PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TRONG QUÁ TRÌNH TÁI CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TRONG QUÁ TRÌNH TÁI CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TRONG QUÁ TRÌNH TÁI CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TRONG QUÁ TRÌNH TÁI CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TRONG QUÁ TRÌNH TÁI CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LÊ THỊ MINH THY
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TRONG QUÁ TRÌNH TÁI CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Hà Nội - năm 2021
Trang 2VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LÊ THỊ MINH THY
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TRONG QUÁ TRÌNH TÁI CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 9.31.01.02
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: 1 TS Dương Đình Giám
2 PGS.TS Nguyễn Tấn Phát
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trình bày trong Luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi cam đoan Luận án được tiến hành nghiên cứu một cách nghiêm túc và kết quả nghiên cứu của các nhà nghiên cứu đi trước đã được tiếp thu một cách chân thực, cẩn trọng, có trích dẫn nguồn cụ thể trong luận án.
TP Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 3 năm 2021
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Lê Thị Minh Thy
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với tấm lòng chân thành và biết ơn sâu sắc, Em xin được cảm ơn TS DươngĐình Giám, PGS.TS Nguyễn Tấn Phát là những người Thầy vô cùng tận tâm vànhiệt huyết đã định hướng, giúp đỡ Em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu đểhoàn thành Luận án Tiến sĩ này
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô tại Khoa Kinh tế - Học viện Khoahọc xã hội đã truyền đạt cho Em kiến thức nền tảng trong suốt thời gian học tập.Tôi xin được cảm ơn Ban giám hiệu Trường Cao đẳng Kinh tế đối ngoại đã tạođiều kiện tốt nhất để tôi được học tập và hoàn thành Luận án của mình
Tôi xin cảm ơn các Anh Chị Em đồng nghiệp trong Bộ môn chung - TrườngCao đẳng Kinh tế đối ngoại, những người đã cùng Tôi chia sẻ công việc cũng nhưđộng viên Tôi về tinh thần để Tôi vượt qua những khó khăn vất vả trong suốt thờigian nghiên cứu và học tập
Đặc biệt, Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới toànthể những người thân trong gia đình và bạn bè Mọi người không chỉ là nguồn độnglực mà còn là chỗ dựa vật chất và tinh thần, là nguồn tiếp sức mạnh lớn nhất giúpTôi vượt qua mọi khó khăn để hoàn thành Luận án này
Luận án không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được những ýkiến đóng góp quý báu từ phía hội đồng và quý Thầy, Cô để Luận án của NCS đượchoàn thiện hơn
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 03 năm 2021
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Lê Thị Minh Thy
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG x
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ xi
DANH MỤC CÁC HÌNH xi
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔ NG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN C ỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG LUẬN ÁN 9
1.1 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN C ỨU NGOÀI NƯỚC 9
1.1.1 Các nghiên cứu mang tính lý luận chung về phát triển Công nghiệp hỗ trợ 9
1.1.2 Các nghiên cứu liên quan đến giải pháp và chính sách cho phát triển công nghiệp hỗ trợ trong các giai đoạn phát triển 11
1.1.3 Các nghiên cứu liên quan đến kinh nghiệm của các nước về phát triển công nghiệp hỗ trợ gắn vớ i quá trình tái c ơ cấu kinh tế, tái cơ cấu công nghiệp 12
1.2 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN C ỨU TRONG NƯỚC 13
1.2.1 nghiênCác cứu mang tính lý luận chung về phát triển công nghiệp hỗ trợ 13
1.2.2 Các nghiên cứu về giải pháp và chính sách cho phát triển công nghiệp hỗ trợ 14
1.2.3 Các nghiên cứu về kinh nghiệm của các quốc gia, địa phương trong phát triển công nghiệp hỗ trợ gắn vớ i quá trình tái c ơ cấu kinh tế, tái cơ cấu công nghiệp 15
1.2.4 Các nghiên cứu về phát triển công nghiệp hỗ trợ cho Thành phố Hồ Chí Minh 18
1.3 CÁC LÝ THUY ẾT NỀN TẢNG LÀM CƠ SỞ CHO NGHIÊN CỨU LUẬN ÁN 19
Trang 61.4 KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU VÀ CÁC VẤN ĐỀ ĐẶT RA
CHO LUẬN ÁN 20
1.5 CÂU HỎI VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 21
1.5.1 Câu hỏi nghiên cứu 21
1.5.2 Giả thuyết nghiên cứu 22
1.6 KHUNG PHÂN TÍCH CỦA LUẬN ÁN 22
Tiểu kết chương 1 23
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LU ẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TRONG QUÁ TRÌNH TÁI C Ơ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP CỦA MỘT QUỐC GIA, VÙNG LÃNH THỔ 24
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ VÀ TÁI CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP 24
2.1.1 Các khái niệm cơ bản 24
2.1.2 Các giai đoạn phát triển công nghiệp hỗ trợ 32
2.1.3 Vai trò c ủa công nghiệp hỗ trợ trong phát triển kinh tế xã hội 33
2.1.4 Nội dung phát triển công nghiệp hỗ trợ 35
2.1.5 Các nội dung cơ bản của tái cơ cấu kinh tế và tái cơ cấu ngành công nghiệp 38
2.2 PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TRONG QUÁ TRÌNH TÁI CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP 40
2.2.1 Mối quan hệ giữa tái cơ cấu ngành công nghiệp và phát triển công nghiệp hỗ trợ 41
2.2.3 Các tiêu chí đánh giá phát triển công nghiệp hỗ trợ trong quá trình tái cơ cấu ngành công nghiệp 45
2.2.4 Các điều kiện phát triển công nghiệp hỗ trợ trong quá trình tái c ơ cấu ngành công nghiệp 49
2.3 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TRONG QUÁ TRÌNH TÁI CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP VÀ BÀI HỌC CHO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 55
2.3.1 Kinh nghiệm của một số quốc gia 55
2.3.2 Kinh nghiệm của một số địa phương 60
Trang 72.3.3 Bài học cho Thành phố Hồ Chí Minh 62
Tiểu kết chương 2 64
Chương 3 PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TRONG QUÁ TRÌNH TÁI C Ơ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2012 – 2019 65
3.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÁI C Ơ CẤU KINH TẾ VÀ TÁI CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2012 – 2019 65
3.1.1 Các kết quả về tái cơ cấu kinh tế 65
3.1.2 Các kết quả về tái cơ cấu ngành công nghiệp 72
3.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TRONG QUÁ TRÌNH TÁI C Ơ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2012 - 2019 76
3.2.1 Thực trạng phát triển về số lượng 76
3.2.2 Thực trạng phát triển về chất lượng 82
3.2.3 Thực trạng thay đổi về cơ cấu 86
3.3 ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TRONG QUÁ TRÌNH TÁI CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2012 – 2019 90
3.3.1 Vai trò c ủa Nhà nước 90
3.3.2 Các điều kiện thuộc về nền kinh tế 99
3.3.3 Các điều kiện thuộc về hội nhập 101
3.3.4 Năng lực của doanh nghiệp 103
3.4 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TRONG QUÁ TRÌNH TÁI C Ơ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 106
3.4.1 Các thành công chính 106
3.4.2 Các hạn chế 107
3.4.3 Nguyên nhân của các hạn chế 111
Tiểu kết chương 3 115
Trang 8Chương 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT
TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TRONG QUÁ TRÌNH TÁI C Ơ CẤU
NGÀNH CÔNG NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 117
4.1 BỐI CẢNH QUỐC TẾ VÀ TRONG NƯỚC ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TRONG QUÁ TRÌNH TÁI C Ơ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2025, TẦ M NHÌN ĐẾN NĂM 2030 117
4.1.1 Bối cảnh quốc tế 117
4.1.2 Bối cảnh trong nước 122
4.1.3 Phân tích SWOT phát triển công nghiệp hỗ trợ trong quá trình tái c ơ cấu ngành công nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh 125
4.2 QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TRONG QUÁ TRÌNH TÁI C Ơ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 128
4.2.1 Quan điểm về phát triển công nghiệp hỗ trợ 128
4.2.2 Định hướng phát triển công nghiệp hỗ trợ phù hợp với tái cơ cấu ngành công nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025, tầ m nhìn đến năm 2030 130
4.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TRO NG QUÁ TRÌNH TÁI C Ơ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 131
4.3.1 Nâng cao vai trò qu ả n lý nhà n ước trong phát triển công nghiệp 131
4.3.2 Phát triển cơ sở hạ tầng 137
4.3.3 Đào tạo nhân lực cho phát triển công nghiệp hỗ trợ 139
4.3.4 Phát triển các quan hệ liên kết 141
4.3.5 Giải pháp đối với cộng đồng doanh nghiệp 143
4.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 145
4.4.1 Về thuế nhập khẩu linh kiện, phụ tùng 146
4.4.2 Điều hành tỷ giá linh hoạt 147
Trang 94.4.3 Khuyến khích phát triển khu vực kinh tế tư nhân 147
Tiểu kết chương 4 150
KẾT LUẬN 151
DANH MỤ C CÁC CÔNG TRÌNH Đ Ã CÔNG B Ố CỦA TÁC GIẢ 153
PHỤ LỤC 169
Trang 10Công nghệ caoCông nghiệp hóa, hiện đại hóa Công nghiệp hỗ trợ
Công nghệ thông tin Chế tạo, chế biến Doanh nghiệp nhà nướcDoanh nghiệp nhỏ và vừaDoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Hồ Chí MinhKhoa học công nghệKinh tế - xã hội Liên kết ngành Năng suất lao độngSản xuất công nghiệp
Ủy ban nhân dân
Trang 11Association of South East Nations
European-Vietnam Free TradeAgreement
Free Trade Agreement Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership
Hiệp hội các quốc giaĐông Nam Á
Hiệp định thương mại tự doLiên minh Châu Âu- ViệtNam
Hiệp định thương mại tự do Hiệp định hợp tác toàn diện
và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
Giá trị sản xuấtBan Quản lý các khu Chế xuất
và Công nghiệp Thành phố
Hồ Chí MinhCông ty đa quốc gia Nghiên cứu và phát triểnCông ty xuyên quốc giaGiá trị gia tăng
Trang 12DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Cơ cấu GDP trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh giai đoạn 2012 – 2019 66
(Theo giá thực tế) 66
Bảng 3.2: Một số chỉ tiêu kinh tế 9 tháng đầu năm 2020 69
Bảng 3.3: Cơ cấu thu hút vốn FDI của Tp Hồ Chí Minh theo đối tác đầu tư giai đoạn 2011-2018 71
Bảng 3.4: Số lượng và cơ cấu DN của 4 ngành công nghiệp trọng yếu trong tổng số lượng DN CTCB của Thành phố giai đoạn 2012-2019 77
Bảng 3.5: Tổng hợp kết quả khảo sát về tiếp cận thị trường 101
Bảng 3.6: Tổng hợp các khó khăn trong SXKD của doanh nghiệp hiện nay 105
Bảng 3.7: Tổng hợp kết quả khảo sát về liên kết giữa DN nội địa và DN FDI 109
Bảng 3.8: Tổng hợp kết quả khảo sát về kênh tiếp cận thông tin chính sách 111
Bảng 3.9: Tổng hợp kết quả khảo sát về tác động của các cơ chế , chính sách 112
Bảng 4.1: Ma trận SWOT phát triể n CNHT trong quá trình tái c ơ cấu ngành
Công nghiệp tại Tp Hồ Chí Minh 125
Trang 13DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Số liệu cơ cấu vốn đầu tư theo quố c gia/vùng lãnh th ổ tính đến tháng
9/2019 tại các KCX, KCN Tp.HCM 72
Biểu đồ 3.2: Số liệu cơ cấu vốn đầu tư theo ngành nghề đầu tư tính từ đầu năm2019 đến tháng 9/2019 tại các KCX, KCN Tp HCM 72
Biểu đồ 3.3: Xuất, nhập khẩu của Thành phố giai đoạn 2013 – 2019 (triệu USD) 75
Biểu đồ 3.4: Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) - % 75
Biểu đồ 3.5: Chỉ số phát triển sản xuất của 4 ngành trọng yếu 76
Biểu đồ 3.6: Tỷ trọng của 4 ngành công nghiệp trọng yếu trong tổng giá trị SXCN của Thành phố giai đoạn 2000-2016 (giá hiện hành, %) 80
Biểu đồ 3.7: Cơ cấu giá trị SXCN phân theo thành phần kinh tế (%) 89
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Khung phân tích c ủa Luận án 22
Hình 2.1: Khái ni ệm công nghiệp hỗ trợ của Nhật Bản 25
Hình 2.2: Các l ớp cung ứng trong công nghiệp hỗ trợ 26
Hình 2.3: Các ph ạm vi của Công nghiệp hỗ trợ 28
Hình 2.4: CNHT theo nghĩa rộng 29
Trang 14MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài luận án
Tái cơ cấu ngành công nghiệp chiếm vị trí quan trọng trong chiến lược tái cơcấu kinh tế Tp Hồ Chí Minh Tái cơ cấu ngành công nghiệp, với việc thực hiệnđồng bộ các chính sách, từ thu hút đầu tư, các chính sách tài chính tiền tệ, chínhsách lao động tiền lương… sẽ khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp có giátrị gia tăng cao, s dụng ít tài nguyên, năng lượng, giảm thiểu ô nhiễm, phát triểntheo chiều sâu Với tư cách là đầu tàu của vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam, việctái cơ cấu kinh tế nói chung, tái cơ cấu ngành công nghiệp nói riêng của Tp Hồ ChíMinh có tác động to lớn đến quá trình chuyển đổi mô hình tăng trưởng của cả vùngNam bộ và cả nước
Công nghiệp hỗ trợ CNHT , ngành công nghiệp sản xuất các loại nguyênvật liệu, phụ tùng, linh kiện bán thành phẩm để cung cấp cho các ngành côngnghiệp sản xuất, là nền tảng phát triển cho mọi ngành công nghiệp Thực tế chothấy, phát triển CNHT đúng hướng có vai trò quan trọng, giúp cho nền kinh tế thamgia được vào chuỗi giá trị toàn cầu, là nhân tố quan trọng thu hút FDI, tác nhânkhuyến khích thu hút công nghệ cao Phát triển CNHT còn tạo nền tảng để hìnhthành, phát triển các cụm liên kết ngành, tăng tính chủ động của nền kinh tế, giúpcho quá trình tái cơ cấu kinh tế, đặc biệt là tái cơ cấu ngành công nghiệp nhanhchóng đạt được các mục tiêu đề ra
Ngược lại, trong quá trình tái cơ cấu kinh tế và tái cơ cấu ngành công nghiệp,phát triển CNHT tuy chiếm vị trí quan trọng, song, chính mục tiêu và các bước đicủa quá trình tái cơ cấu kinh tế và tái cơ cấu ngành công nghiệp lại quyết định sựphát triển của CNHT cả về chiều rộng và chiều sâu
Hiện tại, trong chiến lược tái cơ cấu ngành công nghiệp của mình, Tp HồChí Minh tập trung vào 4 ngành công nghiệp trọng yếu, bao gồm các ngành: điện t
- công nghệ thông tin, cơ khí, hóa chất – nhựa, cao su và chế biến tinh lương thực,thực phẩm Đây là các ngành được xác định là mũi nhọn phát triển, nh m tăngcường lợi thế so sánh của Thành phố trong chuỗi liên kết vùng
Trong những năm vừa qua, phát triển CNHT ở Tp Hồ Chí Minh đã đạt được
14
Trang 15một số kết quả tích cực, góp phần nâng cao giá trị xuất khẩu, thay đổi cơ cấu côngnghiệp theo hướng công nghệ cao, giá trị kinh tế cao thức được vai trò của CNHTtrong chiến lược phát triển và tái cơ cấu kinh tế của Thành phố, bên cạnh cácDNNVV sản xuất CNHT, đã hình thành các KCN, KCX chuyên về lĩnh vực này,thu hút được nhiều nhà đầu tư nước ngoài có tầm cỡ về nguồn lực tài chính và côngnghệ.
Tuy nhiên, x t về tổng thể, CNHT của Thành phố cũng như cả nước v n đang
ở giai đoạn đầu của sự phát triển và hiệu quả chưa cao, thể hiện ở cả các khía cạnh
số lượng, chất lượng và cơ cấu Tỷ trọng nội địa hóa sản phẩm ở hầu hết các ngànhcòn thấp, d n tới sản xuất nhiều ngành công nghiệp của Thành phố chủ yếu là giacông; CNHT chưa thực sự “hỗ trợ” được các ngành công nghiệp hạ nguồn
lắp ráp
Ngoài những nguyên nhân bất cập về cơ chế, chính sách trong thu hút vốn vàchuyển giao công nghệ phát triển CNHT; những yếu k m trong hệ thống quản lý,đào tạo nguồn nhân lực… chưa được khắc phục một cách đồng bộ và hiệu quả, thìquá trình tái cơ cấu kinh tế nói chung và tái cơ cấu ngành công nghiệp nói riêng củaThành phố cũng đặt ra những vấn đề cần được điều chỉnh trong phát triển CNHTcho giai đoạn tới
Đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về phát triển CNHT của quốc gia nóichung và Tp Hồ Chí Minh nói riêng Tuy nhiên, các nghiên cứu trước đó được đặttrong bối cảnh cũ, chưa có sự xuất hiện của các hiệp định thương mại tự do thế hệmới CP-TPP và EVFTA được ký kết giữa Việt Nam với các quốc gia và vùng lãnhthổ và xu hướng bảo hộ thương mại của một số quốc gia gần đây Bối cảnh mớicũng khiến cho các nội dung của tái cơ cấu ngành công nghiệp và tư duy phát triểnCNHT cần được điều chỉnh cho phù hợp, nh m tận dụng hiệu quả các cam kết quốc
tế đã được ký kết
Hơn nữa, các nghiên cứu trước đó chủ yếu xem x t đối tượng nghiên cứudưới góc độ quản lý kinh tế hoặc kinh tế phát triển Việc nghiên cứu sự phát triểncủa CNHT trong quá trình tái cơ cấu ngành công nghiệp của Thành phố với cách
Trang 16tiếp cận kinh tế chính trị còn ít được tiến hành.
Dưới góc độ lý thuyết, với cách tiếp cận nghiên cứu này, Luận án sẽ gópphần làm rõ vai trò của chủ thể quản lý Nhà nước , điều kiện quan trọng, quyếtđịnh sự phát triển của kinh tế - xã hội nói chung và công nghiệp, CNHT nói riêng,thông qua việc định hướng phát triển và có các cơ chế, chính sách hợp lý thúc đẩyphát triển Bên cạnh đó, vai trò của các chủ thể khác ngoài Nhà nước , cũng đượcxác định; từ đó khẳng định vai trò to lớn của khu vực kinh tế tư nhân trong mọi lĩnhvực phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, địa phương
Với lý do đó, NCS chọn đề tài “Ph t tri n c n n hi p h tr tron qu
tr nh t i c c u n nh c n n hi p t i Tp Hồ Chí Minh làm đề tài luận án tiến
sĩ kinh tế chuyên ngành Kinh tế chính trị học tại Học viện Khoa học Xã hội.
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chun
Mục tiêu của Luận án là đề xuất giải pháp phát triển CNHT Tp Hồ Chí Minhtrong quá trình tái cơ cấu ngành công nghiệp phù hợp với mô hình tăng trưởng mới
và bối cảnh hội nhập
2.2 Nhi m vụ n hiên cứu cụ th
Để đạt được mục tiêu trên, Luận án cần thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau:
Thứ nhất, hệ thống hóa và góp phần làm rõ những vấn đề lý luận và kinh
nghiệm thực tiễn về phát triển CNHT trong quá trình tái cơ cấu ngành công nghiệp;
Thứ hai, làm rõ thực trạng phát triển CNHT trong quá trình tái cơ cấu ngành
công nghiệp tại Tp Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2012 – 2019 và những vấn đề đặt
ra cho những năm sắp tới;
Thứ ba, đề xuất quan điểm, phương hướng và các giải pháp phát triển CNHT
phù hợp với tái cơ cấu ngành công nghiệp đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030;góp phần vào quá trình phát triển kinh tế của Thành phố một cách có hiệu quả
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 i t n n hiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là phát triển CNHT trong quá trình tái cơ cấu ngành
Trang 17công nghiệp của Tp Hồ Chí Minh.
- Về thời gian: Luận án chủ yếu s dụng hệ thống số liệu giai đoạn 2012 –
2019 một số số liệu được s dụng cho năm 2020 , đồng thời đề xuất giải pháp pháttriển cho giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030, gắn với quá trình thựchiện chiến lược tái cơ cấu, đổi mới mô hình tăng trưởng của cả nước nói chung và
Tp Hồ Chí Minh nói riêng
- Về không gian: Luận án nghiên cứu các kết quả phát triển CNHT trên địabàn Tp Hồ Chí Minh không phân biệt các thành phần kinh tế, kể cả kết quả hoạtđộng của các doanh nghiệp trung ương đóng trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh ; có sosánh, liên hệ với các tỉnh, thành thuộc vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam và các địaphương khác có liên quan về mặt liên kết cụm ngành
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
4.1 C ch tiếp cận n hiên cứu
Luận án s dụng cách tiếp cận kinh tế chính trị cho nghiên cứu của mình.Điều đó được thể hiện qua những nội dung sau:
Thứ nhất, Luận án sẽ tiến hành nghiên cứu trên cơ sở làm rõ các chủ thể tác
động và đối tượng chịu tác động Trong đó, công cụ tác động chủ yếu của chủ thể là
hệ thống chính sách
Trong nghiên cứu của Luận án này, chủ thể chính tác động tới quá trình pháttriển CNHT của một vùng lãnh thổ là chính quyền địa phương Chính quyền đề racác mục tiêu cho quá trình tái cơ cấu kinh tế nói chung, trong đó có tái cơ cấu ngànhcông nghiệp; từ đó, có hệ thống chính sách phù hợp khuyến khích/hạn chế đi kèm
để quá trình phát triển CNHT đạt được các mục tiêu đã đề ra Do vậy, Luận án sẽ rà
Trang 18soát và làm rõ tác động của hệ thống chính sách.
Thứ hai, Luận án sẽ tiếp cận nghiên cứu b ng cách làm rõ lợi ích của các bên
tham gia, bao gồm cộng đồng doanh nghiệp bao gồm cả FDI và nhà nước Trong đó:
- Lợi ích của Nhà nước là phát triển của CNHT sẽ góp phần làm cho các mụctiêu phát triển KT - XH đạt được nhanh hơn và bền vững hơn, theo đúng các mụctiêu đề ra
Tuy nhiên, trong bối cảnh hiện nay, không tránh khỏi hiện tượng duy ý chí,thậm chí lợi ích nhóm lợi ích giữa các ngành, các địa phương, kể cả lợi ích cá nhântrong triển khai các chủ trương về phát triển công nghiệp nói chung và CNHT nóiriêng, không phù hợp với bối cảnh mới; làm cho sự phát triển của CNHT bị m o mó,lệch lạc
- Lợi ích của cộng đồng doanh nghiệp được xem x t ở hai góc độ: i Doanhnghiệp sản xuất CNHT và ii Doanh nghiệp nhận sản phẩm CNHT Hai nhómdoanh nghiệp này có mối quan hệ “cộng sinh” nhau Lợi ích của doanh nghiệp sảnxuất CNHT thì đã rõ, khi đầu tư vào phát triển CNHT, thì giá trị gia tăng sẽ nhiềuhơn, thị trường sẽ rộng mở hơn do tham gia được vào chuỗi giá trị toàn cầu …Trong khi đó, với doanh nghiệp nhận sản phẩm CNHT, với nguồn cung dồi dào hơn,thì quyền được lựa chọn cũng sẽ nhiều hơn; từ đó chi phí sản xuất có cơ hội giảmhơn… Tuy nhiên, cũng như nhiều lĩnh vực khác, phát triển CNHT có sự tham giacủa nhiều thành phần kinh tế, trong đó có lực lượng FDI Sự phụ thuộc vào đầu tưnước ngoài trong phát triển CNHT cũng cảnh báo những yếu tố bất lợi, lệ thuộc vềkinh tế
Thứ ba, Luận án sẽ tiếp cận theo hướng làm rõ vai trò của kinh tế tư nhân
trong nước trong phát triển KT - XH quốc gia nói chung và công nghiệp nói riêng,đặc biệt là trong phát triển CNHT
Không thể ngồi chờ các nhà đầu tư nước ngoài đến làm giàu cho mình Nhànước cần chủ động và tạo cơ hội cho các lực lượng sản xuất trong nước thông qua
hệ thống các cơ chế, chính sách phù hợp Đó sẽ là một trong các cách tiếp cận đểgiải quyết vấn đề của Luận án
Trang 194.2 Ph n ph p n hiên cứu
Luận án s dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận kết hợp với thực tiễn và phương pháp nghiên cứu logic và lịch sử: Đây được coi là những phương pháp nghiên cứu cơ bản
trong kinh tế chính trị học Các phương pháp này được s dụng chủ yếu trongchương 2 và chương 3
- Phương pháp phân tích, t ng hợp: Các phương pháp này được s dụng chủ
yếu để phân tích, đánh giá, nhận x t thực trạng của đối tượng nghiên cứu trong quátrình phát triển Trong Luận án, chúng được s dụng nhiều nhất trong nghiên cứucác chương 1, 2 và 3
- Phương pháp chuyên gia: Được thực hiện b ng hình thức trao đổi trực tiếp
với một số nhà khoa học, nhà quản lý và đại diện các doanh nghiệp… về các nộidung liên quan đến đề tài Luận án, nh m tiếp nhận quan điểm và các ý kiến tuy cótính cá nhân, nhưng là những gợi mở quan trọng trong việc đánh giá, nhận định và
đề xuất giải pháp
Chuyên gia được lựa chọn là các cán bộ quản lý có kinh nghiệm đang làmviệc tại các cơ quan quản lý nhà nước của trung ương và địa phương, như Bộ CôngThương; Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý KCN, KCX…
Phương pháp này được s dụng nhiều cho nghiên cứu của chương 2, 3 và 4
- Phương pháp phân tích SWOT: Là một công cụ hữu dụng được s dụng
nh m làm rõ Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội và Thách thức của đối tượng nghiêncứu; qua đó giúp nhìn rõ các vấn đề trong việc đạt tới mục tiêu cả ở tầm nhìn ngắn,trung và dài hạn Phương pháp này được s dụng trong nghiên cứu nội dung củachương 4
Ngoài ra, Luận án còn s dụng phương pháp phân tích thống kê thống kê
mô tả, thống kê suy luận trong thu thập, x lý số liệu thống kê kinh tế; phươngpháp trừu tượng hóa để làm rõ bản chất của các quan hệ kinh tế trong phát triểnCNHT và xây dựng những khái niệm, phạm trù cơ bản của luận án; và một sốphương pháp khác
Trang 205 Hệ thống số liệu, tư liệu được sử dụng
Luận án s dụng số liệu và nguồn thông tin từ Tổng cục Thống kê, CụcThống kê Thành phố và các báo cáo tổng kết từ các cơ quan quản lý các cấp của Tp
Hồ Chí Minh
Các vấn đề lý luận liên quan đến đề tài Luận án được tham khảo từ các côngtrình nghiên cứu chuyên khảo và tham khảo của các nhà khoa học, các văn kiện củaĐảng, kỷ yếu của các hội thảo, diễn đàn khoa học trong nước và quốc tế, các thôngtin liên quan khác trên báo chí, số liệu của các cuộc điều tra xã hội học, mạnginternet…
Để có thêm tư liệu xác thực cho việc đánh giá hiện trạng và cơ sở thực tiễn choviệc đề xuất các giải pháp, Luận án đã tiến hành một khảo sát nhỏ với 24 doanh nghiệp,được chia thành 4 nhóm; i Nhóm các doanh nghiệp Cơ khí; ii Nhóm các doanhnghiệp Điện t - Công nghệ thông tin; iii Nhóm các doanh nghiệp Cao su - Nhựa; ivNhóm các doanh nghiệp Dệt may - Da giày
Nội dung khảo sát được xây dựng b ng Phiếu hỏi để đảm bảo sự thống nhấttrong các nội dung được khảo sát Sau khi thông tin được thu thập sẽ được x lý
Phiếu hỏi và kết quả khảo sát này được tổng hợp tại phần Phụ lục của Luận án
6 Những đóng góp mới của Luận án
Dự kiến, Luận án sẽ có những đóng góp mới trên các phương diện sau:
6.1 ón óp mới về khoa học
Thứ nhất, Luận án luận giải được các điều kiện/nhân tố tác động tới sự phát
triển CNHT trong bối cảnh một vùng lãnh thổ quốc gia/địa phương tiến hành quátrình tái cơ cấu ngành công nghiệp Ngoài những tác động thông thường của môitrường phát triển đến sự phát triển CNHT, Luận án còn làm rõ được những tác động
từ quá trình tái cơ cấu ngành công nghiệp đến sự phát triển CNHT
Thứ hai, Luận án xây dựng được bộ tiêu chí đánh giá phát triển CNHT trong
quá trình tái cơ cấu ngành công nghiệp cho một vùng lãnh thổ quốc gia/địa phương, mà theo tác giả là phù hợp trên cơ sở kế thừa bộ tiêu chí đánh giá sự phát triểnchung của CNHT và bổ sung những tiêu chí phản ánh tác động của phát triển
Trang 21CNHT đến kết quả của quá trình tái cơ cấu ngành công nghiệp; thông qua các thayđổi về cơ cấu: sản phẩm, ngành, vùng, sở hữu…).
Thứ ba, Luận án đề xuất được các giải pháp phát triển CNHT trong quá trình
tái cơ cấu ngành công nghiệp cho đối tượng nghiên cứu cụ thể là Tp Hồ Chí Minhcho giai đoạn tiếp theo, đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 với cách tiếp cậnkinh tế chính trị
6.2 Ý n hĩa lý luận v thực tiễn của luận n
Luận án đã góp phần bổ sung và hoàn thiện hệ thống cơ sở lý luận về pháttriển CNHT trong quá trình tái cơ cấu ngành công nghiệp của một địa phương/vùnglãnh thổ Cơ sở lý luận này có thể được áp dụng cho việc nghiên cứu phát triểnCNHT cho quốc gia hoặc bất kỳ địa phương nào trong cả nước và là tài liệu giảngdạy cho các chuyên đề liên quan
Các kết quả nghiên cứu, đặc biệt là hệ thống giải pháp của Luận án, có thểđược s dụng làm tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý và hoạch định chính sách
về phát triển CNHT của các địa phương của Việt Nam nói chung
7 Cấu trúc của Luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nộidung chính của Luận án được cấu trúc thành 4 chương
Chương 1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến nội dung
luận án
Chương 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển công nghiệp hỗ trợ trong
quá trình tái cơ cấu ngành công nghiệp của một quốc gia, vùng lãnh thổ
Chương 3 Thực trạng phát triển công nghiệp hỗ trợ trong quá trình tái cơ
cấu ngành công nghiệp tại Tp Hồ Chí Minh giai đoạn 2012 – 2019
Chương 4 Định hướng và một số giải pháp chủ yếu phát triển công nghiệp
hỗ trợ trong quá trình tái cơ cấu ngành công nghiệp tại Tp Hồ Chí minh đến năm
2025, tầm nhìn đến năm 2030
Trang 22Chương 1.
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG LUẬN ÁN
Trên thế giới và trong nước đã có nhiều nghiên cứu liên quan tới CNHT, mốiquan hệ giữa CNHT với các ngành khác trong sự phát triển kinh tế, kể cả cácnghiên cứu về phát triển CNHT trong quá trình tái cơ cấu kinh tế, tái cơ cấu ngànhcông nghiệp trong phạm vi một quốc gia Các nghiên cứu đó có thể được tổng hợpdưới đây:
1.1 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC
1.1.1 Các nghiên cứu mang tính lý luận chung về phát triển Công nghiệp hỗ trợ
- Bộ Công thương Nhật Bản MITI, nay là Bộ Kinh tế, Công nghiệp và
Thương mại, METI 1985 “White paper on Industry and Trade” Sách trắng về hợp
tác kinh tế , Tokyo [117]
Cuốn sách lần đầu tiên đưa ra thuật ngữ CNHT để chỉ lực lượng DNNVV cóđóng góp cho việc phát triển cơ sở hạ tầng công nghiệp ở các nước châu Á trongtrung và dài hạn; hay đó chính là các công ty sản xuất linh, phụ kiện Các tác giả đãđánh giá vai trò của các công ty sản xuất linh, phụ kiện trong quá trình CNH, HĐH
và phát triển các DNNVV ở các nước ASEA, nhất là Thái Lan và Malaysia
- Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản JICA 1995 , “Investigation report for industrial development: Supporting industry sector”, Tokyo [114] Tài liệu đã đưa
ra báo cáo điều tra phát triển công nghiệp về: “Ngành công nghiệp hỗ trợ”, báo cáo
đã đánh giá vai trò quan trọng và thực trạng CNHT trong các ngành công nghiệpNhật Bản; và kết luận về mối liên hệ, tính liên kết trong sản xuất sản phẩm cũngnhư những yêu cầu và điều kiện thúc đẩy CNHT Nhật Bản phát triển phục vụ chongành công nghiệp nói riêng, nền kinh tế Nhật Bản nói chung
- Goh Ban Lee (1998), “Linkage between the Multinational Corporations and Local Supporting Industries” Liên kết giữa các tập đoàn đa quốc gia và các
Trang 23ngành CNHT nội địa , Đại học Sains, Malaysia [108] Tác giả phân tích mối quan
hệ chặt chẽ trong hợp tác, phân công lao động với các tập đoàn đa quốc gia trongviệc thúc đẩy nền kinh tế Malaysia phát triển, chỉ rõ tầm quan trọng của chính sáchphát triển nguồn nhân lực và các chính sách hỗ trợ liên kết của chính phủ Malaysia
- Ratana E (1999), “The role of small and medium supporting industries in Japan and Thailand” Vai trò của CNHT vừa và nhỏ ở Nhật Bản và Thái Lan , Trung
tâm Nghiên cứu IDE APEC, Working Paper Series 98/99 Tokyo [122] Trong cuốnsách, tác giả đi sâu phân tích mối quan hệ giữa DNNVV với CNHT tại Nhật Bản vàThái Lan, từ đó chỉ ra mối liên hệ mật thiết giữa DNNVV với CNHT, khẳng định vaitrò quan trọng của CNHT trong thúc đẩy hệ thống các DNNVV phát triển
- Cục Xúc tiến Ngoại thương Nhật Bản JETRO 2003 , “Japanese Affiliated Manufactures in Asia” Các nhà sản xuất Nhật Bản tại châu Á [111] Báo
-cáo phân tích tình hình thuê ngoài và các nhà cung ứng sản phẩm hỗ trợ cho cácdoanh nghiệp của Nhật Bản ở châu Á ASEAN và Ấn Độ Từ đó, chỉ ra những cơhội thách thức, những thuận lợi khó khăn của các nhà sản xuất Nhật Bản tại châu Á
- Ngân hàng Hợp tác quốc tế Nhật Bản JBIC 2004 , Báo cáo: “Survey report on overseas business operations by Japanese manufacturing companies”
Báo cáo khảo sát các bộ phận ở nước ngoài của các công ty lắp ráp Nhật Bản [113].Báo cáo phân tích thực tế quá trình sản xuất của chi nhánh thuộc các tập đoàn NhậtBản ở châu Á, đã s dụng hệ thống thầu phụ được hình thành với vai trò của cácdoanh nghiệp sản xuất linh kiện có vốn đầu tư từ Nhật Bản, tức ngành CNHT
- Goodwill Consultant JSC và Diễn đàn phát triển Việt Nam VDF 2011 ,
“Survey on comparision of backgrounds, polycy measuares and outcomes for development of supporting industries in ASEAN (Malaysia and Thailand in comparion with VietNam)” Điều tra so sánh bối cảnh, biện pháp, chính sách và kết
quả phát triển CNHT ở ASEAN , Publishing House of Communication andTransport, Nxb Giao thông Vận tải [17] Trong tài liệu này, các tác giả đi sâu phântích một số các nước ASEAN đã có rất nhiều chương trình dành cho CNHT từnhững năm 1980, qua đó đưa ra những tham chiếu bổ ích cho Việt Nam
Trang 241.1.2 Các nghiên cứu liên quan đến giải pháp và chính sách cho phát triển công nghiệp hỗ trợ trong các giai đoạn phát triển
- Tổ chức Năng suất châu Á APO, 2002 trong nghiên cứu “Strengthening
of supporting Industries: Asian Experiences” (Đẩy mạnh CNHT: Kinh nghiệm của
nước châu Á đã đúc kết kinh nghiệm phát triển CNHT, tập trung phân tích chínhsách phát triển CNHT qua các thời kỳ ở Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan [105].Đặc biệt, thông qua việc phân tích tình hình phát triển CNHT và các chính sáchthúc đẩy CNHT phát triển ở các quốc gia này, các tác giả đã chỉ rõ vai trò quantrọng của các chính sách thu hút đầu tư nước ngoài vào phát triển CNHT, cũng nhưnhững quy định về tỷ lệ nội địa hoá sản phẩm trong phát triển CNHT ở các nướcchâu Á
- Halim Mohd Noor, Roger Clarke, Nigel Driffield (2002), “Multinational cooperation and technological effort by local firm: a case study of the Malaysia Electronics and Electrical Industry” Tập đoàn đa quốc gia và các nỗ lực công nghệ
của doanh nghiệp địa phương: trường hợp nghiên cứu ngành công nghiệp điện vàđiện t Malaysia [110] Trong nghiên cứu này, các tác giả đã chỉ ra những giảipháp phát triển CNHT cho ngành công nghiệp điện t và đặc biệt nhấn mạnh vai tròquan trọng từ phía Chính phủ trong việc hỗ trợ đổi mới và phát huy sáng tạo của cácdoanh nghiệp nội địa nh m cung ứng hỗ trợ cho ngành điện t phát triển
- Junichi Mori thực hiện 2005), “Development of Supporting Indestries For Vietnam’s Industrialization – Increasing positive vertical externalities through collaborative training” (Sự phát triển công nghiệp h trợ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa t i Việt Nam - Tăng cường các yếu tố khách quan tích cực thông qua huấn luyện kĩ năng hợp tác, Đại học Tufts) [112] Đây là sự tổng hợp kết quả
nghiên cứu và khảo sát trong quá trình thâm nhập thực tế tại CLB Nhà kinh tế Việt– Nhật nay là VDF Tokyo và Diễn đàn Phát triển Việt Nam Trong đó, tác giả đãlàm rõ mối quan hệ giữa phát triển CNHT với thu hút FDI, giữa Việt Nam và cácnước ASEAN, đưa ra những khuyến nghị về chính sách để tháo gỡ khó khăn vềnguồn cung, về chính sách công; nâng cấp công nghệ, thúc đẩy hợp tác chương
Trang 25trình đào tạo; hình thành cái gọi là “chính sách cứng” đối với phát triển CNHT.
- Do Manh Hong (2008), “Promotion of Supporting Industries - The key for attracting FDI in developing countries” Xúc tiến CNHT - chìa khóa cho thu hút
FDI ở các nước đang phát triển [107] Trong kết quả nghiên cứu, tác giả đã chỉ ravai trò ngày càng quan trọng của CNHT trong quá trình phát triển kinh tế ở cácnước đang phát triển, nhấn mạnh chính sách thu hút FDI, từ đó từng bước xây dựngmột nền CNHT mạnh, bền vững
1.1.3 Các nghiên cứu liên quan đến kinh nghiệm của các nước về phát triển c ng nghiệp hỗ trợ gắn với quá trình tái cơ cấu kinh tế, tái cơ cấu công nghiệp
- Ryuichiro, Inoue (1999) “Future prospects of Supporting Industries in Thailand and Malaysia” Tương lai của ngành CNHT Thái Lan và Malaysia) [121].
Trong nghiên cứu này, các tác giả đã khảo sát tình hình phát triển CNHT ở Thái Lan
và Malaysia sau cuộc khủng hoảng kinh tế châu Á 1997, chỉ ra sự cần thiết phảiđiều chỉnh chiến lược, giải pháp phát triển các ngành công nghiệp cho phù hợp…
- Công trình Building Supporting Industries in Vietnam, vol.1 (Xây dựng công nghiệp h trợ t i Việt Nam, bản tiếng Anh, t 1, Kenichi Ohno chủ biên,
Diễn đàn Phát triển Việt Nam, 2007) [115] Công trình tập hợp một số bài viếttheo các chủ đề về CNHT, đặt nó trong mối quan hệ đa chiều với các lĩnh vựckhác, và với quá trình chuyển hướng, tái cơ cấu kinh tế, trình bày kinh nghiệm
và bài học phát triển vùng, trong đó có vị trí đầu tàu của Tp Hồ Chí Minh
- Trong cuốn Development of Small and Medium Enterprises in ASEAN Countries (2009), tác giả đưa ra cái nhìn tổng quan về sự phát triển các DNNVV,
khả năng cạnh tranh, thu hút đầu tư nước ngoài, đẩy mạnh CNHT… và xu hướngphát triển của chúng tại một số nước, chỉ ra những hạn chế, thách thức, bài học đốivới các nước ASEAN trong quá trình hội nhập quốc tế, tăng sức cạnh tranh của nềnkinh tế, trong đó có CNHT để cạnh tranh có hiệu quả với các nền kinh tế đi trước
- Peter Larkin (2011), “Comprehensive Supporting Industries” ThaiLand Board of Investment North America”, Supporting industries in Thailand [120] Báo
Trang 26cáo phân tích kinh nghiệm phát triển CNHT của Thái Lan, một quốc gia đã thể hiệnnăng lực cạnh tranh nh m thu hút FDI của Thái Lan so với các nước.
- Kenichi Ohno, Routledge, N Y (2013) “Learning to Industrialize from given to policy – aided value creation” (Học cách công nghiệp hóa b ng chính sách h trợ từ phát triển hiện t i đến sáng t o giá trị mới) [116] Công
trình gồm hai phần chính, trong đó phần 2 tập trung phân tích bức tranh tổngthể và mô hình phát triển tại một số quốc gia Nhật Bản, Singapore, ĐàiLoan, Malaysia, Vietnam, Ethiopia , từ đó đưa ra những gợi mở về phát triểnngành công nghiệp tại Việt Nam; đầu tư cho CNHT một cách căn cơ, đúnghướng, gắn với quá trình tái cơ cấu ngành công nghiệp
- Thomas Brandt (2012), “Industries in Malaysia engineering Supporting Industry”, CNHT cơ khí tại Malaysia , Malaysian Investment Development
Authority (MIDA) [124]
Bài viết phân tích thực trạng CNHT ngành cơ khí tại Malaysia, trên các tiêuchí về khuôn m u, gia công, công nghiệp chế tạo máy, cán kim loại, công nghiệpđúc, x lý nhiệt, x lý bề mặt…, từ đó khẳng định hướng đi đúng của nước này trongphát triển CNHT ngành cơ khí
1.2 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC
1.2.1 Các nghiên cứu mang tính lý luận chung về phát triển công nghiệp
hỗ trợ
- Trần Văn Thọ (2005) Nguyễn Thị Xuân Thúy (2007), là một trong nhữngngười tiên phong trong nghiên cứu về CNHT ở Việt Nam [75, 86] Các tác giả đãkhảo sát những định nghĩa khác nhau về CNHT, khẳng định vai trò quan trọng củaphát triển CNHT ở Việt Nam hiện nay, coi CNHT như bước đột phá phát triểnngành công nghiệp nội địa
- Lê Thế Giới 2009 “Tiếp cận lý thuyết cụm công nghiệp và hệ sinh thái kinh doanh trong nghiên cứu chính sách thúc đẩy công nghiệp h trợ ở Việt Nam” Tạp chí Khoa học và công nghệ, Đại học Đà Nẵng, số 1 30 [23] Bài viết
đã chú trọng đến vấn đề phát triển CNHT trong sự tương tác với các điều kiệnbên ngoài,
Trang 27từ đó đưa ra ý tưởng về một chiến lược cho ngành này phù hợp với điều kiện địaphương trong quá trình chuyển đổi mô hình tăng trưởng.
- Lê Xuân Sang và Lê Thị Thu Huyền 2011 “Chính sách thúc đẩy phát triển công nghiệp h trợ: lý luận, thực tiễn và định hướng cho Việt Nam” Kỷ yếu Hội thảo
“Chính sách tài chính h trợ phát triển công nghiệp h trợ Việt Nam”, Bộ Công
Thương và Bộ Tài Chính [58] Bài viết đã chỉ ra nguồn gốc, vị trí, vai trò và quátrình phát triển CNHT, những bài học hữu ích từ phát triển CNHT tại một số nước,phân tích thực trạng CNHT tại Việt Nam, đồng thời đưa ra những cách tiếp cận mới,những yếu tố mang tính định hướng chiến lược cho phát triển CNHT tại Việt Nam,
nh m đạt mục tiêu đưa nước ta căn bản trở thành một nước công nghiệp theo hướnghiện đại
- Nguyễn Trường Sơn 2014 “Phát triển doanh nghiệp nh và vừa” Nxb.
Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội là một gợi ý tốt trong việc xác định đối tượngphát triển CNHT, cũng như vị trí của nó trong cơ cấu ngành công nghiệp [62]
- Tiếp tục nhấn mạnh đến vai trò của CNHT, các luận án tiến sĩ của NguyễnVăn Trịnh 2012 và Hà Thị Hương Lan 2014 đều khẳng định: CNHT là một nhân tốquan trọng góp phần thu hút FDI, từ đó góp phần phát triển kinh tế nói chung Mỗitác giả tiếp cận CNHT từ các khía cạnh khác nhau, s dụng một số lý thuyết và môhình kinh tế học [31], làm rõ vai trò của CNHT đối với phát triển kinh tế, chủ yếu làgắn với việc tham gia vào chuỗi giá trị và mạng sản xuất toàn cầu của Việt Nam,đồng thời đưa ra các giải pháp và kiến nghị nh m phát triển CNHT của Việt Namđến năm 2020 [89]
1.2.2 Các nghiên cứu về giải pháp và chính sách cho phát triển công nghiệp hỗ trợ
- Trương Thị Chí Bình 2015 đi sâu nghiên cứu về CNHT ngành điện t giadụng, từ đó đưa ra quan điểm hợp lý về phát triển CNHT cho Việt Nam là dựa trên
mạng lưới của “lý thuyết trò chơi” với vai trò tích cực của các MNC, đưa ra nguyên
nhân CNHT ngành điện t gia dụng Việt Nam chưa phát triển và tham gia vào cácchuỗi cung ứng cho mạng lưới sản xuất của các MNC [4]
Trang 28- Nguyễn Văn Trịnh 2015 , luận án tiến sĩ “Phát triển công nghiệp h trợ
ở Việt Nam trong đi u kiện hội nhập kinh tế quốc tế” [90] Luận án đã làm rõ
một số khái niệm cơ bản liên quan đến CNHT, phân tích khá thuyết phục thựctrạng phát triển CNHT của Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế,
đề xuất các giải pháp phát triển, trong đó có giải pháp cơ chế, chính sách, pháttriển vùng, phát triển ngành, nguồn nhân lực, sự phối hợp của các công ty đaquốc gia tỏ ra thiết thực và có tính sáng tạo
- Các luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế và
Kinh tế chính trị, như Công nghiệp h trợ ngành giày dép – nghiên cứu đối với ngành giày dép ở Hải Phòng (Đỗ Minh Thụy, Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương, Hà Nội, 2013 ; Công nghiệp h trợ trong một số ngành công nghiệp ở Việt Nam Hà Thị Hương Lan, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội, 2014); Phát triển công nghiệp h trợ ngành xây dựng dân dụng ở Việt Nam Phan Văn Hùng, Trường Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội, 2015); Phát triển doanh nghiệp nh và vừa trong các ngành công nghiệp h trợ Nguyễn Thị Bích Liên,
Viện Kinh tế, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam, Hà Nội, 2015 …; với nội dungphong phú và nhiều cách tiếp cận khác nhau là những nguồn tài liệu bổ ích để NCStham khảo cho Luận án của mình
1.2.3 Các nghiên cứu về kinh nghiệm của các quốc gia, địa phương trong phát triển công nghiệp hỗ trợ gắn với quá trình tái cơ cấu kinh tế, tái cơ cấu công nghiệp
- Trần Văn Thọ (2005) “Biến động kinh tế ông và con đường công nghiệp hóa Việt Nam”, Nxb Trẻ và Công ty Văn hóa Phương Nam, Tp Hồ Chí
Minh [75] Mặc dù công bố cách đây đã gần 15 năm, song một số nội dung của
nó v n đáng được quan tâm ở khía cạnh lý luận nền tảng Trong cuốn sách này,tác giả phân tích các vấn đề CNH, bài học về cải cách tại Nhật Bản, gợi mởchiến lược, chính sách, giải pháp nh m tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế ViệtNam Tác giả đã chỉ ra mối quan hệ giữa CNHT với doanh nghiệp FDI, phântích các nguyên nhân của tình trạng yếu k m trong phát triển CNHT tại ViệtNam, nguyên nhân của
Trang 29các yếu k m.
- T Hoshino (2006) “Doanh nghiệp nh và vừa Nhật Bản tiến vào ngành CNHT của Việt Nam và các nước ASEAN” Kỷ yếu Hội nghị bàn tròn Việt Nam –
Nhật Bản về chính sách đối với DNNVV Việt Nam trước tác động của toàn cầu hóa;
Hà Nội Tác giả bài viết cho r ng, để CNHT Việt Nam thực sự cất cánh, Chính phủcần vận dụng mô hình của các nước tiên tiến, đồng thời “tháo gỡ” chính sách đốivới các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ, vì đó là những đơn vị năngđộng, luôn nhạy b n với thị trường và tiếp cận công nghệ cao trong sản xuất CNHT
- Nguyễn Thị Thu Huyền 2010 , “Liên kết gi a các doanh nghiệp có vốn
đ u tư nước ngoài và doanh nghiệp nội địa trong phát triển công nghiệp h trợ Việt Nam – một số vấn đ chính sách” Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Viện Nghiên
cứu quản lý kinh tế Trung ương [29] Ngoài việc làm rõ một số khái niệm liên quanđến CNHT, tác giả đã phân tích liên kết dọc và liên kết ngang trong phát triểnCNHT, gợi mở một số điểm nhấn trong phát triển CNHT phù hợp với tái cơ cấukinh tế và chuyển đổi mô hình tăng trường
- Lê Xuân Sang 2010 “Công nghiệp h trợ: Kinh nghiệm từ các nước và giải pháp cho Việt Nam”, Nxb Thông tin và Truyền thông; Hà Nội [57] Bài viết
được thực hiện sau khi khảo sát một số mô hình phát triển tại các nước Trongbài viết, tác giả đã đưa ra nhiều ý tưởng có giá trị về phát triển CNHT tại ViệtNam, phục vụ quá trình công nghiệp hóa, tái cơ cấu nền kinh tế và hội nhập
- Cuốn sách “ i mới mô hình tăng trưởng cơ cấu l i n n kinh tế” Vũ Văn
Phúc chủ biên; Nxb Chính trị Quốc gia-Sự thật, Hà Nội, 2012 [53] tập hợp cáctham luận về tính cấp thiết phải đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế,phương hướng và giải pháp đột phá để đổi mới mô hình tăng trưởng, đổi mới cáchtiếp cận về nguồn nhân lực cho các ngành kinh tế mũi nhọn Những ý tưởng trongnhiều bài viết có giá trị tham khảo về phát triển CNHT trong quá trình tái cơ cấu nộingành và tái cơ cấu nền kinh tế nói chung
- Tô Trung Thành (2012) “Từ bất n vĩ mô tới con đường tái cơ cấu”,
Nxb Tri thức, Hà Nội [65] Nghiên cứu chỉ rõ, sau hơn 2 thập niên chuyển đổinền kinh
Trang 30tế, Việt Nam đã có những bước tăng trưởng khá ổn định, song đã bộc lộ nhữngkhiếm khuyết của mô hình tăng trưởng kinh tế “kiểu Việt Nam” Đã đến lúc cầnthay đổi tư duy kinh tế và cải cách thể chế kinh tế, trong đó có lĩnh vực côngnghiệp.
- Hội thảo “Chiến lược công nghiệp và phát triển cụm liên kết ngành”.
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam và Qu Nghiên cứu kinh tế Nhật Bản;
Hà Nội, 28/3/2013 [52]
Kỷ yếu gồm nhiều bài viết về liên kết cụm ngành trong tái cơ cấu côngnghiệp, cách tổ chức CNHT phù hợp với quá trình này Kỷ yếu có nhiều gợi ý tốtcho Luận án
- Hoàng Văn Hải 2013 “Một số luận cứ khoa học và thực tiễn cho xây dựng chiến lược phát triển Cụm liên kết ngành ở Việt Nam đến năm 2020” Kỷ yếu Hội thảo khoa học “Xây dựng chiến lược phát triển Cụm liên kết ngành ở Việt Nam đến năm 2020, t m nhìn 2030”; CIEM-GTZ, Hà Nội, 29/10/2013 [24] Bài viết đưa
ra cách tiếp cận về triển vọng phát triển cụm liên kết ngành với những thông điệpkhá lạc quan, song, cũng lưu ý những thách thức và bất lợi trên con đường hìnhthành chiến lược phù hợp với điều kiện Việt Nam
- Hội thảo “Thực tr ng, định hướng và giải pháp phát triển công nghiệp h trợ Việt Nam” do Ban Kinh tế Trung ương và Trường Đại học Kinh tế Tp Hồ
Chí Minh tổ chức vào ngày 30/7/2014 [1] Các bài viết trong kỷ yếu hội thảotrên đã đưa ra nhiều ý tưởng khả thi về phát triển CNHT, gắn kết với các vùngkinh tế trọng điểm, với đặc điểm của ngành công nghiệp tại các địa phương,trong đó có Tp Hồ Chí Minh
- Cuốn “Kinh tế Việt Nam nh ng vấn đ của khu vực doanh nghiệp” PGS TS.
Trần Đình Thiên chủ biên, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội, 2014 [74] Cuốn sáchphân tích thực trạng của kinh tế Việt Nam, trong đó có thực trạng phát triển doanhnghiệp và thể chế kinh tế, một số “nút thắt” và điểm sáng; đồng thời chú trọng đặcbiệt đến thực trạng phát triển doanh nghiệp, trong đó có cấu trúc doanh nghiệp
Trang 31- Diễn đàn Việt Nam – Nhật Bản về phát triển CNHT với chủ đề “Key Success for Supporting Industries; Towards the Hub of Production After AEC” (Thành công cơ bản của công nghiệp h trợ: Hướng tới trở thành trung tâm sản xuất sau AEC , tổ chức tại Hà Nội ngày 20/5/2015 [18] Diễn đàn cung cấp các ví
dụ và kinh nghiệm tốt nhất từ các chính phủ và tư nhân nh m chuẩn bị đón nhận các
cơ hội kinh doanh và phát triển nền công nghiệp Việt Nam, đồng thời trở thành hình
m u cho công nghiệp Việt Nam thông qua mạng lưới vững chắc cùng với sự hợp táccủa các ngành CNHT
- Lê Dương Quang 2015 “Tái cơ cấu công nghiệp Việt Nam: định hướng chiến lược và các giải pháp căn cơ” Tạp chí Tuyên giáo, số 5/2015 [54] Bài viết
đưa ra một số đề xuất theo hướng “điều chỉnh mô hình tăng trưởng công nghiệp”,
“lựa chọn và phát triển các ngành công nghiệp ưu tiên”, “điều chỉnh phân bố khônggian công nghiệp theo các vùng lãnh thổ”…
- Kỷ yếu diễn đàn “Phát triển các ngành công nghiệp h trợ Việt Nam trong bối cảnh các hiệp định thương m i tự do thế hệ mới” Viện Nghiên cứu
chiến lược, chính sách công nghiệp, Bộ Công Thương 30/3/2016, Hà Nội [101].Các bài viết trong Kỷ yếu đã đặt sự phát triển của CNHT trong quá trình chuyểnđổi mô hình tăng trưởng và tái cơ cấu nền kinh tế theo hướng mở, tích cực hộinhập và tăng khả năng cạnh tranh của các sản phẩm công nghiệp, tăng tỷ trọngnội địa hóa
- Dương Đình Giám 2016 “Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đ u tư vào khu công nghiệp công nghệ cao, một vài gợi ý cho à N ng” Kỷ yếu Hội thảo Khoa học “Giải pháp thực hiện ba đột phá phát triển kinh tế - xã hội à N ng giai
đo n 2016 – 2020”; UBND TP Đà Nẵng, Đà Nẵng [21], là một gợi ý tốt để vận
dụng vào việc phát triển CNHT trong quá trình tái cơ cấu ngành công nghiệp tại Tp
Hồ Chí Minh
1.2.4 Các nghiên cứu về phát triển công nghiệp hỗ trợ cho Thành phố
Hồ Chí Minh
- Nguyễn Tấn Phát (2013) “Tái cấu trúc sản phẩm công nghiệp để cất cánh
n n kinh tế Việt Nam” Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ [50].
Trang 32Đề tài bàn nhiều vấn đề liên quan đến Luận án như: làm rõ các khái niệm táicấu trúc kinh tế, cấu trúc và tái cấu trúc sản phẩm công nghiệp, nhận diện cấu trúckinh tế Việt Nam, đề tài nghiên cứu đã bàn sâu về CNHT tại Tp Hồ Chí Minh,trong đó phân tích vị trí, vai trò của Tp Hồ Chí Minh trong phát triển CNHT.
- Hội thảo “Thu hút đ u tư công nghệ cao và công nghiệp h trợ Tp Hồ Chí Minh” HEPZA, Tp HCM, 27/6/2014) [2].
Các bài viết trong kỷ yếu đều tập trung phân tích những “điểm nghẽn” trongphát triển CNHT Tp Hồ Chí Minh, trong đó có vấn đề nhận thức, cơ chế, chínhsách phát triển CNHT, vốn và công nghệ; gợi mở kế hoạch đầu tư các khu côngnghiệp chuyên biệt về CNHT, xây dựng mạng liên kết dọc và liên kết ngang,chuyển giao công nghệ, đổi mới cơ chế, hệ thống quản lý, đào tạo nguồn nhân lực,cải thiện môi trường
- Các bài viết “ ộng lực nâng cao chất lượng phát triển ngành công nghiệp điện tử Tp Hồ Chí Minh” Dương Thị Bình Minh và Huỳnh Thanh Điền; T/c Phát
triển kinh tế, Trường Đại học kinh tế Tp Hồ Chí Minh, số tháng 11/2015 [40];
“Chính sách phát triển công nghiệp h trợ ngành cơ khí Tp Hồ Chí Minh: Tiếp cận cấu trúc ngành và nhận d ng nhân tố tác động” Nguyễn Trọng Nam và Huỳnh
Thanh Điền; T/c Phát triển kinh tế, Trường Đại học kinh tế Tp Hồ Chí Minh, sốtháng 4/2016 [41]… đều tập trung phân tích cơ hội và thách thức trong việc pháttriển những ngành CNHT cụ thể của Tp Hồ Chí Minh, trong đó chỉ ra lợi thế sosánh, các vướng mắc về cơ chế, chính sách cần được giải quyết, nhất là chính sáchđối với các doanh nghiệp tư nhân
1.3 CÁC LÝ THUYẾT NỀN TẢNG LÀM CƠ SỞ CHO NGHIÊN CỨU LUẬN ÁN
Nghiên cứu của Luận án dựa trên nền tảng của những lý thuyết căn bản sau:(i) Lý thuyết về lợi thế so sánh; ii Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh quốc gia; iii Lýthuyết về chuỗi giá trị; iv Lý thuyết về cụm liên kết ngành; v Lý thuyết vềchuyển dịch cơ cấu; vi Lý thuyết cực tăng trưởng
Các lý thuyết vừa nêu, ở các mức độ khác nhau, đã tác động đến hướng
Trang 33nghiên cứu cơ bản của Luận án và là cơ sở quan trọng để NCS thực hiện Luận án.
Tác động của các lý thuyết này đến các nội dung nghiên cứu của Luận ánđược luận giải k trong phần Phụ lục Phụ lục 1
1.4 KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU VÀ CÁC VẤN ĐỀ ĐẶT RA CHO LUẬN ÁN
X t tổng thể, các công trình nghiên cứu nêu trên đã cung cấp cho NCS mộtkhối lượng thông tin và cách tiếp cận cần thiết để tham khảo trong quá trình thực
hiện Luận án Song, các khoảng trống nghiên cứu còn khá nhiều, đó là:
- Thứ nhất, các công trình nghiên cứu chuyên sâu về CNHT tại Tp Hồ Chí
Minh trong quá trình tái cơ cấu công nghiệp, những vấn đề về chuỗi giá trị và liênkết cụm ngành nh m làm cho công nghiệp Thành phố cất cánh trong quá trình tái cơcấu, chuyển đổi mô hình tăng trưởng chưa nhiều và chưa mang tính hệ thống Đề tàiluận án, với mục đích và nhiệm vụ đã xác định, sẽ đào sâu phân tích khía cạnh này,trong đó có việc tìm hiểu, tham chiếu kinh nghiệm của các nước và một số địaphương trong nước
- Thứ hai, cơ chế chính sách cho phát triển CNHT, nhất là CNHT tại một địa
phương năng động như Tp HCM còn lạc hậu, chưa thay đổi kịp với đà tăng trưởng
và tình hình thực tế của Thành phố Cho đến nay, Thành phố v n thiếu những công
cụ đòn bẩy phù hợp để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tư nhân phát triển mạnhCNHT, tham gia chuỗi giá trị toàn cầu Vì thế, trên cơ sở phân tích thực trạng pháttriển CNHT trong quá trình tái cơ cấu ngành công nghiệp, Luận án sẽ đề xuất cácgiải pháp liên quan đến đổi mới nhận thức và tư duy, cơ chế và chính sách… phùhợp với xu thế hiện nay ở Việt Nam, trong đó coi kinh tế tư nhân là động lực củaphát triển
- Thứ ba, các công trình nghiên cứu mới đã đem đến nhiều luận giải bổ ích
để NCS thực hiện Luận án Song, đến nay còn chưa có nhiều những công trìnhnghiên cứu sâu về tác động của các hiệp định tự do thương mại đối với sự phát triểnCNHT tại Tp HCM Luận án sẽ phân tích một cách có hệ thống cơ hội và tháchthức của AEC, CP-TPP và EVFTA, là các FTA thế hệ mới, đối với sự phát triển
Trang 34CNHT tại Thành phố;
Và đặc biệt, còn ít công trình tìm hiểu mối quan hệ giữa phát triển CNHT
Tp Hồ Chí Minh với liên kết vùng Song, đây lại là một trong các yêu cầu của pháttriển, tạo nên chuỗi liên kết để CNHT Việt Nam vươn lên, gia nhập vào chuỗi liênkết toàn cầu
- Thứ tư, như đã nói, đã có khá nhiều luận án tiến sĩ chuyên ngành kinh tế
phát triển, quản lý kinh tế và kinh tế chính trị học đề cập đến vấn đề phát triểnCNHT tại các địa phương hay trên phạm vi quốc gia Tuy nhiên, còn ít các côngtrình viết về tái cơ cấu và phát triển CNHT trong quá trình tái cơ cấu kinh tế nóichung và tái cơ cấu ngành công nghiệp của Tp Hồ Chí Minh nói riêng; đặc biệt làcác công trình nghiên cứu mà đối tượng nghiên cứu được nhìn dưới góc độ “Kinh tếchính trị” thì càng ít hơn
- Thứ năm, như trên đã nói, cách tiếp cận kinh tế chính trị để nghiên cứu và
luận giải sự phát triển của CNHT Tp Hồ Chí Minh trong quá trình tái cơ cấu ngànhcông nghiệp còn ít được thực hiện Do vậy, Luận án sẽ mong muốn góp phần hoànthiện hơn khung lý thuyết theo cách tiếp cận này
Từ những vấn đề nêu trên, Luận án sẽ nỗ lực phân tích các nội dung về pháttriển CNHT trong quá trình tái cơ cấu ngành công nghiệp tại Tp Hồ Chí Minh, đàosâu những vấn đề còn chưa được làm rõ và chưa có hệ thống, cũng như tìm kiếmnhững khả năng đóng góp mới vào sự phát triển của Thành phố trong điều kiện hiệnnay
1.5 CÂU HỎI VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
1.5.1 C u hỏi nghiên cứu
- Thực trạng phát triển CNHT trong quá trình tái cơ cấu ngành công nghiệp tại Tp Hồ Chí Minh trong những năm vừa qua thế nào
- Những tiêu chí nào đánh giá sự phát triển CNHT của một vùng lãnh thổ trong quá trình tái cơ cấu ngành công nghiệp
- Những điều kiện nhân tố ảnh hưởng nào quyết định sự phát triển CNHT tại
Tp Hồ Chí Minh trong quá trình tái cơ cấu công nghiệp
Trang 35- Cần có những định hướng và triển khai những giải pháp nào để phát triểnCNHT phù hợp với quá trình tái cơ cấu ngành công nghiệp tại Tp Hồ Chí Minhtrong điều kiện mới
1.5.2 Giả thuyết nghiên cứu
-Phát triển CNHT có tác động đến tái cơ cấu ngành công nghiệp;
- Hệ thống cơ chế chính sách phù hợp sẽ quyết định thành công sự phát triểnCNHT trong quá trình tái cơ cấu ngành công nghiệp tại Tp Hồ Chí Minh
1.6 KHUNG PHÂN TÍCH CỦA LUẬN ÁN
Khung phân tích của Luận án được trình bày dưới đây:
Các điều kiện phát triển CNHT (Các nh n tố tác động)
Vai trò của Nhà nước Hệ thống
hạ tầng vànguồn nhân lực
Các điều kiệnthuộc về hộinhập kinh tếquốc tế
Năng lực củadoanh nghiệp
Hình 1.1: Khung ph n tích của Luận án
Trang 36Tiểu kết chương 1
Qua tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, có liên quanđến đề tài Luận án, đã rút ra khoảng trống nghiên cứu cho Luận án là:
- Thứ nhất, các công trình nghiên cứu chuyên sâu về CNHT tại Tp Hồ Chí
Minh trong quá trình tái cơ cấu công nghiệp, những vấn đề về chuỗi giá trị và liênkết cụm ngành nh m làm cho công nghiệp Thành phố cất cánh trong quá trình tái cơcấu, chuyển đổi mô hình tăng trưởng chưa nhiều và chưa mang tính hệ thống
- Thứ hai, cơ chế chính sách cho phát triển CNHT tại một địa phương năng
động như Tp HCM còn lạc hậu, chưa thay đổi kịp với đà tăng trưởng và tình hìnhthực tế của Thành phố Vì thế, trên cơ sở phân tích thực trạng phát triển CNHTtrong quá trình tái cơ cấu ngành công nghiệp, Luận án sẽ đề xuất các giải pháp liênquan đến đổi mới nhận thức và tư duy, cơ chế và chính sách… phù hợp với xu thếhiện nay ở Việt Nam, trong đó coi kinh tế tư nhân là động lực của phát triển
- Thứ ba, cho đến nay, chưa có nhiều những công trình nghiên cứu sâu về tác
động của các hiệp định tự do thương mại đối với sự phát triển CNHT tại Tp HCM.Luận án sẽ phân tích một cách có hệ thống cơ hội và thách thức của AEC, CPTPP
và EVFTA, là các FTA thế hệ mới, đối với sự phát triển CNHT tại Thành phố;
Và đặc biệt là còn ít công trình tìm hiểu mối quan hệ, sự tác động giữa pháttriển CNHT Tp Hồ Chí Minh với liên kết vùng Song, đây lại là một trong các yêucầu của phát triển, tạo nên chuỗi liên kết để CNHT Việt Nam vươn lên, gia nhậpvào chuỗi liên kết toàn cầu
- Thứ tư, như đã nói, đã có khá nhiều luận án tiến sĩ chuyên ngành kinh tế
phát triển, quản lý kinh tế và kinh tế chính trị học đề cập đến vấn đề phát triểnCNHT tại các địa phương hay trên phạm vi quốc gia Tuy nhiên, còn ít các côngtrình viết về tái cơ cấu và phát triển CNHT trong quá trình tái cơ cấu kinh tế nóichung và tái cơ cấu ngành công nghiệp của Tp Hồ Chí Minh nói riêng; đặc biệt làcác công trình nghiên cứu mà đối tượng nghiên cứu được nhìn dưới góc độ “Kinh tếchính trị” thì càng ít hơn
Trang 37Chương 2.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
HỖ TRỢ TRONG QUÁ TRÌNH TÁI CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP
CỦA MỘT QUỐC GIA, VÙNG LÃNH THỔ
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ VÀ TÁI CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Khái ni m về công nghi p h tr
Thuật ngữ công nghiệp hỗ trợ CNHT đã được s dụng rộng rãi trên thếgiới Tuy nhiên, cho đến nay, v n chưa có một cách hiểu thống nhất về CNHT
và mỗi quốc gia có thể đưa ra những cách hiểu theo nghĩa rộng, hẹp khác nhau.Theo nghĩa rộng, CNHT bao gồm toàn bộ các ngành công nghiệp cung cấp đầuvào, còn theo nghĩa hẹp là ngành công nghiệp chỉ cung cấp linh kiện, phụ tùng
và công cụ cho một số ngành công nghiệp nhất định Hiểu theo nghĩa rộng –hẹp hoàn toàn phụ thuộc vào người s dụng
Thuật ngữ CNHT xuất hiện lần đầu trong “Sách trắng về Hợp tác kinh tế” năm 1985 của Bộ Công Thương Nhật Bản MITI, nay là METI [117] Hiện nay ởNhật Bản, CNHT được hiểu là “một nhóm các hoạt động công nghiệp cung ứng cácđầu vào trung gian không phải là nguyên vật liệu thô và các sản phẩm hoàn chỉnh chocác ngành công nghiệp hạ nguồn” METI 2001 Nói cách khác, CNHT n m ở phần giữacủa quá trình sản xuất, từ thượng nguồn xuống đến hạ nguồn Đặc biệt là, CNHT nêndựa vào một số công đoạn sản xuất nhất định, phục vụ một số ngành công nghiệp nhấtđịnh tương đối tương đồng nhau
Hiểu đơn giản và thực tiễn hơn, CNHT là hệ thống các doanh nghiệp chế tạo,cung cấp phụ tùng, linh kiện cho các doanh nghiệp lắp ráp các sản phẩm như ô tô, xemáy, điện t , thiết bị chính xác, máy công nghiệp…
Do phụ tùng, linh kiện chiếm một phần lớn trong cơ cấu chi phí của các sảnphẩm công nghiệp lắp ráp thường từ 80-90% , CNHT ngay trong một quốc gia phát triểnmạnh
37
Trang 38sẽ giúp các ngành công nghiệp ở hạ nguồn đạt được hiệu quả cao Và ngược lại, CNHT thường chỉ phát triển khi mà dung lượng thị trường của các ngành hạ nguồn lớn.
Ôtô Xe máy Đồ gia dụng Đồ điện t …
Các nhà lắp ráp có yêucầu về linh phụ kiệntương tự nhau
Công nghiệp hỗ trợ
Mạ Gia công cơ khí Khuôn m u X lý nhiệt
Hình 2.1: Khái niệm c ng nghiệp hỗ trợ của Nhật Bản
Nguồn: K Ohno (2006) [46]
Thực tế phát triển CNHT cho thấy, một nhà sản xuất lắp ráp có thể có nhiềuđối tượng cung ứng các sản phẩm phụ trợ, thường được chia theo các lớp cung ứng
Hình 2.2 trang sau mô tả các lớp cung ứng của một tập đoàn đa quốc gia
Cung ứng lớp 1, là các cơ sở sản xuất tin cẩn nhất, được đầu tư vốn và chỉ
chuyên sản xuất các sản phẩm riêng của chính hãng thiết kế, đặt hàng, thường gọi làphụ trợ “ruột” Phần lớn các tập đoàn đa quốc gia thành lập và phát triển cho mìnhmột mạng lưới các nhà cung ứng dưới hình thức công ty mẹ - công ty con, thực hiệnsản xuất linh kiện phụ tùng quan trọng, hàm chứa các bí quyết công nghệ theo yêucầu của công ty lắp ráp trong tập đoàn
Cung ứng lớp 2, thường bao gồm cả các công ty lớn và các DNNVV độc lập,
chuyên cung cấp các chi tiết, linh kiện quan trọng cho các nhà cung ứng ở đối tượngthứ nhất, hoặc cung ứng thẳng cho các nhà lắp ráp theo một hợp đồng tương đốithường xuyên, đây là liên kết khá gắn bó và được đảm bảo b ng thời gian hợp tác,
uy tín, quyền lợi cho cả hai bên
Cung ứng lớp 3, là các cơ sở sản xuất các sản phẩm hỗ trợ hàng loạt, mua
sẵn, quan hệ với nhà lắp ráp theo kiểu mua bán thông thường, chủ yếu là các chi tiết
Trang 39đơn giản, rẻ tiền, có giá trị gia tăng thấp với hàm lượng nguyên, vật liệu trong sảnphẩm cao, thường được các công ty lắp ráp đa quốc gia đặt hàng ngay tại quốc gia
sở tại mà họ lắp ráp hoặc tiêu thụ sản phẩm cuối cùng
Hình 2.2: Các lớp cung ứng trong c ng nghiệp hỗ trợ
Nguồn: Abonyi G.2007
Các nhà lắp ráp có tới 3-4 lớp doanh nghiệp hỗ trợ hoặc nhiều tầng lớp hỗ trợhơn nữa Điều đó phụ thuộc vào đặc thù ngành công nghiệp, thị trường tiêu thụ,chuỗi giá trị sản xuất, cung ứng ra sản phẩm, hoặc đặc điểm về quốc tịch của doanhnghiệp lắp ráp Trong hệ thống đa cấp của CNHT, các nhóm cung ứng, hỗ trợ ở cáclớp 1, 2, 3… luôn phụ thuộc và tạo tiền đề cho nhau phát triển hướng đến phục vụngành lắp ráp Từ đó xuất hiện phổ biến trong các hình thức tổ chức sản xuất côngnghiệp theo kiểu thầu phụ, vệ tinh, liên doanh, liên kết trong một mạng lưới tổ chứcsản xuất phối hợp, thống nhất và có tính hợp tác cao giữa các doanh nghiệp chính
và các doanh nghiệp sản xuất hỗ trợ Chính mối liên hệ này khiến cho các ngànhcông nghiệp nội địa cũng như ngành công nghiệp trong và ngoài nước gắn bó chặtchẽ với nhau trong chuỗi giá trị, chuỗi phân công lao động không thể tách rời dựatrên mối quan hệ lợi ích và hiệu quả kinh tế
Trang 40Ở Thái Lan, định nghĩa CNHT của một số cơ quan, tổ chức cũng khác nhau.Điểm chung trong định nghĩa CNHT của Bộ Công nghiệp Thái Lan MOI , Vănphòng phát triển CNHT Thái Lan, Cục Phát triển CNHT Thái Lan, Ủy ban Đầu tưThái Lan (BOI) là hướng đến các nhà chế tạo linh phụ tùng và các nhà gia công tronglĩnh vực ô tô, điện, điện t
Tại M CNHT được xem là các ngành cung cấp nguyên vật liệu, linh kiện vàthực hiện quá trình hỗ trợ việc sản xuất các nguyên vật liệu và linh kiện đó nh mphục vụ việc lắp ráp các sản phẩm công nghiệp cuối cùng
Các nước châu Âu không s dụng cụm từ CNHT mà thường gọi lĩnh vực này
là “các ngành cung ứng” Supplier Industries , chỉ việc cung cấp sản phẩm từ cácdoanh nghiệp bên ngoài Thực chất, tính chất phụ trợ, hỗ trợ thường bị che lấp bởimối quan hệ trao đổi nội bộ giữa các ngành công nghiệp với nhau, vì thế sẽ cónhững quan niệm khác nhau về CNHT, trong đó có việc xem CNHT là ngành sảnxuất sản phẩm trung gian có vai trò hỗ trợ cho việc sản xuất một loại sản phẩm cuốicùng nhất định CNHT không phải là một ngành kinh tế cụ thể, mà do thúc đẩy củaphân công lao động và chuyên môn hóa sản xuất, nên nó bao hàm toàn bộ nhữnglĩnh vực sản xuất sản phẩm trung gian cung cấp cho ngành công nghiệp lắp ráp
Thực tế, việc lựa chọn phạm vi CNHT tùy thuộc chủ yếu vào mục đích chínhsách mà chính phủ của mỗi nước đưa ra, chính sách sẽ quyết định phạm vi củaCNHT Thông thường, có ba cách phân biệt phạm vi của CNHT Hình 2.3 :
(i) Ph m vi chính: Những ngành công nghiệp cung cấp phụ tùng, linh kiện và
công cụ để sản xuất các phụ tùng, linh kiện này
(ii) Ph m vi rộng 1: Những ngành công nghiệp cung cấp phụ tùng, linh kiện
và công cụ để sản xuất các phụ tùng, linh kiện này và các dịch vụ sản xuất như hậucần, kho bãi, phân phối và bảo hiểm
(iii) Ph m vi rộng 2: Những ngành công nghiệp cung cấp toàn bộ hàng hóa
đầu vào gồm phụ tùng, linh kiện, công cụ máy móc và cả các nguyên vật liệu như th
p, hóa chất cho ngành công nghiệp lắp ráp
Như vậy, có thể thấy, mỗi quốc gia đều căn cứ vào lợi thế của mình để xácđịnh phạm vi CNHT một cách phù hợp Nhật Bản, với lợi thế về công nghệ, tiếp