Hoạt động 2: Tự liên hệ - Giáo viên yêu cầu học sinh kể lại một vài trường hợp em biết nói lời yêu cầu , đề nghị lịch - Học sinh tự liên hệ... -Giáo viên khen học sinh đã biết thực hiện.[r]
Trang 1Tuần 22
Thứ hai ngày 28 tháng 1 năm 2013
Tiết 1 : TOÁN : KIỂM TRA
I/ Mục tiêu
- Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau:
- Bảng nhân 2,3,4,5
- Nhận dạng và gọi đúng tên đường gấp khúc, tính độ dài đường gấp khúc
- Giải toán có lời văn bằng một phộp nhõn
II/ Đồ dùng dạy học
GV: Đề bài
HS : Giấy, bút
II/ Các hoạt động dạy học
Mỗi bạn hái được 3 bông hoa Hỏi 8 bạn
hái được bao nhiêu bông hoa?
* Bài 4: Tính độ dài đường gấp khúc
4/ Các hoạt động nối tiếp:
- Thu bài, nhận xét giờ
- Dặn dò: Ôn lại các bảng nhân
* Bài 4( 2 điểm)
Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
23 + 23 + 50 = 96( cm) Đáp số: 96 cm
Trang 2
Tiết 2 : Đạo đức: BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ
I/ Mục tiêu
- Biết một số câu yêu cầu , đề nghị lịch sự
- Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự
- Biết sử dụng lời yêu cầu , đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản, thường gặp hằngngày
KNS: kỹ năng nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự khi giao tiếp với người khác Kỹ năng thể hiện
sự tự trọng và tôn trọng người khác
II/ Đồ dùng dạy học
GV: Tranh tình huống cho hoạt động 1 , phiếu học tập hoạt động 3
HS : VBT
III/ Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ : Biết nói lời yêu cầu đề
* Em muốn nhờ em bé lấy hộ chiếc bút
Kết luận : Khi cần đến sự giúp đỡ , dù nhỏ của
người khác , em cần có lời nói và hành động , cử
chỉ phù hợp
Hoạt động 2: Tự liên hệ
- Giáo viên yêu cầu học sinh kể lại một vài
trường hợp em biết nói lời yêu cầu , đề nghị lịch
+ Bố mẹ ơi Chủ nhật này của cả nhà mình đi chơi nhé
- Học sinh trả lời
- Đề nghị cho đi chơi
- Giọng nhẹ nhàng , thái độ lịch sự
- Cho 2 học sinh đóng vai
- Cho 2 học sinh đóng vai
- Cả lớp thảo luận nhận xét về lời nói , cử chỉ , hành động khi đề nghị được giúp đỡ
- Học sinh tự liên hệ
Trang 3-Giáo viên khen học sinh đã biết thực hiện
Hoạt động 3 : Trò chơi :Văn minh , lịch sự
- Phổ biến trò chơi : người quản trò đứng trên
bảng nói to một câu đề nghị với các bạn Nếu
mà lời đề nghị lịch sự thì trong lớp làm theo
.Còn nếu lời đề nghị chưa lịch sự thì các bạn sẽ
không thực hiện theo yêu cầu đề nghị Ai không
thực hiện đúng luật chơi sẽ bị phạt
-Giáo viên nhận xét
-Biết nói lời đề nghị phù hợp trong giao tiếp
hằng ngày là tự trọng và tôn trọng người khác
-Học sinh tham gia chơi
Tiết 1, 2: Tập đọc : MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
I M
ục tiêu
- Biết ngắt hơi nghỉ đúng chỗ, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu bài học rút ra câu chuyện: Khó khăn hoạn nạn thử thách trí khôn của con người, chứkiêu căng, xem thường người khác
- Rèn đọc đúng, rõ ràng, mạch lạc
Giáo dục cho hs tính khiêm tốn, không khoa khoang coi thường người khác.
- KNS: Tư duy sáng tạo, ra quyết định, ứng phó với khó khăn.
II/ Đồ dùng dạy học
GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
HS : SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ : Vè chim
-Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi :
+Em thích loài chim nào trong bài ?Vì sao
-Nhận xét , ghi điểm học sinh
3.Bài mới
3.1- Giới thiệu bài : GV cho HS quan sát
tranh, giới thiệu và ghi đề bài lên bảng
3.2- Luyện đọc
-Giáo viên đọc diễn cảm bài văn :
+Nhấn giọng các từ ngữ : tí khôn , coi thường
, chỉ có một, hàng trăm, cuống quýt , đằng
Trang 4nghĩa từ
a- Đọc từng câu
-Luyện đọc từ khó : cuống quýt , nấp, reo
lên, lấy gậy, thình lình , quẳng, buồn bã ,
- Gọi HS đọc toàn bài
Câu 1 : Tìm những câu nói lên thái độ của
Chồn coi thường Gà rừng ?
Câu 2 : Khi gặp nạn , Chồn như thế nào ?
Câu 3: Gà rừng nghĩ ra mẹo gì để cả hai
thoát nạn ?
Câu 4 : Thái độ của Chồn đối với gà rừng
thay đổi ra sao ?
Câu 5 : Chọn một tên khác cho câu chuyện
theo gợi ý
-Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn 3 tên truyện
theo gợi ý Cho học sinh thảo luận để chọn
4.Luyện đọc
-Cho học sinh đọc lại truyện theo vai
- Ý chính của câu chuỵên là gì ?
5.Củng cố- dặn dò
-Giáo viên nhận xét tiết học
- Học sinh đọc nối tiếp nhau từng câu
-Học sinh đọc cá nhân – đồng thanh
-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm.-Học sinh đọc cá nhân –đồng thanh
+ Chợt thấy một ngườ thợ săn, /chúng cuống quýt nấp vào một cái hang //
-Lời người dẫn chuyện đọc giọng hồi hợp ,
lo sợ +Chồn bảo Gà rừng : //Một trí khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình //-1 học sinh đọc từ chú giải trong sách giáo khoa
- Học sinh từng đoạn trong nhóm -Học sinh thi đọc cá nhân , đồng thanh ( từng đoạn , cả bài )
- 1học sinh đọc toàn bài
- Chồn vẫn ngầm coi thường bạn Ít thế sao ? Mình thì có hàng trăm trí khôn -Khi gặp nạn Chồn rất sợ hãi và chẳng nghĩ ra được điều gì ?
-Gà rừng nghĩ ra mẹo giả vờ chết để lừa thợ săn , tạo cơ hội cho chồn trốn thoát -Chồn thay đổi hẳn thái độ : nó tự thấy một trí khôn của bạn còn hơn cả trăm trí khôn của mình
- Học sinh thảo luận trước lớp chọn
+ Gặp nạn mới biết ai khôn + Chồn và Gà rừng
+ Gà rừng thông minh -2,3 nhóm học sinh thi đọc lại truyện theo phân vai ( người dẫn truyện , Gà rừng, Chồn )
- Khó khăn hoạn nạn thử thách trí thông minh , sự bình tĩnh của mỗi người chớ kiêu kăng , xem thường người khác
Trang 5-Về xem trước bài : Vè chim
Thứ ba ngày 29 tháng 1 năm 2013
Tiết 1 : HĐNGLL: DẠY HÁT BÀI: “ NHỚ ƠN BÁC HỒ ”
SINH HOẠT SAO NHI ĐỒNG
I- Mục tiêu
- Các em nhớ công ơn của Bác và biết hát bài: “ Nhớ ơn Bác Hồ ”
- HS biết sinh hoạt Sao theo tiến trình
II- Nội dung và hình thức:
- Dạy các em hát được bài: “ Nhớ ơn Bác Hồ ”
- Hướng dẫn các em từng Sao sinh hoạt theo tiến trình
III- Chuẩn bị:
- Nội dung bài hát: “ Nhớ ơn Bác Hồ ”
IV- Tiến hành hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* HĐ 1: Hướng dẫn học sinh hát bài: “ Nhớ ơn Bác
Hướng dẫn học sinh sinh hoạt Sao
- GV cho từng Sao sinh hoạt dưới sự điều khiển của
Sao trưởng
+ Tập họp hàng dọc: dóng hàng - điểm số báo tên
+ Tập họp vòng tròn:
Hát bài: tay thơm tay ngoan
Kiểm tra vệ sinh – tuyên dương
Hát bài: nhanh bước nhanh nhi đồng
Sao trưởng hô: nhi đồng Hồ Chí Minh
Các em đọc:“Vânglời…………kính yêu ”
Cho từng em báo cáo việc giúp đỡ Cha, Mẹ và
học tập trong tuần qua
Phụ trách Sao nhận xét-tuyên dương
+ Kể cho HS nghe câu chuyện: “ Quả táo Bác Hồ”
Trang 6Tiết 2: Toán : PHÉP CHIA
I/ Mục tiêu :
- Nhận biết được phép chia
- Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia, từ phép nhân viết thành 2 phép chia
II/ Đồ dùng dạy học
GV: Các mảnh bìa hình vuông bằng nhau
HS : SGK, bảng con
III/ Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ : Trả và nhận xét bài
kiểm tra
2.Bài mới
2.1-Giới thiệu bài : GV giới thiệu và
ghi đề bài lên bảng
2.2- Giới thiệu phép chia.
-Giáo viên gắn lên bảng 2 hàng ô vuông
mỗi hàng có 3 ô vuông Mỗi hàng có 3 ô
vuông Hỏi 2 hàng có mấy ô vuông
a- Giới thiệu phép chia 2:
-Giáo viên kẻ một vạch ngang hỏi : 6 ô
chia thành 2 phần bằng nhau Mỗi phần
có mấy ô ?
-Ta đã thực hiện một phép tính mới đó là
phép chia “ sáu chia hai bằng ba viết :
6 : 2 = 3 Dấu : gọi là dấu chia
b- Giới thiệu phép chia 3.
- Giáo viên dùng 6 ô hỏi : 6 ô chia thành
- Học sinh nhắc lại : sáu chia hai bằng ba
- Học sinh quan sát hình và trả lời : Để mỗi phần có 3 ô thì chia 6 ô thành 2 phần bằng nhau
- Học sinh nhắc lại : 6 : 3 = 2
3 x 2 = 6
6 : 2 = 3
6 : 3 = 2
Trang 7-Từ 1 phép nhân ta có thể lập được hai
phép tính tương ứng
3 x 2 = 6 6 : 2 = 3
6 : 3 = 2
3.Thực hành
Bài 1 : Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
-Hướng dẫn học sinh quan sát hình vẽ rồi
viết theo mẫu
- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào
vở
-Giáo viên nhận xét, chữa bài
Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào
- Giáo viên nhận xét, chữa bài
15 : 5 = 3 12 : 4 = 3
15 : 3 = 5 12 : 3 = 4 c) 2 x 5 = 10
10 : 2 = 5
10 : 5 = 2
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng cona) 3 x 4 = 12 b) 4 x 5 = 20
12 : 3 = 4 20 : 4 = 5
12 : 4 =3 20 : 5 =4
Tiết 3: Kể chuy ện : MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
I Mục tiêu
- Biết đặt tên được cho từng đoạn truyện (BT1)
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện (BT2)
- KNS: Tư duy sáng tạo, ra quyết định, ứng phó với khó khăn
II/ Đồ dùng dạy học
GV: Mặt nạ Chồn và Gà rừng
HS : Tập kể câu chuyện
III/ Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ : Chim sơn ca và
bông cúc trắng
- Gọi học sinh kể câu chuỵên
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
Trang 82.2- Hướng dẫn kể chuyện
-Gọi học sinh đọc yêu cầu
a Đặt tên cho từng đoạn truyện
-Gọi học sinh đọc yêu cầu
+Tên của mỗi đoạn phải thể hiện được
nội dung chính của từng đoạn truyện
-Giáo viên viết bảng :
+Đoạn 1 : Chú Chồ kêu ngạo
+Đoạn 2 : Trí khôn của Chồn
+Đoạn 3 : Trí khôn của gà rừng
+Đoạn 4: Gặp lại nhau
*Kể lại từng đoạn chuyện
Câu hỏi gợi ý
- Đoạn 1 : Gà rừng và Chồn là đôi bạn
thân nhưng Chồn có tính xấu gì ?
+ Chồn tỏ ý coi thường bạn như thế
+ Hôm sau Chồn bảo Gà rừng điều gì?
c.Kể lại toàn bộ nội dung câu chuyện
-Giáo viên nhận xét , bình chọn HS kể
hay
4.Củng cố- dặn dò
- Nhận xét tiết học
-Về nhà xem trước bài : Bác sĩ nói
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Chia nhóm ,mỗi nhóm tìm 1 tên đoạn
+ … cuống quýt nấp vào 1 cái hang
+ … reo lên: Có mà trốn đằng trời ! rồi lấy gậy thọc vào hang
-… để người thợ săn đuổi theo giúp Chồn vọt
ra chạy thoát
- Học sinh kể lại trong nhóm
-Đại diện nhóm thi kể
- … Một trí khôn của cậu còn hơn trăm trí khôncủa mình
- Học sinh kể lại trong nhóm
-HS khá giỏi kể Lớp nhận xét
Trang 9
Thứ tư, ngày 30 tháng 1năm 2013
Tiết 2: Toán : BẢNG CHIA 2
III/ Các hoạt động dạy- học
1.Kiểm tra bài cũ : Phép chia
-Cho học sinh thực hiện phép tính
3 x 4 5 x 3
-Nhận xét , ghi điểm
2.Bài mới
2.1- Giới thiệu bài : Bảng chia 2
2.2- Giới thiệu phép chia 2
-Giáo viên gắn lên bảng 4 tấm bìa , mỗi tấm
có 2 chấm tròn , 4 tấm bìa có tất cả bao
nhiêu chấm tròn ? Ta làm thế nào ?
-Giáo viên nhắc lại chép chia :
+Trên các tấm bìa có 8 chấm tròn , mỗi tấm
có 2 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa ta làm
-Giáo viên gắn tấm bìa lên bảng , mỗi tấm
có 2 chấm tròn Vậy muốn biết cô có bao
nhiêu chấm tròn ta làm thế nào?
-Ghi bảng : 2 x 1 = 2
-Có 2 chấm tròn vậy ta có mấy tấm bìa?
-Ghi bảng : 2 : 2 =1
- Giáo viên gắn 2 tấm bìa lên bảng , Trên
tất cả các tấm bìa có mấy chấm tròn , mỗi
tấm có mấy chấm tròn .Hỏi có mấy tấm
- Học sinh viết phép chia :
Trang 10-Giáo viên dùng thước tách hình vẽ thành 2
phần Cho học sinh thấy từ phép nhân 2 là:
2 x 4 = 8 , ta có phép chia 2 là : 2 x 4 = 8 ,
ta có phép chia 2 là 4 : 2 = 2
- Giáo viên gắn tấm 3 bìa lên bảng , mỗi
tấm có 2 chấm tròn Vậy muốn biết cô có
bao nhiêu chấm tròn ta làm thế nào ?
-Có 6 chấm tròn được chia đều mỗi tấm có
2 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa ?
+Từ phép nhân 2 x 3 = 6 ta có phép chia 2
là 6 : 2 = 3
Giáo viên gắn tấm 4 bìa lên bảng , mỗi tấm
có 2 chấm tròn
-Có 8 chấm tròn được chia đều mỗi tấm có
2 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa ?
Bài 1: Gọi học sinh đọc đề bài
-Giáo viên hướng dẫn học sinh nhẩm rồi ghi
kết quả phép tính
-Giáo viên nhận xét chữa bài
Bài 2: Gọi HS đọc đề bài toán
Phân tích đề
+Bài toán cho biết gì ?
+Bài toán hỏi gì ?
Tóm tắt :
2 bạn : 12 cái kẹo
Mỗi bạn : … cái kẹo ?
+Muốn biết mỗi bạn có bao nhiêu cái kẹo ta
- Học sinh lập bảng chia 2
10 : 2= 5 16 : 2 = 8
12 : 2 = 6 18 : 2= 9
14 : 2 = 7 20 : 2 = 10-Học sinh luyện đọc thuộc bảng chia 2
- 1,2 học sinh đọc lại bảng chia 2
-HS tiếp nối nhau nêu kết quả
- Có : 12 cái kẹo
- Mỗi bạn có mấy cái kẹo
1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở Bài giải
Mỗi bạn có số kẹo là :
12 : 2 = 6 ( kẹo ) Đáp số : 6 cái kẹo
Trang 11-Về nhà làm BT3.Xem trước tiết Một phần
hai
Tiết 3: Chính tả : ( nghe viết ) MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN Tiết 43 I.Mục tiêu
- Nghe- viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời của nhân vật
- Làm được BT(2) a/b, hoặc BT (3) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV chọn
II/ Đồ dùng dạy học
GV: Bảng phụ viết nội dung bài 3
HS: Bảng con , Vở, VBT
III/ Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ : Sân chim
-Giáo viên đọc cho học sinh viết các từ :
chích chòe, chào mào , chuồn chuồn , cá trê,
2.2-Hướng dẫn nghe – viết
-Giáo viên đọc đoạn viết
-Gọi học sinh đọc lại bài
a- Giúp học sinh nắm nội dung bài
+ Sự việc gì xảy ra trong lúc Gà và Chồn
+ Cho học sinh viết bảng con : buổi sáng ,
cuống quýt, reo lên ,…
+ Thu và chấm một số bài , số còn lại để
- 2học sinh viết bảng , cả lớp viết bảng con
- 2,3 học sinh đọc lại bài
- Gà rừng và Chồn gặp người đi săn , cuống quýt nấp vào một cái hang Người thợ săn phấn khởi phát hiện thấy chúng, lấy gậy thọc vào hang bắt chúng
- Có mà trốn đằng trời Câu nói đó được đặt ở trong dấu ngoặc kép sau dấu hai chấm
- 2 học sinh viết bảng lớp , cả lớp viết bảng con từ khó
- Học sinh nghe viết bài vào vở
- Học sinh tự soát lỗi bằng bút chì
Trang 12chấm sau
2.3- Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 : ( lựa chọn )
-Giáo viên chọn phần a
- Cho học sinh làm vào VBT
-Giáo viên nhận xét , chữa lỗi
-Nhận xét tiết học Những em nào sai 3 lỗi
trở lên về nhà viết lại bài và làm BT2 (b)
BT3 (b) xem trước bài : Cò và Cuốc
- 1học sinh đọc yêu cầu bài
- Gọi 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào VBT
+Kêu lên vì vui mừng : reo +Cố dùng sức để lấy về : giật
+Rắc hạt xuống đất để mọc thành
cây : gieo
-1học sinh đọc yêu cầu bài
Cả lớp làm vào VBT , 1 học sinh lên bảng
a giọt , riêng , giữa
Tiết 3: Tập đọc : CÒ VÀ CUỐC
I.Mục tiêu
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rành mạch toàn bài
- Hiểu ND: Phải lao động vất vả mới có lúc thanh nhàn, sung sướng ( trả lời được các CH
III/ Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài mới : Một trí khôn hơn
trăm trí khôn
-Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi
+ Gà rừng nghĩ ra mẹo gì để cả hai cùng thoát
nạn ?
+ Vì sao một trí khôn của Gà rừng hơn cả
trăm trí khôn của Chồn ?
Trang 13- Giáo viên đọc mẫu lần 1 giọng Cuốc ngạc
nhiên, ngây thơ ,
-giọng Cò dịu dàng ,vui vẻ
-Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ khó
a- Đọc từng câu
-Luyện đọc từ khó : lội ruộng, lần ra , làm
việc , nhìn lên , trắng trinh , bẩn, bảo, kiếm
- Cho học sinh đọc từ chú giải
c- Cho học sinh đọc trong nhóm
d- Thi đọc giữa các nhóm
3.Hướng dẫn tìm hiểu bài
Câu 1: Thấy Cò lội ruộng Cuốc hỏi thế
nào ?
Câu 2 : Vì sao Cuốc lại hỏi như vậy ?
+Cò trả lời Cuốc như thế nào ?
Câu 3 : Câu trả lời của Cò chứa một lời
khuyên ,lời khuyên ấy là gì ?
4- Luyện đọc lại
5-Củng cố – dặn dò
+Nếu em là Cuốc em sẽ nói gì với Cò ?
+ Em thích loài chim nào ,vì sao ?
- Nhận xét tiết học
- Về học bài và xem trước bài : Bác sĩ sói
-Học sinh đọc nối tiếp nhau từng câu
- Học sinh đọc nối tiếp nhau từng đoạn
- Học sinh đọc cá nhân – đồng thanh + Em sống trong bụi cây dưới đất ,/ nhìn lên trời xanh,/ thấy các anh chị trắng phau ,/ đôi cánh dập dờn như múa, / không nghĩ,/ cũng có lúc chị phải khó nhọc thế này //
+Phải có lúc vất vả lội bùn / mới có khi được thảnh thơi bay lên trời cao.//
- 1 học sinh đọc từ chú giải
- Học sinh đọc trong nhóm
- Học sinh thi đọc giữa các nhóm
- 1 học sinh đọc toàn bài
- Cuốc hỏi : “ Chẳng bắt tép vất vả thế chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao”
- Vì Cuốc nghĩ rằng áo Cò trắng phau ,
Cò thường bay dập dờn như múa trên trời cao , chẳng lẽ có lúc lại phải lội bùn bắt tép bẩn thỉu , khó nhọc như vậy
- Phải có lúc vất vả lội bùn mới có được thảnh thơi bay lên trời cao Còn ao bẩn muốn sạch thì có khó gì ?
- Phải chịu khó lao động thì mới có lúc lao động thì mới có lúc được sung sướng
- 3,4 học sinh phân vai thi đọc truyện
- 2,3 học sinh đọc lại cả bài văn
Tiết 4 : HĐTT: HỘI VUI HỌC TẬP - YÊU TRƯỜNG – YÊU LỚP
Trang 14I Mục tiêu:
- Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học
- Phát huy tin thần hợp tác, giúp đỡ nhau trong học tập
- Hình thành và phát triển các kiến thức kỹ năng cơ bản
- Yêu trường, yêu lớp vừa là trách nhiệm, nghĩa vụ của mỗi HS
- GD HS ngày càng có ý thức chăm sóc, bảo vệ và gắn bó với trường lớp hơn
II Chuẩn bị:
- Chuẩn bị các bài hát có nội dung về yêu trường, yêu lớp như: EM yêu trường em, lớpchúng ta đòn kết…
III/ Các hoạt động dạy- học:
Ổn định lớp:
II Bài mới:
Hoạt động 1: Chuẩn bị tổ chức hội vui học tập
- GV phổ biến yêu cầu và nội dung học tập, gợi
ý để các em chuẩn bị
- Phân công cụ thể cho từng HS các công việc
chuẩn bị
Hoạt động 2: Tiến hành cuộc thi
- Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu, BGK…
- Tổ trưởng tổ GK tuyên bố các yêu cầu của hội
vui
- Đại biểu phát biểu ý kiến
- BGK công bố kết quả và nhận xét đáng giá
- Rút kinh nghiệm
- Ban cán sự lớp phổ biến MĐ, YC,
KH cụ thể cho hội vui học tập
- Cắt hoa, trang trí lớp, văn nghệ, dẫn chương trình, thành lập ban giám khảo
- Xem tranh, ảnh
- Đóng góp ý kiến về những nguyênnhân xảy ra tai nạn
- HS lên hái hoa, xen kẽ các tiết mụcvăn nghệ
- HS phát biểu ý kiến
Trang 15Hoạt động 3: Yêu trường, yêu lớp.
- GV yêu cầu cả lớp hát lần lượt các bài hát về
yêu trường, yêu lớp
- GV nêu ý nghĩa từng bài hát
- GV mời lần lượt HS nêu cảm nghĩ của mình
về ngôi trường của mình, lớp mình
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS
- HS nêu ý nghĩa
Thứ năm ngày 31 tháng 1 năm 2013.
Tiết 1: Thể dục :Bài 43: Ôn một số bài tập đi thường theo vạch kẻ thẳng.
Trò chơi nhảy ô I.Mục tiêu
- Ôn động tác đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông (dang ngang) Yêu cầu học sinh thực hiện động tác đúng tư thế tay và chân
- Chơi trò chơi” nhảy ô“.Yêu cầu học sinh biết cách chơi
II Địa điểm – phương tiện
- Địa điểm : Trên sân trường
- Phương tiện : Còi , kẻ sân cho trò chơi
III Phương pháp lên lớp
- Kiểm tra bài cũ
- Ôn bài thể dục phát triển
Đội hình nhận lớp ( 1 )
x x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x x
GVĐội hình khởi động( 2 )
x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x
- Ôn động tác đi thường theo
vạch kẻ thẳng, hai tay dang
- Tổ chức cho học sinh luyện tập
- GV quan sát đánh giá chung, rútkinh nghiệm
- Tổ cho học sinh chơi trò chơi
Trang 16- Trò chơi”nhảy ô”
+GV phổ biến tên trò chơi,
luật chơi, cách chơi
+ Tổ chức cho học sinh chơi
Tiết 3: Toán : MỘT PHẦN HAI
I.Mục tiêu
- Nhận biết bằng (hình ảnh trực quan) “một phần hai” , biết đọc, viết ½
- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành hai phần bằng nhau
II.Đồ dùng dạy học
GV: Bìa hình vuông , hình tròn , hình tam giác đều
HS: SGK, bảng con
III/ Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Giới thiệu " Một phần hai " ½:
- Gv dán hình vuông lên bảng và hỏi:
+ Hình vuông được chia
làm mấy phần ?
- Gv nói: như thế cô đã tô màu ½ hình
vuông một phần hai được viết là : ½
* Bài 2 : Hình nào có ½ số ô vuông
được tô màu?
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- Hs quan sát tranh và phát biểu A, C, D
- 1 hs đọc yều cầu bài
- 2 nhóm thi tìm và vòng vào hình đúng
1/2