Các bài tập về nguyên hàm và tích phân rất phong phú vàcông cụ để giải chúng rất đa dạng.. Thông qua giải các bài toán về nguyên hàm vàtích phân, học sinh sẽ hiểu được sâu sắc hơn về diệ
Trang 1I Các dạng toán cơ bản dùng định nghĩa, công thức để tìm nguyên hàm và
tích phân
4
III Phương pháp lấy tích phân từng phần, nguyên hàm từng phần 7
VI Tích phân các hàm số lượng giác, hàm số chứa căn thức 13
Trang 2PHẦN I MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Nguyên hàm và tích phân là một trong những phần rất quan trọng củachương trình toán ở trường phổ thông Nó có mặt trong tất cả các đề thi từ kỳ thiTHPT Quốc gia đến các kỳ thi học sinh giỏi các cấp Vì thế nguyên hàm và tíchphân là một chuyên đề được nhiều người rất quan tâm Làm thế nào để dạy phầnnguyên hàm và tích phân một cách hiệu quả là vấn đề mà nhiều giáo viên dạy toánrất trăn trở suy nghĩ Các bài tập về nguyên hàm và tích phân rất phong phú vàcông cụ để giải chúng rất đa dạng Thông qua giải các bài toán về nguyên hàm vàtích phân, học sinh sẽ hiểu được sâu sắc hơn về diện tích, thể tích các hình, cáckiến thức vật lí, hóa học, sinh học có liên quan; các kỹ năng được rèn luyện, tư duy
và khả năng sáng tạo được phát huy, bởi vì các phương pháp giải toán nguyên hàm
và tích phân không theo một khuôn mẫu nào cả Có thể nói nguyên hàm và tíchphân là một công cụ sắc bén của toán học
Để giải bài toán về nguyên hàm và tích phân có thể xuất phát từ nhiều kiếnthức khác nhau, bằng nhiều hướng đi khác nhau Vì vậy, nếu không phân tích đượcđầy đủ và chi tiết các dữ kiện và điều kiện của bài toán, nếu khả năng tổng hợpkém, khả năng khái quát hóa, đặc biệt hóa không được rèn luyện thì việc địnhhướng và tìm lời giải cho bài toán nguyên hàm và tích phân sẽ rất khó khăn
Trên quan điểm hoạt động, trong đề tài này tôi muốn nghiên cứu, hướng dẫnhọc sinh giải các bài toán nguyên hàm và tích phân bằng cách nhận dạng và đề raphương pháp giải điển hình
Tuy nhiên các phương pháp trên không phải thích hợp cho mọi bài toán vềnguyên hàm và tích phân Tuy vậy số lượng bài tập có thể áp dụng các phươngpháp này không phải là ít Các ví dụ minh họa trong đề tài này chứng tỏ điều đó
Với tất cả những lý do trên tôi chọn đề tài: Hướng dẫn học sinh giải các bài toán nguyên hàm và tích phân bằng cách nhận dạng và đề ra phương pháp giải điển hình
2 Mục đích:
- Rèn luyện kỹ năng tính toán, phân tích, tổng hợp
- Rèn luyện tư duy logic, khả năng sáng tạo, tính cẩn thận chính xác, tính kỷluật cho học sinh
- Ôn tập các kiến thức về nguyên hàm và tích phân
3 Phương pháp nghiên cứu:
Trang 3- Nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn giảng dạy phần nguyên hàm và tích phântrong chương trình toán phổ thông.
- Nghiên cứu thực trạng dạy học và giải bài tập phần nguyên hàm và tích phân
4 Đối tượng nghiên cứu:
Học sinh ôn thi THPT Quốc gia và xết tuyển đại học, cao đẳng trườngTHPT Lê Lợi
PHẦN II NỘI DUNG
cosdx = sinx + c sin xdx = - cosx + c
(1 + tg2x)dx = cos12xdx = tgx + c ;(1 + cotg2x) =-cotg2x + c
2.1 Định nghĩa: Cho F(x) là một nguyên hàm của f(x) trên [a,b] thì tích
phân của f(x) trên [a,b] được xác định bởi
Trang 42 ln(x x k ) k
Trang 52 cotgxdx = lnsinx+ c
3 cos(ax + b)dx =
a
1sin(ax + b) + c
4 tg(ax + b)dx =
-a
1lncos (ax + b)+ c
xdxa
B CÁC DẠNG TOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI.
I CÁC DẠNG TOÁN CƠ BẢN DÙNG ĐỊNH NGHĨA - CÔNG THỨC ĐỂ TÌM NGUYÊN HÀM VÀ TÍCH PHÂN.
1
0cos2xd2x
Trang 6=
2x
2sin4
1x
2
1
0 0
4 / 0
4 / 0
4 / 6 /
2 2
4 / 6 /
4 / 6 /
2 2
2(1 cotg x)dx (1 cotg x)dx dxg
[cot
π/4 π/6
π/4 π/6
π/4 π/6
2xd(cotgx) d(cotgx) dxcotg
=
123
2cot
cot3
6 /
4 / 6 /
4 / 6 /
1 0
1
0 ln2)
2xln(
2x
)2x(
d2xdx
Các bài tập đề nghị:
I =
/ 4 0
6xdxg
cot
I = (2x.32x.53x)dx I = ) dx
x
1 x x
1 (x
3
5 4 4
1(x
3
5 4 4
Đổi cận (nếu là tích phân xác định)
L2 Đặt x = (t) với t là biến số mới
2.2 Các ví dụ minh hoạ:
Trang 7t 16
1 dt t 4
1 0
e
2x x
x x
x
t1
dtdx
1e
edx
e
1ee
= lnt + 1t2
2 1
1 e e
e 1
3dxcosx
xsin
Đặt cosx = t dt = - sinxdx
x = 0 t = 1 ; x =/3 t =1/2
1/2 1
1/2 1
2
t)dtt
1(t
).att(1
3)2
10()2
1ln8
1(2 / 1
1 Loại 2:
Trang 82 /
0 π/2
2 cost sinz
sintdtz
cos1cost
sintdr
=
π/2
0sinz costsinzdt
dtcostsint
costsint
= - lnsint + cost 0 /2 0 I = J
Vậy I = /4
1 0
2dxx
1 Đặt x = sint dx = costdr với t = /2 thì x = 0 ; t = 0 thì x = 1
0 π/2
π/2 0 2 0
π/2
2tcostdt costcostdt costdt
sin1
dx x
3 4 2 do f(x) = 3 4 x 2 không liên tục trên [0,3]
Nên không đổi biến x = 2 sint để tính được Do đó trước khi đổi biến nênchú chú ý liên tục của hàm số Hoặc với hàm số f(x) = sin22x + 1 do t=tgx thì t k'
ct trên t 0, /2J, nên không tính được
Trang 93.1 Nguyên hàm: u(x), v(x) là các hàm số có đạo hàm liên tục trên I thì.
u(x), v'(x) dx = u(x) v(x) - v(x) u'(x)dx
dxx
x dx
x x x
1 4
3
13
1x e x e3x.2xdx =
31
e3 - I1
Trang 10uxx
v
3 3
1 1
3
1)()
(
'
1)
(
1 3 1
3
3
1
3
1
c
x c
x x e dxe
9
19
23
1 IVËy9
29
13
19
1
3
1
ee
ee
ex
4 / 0
2sin2
1cos
0
2cos2
1)
2cos2
1(2
1
xdxx
x
=
8
1)2
sin4
10(2
2 x
xdx
đặt u(x) = 2x u' = 2
v'(x) =
x2cos
0
4 /
0
4 / 0
cos
2
tgxdxtgx
xx
2 / 0
4 / 0cosln22cos
cos2
2cos
sin
xddx
xx
2)02
2(ln2
Trang 11 I = e sin1 - 1 + e cos1 - I I =
2
1)1cos1(sine2
2
txÆt
§
dxx
2 / 0
2 /
0 2 costdt 2sint 2Bài tập đề nghị:
I1 = e dx
4 4 / 1
x ln x
dxxcos1
xsinx
+) Lấy tích phân nhiều lần từng phần
2dxx
xln
3dxx
xln
I = x2ex sinx dx.
Trang 125 5
5
xcosx
sin
xdxsin
2 / 0
5 5
5
dxxcosx
sin
xcos
0
2 /
5 0
2
5
tcostsin
tdtcost
2cost
2sin
dtt2sin
0
5 5
5
Jxcosx
sin
xdxcos
/ 2 0cos2xdx
+) Tính I =
0(xsinx)2 & J =
0(xcosx)2dx
V TÍCH PHÂN CỦA CÁC HÀM SỐ HỮU TỈ
Trang 131)0a(baxdx
(a 0)
cbxax
dx2+) Nếu f(x) = ax2 + bx + c có
2 2
2
a a
2
b x
dx a
1 a a
b x
dx a
1
a2
bx.a4arctga
4a
D
1)
xx(
dxa
1
0
2 0
1x
x
1)
xx(a
1)
xx)(
xx(
dxa
1
2 1
2 1 2
1
)xx(
)xx(ln)xx(a
1
2
1 2
) 1 x (
d 1 x dx
4
32
1x
dx1
xxdx
arectg3
22
1x3
2arectg3
0
=
336
33
Trang 14dx1
x2xdx
=
2
112
1)
1x(
1)
1x(d)1x
1dx
1x
1)
2x)(
1x(
dx2
x3x
1x
x3x2
xdx2
Ta có:
)1x2)(
1x(
BAx)BA2(1x2
B1
x
A)
1x2)(
1x(
1 A 0
B A
1 B A 2
11x
)1x(d1
x2
dx1
xdx
0
3
2x
dx3dx)2x2x(dx2
x
1x2x
4
32
xln3x
2xx3
0
1 0 2
3
7 I7=
1xx
DBx1
x
A1x
1cãTa1x
dx
2 3
D A x ) D B A ( x ) B A (
3 2
Trang 153 / 1 B
3 / 1 A 1
D A
0 D B A
0 B A
1xx
2x3
11x
dx3
0 2 1
Đối với dạng R(sinx, cosx)dx trong đó R là hàm hữu tỉ
ĐB: Có thể dùng phép thế cosx = t nếu R lẻ đối với sinx &sinx = t
Nếu k là d với cosx, tgx = t nếu k chẵn với sinx &cosx
đối với I1 dùng phép thế: x = asint hoặc x =acost
I2 dùng phép thế: x = atgt hoặc x = acotgt
I3 dùng tích phân từng phần
Ví dụ minh hoạ:
Ví dụ 1: I = 4 sin x dx 3 cos x 5
Trang 16t1tcos
;z1
t2
1 )
2 t
dt 5
t 1
t 1 3 t 1
t 2 4
t 1
dr 2
2 2
2 2
xtg
xsinx
dt2
3dt2
1dt1t2
2t1
t2
)dr)(
t2
(
2 2
2 2
2
12t
12ln22
32
t1)2t
)2td22
32
1x
tg1
1x
cos
;t1
12
)1t
)1td1
t2t
dt
2 2
tgx
21
tgxln22
Trang 17Vậy I4= t C
9
1 t 7
2 t 5
1 dt ) t 1 (
2xsin5
1dx)x4cos1
(8
1xdxcosxsin2
)x(cosxdx
cos
3 3
2 6
6
1x7cos14
I1= 35sindxx3cosx I2= 1dxsinx
I3= sin2xcos4sinxdxxcosx
2xsin2 2
Phép thế lượng giác với hàm số vô tỉ
Trang 18Vậy I1= 4 4cost.
0 2 /
2 dt 2 (1 cos2)dtsin
cos
tsin
2 / 0
0 cost sint
dttcos
Khi đó I2 + J2 =
2
2 / 0
tsintcoslndttsintcos
tsint
2 2
3 / 4 /
3 2
2 2
3 / 4 /
2
2
tcos.tsin
tdtcost
cos.tsin
tdtcosdt
)tg1(ttg
ttg1
Đặt sin t = u du = costdt ; x = /2
2 3
2 2
2
2( 1 u ) u
dx
Trang 19Vậy I3 = dx
u 1
1 u
1
1 u
2 2
1 2 3
2 2 2
22.23
23ln2
13
22u
1
u1ln2
1u
3
2 2+ Với hàm x 2 A2 thì đổi biến x = A/cost hoặc lấy tích phân từng phần
3
1dx1x
1
2 2
3 2
2 1 V' V (x 1)x
1 3 2
x31
1 3
x(x31
2
5)
1x(x3
3 3
1
2 3
1 3 2
x'
u1xuÆt
§dx1
x
2 2
2 1
1
1 x
x 1
2
1 2
2 1
2 2
2
1x
dx1
x1
xx
= I2 + ln
2 1
x
Trang 201dx1x
x
dxx
2
2 2
3
Đặt
2x
xdxxdx
2.2x2
1dt
t2x
2 2
3
2dtdt3.t312
1du
ut3
0
2
du)uu(9
2udu3
2.3
1u.u
5 2 2
3 2
xdx4
xxdx
4x
xdt
t4
Trang 213 2
1x1
x2 1
t1
1t2dt)1t2dtt1
)1tt
0
2 1
0 2 1
1 0
1 0
3
t1
dt2dt)1t2t
23
t.2
3
111
tln4t2
t2t23
)1xx(x21xx
xdx2
2 2
2 2
= 2x2dx 2x x2 1dx
2 1
3
2)1x(d)1x(
3
2 x 3
x1 1 x
4
Đặt x = - t dx = - dt Với x = - 1 thì t = 1 ; x = 1 thì t = -1
21
2.xdt21
t.22
1
t
4 t 1
5
1dxxdx21
2.x21
1 1
1
5 1
1
4 x
x 4 x
Trang 22Ví dụ 3: I4 = dx
x
x x
0
2cos1
x(cosarctg2
Itcos1
)(cosdt
cos1
tdtsin)
0 2
có hiệu quả việc dạy giải bài tập toán học thì có thể nâng cao chất lượng dạy toán học
Trong đề tài này, tôi đã trình bày một số ý kiến về vấn đề Hướng dẫn học sinh giải các bài toán nguyên hàm và tích phân bằng cách nhận dạng và đề ra phương pháp giải điển hình
Những kết quả nghiên cứu của đề tài cho phép tôi tin rằng bồi dưỡng chohọc sinh khả năng phân tích, tổng hợp, ứng dụng lý thuyết vào các bài toán thựctiễn, giáo viên đã góp phần thực hiện các mục đích yêu cầu của việc dạy học theohướng phát triển năng lực cá nhân, đặc biệt phát triển năng lực trí tuệ của học sinh,rèn luyện cho học sinh sự linh hoạt và khả năng sáng tạo
Song đề tài cũng không thể tránh khỏi những thiếu xót, tôi rất mong được sựgóp ý chân thành từ các đồng nghiệp Tôi xin cảm ơn!
XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ Thanh Hóa, ngày 25 tháng 5 năm 2018
Tôi cam đoan đây là SKKN của mìnhviết, không sao chép nội dung của
người khác
Người viết
Đỗ Thị Hồng Hạnh
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Sách giáo khoa Đại số và Giải tích 12 - Tác giả: Trần Văn Hạo, Vũ Tuấn - Nhà
xuất bản Giáo dục;
Trang 23[2] Bài tập Đại số và Giải tích 12 - Tác giả: Vũ Tuấn, Trần Văn Hạo - Nhà xuất
[7] Báo Toán học tuổi trẻ - Nhà xuất bản Giáo dục;
[8] Đề thi tuyển sinh môn Toán Tác giả: Phan Đức Chính, Đăng Khải
-Nhà xuất bản Giáo dục;
[9] Các đề thi đại học các năm trước;
[10] Các đề thi thử đại học các năm trước;
[11] Đề thi học sinh giỏi môn Toán lớp 10, 11, 12 của các tỉnh những năm trước
Trang 24SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT LÊ LỢI
Trang 25SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI CÁC BÀI TOÁN TÍCH PHÂN BẰNG CÁCH NHẬN DẠNG VÀ ĐỀ RA PHƯƠNG PHÁP GIẢI ĐIỂN HÌNH
Người thực hiện: Đỗ Thị Hồng Hạnh Chức vụ: Hiệu trưởng
SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Toán
THANH HOÁ- NĂM 2018.