp nhận đầu tư hàng đầu trong khu vực, mà còn vươn lên trở thành quốc gia có nhiều doanh nghiệp, dự án đầu
tư ra nước ngoài
Hoạt động đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài đã góp phần không nhỏ dể phát triển nền kinh tế - chính trị quốc gia Tuy nhiên hoạt động này vẫn tồn tại một số điểm chưa thực sự mang lại hiệu quả tối ưu
Bài báo cáo này sẽ trình bày những vấn đề cơ bản cũng như phân tích thực trạng của hoạt động đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài Cụ thể là thực trạng đầu tư ra nước ngoài hiện nay của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (SacomBank) tại Lào và Campuchia
Từ đó đề xuất khuyến nghị nhằm tăng cường và nâng cao hiệu quả hoạt động này trong thời gian tới
Trang 5PHẦN 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1 Khái niệm hình thức đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
Theo Tổ chức thương mại thế giới (WTO) (1996): Đầu tư trực tiếp nước ngoài
xuất hiện khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản
ở nước khác (nước tiếp nhận đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó Phương diện quản lý là yếu tố để phân biệt đầu tư trực tiếp ra nước ngoài với các công cụ tài chính khác
Theo quỹ tiền tệ quốc tế IMF (1993), đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là vốn
đầu tư thực hiện để thu được lợi ích lâu dài theo đó một tổ chức trong một nền kinh tế (nhà đầu tư trực tiếp) thu được lợi ích lâu dài từ một doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế khác Mục đích của nhà đầu tư trực tiếp là muốn có nhiều ảnh hưởng trong việc quản lý doanh nghiệp đặt tại nền kinh tế khác đó
Theo UNCTAD (1998) thì đầu tư trực tiếp nước ngoài được định nghĩa là một
khoản đầu tư trong thời gian dài, phản ánh lợi ích lâu dài và sự kiểm soát của một công ty ở trong một nền kinh tế (nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài hay công ty mẹ) đối với công ty con ở nền kinh tế khác
Ở Việt Nam, khái niệm đầu tư trực tiếp ra nước ngoài được quy định trong Nghị
định số 83/2015/NĐ-CP, theo đó, đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư chuyển vốn hoặc thanh toán mua một phần hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh hoặc xác lập quyền sở hữu để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh ngoài lãnh thổ Việt Nam, đồng thời trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư đó
Như vậy, các khái niệm trên đều bàn đến việc chuyển vốn từ một nền kinh tế này sang một nền kinh tế khác để thực hiện hoạt động kinh doanh và đảm nhiệm điều hành hoạt động của nhà đầu tư, các nhà đầu tư có được nhiều lợi nhuận hơn
từ việc đầu tư ra nước ngoài
Tóm lại, có thể hiểu một cách khái quát về đầu tư trực tiếp nước ngoài như sau:
“Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư quốc tế mà chủ đầu tư bỏ vốn để xây dựng hoặc mua phần lớn, thậm chí toàn bộ các cơ sở kinh doanh ở nước ngoài
để trở thành chủ sở hữu toàn bộ hoặc từng phần cơ sở đó và trực tiếp quản lý, điều hành và chịu trách nhiệm về hoạt động của đối tượng mà họ bỏ vốn đầu tư”
2 Đặc điểm đầu tư trực tiếp nước ngoài
Đầu tư trực tiếp nước ngoài có các đặc điểm sau:
Thứ nhất là đầu tư trực tiếp nước ngoài thường được thực hiện thông qua các phương thức: Xây dựng mới, mua lại toàn bộ hay từng phần của một cơ sở đang
Trang 6hoạt động, mua cổ phiếu của các công ty cổ phần để thao túng hoặc sát nhập các doanh nghiệp với nhau
Thứ hai là các nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp quản lý và điều hành dự án mà
họ bỏ vốn đầu tư Quyền quản lý doanh nghiệp phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn của chủ đầu tư trong vốn pháp định của dự án
Thứ ba là đầu tư trực tiếp nước ngoài không chỉ đưa vốn vào nước tiếp nhận mà
có thể cả bí quyết kỹ thuật, công nghệ và kinh nghiệm quản lý hiện đại, tạo ra năng lực sản xuất mới và mở rộng thị trường cho cả nước tiếp nhận đầu tư và nước đi đầu tư
Thứ tư là đầu tư trực tiếp nước ngoài là một dự án mang tính lâu dài
3 Các hình thức đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
Xét theo mục đích đầu tư
Đầu tư theo chiều ngang (HI): doanh nghiệp mở rộng sang thi trường nước ngoài đối với cùng loại sản phẩm có lợi thế cạnh tranh ở nước ngoài, do chủ đầu tư
có lợi thế cạnh tranh (công nghệ, kỹ năng quản lý…) trong sản xuất một loại sản phẩm nào đó
Đầu tư theo chiều dọc (VI): doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài với mục đích khai thác nguồn nguyên liệu tự nhiên và các yếu tố sản xuất đầu vào giá rẻ (lao động, đất đai…), đây là các lợi thế cạnh tranh của các yếu tố đầu vào giữa các khâu sản xuất ra một loại sản phẩm trong phân công lao động quốc tế
Xét về tính chất sở hữu
a) Hình thức doanh nghiệp liên doanh
b) Hình thức doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài
c) Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao(BOT)
d) Hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh (BTO)
e) Hợp đồng xây dựng – chuyển giao (BT)
4 Vai trò của đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài hiện nay đang là xu thế tất yếu của mỗi quốc gia
để hòa mình vào nền kinh tế chung thế giới Không những thế, đầu tư trực tiếp ra nước ngoài có vai trò to lớn đối với việc phát triển kinh tến, thương mại của nước
đi đầu tư lẫn nước trực tiếp nhận đầu tư
Hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài đã mang lại nhiều lợi ích như mang lại nguồn thu ngoại tệ, tận dụng được lợi thế của nước đi đầu tư, nâng cao trình độ -
Trang 7năng lực quản lý cho doanh nghiệp, khẳng định vị trí và nâng cao vị thế của quóc gia đầu tư trên thị trường quốc tế, thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các nước trên thế giới…
a) Vai trò chung của đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
Thứ nhất, đầu tư trực tiếp ra nước ngoài góp phần thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển
Thứ hai, đầu tư ra nước ngoài góp phần đảm bảo an ninh năng lượng cho đất nước
Hoạt động sản xuất không thể tách rời hoạt động khai thác Chính sự khai thác khiến cho nguồn tài nguyên dần cạn kiệt Với hình thức đầu tư này, doanh nghiệp trong nước có cơ hội khai thác, sử dụng nguồn nguyên liệu tại nước ngoài để đáp ứng sản xuất và cung ứng hàng hóa, dịch vụ cho thị trường bản địa
Thứ ba, đầu tư trực tiếp ra nước ngoài tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, tăng thu ngoại tệ cho quốc gia
Hoạt động này góp phần không nhỏ tạo ra nguồn vốn chung cho đất nước, bởi nó giúp cho các doanh nghiệp có nhiều cơ hội để phát triển hơn, sử dụng vốn có hiệu quả làm tăng doanh thu, giảm chi phí từ đó lợi nhuận cũng tăng
Do vậy, ý thức thực hiện nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp đối với nhà nước được thực hiện nghiêm chỉnh hơn Thông qua các nghĩa vụ đóng thuế đã góp một phần không nhỏ vào ngân sách nhà nước
Thứ tư, đầu tư trực tiếp ra nước ngoài góp phần tạo việc làm thu nhập cho người lao động trong nước
Về mặt số lượng, hoạt động này tạo ra một lượng việc làm đáng kể cho nước tiếp nhận đầu tư Ngoài ra qua việc sử dụng các dây chuyền công nghệ hiện đại và hệ thống quản lí tiên tiến, đội ngũ lao động có cơ hội nâng cao trình
độ, kỹ năng lao động
Thứ năm, đầu tư trực tiếp ra nước ngoài góp phần củng cố, tăng cường quan
hệ chính trị ngoại giao và tăng cường quốc phòng, an ninh quốc gia
Hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài góp phần nâng cao năng lực quản
lí của nhà nước, hệ thống pháp luật, chính sách của nước đầu tư cũng như
Trang 8tiếp nhận đầu tư cũng dần được hoàn thiện hơn Đồng thời cũng thúc đẩy quan hệ ngoại giao giữa các quốc gia ngày càng tăng
b) Vai trò của đầu tư trực tiếp ra nước ngoài đối với Việt Nam
Thứ nhất, đầu tư trực tiếp ra nước ngoài giúp củng cố vai trò chính trị và vị thế kinh tế của Việt Nam trong khu vực và trên thế giới
Việt Nam là một quốc gia đi lên từ một nền kinh tế kém phát triển, những năm trước đây chủ yếu tiến hành thu hút vốn đầu tư nước ngoài Nhưng vài năm trở lại đây nền kinh tế nước ta có những thay đổi đáng kể, tiềm lực tài chính của doanh nghiệp trong nước dần đủ sức vươn ra thị trường thế giới Điều đó đã góp phần quan trọng làm thay đổi diện mạo và ngày càng củng
cố vai trò chính trị, vị thế kinh tế của Việt Nam trong khi vực và trên quốc tế Việt Nam từ khi có chính sách thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, tốc độ tăng trưởng kinh tế cũng dần ổn định Hiện chúng ta đã không còn là quốc gia xếp vào nhóm các nước kém phát triển, theo báo cáo Cạnh tranh Toàn cầu 2010 – 2011 của Diễn đàn Kinh té Thế giới (WEF) Việt Nam đứng vị trí 59 trong số 131 nền kinh tế thế giới, vượt 16 bậc so với xếp hạng của Việt Nam năm ngoái là thứ 75 trong số 133 quốc gia Và cũng theo thống kê của cục đầu tư nước ngoài thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư tính đén tháng 2 năm 2011, Việt Nam đã có 575 dự án đầu tư vào 55 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới
Thứ hai, đầu tư trực tiếp ra nước ngoài giúp nền kinh tế Việt Nam thâm nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới, thúc đẩy nhanh tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam
Bằng việc bỏ vốn và công nghệ để thành lập những doanh nghiệp trên quốc gia sở tại, các doanh nghiệp Việt Nam đã mở rộng quy mô sản xuất và từng bước thâm nhập vào dây chuyền sản xuất của các doanh nghiệp sở tại Chủ đầu tư Việt Nam đã chủ động hơn trong vị trí của nhà cung cấp sản phẩm trên thị trường nước tiếp nhận đầu tư, điều này ít nhiều tác động đến cán cân cung cầu trong nền kinh tế bản địa Từ đó kéo theo việc mở rộng thị phần của doanh nghiệp Việt Nam trong nền kinh tế một quốc gia khác Nếu tiếp tục phát huy tốt và chủ động nắm bắt các cơ hội trong chiến lược đầu tư, thì
số lượng dự án đầu tư của doanh nghiêp Việt Nam sẽ mở rộng mạng ra khắp các nước trên thế giới
Trang 9 Thứ ba, thông qua hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, Việt Nam có thêm nguồn nguyên, nhiên liệu… Phục vụ cho sự phát triển kinh tế trong nước
Đứng trước những báo động về vấn đề nguồn tài nguyên dần trở nên khan hiếm trong đó có Việt Nam đã chọn giải pháp khuyến khích doanh nghiệp trong nước tiến hành khai thác nguồn tài nguyên nước khác thông qua con đường hoạt động đầu tư trực tiếp qua nước ngoài Với hình thức đầu tư này, Việt Nam có cơ hội khai thác, sử dụng các nguồn nguyên vật liệu tại chỗ của nước nhận đầu tư để đáp ứng sản xuất và cung ứng các hàng hóa, dịch vụ cho thị trường bản địa, vừa nhập khẩu trở lại quốc gia mình những sản phẩm
đó mà không khai thác nguồn tài nguyên trong nước
Thứ tư, đầu tư trực tiếp ra nước ngoài thành công sẽ tác động ngược lại nền kinh tế trong nước theo hướng thúc đẩy công cuộc cải tổ đất nước về thể chế chính sách phát triển kinh tế, về chính sách thuế, về thủ tục hành chính,
về hệ thống thông tin đối ngoại
Con đường đầu tư trực tiếp ra nước ngoài không chỉ mang lợi ích trực tiếp cho nhà đầu tư mà còn gián tiếp tác động đến nhiều mặt về xã hội, chính trị của quốc gia di chuyển vốn đầu tư
Thứ năm, hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài góp phần tạo đội ngũ thương nhân năng động, có kinh nghiệm kinh doanh quốc tế
Khi tiến hành đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, các nhà đầu tư Việt Nam có cơ hội “cọ sát” thực tế, đồng thời tiếp thu, học hỏi kinh nghiệm từ những đối tác của nước tiếp nhận Bên cạnh, do việc kinh doanh trong môi trường mới rủi ro cao, áp lực cạnh tranh cũng tăng, buộc nhà đầu tư Việt Nam chủ động hơn để đề ra những chiến lược điều hành dự án cho phù hợp Trải qua thời gian điều hành dự án ở nước ngoài, doanh nghiệp Việt càng học hỏi và tích lũy được kinh nghiệm quản lý mới Qua đó đào tạo ra đội ngũ thương nhân Việt Nam ngày càng năng động, năng lực kinh doanh cũng được nâng cao, đủ sức cạnh tranh và quản lí tốt hoạt động kinh doanh trên trường quốc tế
Trang 10c) Vai trò của đầu tư trực tiếp ra nước ngoài đối với các doanh nghiệp Việt Nam
Thứ nhất, hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài giúp các doanh nghiệp thâm nhập sâu vào thị trường mới, tìm kiếm cơ hội đầu tư tốt hơn, nhờ đó
mà nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Thứ hai, khi tiến hành thực hiện hình thức đầu tư trực tiếp ra nước ngoài giúp các công ty phát triển thương hiệu của mình trên thị trường thế giới Việc đầu tư trực tiếp ra nước ngoài đã tận dụng việc có mặt trực tiếp của sản phẩm trên thị trường các nước và khách hàng cũng chính mình trải nghiệm sản phẩm Nhất là đối với những sản phẩm Việt Nam mang đậm tính truyền thống nhưng vẫn phù hợp thị hiếu người tiêu dùng nước ngoài Từ đó tạo nên những ấn tượng và long tin của người tiêu dùng
Thứ ba, đầu tư trực tiếp ra nước ngoài phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Khi thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài một khi có những biến động trong kinh doanh nhà đầu tư đã phân tán rủi ro của công ty “con” trên quốc gia khác Qua đó, góp phần làm giảm sức ép cho công ty mẹ ở trong nước
Trang 11PHẦN 2: THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1) Khái quát chung tình hình đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam trong
mà còn đầu tư sang các quốc gia phát triển như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Anh, Pháp Hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài giúp doanh nghiệp khai thác được những lợi thế cạnh tranh cũng như có thể vượt qua các rào cản thương mại của nước nhận đầu tư để có thể mở rộng thị trường sản xuất, tạo điều kiện thu được nhiều hiệu quả hơn từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Theo Cục Ðầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Ðầu tư), sau hơn 30 năm hội nhập và phát triển, đến nay, Việt Nam không chỉ là một quốc gia tiếp nhận đầu tư hàng đầu trong khu vực mà còn vươn lên, trở thành quốc gia có nhiều doanh nghiệp (DN), dự án đầu tư ra nước ngoài Hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam ngày càng đa dạng, thể hiện rõ nét qua thị trường, ngành nghề đầu tư, quy mô, hình thức đầu tư, các loại hình kinh tế và DN tham gia đầu tư
Thống kê cho thấy, lũy kế từ năm 1989 đến nay, Việt Nam đã đầu tư ra nước ngoài hơn 22 tỷ USD với các lĩnh vực thế mạnh của Việt Nam là nông nghiệp, lâm nghiệp, năng lượng và viễn thông Trong đó, tập trung tại các nước như Lào, Campuchia và Myanmar với vốn đầu tư chiếm gần 40% tổng vốn đầu tư ra nước ngoài của DN Việt Nam Riêng trong 11 tháng đầu năm 2019, đầu tư của Việt Nam
ra nước ngoài, có 148 dự án được cấp mới giấy chứng nhận đầu tư với tổng vốn của phía Việt Nam là 353,8 triệu USD; có 29 lượt dự án điều chỉnh vốn với số vốn tăng thêm là 105 triệu USD Tính chung tổng vốn đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài (vốn cấp mới và tăng thêm) 11 tháng năm 2019 đạt 458,8 triệu USD, trong đó lĩnh
Trang 12vực bán buôn bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác đạt 118,2 triệu USD, chiếm 25,8% tổng vốn đầu tư; nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt 65,6 triệu USD, chiếm 14,3%; hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ đạt 60 triệu USD, chiếm 13,1%; hoạt động kinh doanh bất động sản 59,3 triệu USD, chiếm 12,9%
b) Tổng quan tình hình đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam năm 2018
Trong năm 2018, cả nước có 149 dự án được cấp mới giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, với tổng vốn đầu tư bên Việt Nam 376,1 triệu USD; có 35 lượt dự án điều chỉnh vốn với tổng vốn đầu tư bên Việt Nam tăng thêm 56 triệu USD Tính chung trong 12 tháng năm 2018, tổng vốn đầu tư Việt Nam ra nước ngoài cấp mới và tăng thêm đạt 432,1 triệu USD
Lĩnh vực tài chính ngân hàng dẫn đầu về vốn đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài với tổng vốn đăng ký mới và tăng thêm là 105,7 triệu USD, chiếm 24,4% tổng vốn đầu tư; lĩnh vực bán buôn, bán lẻ đứng thứ hai với 82,9 triệu USD và chiếm 19,1% tổng vốn đầu tư; nông, lâm nghiệp, thủy sản đứng thứ ba với 52,3 triệu USD, chiếm 12,1% tổng vốn đầu tư Còn lại là các dự án thuộc các lĩnh vực khác
Trong năm 2018, Việt Nam đã đầu tư sang 38 quốc gia, vùng lãnh thổ Trong đó, Lào là địa bàn dẫn đầu với 81,5 triệu USD, chiếm 18,8% tổng vốn đầu tư Australia xếp thứ hai với 55,5 triệu USD, chiếm 12,8% tổng vốn đầu tư Hoa Kỳ xếp thứ ba với tổng vốn đầu tư 52,9 triệu USD, chiếm 12,2% tổng vốn đầu tư Tiếp theo là Campuchia, Slovakia, Cuba
c) Tổng quan tình hình đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam năm 2019
Theo Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), tính chung trong 10 tháng đầu năm 2019, tổng vốn đầu tư Việt Nam ra nước ngoài cấp mới và tăng thêm đạt 411,92triệuUSD
Cũng theo Cục Đầu tư nước ngoài, trong 10 tháng, đã có 128 dự án được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mới, với tổng vốn đầu tư bên Việt Nam đạt 311,92 triệu USD Có 28 lượt dự án điều chỉnh vốn đầu tư với vốn đầu tư Việt Nam tăng thêm gần 100 triệu USD
Lĩnh vực bán buôn, bán lẻ dẫn đầu về vốn đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài với tổng vốn đăng ký mới và tăng thêm là 110,7 triệu USD, chiếm 26,9% tổng vốn đầu tư; lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đứng thứ hai với 65,57 triệu USD và chiếm 15,9% tổng vốn đầu tư; lĩnh vực hoạt động chuyên môn khoa học công nghệ
Trang 13đứng thứ 3 với 59,35 triệu USD, chiếm 14,4% tổng vốn đầu tư Còn lại là các dự án thuộc các lĩnh vực khác
Trong 10 tháng đầu năm 2019, Việt Nam đã đầu tư sang 30 quốc gia, vùng lãnh thổ Australia là địa bàn dẫn đầu về vốn đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài với 140,63 triệu USD, chiếm 34,1% tổng vốn đầu tư Hoa Kỳ xếp thứ 2 với 22 dự án, tổng vốn đầu tư là 61,46 triệu USD, chiếm 14,9% tổng vốn đầu tư Tiếp theo là Tây Ban Nha, Campuchia, Singapore, Canada…
Ðáng lưu ý, hoạt động đầu tư ra nước ngoài năm 2019 hoàn toàn do khu vực kinh tế tư nhân thực hiện, không có dự án nào của DN nhà nước, trong đó xu hướng
cá nhân đầu tư ra nước ngoài gia tăng Ngày càng có nhiều tập đoàn tư nhân lớn và công ty cổ phần trong nước đầu tư ra nước ngoài ở các nước phát triển nhằm mở rộng thị trường, khẳng định thương hiệu như Tập đoàn Vingroup, Công ty cổ phần Hàng không Vietjet, Thaco, T&T, Vinamilk, FPT, Ðịa bàn đầu tư ngày càng đa dạng, hướng đến các đối tác phát triển và có thêm địa bàn mới như Ru-ma-ni, Áo, Ai Cập, I-ta-li-a, Hình thức đầu tư ngày càng đa dạng với số lượng dự án đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần tại các DN nước ngoài có xu hướng gia tăng Bộ trưởng
KH và ÐT Nguyễn Chí Dũng chia sẻ: “Có DN Việt Nam chi từ ba đến năm triệu USD tham gia mua cổ phần của các DN nước ngoài, đến nay định giá lên đến cả trăm triệu USD Những thay đổi lớn trên toàn cầu do tác động của đại dịch Covid-19 đã kéo theo sự xuất hiện của làn sóng mua bán, sáp nhập DN thông qua hoạt động góp vốn, mua cổ phần tại những công ty tiềm năng với giá rất rẻ DN Việt Nam cần có suy nghĩ lớn để tham gia vào thị phần này, đẩy nhanh quá trình vươn ra thế giới và mang lại giá trị tầm cỡ tỷ USD cho đất nước”
d) Tổng quan tình hình đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam năm 2020
Theo Tổng cục Thống kê, trong 8 tháng, dù ảnh hưởng của dịch Covid-19, hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam vẫn khá sôi động, với 86 dự án được cấp mới giấy chứng nhận đầu tư với tổng số vốn đầu tư của phía Việt Nam là 218,4 triệu USD; có 25 lượt dự án điều chỉnh vốn với số vốn tăng thêm đạt 111,8 triệu USD Tính chung tổng vốn đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài (vốn cấp mới và tăng thêm)
8 tháng đạt 330,2 triệu USD, tăng 15,8% so với cùng kỳ năm trước
Trong 8 tháng có 24 quốc gia và vùng lãnh thổ nhận đầu tư của Việt Nam, trong
đó Đức là nước dẫn đầu với 92,6 triệu USD, chiếm 28%; Lào 86,7 triệu USD, chiếm 26,3%; Mi-an-ma 44,6 triệu USD, chiếm 13,5%; Hoa Kỳ 40,8 triệu USD, chiếm 12,3%
Trang 14Số liệu cụ thể cho thấy, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo đạt 225,7 triệu USD, chiếm 68,4% tổng vốn đầu tư; dịch vụ lưu trú và ăn uống đạt 39,6 triệu USD, chiếm 12%; bán buôn và bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác đạt 19,6 triệu USD, chiếm 5,9%
Thống kê sơ bộ cho thấy, số lượng dự án quy mô vừa và nhỏ của khu vực kinh
tế tư nhân đang có xu hướng tăng dần Trong đó, đến nay có 5 doanh nghiệp (DN) đầu tư ra nước ngoài với vốn đăng ký vượt 1 tỉ USD là Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN), Tập đoàn Công nghiệp Viễn thông Quân đội (Viettel), Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, Công ty cổ phần Tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai cùng với Công ty cổ phần Ôtô Trường Hải (THACO) và Công ty cổ phần Golf Long Thành Trái ngược với khối tư nhân, số lượng dự án quy mô vốn lớn trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí, viễn thông của DNNN hoặc có vốn nhà nước giảm mạnh trong vài năm gần đây Thậm chí năm 2019, không có dự án đầu tư ra nước ngoài nào của khối DNNN Thực tế thời gian qua cho thấy, việc đầu tư ra nước ngoài cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro và chính các nhà đầu tư Việt Nam đã từng phải đối mặt Theo ghi nhận của
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đã xuất hiện một số rủi ro khi đầu tư vào một số địa bàn đang có xung đột hoặc nguy cơ xung đột quân sự, chế độ chính trị không ổn định như Venezuela, Iran, Ukraine Đồng thời, một số quốc gia có rủi ro về pháp lý như Cameroon, Tanzania, Panama Ngoài ra, gần đây tình trạng dịch bệnh Covid-19 bùng phát toàn cầu cũng dự báo sẽ gây ra những hệ lụy tiêu cực đến hoạt động đầu
tư, kinh doanh tại các quốc gia sở tại
2) Tìm hiểu về thực trạng đầu tư ra nước ngoài của Ngân Hàng TMCP
Sài Gòn Thương Tín (SacomBank)
a) Giới thiệu chung về SacomBank
Vào 21/12/1991: Sacombank là một trong những Ngân hàng TMCP đầu tiên được thành lập tại TP.HCM với vốn điều lệ ban đầu là 3 tỷ đồng Sau đó ngân hàng TMCP Sacombank thành lập theo giấy phép số 005/GP –UB ngày 03/01/1992 của UBND TPHCM v/v cho phép Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín thành lập và hoạt động Vào 03/8/2015, Sacombank chính thức chuyển đổi Chi nhánh tại Lào thành ngân hàng 100% vốn nước ngoài (Sacombank Lào), đánh dấu 1 bước phát triển mới của Sacombank tại Lào cũng như tại khu vực Đông Dương
Trang 15Đến cuối năm 2016, Tính đến thời điểm hiện tại, tổng tài sản của Sacombank đạt 293.385 tỷ đồng; vốn chủ sở hữu 22.570 tỷ đồng, trong đó vốn điều lệ là 18.852
tỷ đồng; nguồn nhân lực trên 15.600 cán bộ nhân viên; mạng lưới hoạt động 563 điểm giao dịch, gồm 552 chi nhánh, phòng giao dịch tại 48/63 tỉnh thành Việt Nam
và 2 ngân hàng con cùng 9 chi nhánh trực thuộc tại Lào, Campuchia
Ngoài ra Sacombank còn có các công ty trực thuộc như: Công ty chứng khoán Sài Gòn Thương Tín (SBS), Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín (SBA), Công Ty địa ốc Sài Gòn Thương Tín (Sacomreal), Công ty Kiều hối Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín(SBR), Công ty cho thuê tài chính Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín (SBL), Công ty vàng bạc đá quý Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (SBJ) Sacombank có 03 đối tác chiến lược nước ngoài uy tín đang nắm gần 30% vốn
cổ phần: Dragon Financial Holdings thuộc Anh Quốc, góp vốn năm 2001, International Financial Company (IFC) trực thuộc World Bank, góp vốn năm 2002; Tập đoàn Ngân hàng Australia và Newzealand (ANZ), góp vốn năm 2005
b) Kết quả hoạt động kinh doanh
Ngày 20/01/2018, Sacombank tổ chức Hội nghị tổng kết năm 2017 và triển khai
kế hoạch năm 2018 Tại Hội nghị, Sacombank đã công bố lợi nhuận trước thuế đạt hơn 1.488 tỷ đồng, gấp 9,5 lần so với năm 2016 và Ngân hàng đặt mục tiêu 1.640
tỷ đồng cho năm 2018 Năm 2017 là năm đầu tiên Sacombank hoạt động theo Đề
án tái cơ cấu đã được Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước phê duyệt Tuy phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức nhưng Sacombank đã đạt được những kết quả khả quan và tăng trưởng tích cực
Bảng cân đối kế toán rút gọn của Sacombank năm 2017 STT Chỉ tiêu 31/12/2017 31/12/2016 Chênh lệch
Tiền, vàng gửi
tại và cho vay
TCTD khác
30,155,807 21,598,874 8,556,933 39.62
Trang 16nợ
10,332 18,493 (8,161) -44,13 VIII Chứng khoán
đầu tư 51,542,484 45,674,924 5,867,560 12.85
IX Góp vốn, đầu
tư dài hạn
9,683 577,746 (568,063) -98,32
X Tài sản cố định 1,511,446 1,582,722 (71,276) -4.50
XI Bất động sản
đầu tư 1,238,030 1,278,536 - - XII Tài sản có khác 12,541,963 9,996,109 2,545,854 25.47