1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH NGOẠI THƯƠNG và cán cân THƯƠNG mại ở VIỆT NAM

31 943 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng chính sách ngoại thương và cán cân thương mại ở Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 474,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH NGOẠI THƯƠNG và cán cân THƯƠNG mại ở VIỆT NAM

Trang 1

THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH NGOẠI THƯƠNG

VÀ CÁN CÂN THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM

I Lý thuyết

1 Chính sách ngoại thương

I.1 Chính sách ngoại thương là gì?

Chính sách ngoại thương là chính sách của nhà nước bao gồm một hệ thống nguyêntắc và biện pháp thích hợp được áp dụng để điều chỉnh hoạt động ngoại thương phù hợp vớilợi ích chung của Nhà nước trong từng giai đoạn Chính sách ngoại thương là một hệ thốngchính sách của Nhà nước nó phục vụ đắc lực cho đường lối phát triển kinh tế trong mỗi thời

kỳ Nó ảnh hưởng tới quá trình tái sản xuất xã hội và sự tham gia của nền kinh tế quốc dânvào quá trình phân công lao động quốc tế

1.2 Vai trò của chính sách ngoại thương trong nền kinh tế

 Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước thâm nhập và mở rộng thịtrường ra nước ngoài, khai thác triệt để lợi thế so sánh của nền kinh tế trong nước

 Bảo vệ thị trường nội địa, tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong nước đứng vững vàvươn lên trong hoạt động kinh doanh

 Chính sách ngoại thương là một bộ phận trong chính sách đối ngoại của một quốc gia

1.3 Một số công cụ thực thi chính sách ngoại thương

1.3.1 Thuế quan

Thuế quan là một loại thuế đánh vào hàng hoá xuất nhập khẩu nhằm đạt được nhữngmục tiêu nhất định như tăng thu ngân sách nhà nước, hạn chế nhập khẩu hoặc xuất khẩu Thuế quan xuất khẩu áp dụng đối với hàng hoá xuất khẩu và áp dụng với phạm vi hạnchế và mức thuế suất không cao Thường áp dụng đối với các mặt hàng truyền thống vớithuế suất không ảnh hưởng đến cung cầu

Thuế quan nhập khẩu áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu và sử dụng tương đối phổbiến ở các nước trên thế giới với các mức thuế suất rất khác nhau đối với từng nhóm hànghoá cụ thể và tuỳ theo điều kiện từng nước

Trang 2

1.3.2 Các biện pháp phi thuế quan

1.3.2.1 Hạn ngạch

Hạn ngạch là quy định của Nhà nước về số lượng cao nhất của một hàng hoá hay mộtnhóm hàng hoá được phép xuất khẩu hay nhập khẩu trong một thời gian nhất định thường làmột năm đối với một thị trường cụ thể

Tác động:

 Hạn chế số lượng nhập khẩu đồng thời ảnh hưởng đến giá nội địa của hàng hoá

 Hạn ngạch nhập khẩu là công cụ quan trọng để thực hiện chiến lược sản xuất thay thếnhập khẩu, bảo hộ sản xuất nội địa

Đối với Chính phủ và các doanh nghiệp, hạn ngạch cho biết trước số lượng nhập khẩu.Xét về mặt bảo hộ không có sự khác biệt nào giữa thuế quan và hạn ngạch Tuy nhiên sự tácđộng của hạn ngạch nhập khẩu khác với sự tác động của thuế quan ở hai mặt Mức thuếquan tối thiểu ít nhất cũng mang lại thu nhập cho Chính phủ, có thể cho phép giảm nhữngloại thuế khác và do đó nó bù đắp một phần nào cho người tiêu dùng trong nước Trong khi

đó, hạn ngạch nhập khẩu lại đưa lại lợi nhuận có thể rất lớn cho những người may mắn xinđược giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch

Hạn ngạch nhập khẩu thường được quy định cho một loại sản phẩm đặc biệt hay sảnphẩm và thị trường đặc biệt Ở Việt Nam hiện nay hạn ngạch nhập khẩu chỉ áp dụng đối với

4 loại hàng: ô tô 12 chỗ ngồi, xe 2 bánh gắn máy, linh kiện điện tử LKD, SKD, nguyên liệuphụ liệu sản xuất thuốc lá Để quản lý nhập khẩu các nước cũng áp dụng hạn ngạch xuấtkhẩu Hạn ngạch xuất khẩu được quy định theo mặt hàng, theo nước và theo thời gian nhấtđịnh

1.3.2.3 Hạn chế xuất khẩu tự nguyện

Là một biện pháp hạn chế xuất khẩu mà một quốc gia nhập khẩu đòi hỏi quốc gia xuấtkhẩu phải hạn chế bớt hàng xuất khẩu sang nước mình một cách tự nguyện, nếu không họ sẽ

áp dụng các biện pháp trả đũa kiên quyết

Trang 3

Áp dụng cho các quốc gia có khối lượng xuất khẩu quá lớn ở một mặt hàng nào đó.

1.3.2.4 Các biện pháp hành chính, kỹ thuật hạn chế xuất khẩu

Là những tiêu chuẩn về vệ sinh, đo lường, an toàn lao động, bao bì đóng gói, đặc biệt

là tiêu chuẩn về vệ sinh thực phẩm, vệ sinh phòng dịch, tiêu chuẩn về bảo vệ môi trườngsinh thái

Những quy định này có tác dụng bảo hộ đối với thị trường trong nước, hạn chế dòng vậnđộng của dòng hàng hóa trên thị trường thế giới

Những nước phát triển sẽ có lợi hơn so với các nước chậm phát triển trong việc ápdụng những quy định này

1.3.2.5 Tín dụng xuất khẩu

Là hình thức khuyến khích xuất khẩu bằng cách nhà nước lập các quỹ tín dụng xuấtkhẩu hỗ trợ cho hệ thống ngân hàng thương mại đảm bảo gánh chịu rủi ro nhằm tăng cườngtín dụng cho hoạt động xuất khẩu Tín dụng xuất khẩu thường được áp dụng cho các nướcphát triển và áp dụng chủ yếu cho các nhóm hàng thiết bị, máy móc, dây truyền

1.3.2.6 Một số biện pháp khác

 Giấy phép xuất khẩu

 Bán phá giá

 Hệ thống thuế nội địa

 Cơ quan quản lý ngoại tệ và tỷ giá hối đoái

 Độc quyền mua bán

 Quy định về chứng thư khi làm thủ tục xuất - nhập khẩu

 Thưởng xuất khẩu

 Đặt cọc nhập khẩu

2 Cán cân thương mại

2.1 Phân biệt Cán cân thanh toán và Cán cân thương mại

2.1.1 Cán cân thanh toán (balance of payment) – BOP

Là bản kết toán tổng hợp giá trị bằng tiền của tất cả giao dịch quốc tế của một quốcgia, bao gồm: giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa, và thu nhập từ dịch vụ và đầu tư

2.1.2 Cán cân thương mại (balance of trade)

Là một mục trong tài khoản vãng lai của cán cân thanh toán Cán cân thương mại ghilại những thay đổi trong xuất khẩu và nhập khẩu của một quốc gia trong một khoảng thời

Trang 4

gian nhất định (quý hoặc năm) cũng như mức chênh lệch (xuất khẩu trừ đi nhập khẩu) giữachúng Khi mức chênh lệch là lớn hơn 0, thì cán cân thương mại có thặng dư Ngược lại, khimức chênh lệch nhỏ hơn 0, thì cán cân thương mại có thâm hụt Khi mức chênh lệch đúngbằng 0, cán cân thương mại ở trạng thái cân bằng.

Cán cân thương mại (CCTM) là bảng đối chiếu giữa tổng giá trị xuất khẩu (XK) hànghóa (thường tính theo giá FOB) với tổng giá trị nhập khẩu (NK) hàng hóa (thường tính theogiá CIF) của một nước với nước ngoài trong một thời kì xác định, thường là một năm

2.2 Bản chất cán cân thương mại

Cán cân thương mại của một quốc gia phản ánh khối lượng xuất nhập khẩu về hànghóa và dịch vụ của một quốc gia với các nước khác Về mặt kinh tế, cán cân thương mại thểhiện mối quan hệ tương quan giữa việc tăng hay giảm lượng giá trị của một nền kinh tếnghĩa là nó phản ánh lượng tiền tăng lên hoặc giảm đi của một quốc gia trong một thời giannhất định

Trạng thái của cán cân thương mại thường rơi vào 3 trạng thái Trạng thái của cán cânthương mại được dựa vào sự chênh lệch của giá trị giao dịch xuất khẩu và nhập khẩu

+ Khi mức chênh lệch là lớn hơn không, thì cán cân thương mại có thặng dư

+ Khi mức chênh lệch nhỏ hơn không, thì cán cân thương mại có thâm hụt

+ Khi mức chênh lệch đúng bằng không, cán cân thương mại ở trạng thái cân bằng

2.3 Các nhân tố tác động đến cán cân thương mại

2.3.1 Nhập khẩu

Có xu hướng tăng khi GDP tăng và thậm chí nó còn tăng nhanh hơn Sự gia tăng củanhập khẩu khi GDP tăng phụ thuộc xu hướng nhập khẩu biên (Marginal propensity toimport - MPI) MPI là phần của GDP có thêm mà người dân muốn chi cho nhập khẩu Ví

dụ, MPI bằng 0,2 nghĩa là cứ 1 đồng GDP có thêm thì người dân có xu hướng dùng 0,2đồng cho nhập khẩu Ngoài ra, nhập khẩu phụ thuộc giá cả tương đối giữa hàng hóa sảnxuất trong nước và hàng hóa sản xuất tại nước ngoài Nếu giá cả trong nước tăng tương đối

so với giá thị trường quốc tế thì nhập khẩu sẽ tăng lên và ngược lại

2.3.2 Xuất khẩu

Chủ yếu phụ thuộc vào những gì đang diễn biến tại các quốc gia khác vì xuất khẩu củanước này chính là nhập khẩu của nước khác Do vậy nó chủ yếu phụ thuộc vào sản lượng vàthu nhập của các quốc gia bạn hàng Chính vì thế trong các mô hình kinh tế người ta thườngcoi xuất khẩu là yếu tố tự định

Trang 5

2.3.3 Tỷ giá hối đoái

Là nhân tố rất quan trọng đối với các quốc gia vì nó ảnh hưởng đến giá tương đối giữahàng hóa sản xuất trong nước với hàng hóa trên thị trường quốc tế Khi tỷ giá của đồng tiềncủa một quốc gia tăng lên thì giá cả của hàng hóa nhập khẩu sẽ trở nên rẻ hơn trong khi giáhàng xuất khẩu lại trở nên đắt đỏ hơn đối với người nước ngoài Vì thế việc tỷ giá đồng nội

tệ tăng lên sẽ gây bất lợi cho xuất khẩu và thuận lợi cho nhập khẩu dẫn đến kết quả là xuấtkhẩu ròng giảm Ngược lại, khi tỷ giá đồng nội tệ giảm xuống, xuất khẩu sẽ có lợi thế trongkhi nhập khẩu gặp bất lợi và xuất khẩu ròng tăng lên

2.3.4 Ảnh hưởng của dòng vốn

CCTM là một trong những yếu tố của tài sản quốc gia CCTM phụ thuộc vào chênhlệch giữa đầu tư và tiết kiệm trong nền kinh tế Mức chênh lệch giữa tiết kiệm và đầu tưđược bù đắp bởi các dòng vốn đầu tư nước ngoài như: FDI, ODA, FPI, kiều hối và các dòngvốn vay thương mại khác

2.3.5 Ảnh hưởng của thu nhập

Khi thu nhập trong nước tăng, nhu cầu nhập khẩu hàng hóa cũng đồng thời tăng theo.Trong khi đó, khi kinh tế nước ngoài tăng trưởng, họ cũng tăng nhu cầu nhập khẩu hàng hóa

từ nước khác và làm cho xuất khẩu của đối tác thương mại tăng theo Do vậy, CCTM phụthuộc vào tăng trưởng kinh tế

2.3.6 Các chính sách thương mại và phát triển kinh tế

Các chính sách thuế, bảo hộ hàng hóa trong nước cũng ảnh hưởng mạnh đến CCTM.Những rào cản này hạn chế nhập khẩu một số mặt hàng để cải thiện CCTM Các chính sáchliên quan đến phát triển kinh tế và xuất nhập khẩu khác sẽ ảnh hưởng mạnh đến CCTM.Ngoài ra, CCTM còn phụ thuộc vào cơ cấu của nền kinh tế và chiến lược phát triển côngnghiệp của quốc gia

Trang 6

Ngoài ra còn có các yếu tố ảnh hưởng như:

+ Các chính sách của chính phủ đối với thương mại

+ Thu nhập của người tiêu dùng trong nước và người tiêu dùng nước ngoài

+ Các chu kỳ kinh tế của quốc gia và thế giới

2.4 Tác động của cán cân thương mại đến nền kinh tế

Đối với một nền kinh tế mở, cán cân thương mại có hai tác động quan trọng:

- Xuất khẩu ròng bổ sung vào tổng cầu (AD) của nền kinh tế

- Số nhân đầu tư tư nhân và số nhân chi tiêu chính phủ

2.4.1 Xuất khẩu ròng và GDP cân bằng

Bảng dưới đây trình bày một nền kinh tế với các bộ phận cấu thành ban đầu như mộtnền kinh tế đóng, sau đó bổ sung xuất khẩu, nhập khẩu cho nền kinh tế mở

- Cột 1 là mức GDP ban đầu trong nền kinh tế đóng

- Cột 2 là cầu trong nước bao gồm tổng tiêu dùng (C), đầu tư (I) và mua hàng hóa, dịch

Trang 7

- Giá trị xuất khẩu ròng tại cột 5 bằng xuất khẩu trừ đi nhập khẩu, nó mang giá trị dươngnếu xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu và ngược lại, sẽ mang giá trị âm.

- Sau khi cộng giá trị đóng góp của xuất khẩu ròng vào cầu nội địa để tạo thành tổng chitiêu và chính là tổng cầu ta được giá trị ghi tại cột 6

Hình vẽ sau minh họa cho ví dụ với các thông số trong bảng trên Trong đó các kí hiệu:

- C (consumption) là tiêu dùng của tất cả các cá nhân (hộ gia đình) trong nền kinh tế

- I (gross investment) là đầu tư của các nhà kinh doanh vào cơ sở kinh doanh Đây đượccoi là tiêu dùng của các nhà đầu tư Lưu ý, đừng lẫn lộn điều này với đầu tư mang tínhđầu cơ tích trữ vào thị trường chứng khoán và trái phiếu

- G (government spending) là tổng chi tiêu của chính quyền (tiêu dùng của chính quyền).Quan hệ của phần này đối với các phần còn lại của GDP được mô tả trong lý thuyết khảdụng (có thể đem đi tiêu)

- X (Net Export) là "xuất khẩu ròng" của nền kinh tế

Nền kinh tế mở đạt mức cân bằng khi tổng chi tiêu bằng GDP nghĩa là đường tổng chitiêu cắt đường phân giác OO' (ứng với mức GDP ban đầu là 35 tỷ USD) Đó chính là điểm

E trên đồ thị bên phải Ở điểm này cầu nội địa chỉ có 31,5 tỷ USD nhưng cầu về xuất khẩuròng (khoảng cách giữa đường C+G+I+X và đường C+G+I) là 3,5 nên tổng chi tiêu là 35 tỷUSD và đúng bằng GDP

Như vậy nền kinh tế mở có thể đạt mức sản lượng cân bằng ở mức xuất khẩu ròngkhác 0 Tại điểm có mức xuất khẩu ròng bằng 0 (đường C+G+I cắt đường C+G+I+X), tổngcầu trong nước bằng với tổng cầu và đều bằng 63 tỷ USD Về phía bên trái điểm này, cầuxuất khẩu ròng luôn dương, tổng cầu nội địa nhỏ hơn tổng chi tiêu và ở bên phải, cầu xuấtkhẩu ròng luôn âm, tổng cầu nội địa lớn hơn tổng chi tiêu

Trang 8

2.4.2 Số nhân trong nền kinh tế mở

Trong đồ thị trên, độ dốc của đường tổng chi tiêu C+I+G+X nhỏ hơn độ dốc củađường cầu nội địa C+G+I, điều đó là do sự "rò rỉ" qua nhập khẩu Giả sử nền kinh tế có xuhướng tiêu dùng cận biên (marginal propensity to consume - MPC) là 0,75 thì khi GDP tăng

100 USD, chi cho tiêu dùng tăng 75 USD Nhưng cũng theo giả định trong ví dụ này, xuhướng nhập khẩu biên MPZ là 0,10 (nhập khẩu luôn bằng 10% GDP) nên chi tiêu cho nhậpkhẩu cũng tăng 10 USD Do đó chi tiêu cho hàng hóa sản xuất trong nước chỉ còn tăng 65USD mà thôi Chính vì thế độ dốc của đường chi tiêu giảm từ 0,75 xuống còn có 0,65 Tácđộng của "rò rỉ" qua nhập khẩu có tác động mạnh đến số nhân của nền kinh tế Trong nềnkinh tế đóng, số nhân là 1/(1-MPC) còn trong nền kinh tế mở, do sự rò rỉ qua nhập khẩu, sốnhân chỉ còn 1/(1-(MPC-MPZ)) Khi không có ngoại thương, với MPC bằng 0,75 thì sốnhân là 1/(1-0,75) = 4; khi có ngoại thương số nhân chỉ còn 1/(1-(0,75-0,10)) = 2.857.Những nền kinh tế nhỏ hầu hết đều rất mở, do vậy tác động của nhập khẩu đến số nhân củanền kinh tế đặc biệt quan trọng Từ ví dụ trên có thể dễ dàng suy ra nếu xu hướng nhập khẩubiên là 0,75 thì số nhân là 1 nghĩa là hiệu ứng số nhân đã bị triệt tiêu hoàn toàn bởi rò rỉ quanhập khẩu

II Thực trạng và nguyên nhân tại Việt Nam

1 Thực trạng chính sách ngoại thương ở Việt Nam

1.1 Các biện pháp thuế quan

Nhìn chung chính sách thuế quan của các quốc gia trong điều kiện hiện nay đều có ảnhhưởng nới lỏng sự hạn chế thương mại, từng bước giảm dần các mức thuế trên cơ sở cáchiệp định đa phương và song phương Thương lượng trong việc xây dựng biểu thuế quanđược coi như là một đặc trưng cơ bản của chính sách thuế xuất nhập khẩu trong những thập

kỷ gần đây Sự hình thành của các liên minh thuế quan đã có những ảnh hưởng nhất địnhđến lượng hàng hóa được trao đổi giữa các nước trong liên minh và các nước ngoài liênminh Điều này dường như đã trở thành một xu hướng trong việc hoạch định chính sáchthuế quan hiện nay nhằm tự do hóa thương mại giữa các nước trong khu vực và bảo hộ thịtrường khu vực trước sự cạnh tranh của hàng hóa đến từ bên ngoài Theo đó, Việt Nam camkết ràng buộc trong WTO như sau:

 Một số mặt hàng đang có mức thuế cao từ trên 20% sẽ được cắt giảm thuế ngay sau khigia nhập Những nhóm mặt hàng có cam kết cắt giảm thuế nhiều nhất gồm: Hàng dệtmay, cá và sản phẩm cá, gỗ và giấy, hàng chế tạo khác, máy móc thiết bị - điện tử

Trang 9

 Trong toàn bộ biểu cam kết, Việt Nam sẽ cắt giảm thuế với khoảng 3.800 dòng thuế(chiếm 35,5% số dòng của biểu thuế); ràng buộc ở mức thuế hiện hành với khoảng3.700 dòng (chiếm 34,5% số dòng của biểu thuế); ràng buộc theo mức thuế trần – caohơn mức thuế suất hiện hành với 3.170 dòng thuế (chiếm 30% số dòng của biểu thuế),chủ yếu là đối với các nhóm hàng như: Xăng dầu, kim loại, hoá chất, một số phươngtiện vận tải…

 Việt Nam cũng cam kết tham gia một số Hiệp định tự do hoá theo ngành Những ngành

mà Việt Nam cam kết tham gia đầy đủ là sản phẩm công nghệ thông tin (ITA), dệt may

và thiết bị y tế Những ngành mà Việt Nam tham gia một phần là các thiết bị máy bay,hoá chất và thiết bị xây dựng Thời gian ân hạn để giảm thuế từ 3 – 5 năm

Trong các hiệp định trên, ITA là quan trọng nhất, theo đó khoảng 330 dòng thuế thuộcdiện công nghệ thông tin sẽ phải có thuế suất 0% sau 3 – 5 năm Như vậy, các sản phẩmđiện tử như: Máy tính, điện thoại di động, máy ghi hình, máy ảnh kỹ thuật số….sẽ đều cóthuế suất 0% sau 3 – 5 năm, tối đa là sau 7 năm

Việt Nam bảo lưu quyền áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với các mặt hàng: Đường,trứng gia cầm, thuốc lá và muối Riêng muối là mặt hàng WTO không coi là nông sản, dovậy thường không được áp dụng công cụ hạn ngạch thuế quan nhưng ta kiên quyết giữ đểbảo vệ lợi ích của diêm dân Đối với 4 mặt hàng này, mức thuế trong hạn ngạch là tươngđương mức thuế MFN hiện hành (trứng 40%, đường thô 25%, đường tinh 40 – 50%, thuốc

lá 30%, muối ăn 30%) Ta cũng cam kết tham gia đầy đủ 3 thoả thuận tự do hoá theo ngànhgồm: Ngành công nghệ thông tin, dệt may, thiết bị y tế và tham gia một phần với các thoảthuận ngành máy bay, hoá chất, thiết bị xây dựng… sau 3 – 5 năm

I.1.1 Đối với thuế xuất khẩu

WTO không có nội dung nào yêu cầu cam kết về thuế xuất khẩu Tuy nhiên, một sốthành viên (chủ yếu là các nước phát triển) yêu cầu cắt giảm tất cả thuế xuất khẩu, đặc biệtđối với phế liệu kim loại màu và kim loại đen vào thời điểm gia nhập

I.1.2 Đối với thuế nội địa

Việt Nam cam kết thực hiện thuế tiêu thụ đặc biệt đối với rượu, bia trong vòng 3 năm

kể từ khi gia nhập Tất cả các loại rượu được chưng cất có nồng độ từ 20 độ cồn trở lên sẽchịu mức thuế tuyệt đối tính theo lít của rươu cồn nguyên chất hoặc một mức thuế phầntrăm Đối với bia trong vòng 3 năm kể từ khi gia nhập sẽ áp dụng một mức thuế phần trămchung, không phân biệt hình thức đóng gói, bao bì

Trang 10

I.1.3 Về thuế nhập khẩu

Mức thuế bình quân đối với hàng nông sản giảm từ mức hiện hành 23,5% xuống còn20,9% thực hiện trong 5 – 7 năm Cụ thể, có khoảng hơn 1/3 số dòng thuế sẽ phải cắt giảm,chủ yếu là các dòng có thuế suất trên 20% Các mặt hàng trọng yếu, nhạy cảm đối với nềnkinh tế như nông sản, xi măng, sắt thép, vật liệu xây dựng, ôtô – xe máy…vẫn duy trì đượcmức bảo hộ nhất định

Thuận lợi và hạn chế trong chính sách thuế xuất nhập khẩu VN hiện nay

 Thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cũng được thiết kế hợp lý hơn Hiện nay đốivới phần lớn hàng xuất khẩu có thuế suất 0%, trừ một số mặt hàng như dầu thô, một sốloại quặng và song mây Thuế nhập khẩu được quy định có 3 mức: thuế suất ưu đãi,thuế suất thông thường và thuế suất ưu đãi đặc biệt để áp dụng trong những trường hợpkhác nhau tùy thuộc vào mức độ quan hệ thương mại giữa VN với các nước, tạo thuậnlợi trong đàm phán về thuế, phù hợp với các quy định quốc tế mà nước ta cam kết thựchiện

 Mức thuế nhập khẩu tối đa có xu hướng giảm, nhà nước còn quy định bỏ áp dụng giá tốithiểu đối với tất cả các mặt hàng nhập khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài

 Công tác quản lý thực thi chính sách thuế xuất nhập khẩu được hoàn thiện hơn Các thủtục hải quan tinh gọn, tạo điều kiện tốt cho hoạt động xuất nhập khẩu

Hạn chế

Về thuế suất thuế nhập khẩu: thuế nhập khẩu hiện nay với chức năng bảo vệ sản xuấttrong nước nên thuế xuất thường xuyên được thay đổi cho phù hợp với những mặt hàngtrong nước đã sản xuất được, chính điều này cũng tạo ra những lệch lạc trong định hướngđầu tư trong nước, đặc biệt là trong thu hút đầu tư nước ngoài

Trang 11

Hệ thống chính sách thuế hiện nay vẫn còn phức tạp và thiếu tính ổn định, làm cho chiphí quản lý thu thuế lớn, ảnh hưởng tới hiệu quả thu thuế, tạo điều kiện cho việc trốn thuế

và bóp méo hệ thống thuế Đồng thời, nó làm mất định hướng của nhà đầu tư, bóp méo sựlựa chọn của người sản xuất và vi phạm một nguyên tắc chung của thông lệ quốc tế

Hệ thống chính sách thuế được xây dựng để phục vụ nhiều mục tiêu trong từng sắcthuế, làm mất đi tính trung lập – một yếu tố dẫn tới hiệu quả trong phân bổ nguồn lực Cónhiều mục tiêu trong chính sách thuế không thống nhất với nhau, do đó nếu đạt được mụctiêu này thì lại gây thiệt hại tới mục tiêu khác

Còn thiếu sự kết hợp hài hòa giữa các sắc thuế trong hệ thống chính sách thuế, giữamục tiêu số thu cho ngân sách và mục tiêu kích thích sản xuất phát triển và điều tiết vĩ mônền kinh tế thông qua từng sắc thuế

Thuế tiêu thụ đặc biệt còn được sử dụng cho chức năng bảo hộ sản xuất trong nước,nên có sự phân biệt đối xử giữa một số mặt hàng nhập khẩu và sản xuất trong nước (như ô

tô, thuốc lá…) dẫn đến vi phạm nguyên tắc của WTO

I.2 Các biện pháp phi thuế quan

1.2.1 Hạch nghạch nhập khẩu

1.2.1.1 Trứng, muối, đường

Theo Thông tư 22/2012/TT-BCT của Bộ Công Thương trong thời gian từ ngày6/8/2012 đến hết ngày 31/12/2012 Theo đó, lượng muối nhập khẩu theo hạn ngạch thuếquan năm 2012 là 102.000 tấn; đường tinh luyện, đường thô là 70.000 tấn, lượng trứng giacầm là 40.000 tá

Bộ Công Thương sẽ phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu 100.000 tấn muối côngnghiệp cho các thương nhân trực tiếp sử dụng làm nguyên liệu sản xuất hóa chất và 2.000tấn muối tinh khiết cho các thương nhân trực tiếp sử dụng làm nguyên liệu sản xuất thuốc,sản phẩm y tế Theo Thông tư số 111/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính, muối (kể cả muối ăn

và muối đã bị làm biến tính) và natri clorua tinh khiết, có hoặc không ở dạng dung dịchnước hoặc có chứa chất chống đóng bánh hoặc chất làm tăng độ chẩy; nước biển có thuếsuất ngoài hạn ngạch là 50-60%

Bộ cũng phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu 50.000 tấn đường tinh luyện vàđường thô cho các thương nhân trực tiếp sử dụng đường làm nguyên liệu sản xuất và 20.000tấn đường thô cho thương nhân sản xuất đường để tinh luyện cung cấp phục vụ sản xuất,tiêu dùng Đường thô chưa pha thêm hương liệu hoặc chất màu gồm đường của cải, các loại

Trang 12

đường mía khác có thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch ở mức 80% Đối với đườngloại khác, đã pha thêm hương liệu hoặc chất màu có thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạnngạch ở mức 100%

Các mặt hàng như trứng chim và trứng gia cầm nguyên vỏ, tươi, đã bảo quản, hoặc đãlàm chín có thuế suất nhập khẩu ngoài hạn ngạch là 80%

1.2.1.2 Thép

Theo Tổng cục hải quan, trong 2 tháng đầu năm 2013, tổng lượng nhập khẩu sắt thép

là 1,3 triệu tấn, tăng 9,3% trị giá 941 triệu USD, nhập khẩu từ Nhật, Trung Quốc, Đài Loantăng so cùng kì năm 2012

Đáng chú ý là những sản phẩm thép Trung Quốc đã lợi dụng chính sách thuế của VN

để cạnh tranh không lành mạnh Lợi dụng quy định thép hợp kim được hưởng thuế suất 0%nhiều nhà nhập khẩu đã phù phép thép xây dựng sang thép hợp kim, bàn thấp hơn 300-500nghìn / tấn so với thép trong nước, ảnh hưởng đến tiêu thụ trong nước Ví như thép cuộn ở

VN cơ cấu 20-25% nay tụt xuống 20% nghĩa là thép nước ngoài đã chiếm mất thị phần Đã

có quy định nguyên tố Bo từ 0,0008% là thép hợp kim, nếu thay đổi phải thay cả quy địnhnày vì liên quan đến quy chuẩn thế giới Mặt khác do chính sách quản lý hàng nhập khẩucòn khá lỏng lẻo, chưa bảo vệ được hàng sản xuất trong nước Do đó về chính sách, Nhànước cũng cần điều chỉnh lại, bản thân các doanh nghiệp cũng cần nổ lực đổi mới côngnghệ, tiết kiệm chi phí nhằm nâng cao hơn nữa khả năng cạnh tranh để có thể vượt qua giaiđoạn khó khăn hiện nay

1.2.2 Trợ cấp xuất khẩu

Việt Nam trợ cấp một số mặt hàng sau:

 Gạo: Hỗ trợ lãi suất thu mua lúa gạo trong vụ thu hoạch, hỗ trợ lãi suất cho doanhnghiệp xuất khẩu gạo, hỗ trợ lãi suất xuất khẩu gạo trả chậm, bù lỗ cho doanh nghiệpxuất khẩu gạo, thưởng xuất khẩu

 Cà phê: Hoàn phụ thu, bù lỗ cho tạm trữ cà phê xuất khẩu, bù lỗ cho doanh nghiệp xuấtkhẩu cà phê, hỗ trợ lãi suất tạm trữ, thưởng xuất khẩu

 Rau quả hộp: Hỗ trợ xuất khẩu cho dưa chuột, dứa hộp, thưởng xuất khẩu

 Thịt lợn: Hỗ trợ lãi suất mua thịt lợn, bù lỗ xuất khẩu thịt lợn, thưởng xuất khẩu

 Đường: Hỗ trợ giá, hỗ trợ giống mía, giảm thuế 50% VAT, hỗ trợ giảm lãi suất đầu tư,

bù chênh lệch tỷ giá, hỗ trợ lãi suất thu mua mía trong kì thu hoạch, hỗ trợ phát triểnvùng mía nguyên liệu

Trang 13

 Chè, lạc nhân, thịt gia súc, gia cầm các loại, hạt tiêu, hạt điều: Thưởng theo kim ngạchxuất khẩu.

 Sản phẩm, phụ tùng xe 2 bánh, gắn máy: Thuế suất nhập khẩu ưu đãi theo tỷ lệ nội địahóa

 Xe đạp, quạt điện: Ưu đãi về tín dụng, miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, miễnthuế xuất khẩu, miễn thuế nhập khẩu linh kiện, phụ tùng, vật tư, thiết bị, hỗ trợ lãi suâtvay vốn ngân hàng

 Tàu biển 11.500 tấn, động cơ đốt trong dưới 30CV, máy thu hình màu, máy vi tính:Miễn thuế nhập khẩu, ưu đãi về thuế suất, thuế thu nhập doanh nghiệp, ưu đãi vay vốntín dụng đầu tư phát triển của nhà nước

 Sản phẩm phần mềm: Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn thuế thu nhập doanhnghiệp, ưu đãi về thuế giá trị gia tăng,miễn thuế xuất khẩu, miễn thuế nhập khẩu nguyênliệu, ưu đãi về tín dụng, ưu đãi về sử dụng đất và thuê đất

 Sản phẩm cơ khí: Ưu đãi vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước

 Sản phẩm dệt may: Ưu đãi vốn tín dụng, ưu đãi đầu tư, bảo lãnh của Chính phủ, cấp lạitiền sử dụng vốn để tái đầu tư, hỗ trợ kinh phí xúc tiến thương mại

 Gốm sứ, đồ mỹ nghệ, mây tre lá: Thưởng theo kim ngạch xuất khẩu

Hỗ trợ bằng tín dụng giúp cho nhà sản xuất có đủ điều kiện tài chính để mua hàng hóaphục vụ sản xuất xuất khẩu

Một số ví dụ về tài trợ xuất khẩu

 Trợ cấp tín dụng xuất khẩu: Theo thông tin từ VDB (Ngân hàng phát triển Việt Nam),trong 3 năm qua tín dụng đầu tư nhà nước qua ngân hàng phát triển đã có mứa tăng bìnhquân 78%/năm VDB quản lý cho vay trên 3260 dự án đầu tư với tổng mức đầu tưkhoảng 430000 tỷ đồng, trong đó vốn do VDB cho vay khoảng 160.000 tỷ đồng Tronglĩnh vực hỗ trợ xuất khẩu, hiện VDB có khoảng 390 doanh nghiệp là những khách hàngtruyền thống và kim ngạch xuất khẩu hàng đầu trong cả nước Tổng giải ngân là 76.000

tỷ, riêng 2009 VDB giải ngân 31.000 tỷ Vốn tín dụng xuất khẩu VDB cho vay thươngxuyên chiếm đến 35-60% kim ngạch xuất khẩu mặt hàng thủy sản, 35-55% mặt hàngtàu biển, 15-25% mặt hàng cà phê Hiện có trên 60% DN XK thủy sản hàng đầu củaViệt Nam có quan hệ tín dụng với VDB

 Thưởng xuất khẩu: đã được áp dụng từ năm 1998, số tiền thưởng đều tăng qua mỗinăm

Trang 14

1.2.3 Các biện pháp hành chính kỹ thuật hạn chế nhập khẩu

Hiện nay các hệ thống rào cản kỹ thuật mà tiêu biểu là TBT (rào cản kỹ thuật) và SPS(biện pháp kiểm dịch động thực vật) ở Việt Nam được bổ sung khá nhiều nhưng thực tếchúng ta chưa sử dụng chúng như những hàng rào bảo hộ giống như các nước phát triển.Tình trạng hàng hoá kém chất lượng vẫn tràn lan trên thị trường Việt Nam đã làm xôn xao

dư luận đặc biệt từ sau khi gia nhập WTO

Các bộ tiêu chẩn TCVN được ban hành hầu như không còn phù hợp với xu thế pháttriển nhanh về công nghệ , về yêu cầu bảo vệ môi trường Ví như trong ngành dệt có gần

200 tiêu chuẩn, thì có tới 72 tiêu chuẩn cần phải xem xét hoặc thay thế, 49 tiêu chuẩn cầnđược xây dựng mới, tập trung vào các phương pháp xác định tồn dư kim loại và hoá chất cótác động đến con người…

1.2.4 Giấy phép nhập khẩu

Nhập khẩu xe theo diện hồi hương:

Tổng cục Hải quan vừa điều chỉnh tăng thời hạn cấp giấy phép nhập khẩu ô tô, xe máydạng tài sản di chuyển của Việt kiều hồi hương, thêm 5 ngày làm việc tức là không quá 7ngày ( không bao gồm ngày nghỉ và nghỉ lễ), thay vì 2 ngày so với quy định hiện hành.Việc điều chỉnh này giúp công tác thẩm định hồ sơ, thực hiện đúng trình tự, thủ tục, vàcác điều kiện trước khi cấp giấy phép, qua đó tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối vớicác loại tài sản, phương tiện nhập khẩu theo hình thức này Theo đó, Việt kiều hồi hươngđược phép mang về nước 1 xe ô tô đang sử dụng theo chế độ nhập khẩu tài sản di chuyểncủa người Việt định cư ở nước ngoài, đã hoàn tất thủ tục đăng kí thường trú tại Việt nam, xenày được miễn thuế nhập khẩu, thuế VAT

Trang 15

2 Thực trạng cán cân thương mại Việt Nam và nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó 2.1 Thực trạng cán cân thương mại ở Việt Nam

Sau 3 năm gia nhập tổ chức thương mại (WTO), hoạt động ngoại thương nói chung,đặc biệt hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam nói riêng có nhiều thuận lợi đểphát triển Các nhà xuất khẩu Việt Nam có điều kiện tiếp cận thị trường thế giới dễ dànghơn, những hạn chế và rào cản thuế đối với hàng hoá Việt Nam được cắt giảm

Năm 2008, kinh tế-xã hội nước ta diễn ra trong bối cảnh tình hình thế giới và trong

nước có nhiều biến động phức tạp, khó lường Giá dầu thô và giá nhiều loại nguyên liệu,hàng hoá khác trên thị trường thế giới tăng mạnh trong những tháng giữa năm kéo theo sựtăng giá ở mức cao của hầu hết các mặt hàng trong nước, từ đó cũng ảnh hưởng đến kimngạch xuất nhập khẩu nước ta

cà phê, cao su, hạt tiêu, hạt điều, chè) thì kim ngạch hàng hoá xuất khẩu chỉ tăng 13,5%

Về nhập khẩu:

Trong 5 tháng đầu năm, nhập siêu tăng mạnh, cao hơn gần 3,4 lần so với cùng kỳ năm

2007, lên tới 14,4 tỷ USD Nhưng liên tiếp trong 7 tháng còn lại, nhập siêu được kiềm chế ởmức thấp; một trong những nguyên nhân chính là do giá hàng nhập khẩu trên thị trường thếgiới giảm mạnh, đặc biệt là xăng dầu

Tính chung cả năm 2008, kim ngạch hàng hoá nhập khẩu ước tính 80,4 tỷ USD, tăng28,3% so với năm 2007, bao gồm khu vực kinh tế trong nước đạt 51,8 tỷ USD, tăng 26,5%;khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 28,6 tỷ USD, tăng 31,7% Nếu loại trừ yếu tố tăng giácủa một số mặt hàng thì kim ngạch nhập khẩu năm nay chỉ tăng 21,4% so với năm 2007

Năm2009, do những hậu quả còn tồn đọng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm

2008, nên cán cân thương mại Việt Nam vẫn nằm trong tình trạng thâm hụt cao Tuy nhiên,con số thâm hụt đã giảm hơn so với năm trước

Ngày đăng: 14/12/2013, 14:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w