1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế một số thí nghiệm cơ học dùng cảm biến chuyển động để hỗ trợ quá trình dạy học các chương động học chất điểm và các định luật bảo toàn vật lí 10 THPT

75 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 2,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA THỰC HIỆN ĐỀ TÀI VÀ ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC CÁC BẢNG

  • DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

  • TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

  • SUMMARY

  • MỞ ĐẦU

  • CHƯƠNG 1. QUY TRÌNH SỬ DỤNG CẢM BIẾN SIÊU ÂM GO!MOTION VÀ PHẦN MỀM LOGGER PRO ĐỂ THIẾT KẾ CÁC THÍ NGHIỆM

    • 1. 1. Giới thiệu cảm biến Go!Motion

      • 1. 1. 1. Mô tả cảm biến

        • Hình 1.1. Cảm biến Go!Motion (Vernier): (1) Bộ phận phát sóng siêu âm; (2) Trục xoay; (3) Cổng kết nối USB; (4)Nút điều chỉnh đối tượng khảo sát

        • Hình 1.2. Các ưu điểm của Go!Motion

      • 1. 1. 2. Nguyên tắc hoạt động

        • Hình 1.3. Nguyên lí Time of Flight (TOF)

      • 1. 1. 3. Thao tác cơ bản khi sử dụng cảm biến Go!Motion

        • Hình 1.4. Ví dụ cách khắc phục khi bề mặt vật khảo sát gồ ghề.

    • 1. 2. Giới thiệu phần mềm Logger Lite và Logger Pro

      • 1. 2. 1. Phần mềm Logger Lite

        • Hình 1.5. Giao diện phần mềm Logger Lite khi kết nối cảm biến

      • 1. 2. 2. Phần mềm Logger Pro

        • Hình 1.6. Giao diện phần mềm khi chưa kết nối với cảm biến

        • Hình 1.7. Giao diện phần mềm khi kết nối với cảm biến

        • Hình 1.8. Giao diện phần mềm khi kết nối đồng thời với hai cảm biến.

    • 1. 3. Thao tác ghi nhận và xử lí dữ liệu khi khảo sát chuyển động bằng cảm biến và phần mềm Logger Pro 3.5

      • 1. 3. 1. Thiết lập tốc độ ghi nhận dữ liệu

        • Hình 1.9. Hộp thoại Data Collection.

        • Hình 1.10. Ví dụ thiết lập tốc độ ghi nhận dữ liệu: hộp thoại Data Collection và kết quả dữ liệu từ cảm biến theo đúng thông số đã thiết lập.

      • 1. 3. 2. Kết nối cảm biến và tiến hành ghi nhận dữ liệu

        • 1.3.2.1. Kiểm tra kết nối

        • 1.3.2.2. Hệ quy chiếu khảo sát chuyển động

        • Hình 1.11. Hệ trục tọa độ mặc định của cảm biến khi ghi nhận dữ liệu.

      • 1. 3. 3. Thao tác xử lí dữ liệu

        • 1.3.3.1. Thanh công cụ xử lí dữ liệu

        • Hình 1.12. Thanh công cụ của phần mềm Logger Pro

        • Hình 1.13. Ví dụ sử dụng công cụ “Statistics” tính giá trị vận tốc trung bình của vật trước va chạm trong khảo sát định luật bảo toàn động lượng

        • Hình 1.14. Hộp thoại Curve Fit để tìm hàm số phù hợp với đồ thị

          • 1.3.3.1. Các thao tác xử lí với đồ thị - hộp thoại Graph Options

        • Hình 1.15. Hộp thoại Graph Options – mục Graph Options

        • Hình 1.17. Hộp thoại Graph Options – Mục Axes Options.

    • 1. 4. Thao tác thiết lập khảo sát chuyển động thực tương thích với đồ thị đã xây dựng và tích hợp quay video.

      • 1. 4. 1. Nhập dữ liệu và vẽ đồ thị trong phần mềm Logger.

        • Hình 1.18. Bảng dữ liệu mới (hiển thị mặc định)

        • Hình 1.19. Hộp thoại Manual Column Options – Mục Column Definition.

        • Hình 1.20. Hộp thoại Manual Column Options – Mục Column Definition

        • Hình 1.21. Đồ thị tương ứng bảng số liệu Match Data trong Logger Pro 3.5

        • Hình 1.22. Đồ thị vẽ bằng phần mềm khi điều chỉnh hệ trục tọa độ cho phù hợp

      • 1. 4. 2. Thực hiện thí nghiệm thực tương thích với đồ thị đã xây dựng tích hợp quay phim

        • 1.4.2.1. Thực hiện thí nghiệm thực tương thích với đồ thị đã xây dựng

        • Hình 1.23. Giao diện chương trình khi kết nối cảm biến và đồ thị được vẽ theo số liệu nhập vào

        • Hình 1.24. Chọn biểu diễn đồng thời hai đại lượng vị trí trên cùng đồ thị

        • Hình 1.25. Ví dụ vị trí gốc tọa độ cần thiết lập mới để phù hợp đồ thị

          • 1.4.2.1. Tích hợp quay video và ghi nhận dữ liệu thí nghiệm thực tương thích với đồ thị đã xây dựng

        • Hình 1.26. Hộp thoại Video Capture

        • Hình 1.27. Hộp thoại Video Capture Options

        • Hình 1.28. Chuyển động thực tương thích với đồ thị đã xây dựng tích hợp video trong phần mềm Logger Pro

        • Hình 1.29. Hộp thoại Replay

    • 1. 5. Thiết lập hàm khảo sát năng lượng của vật chuyển động sử dụng cảm biến và Logger Pro 3.5.

      • Hình 1.30. Hộp thoại Calculated Colomn Options cho đại lượng vận tốc

      • Hình 1.31. Hộp thoại New Calculated Column – mục Column Definition

      • Hình 1.32. Hộp thoại User Parameters để tạo hằng số mới

  • CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM SỬ DỤNG CẢM BIẾN GO!MOTION KẾT NỐI MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM LOGGER PRO 3.5

    • 2. 1. 1. Các thí nghiệm chương “Động học chất điểm”

      • 2.1.1.1. Thí nghiệm chuyển động thẳng đều

      • Hình 2.1. Tích hợp quay phim và đồ thị chuyển động thẳng đều của xe động lực

        • 2.1.1.1. Thí nghiệm chuyển động thẳng biến đổi đều

      • Hình 2.2. Thí nghiệm về chuyển động thẳng biến đổi đều của xe động lực.

      • Hình 2.3. Đồ thị vị trí, vận tốc, gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều.

        • 2.1.1.1. Thí nghiệm sự rơi tự do

      • Hình 2.4. Thí nghiệm rơi tự do tích hợp quay phim trong phần mềm Logger Pro 3.5

      • Hình 2.5. Kết quả phân tích đồ thị gia tốc rơi tự do.

    • 2. 1. 2. Các bài toán đọc hiểu đồ thị kết hợp khảo sát thí nghiệm thực tương thích đồ thị bằng cảm biến và phần mềm

      • 2.1.2.1. Thí nghiệm 1

      • Hình 2.6. Đồ thị tương ứng với bảng số liệu Match Data trong thí nghiệm 1.

      • Hình 2.7. Thí nghiệm thực tương ứng với đồ thị đã xây dựng trong thí nghiệm 1 tích hợp quay phim.

        • 2.1.2.1. Thí nghiệm 2

      • Hình 2.8. Đồ thị tương ứng với bảng số liệu Match Data trong thí nghiệm 2.

      • Hình 2.9. Thí nghiệm thực tương ứng với đồ thị đã xây dựng trong thí nghiệm 2 tích hợp video.

        • 2.1.2.1. Thí nghiệm 3

      • Hình 2.10. Đồ thị tương ứng với bảng số liệu Match Data trong thí nghiệm 3

      • Hình 2.11. Thí nghiệm thực tương ứng với đồ thị đã xây dựng trong thí nghiệm 3 tích hợp video

    • 2. 2. Các thí nghiệm khảo sát định luật bảo toàn động lượng – chương “Các định luật bảo toàn”

      • 2. 2. 1. Thí nghiệm va chạm mềm

        • Hình 2.12. Bố trí thí nghiệm va chạm mềm giữa hai xe động lực.

        • Hình 2.13. Thí nghiệm va chạm mềm giữa hai xe động lực.

      • 2. 2. 2. Thí nghiệm va chạm đàn hồi thứ nhất

        • Hình 2.14. Bố trí thí nghiệm va chạm đàn hồi giữa hai xe: 1 xe chuyển động và 1 xe đang đứng yên.

        • Hình 2.15. Đồ thị vận tốc - thời gian của hệ hai xe trước và sau va chạm đàn hồi.

        • Hình 2.16. Bảng số liệu khảo sát các thí nghiệm va chạm giữa một xe đang chuyển động với một xe đang đứng yên.

      • 2. 2. 3. Thí nghiệm va chạm đàn hồi thứ hai

        • Hình 2.17. Bố trí thí nghiệm va chạm đàn hồi giữa hai xe cùng khối lượng ban đầu đứng yên.

        • Hình 2.18. Thí nghiệm va chạm đàn hồi giữa hai xe ban đầu đứng yên cùng khối lượng tích hợp quay phim.

        • Hình 2.19. Đồ thị vận tốc – thời gian của hai xe trong va chạm đàn hồi hai xe cùng khối lượng ban đầu đứng yên.

        • Hình 2.20. Bảng số liệu khảo sát các thí nghiệm va chạm đàn hồi giữa hai xe động lực ban đầu đứng yên.

    • 2. 3. Thí nghiệm khảo sát gốc thế năng – chương “Các định luật bảo toàn”

      • Hình 2.21. Bố trí thí nghiệm khảo sát gốc thế năng.

      • Hình 2.22. Đồ thị vị trí thế năng của vật khi chọn gốc thế năng tại mặt đất.

      • Hình 2.23. Đồ thị vị trí thế năng của vật khi chọn gốc thế năng tại vị trí thả vật.

      • Hình 2.24. Đồ thị vị trí thế năng của vật khi chọn gốc thế năng tại vị trí cách mặt đất một đoạn h và thả vật từ độ cao h’>h.

    • 2. 4. Thí nghiệm kiểm chứng định luật bảo toàn cơ năng

      • 2. 4. 1. Thí nghiệm kiểm chứng bảo toàn cơ năng của vật rơi tự do.

        • Hình 2.25. Kết quả khảo sát động năng , thế năng và cơ năng của vật rơi tự do.

      • 2. 4. 2. Thí nghiệm kiểm chứng bảo toàn cơ năng của con lắc đơn.

        • Hình 2.26. Bố trí thí nghiệm khảo sát cơ năng của con lắc đơn.

        • Hình 2.27. Kết quả thí nghiệm con lắc đơn: đồ thị trên biểu diễn vị trí và vận tốc; đồ thị dưới biểu diễn động năng, thế năng và cơ năng của con lắc đơn.

      • 2. 4. 3. Thí nghiệm kiểm chứng bảo toàn cơ năng của con lắc lò xo.

        • Hình 2.28. Bố trí thí nghiệm con lắc lò xo thẳng đứng.

        • Hình 2.29. Đồ thị (a) động năng, (b) thế năng và (c) cơ năng của con lắc lò xo.

  • CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC SỬ DỤNG CÁC THÍ NGHIỆM ĐÃ THIẾT KẾ

    • 3. 1. Các hoạt động học tập hướng dẫn đọc hiểu đồ thị và xây dựng chuyển động thực tương thích đồ thị “tọa độ - thời gian”

      • 3. 1. 1. Bài toán đặt vấn đề

        • Hình 3.1. Bài toán đặt vấn đề.

      • 3. 1. 2. Thí nghiệm 1:

        • 3.1.2.1. Hoạt động 1: Một chất điểm chuyển động có đồ thị như hình vẽ. Em hãy mô tả chuyển động của vật đó (điểm xuất phát, vận tốc chuyển động và chiều chuyển động của vật).

        • 3.1.2.2. Hoạt động 2: Em hãy xây dựng tình huống vật lý phù hợp với đồ thị đã xây dựng.

      • 3. 1. 3. Thí nghiệm 2:

        • 3.1.3.1. Hoạt động 1: Một chất điểm chuyển động có đồ thị như hình vẽ. Em hãy mô tả chuyển động của vật đó (điểm xuất phát, vận tốc chuyển động và chiều chuyển động của vật).

        • 3.1.3.2. Hoạt động 2: Em hãy xây dựng tình huống vật lý phù hợp với đồ thị đã xây dựng.

      • 3. 1. 4. Thí nghiệm 3:

        • 3.1.4.1. Hoạt động 1: Một chất điểm chuyển động có đồ thị như hình vẽ. Em hãy mô tả chuyển động của vật đó (điểm xuất phát, vận tốc chuyển động và chiều chuyển động của vật).

        • 3.1.4.2. Hoạt động 2: Em hãy xây dựng tình huống vật lý phù hợp với đồ thị đã xây dựng.

    • 3. 2. Tiến trình dạy học bài “Động lượng. Định luật bảo toàn động lượng.”

      • 3. 2. 1. Sơ đồ tiến trình xây dựng kiến thức.

      • 3. 2. 2. Mục tiêu

      • 3. 2. 3. Tiến trình hoạt động dạy học cụ thể

    • 3. 3. Tiến trình dạy học bài “Thế năng”

      • 3. 3. 1. Mục tiêu

      • 3. 3. 2. Tiến trình dạy học

    • 3. 4. Tiến trình dạy học bài “Cơ năng”

      • 3. 4. 1. Mục tiêu

      • 3. 4. 2. Tiến trình dạy học

  • CHƯƠNG 4. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

    • 4. 1. Mục đích, đối tượng, phương pháp và nội dung thực hiện

      • 4. 1. 1. Mục đích thực nghiệm

      • 4. 1. 2. Đối tượng thực nghiệm

      • 4. 1. 3. Phương pháp thực nghiệm

      • 4. 1. 4. Nội dung thực nghiệm

    • 4. 2. Đánh giá kết quả thực nghiệm

      • 4. 2. 1. Tự rút kinh nghiệm của người thực dạy

        • 4.2.1.1. Bài 23: Động lượng. Định luật bảo toàn động lượng

        • 4.2.1.2. Bài 26: Thế năng

        • 4.2.1.3. Bài 27: Cơ năng

      • 4. 2. 2. Ý kiến của giáo viên bộ môn

  • KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

THIẾ T K Ế THÍ NGHI Ệ M S Ử D Ụ NG C Ả M BI Ế N GO!MOTION

GO!MOTION KẾT NỐI MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM LOGGER PRO 3.5

2 1 1 Các thí nghiệm chương “Động học chất điểm”

Chương này trình bày các thí nghiệm khảo sát kết nối giữa cảm biến và máy tính, đồng thời sử dụng phần mềm Kết quả thu được hoàn toàn phù hợp với các nghiên cứu trước đó Đây cũng là bước khởi đầu quan trọng giúp học sinh làm quen với việc thực hiện thí nghiệm sử dụng cảm biến.

Bài viết này trình bày ba thí nghiệm tiêu biểu trong chương: thí nghiệm chuyển động thẳng đều, thí nghiệm chuyển động thẳng biến đổi đều, và thí nghiệm rơi tự do.

2.1.1.1 Thí nghi ệm chuyển động thẳng đều

Thí nghiệm sử dụng xe động học trên thanh ray với ma sát không đáng kể, ghi nhận dữ liệu trong 5 giây và tích hợp quay phim chuyển động thực Điều này giúp dễ dàng sử dụng trong lớp học khi không thể mang theo thanh ray và xe động lực để học sinh quan sát.

Hình 2.1 Tích hợp quay phim và đồ thị chuyển động thẳng đều của xe động lực

Chúng tôi đã thực hiện phân tích đồ thị bằng các công cụ "Statistics" và "Curve Fit", và nhận thấy rằng kết quả đồ thị thể hiện 3 giai đoạn chuyển động hoàn toàn phù hợp với thực tế Kết quả này xác nhận lý thuyết về chuyển động thẳng đều, trong đó vận tốc của vật không đổi và vị trí được mô tả bằng hàm số x = mt + b, với m là vận tốc và b là vị trí ban đầu Thông qua công cụ Examine, chúng tôi đã xác định chính xác vị trí ban đầu của vật, và kết quả đạt được cũng tương thích với các đề tài đã thực hiện trước đó.

Chúng tôi đã tiến hành khảo sát chuyển động thẳng đều của viên bi nhỏ trên rãnh và thiết kế một bộ dụng cụ bi trượt Kết quả cho thấy, kích thước nhỏ của viên bi dẫn đến tín hiệu phản xạ không rõ ràng và không đồng nhất, gây nhiễu khi viên bi di chuyển ra xa cảm biến, làm giảm độ chính xác của tín hiệu.

2.1.1.1 Thí nghi ệm chuyển động thẳng biến đổi đều

Trong nghiên cứu chuyển động của xe trên máng nghiêng, việc thu thập vị trí, vận tốc và gia tốc khi xe chuyển động biến đổi đều là rất quan trọng Phân tích các đồ thị (x,t), (v,t) và (a,t) sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về các đặc điểm của chuyển động này Qua đó, chúng ta có thể hình thành khái niệm về chuyển động thẳng biến đổi đều một cách chính xác và khoa học.

- Xác định phương trình phù hợp nhất cho đồ thị (x,t); (v,t)

- Xác định gia tốc trung bình từđồ thị (a,t) theo thời gian

Hình 2.2 Thí nghiệm về chuyển động thẳng biến đổi đều của xe động lực

 Xử lí và phân tích

Hình 2.3 Đồ thị vị trí, vận tốc, gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều

Từ kết quả phân tích đồ thị, giáo viên và học sinh dễ dàng nhận thấy: đối với một vật chuyển động thẳng biến đổi đều thì:

- Gia tốc của vật là một đại lượng không đổi trong quá trình chuyển động

- Vị trí của vật được xác định bằng hàm số: x = At 2 + Bt + C Trong đó:

 2A chính là gia tốc chuyển động của vật (so sánh với đồ thị (a,t))

 B chính là vận tốc ban đầu của vật mà ta đang xét (dùng công cụ Examine đểxác định)

 C chính là vị trí ban đầu của vật mà ta đang xét

- Để dễ dàng cho việc ghi nhớ cũng như học vật lý ta đưa vềphương trình chuyển động của vật như sau: x = x0 + v 0 t + 1

Phương trình vận tốc của vật được biểu diễn dưới dạng hàm số y = mt + b, trong đó m là gia tốc của vật, và b là vận tốc ban đầu Để xác định các thông số này, có thể sử dụng công cụ Examine để phân tích đồ thị (a,t).

- Để dễ dàng cho việc ghi nhớ cũng như học vật lý ta đưa về phương trình chuyển động của vật như sau: v = v0 + at

2.1.1.1 Thí nghi ệm sự rơi tự do

Chuyển động rơi tự do được chứng minh là chuyển động thẳng nhanh dần đều thông qua việc thu thập tọa độ, vận tốc và gia tốc của vật rơi theo thời gian Việc này cho thấy rằng vật rơi tự do chịu tác động của trọng lực, dẫn đến sự gia tăng vận tốc đều đặn trong suốt quá trình rơi.

- Xác định gia tốc của chuyển động rơi tự do

Hình 2.4 Thí nghiệm rơi tự do tích hợp quay phim trong phần mềm Logger Pro 3.5

Chúng tôi sử dụng phần mềm Logger Pro 3.5 để xác định các giá trị tức thời, lớn nhất, nhỏ nhất và trung bình của vị trí cũng như vận tốc của xe động lực trong chuyển động thẳng biến đổi đều Để xác định dạng hàm số của đồ thị, chúng tôi áp dụng công cụ “Curve Fit” và lựa chọn hàm số phù hợp Kết quả phân tích gia tốc cho thấy gia tốc của quả bóng rổ trong giai đoạn rơi là hầu như không thay đổi.

Hình 2.5 Kết quả phân tích đồ thị gia tốc rơi tự do

2 1 2 Các bài toán đọc hiểu đồ thị kết hợp khảo sát thí nghiệm thực tương thích đồ thị bằng cảm biến và phần mềm

Củng cố khả năng đọc hiểu hệ quy chiếu trong đồ thị là rất quan trọng, đặc biệt là việc xác định vị trí của gốc tọa độ và vị trí ban đầu của vật.

- Giúp học sinh hiểu ý nghĩa của các đường biểu diễn trên đồ thị vị trí – thời gian

 đường thẳng ngang thể hiện vật đang đứng yên

Đường thẳng xiên góc biểu thị chuyển động thẳng đều của vật, trong đó, đường đi lên cho thấy vật di chuyển theo chiều dương, còn đường đi xuống thể hiện vật di chuyển ngược lại chiều dương.

 Tiến hành và kết quả

Hình 2.6 Đồ thị tương ứng với bảng số liệu Match Data trong thí nghiệm 1

Giáo viên yêu cầu học sinh phân tích các giai đoạn chuyển động để hiểu rõ ý nghĩa của đồ thị Sau khi tổ chức các hoạt động học tập liên quan, giáo viên sẽ thực hiện thí nghiệm thực tế nếu có thể, hoặc phân tích trực tiếp trên đồ thị và video mà giáo viên đã chuẩn bị để minh họa cho nội dung bài học.

Hình 2.7 Thí nghiệm thực tương ứng với đồ thị đã xây dựng trong thí nghiệm 1 tích hợp quay phim

Trong khảo sát chuyển động thực, giáo viên cần thiết lập gốc tọa độ phù hợp và thông báo cho học sinh về vị trí này ngay khi bắt đầu khảo sát Tại thời điểm nhấn Collect, vật sẽ ở vị trí gốc tọa độ, giúp học sinh dễ dàng quan sát phim và đường biểu diễn đồ thị.

 Khi GV giữ yên vật thì đường biểu diễn vẫn chạy nhưng theo đường nằm ngang, chứng tỏ vật đang đứng yên

Khi giáo viên di chuyển vật, đường biểu diễn của nó tạo thành một đường xiên, cho thấy vật đang chuyển động thẳng với tốc độ tương đối đều Tuy nhiên, do sự điều khiển của tay người, chuyển động này không hoàn toàn ổn định.

- Củng cốđọc hiểu ý nghĩa của các đường biểu diễn các giai đoạn chuyển động trên đồ thị vị trí – thời gian

- Hỗ trợ học sinh hiểu:

 Tọa độ âm cho biết vật đang ở vị trí cách gốc tọa độ một khoảng về phía ngược chiều dương.

Mặc dù vật có tọa độ âm, nhưng đường biểu diễn xiên góc hướng đi lên vẫn thể hiện giá trị vận tốc dương, cho thấy vật đang di chuyển theo chiều dương.

 Giá trịâm hay dương của vận tốc sẽ cho biết chiều chuyển động của vật

 Tiến hành và kết quả

THIẾ T K Ế TI Ế N TRÌNH D Ạ Y H Ọ C S Ử D Ụ NG CÁC THÍ

3 1 Các hoạt động học tập hướng dẫn đọc hiểu đồ thị và xây dựng chuyển động thực tương thích đồ thị “tọa độ - thời gian”

3 1 1 Bài toán đặt vấn đề

Ban đầu, bạn Lan đứng yên tại vị trí P Sau đó, cô di chuyển dọc theo trục đến vị trí Q và dừng lại một lúc Tiếp theo, Lan di chuyển đến vị trí R, ở lại đó một thời gian, rồi từ từ trở về vị trí Q Đồ thị (x, t) nào dưới đây mô tả chính xác chuyển động của bạn Lan?

Để xác định đúng đáp án cho bài toán này, học sinh cần áp dụng kiến thức về động học để phân tích và suy luận các giai đoạn chuyển động tương ứng trên đồ thị.

 Xác định được hệ quy chiếu để khảo sát chuyển động: gốc thời gian và hệ trục tọa độ

 Xác định đươc chiều chuyển động của vật (cùng chiều dương hay ngược chiều dương) trong từng giai đoạn chuyển động

Đường biểu diễn vị trí – thời gian trên đồ thị có ý nghĩa quan trọng trong việc phân tích chuyển động Đường thẳng ngang thể hiện vật đứng yên, trong khi đường thẳng xiên góc biểu diễn vật chuyển động thẳng đều Việc hiểu rõ các loại đường biểu diễn này giúp chúng ta nắm bắt được đặc điểm và tính chất của chuyển động trong không gian.

Sau khi tìm ra đáp án, học sinh thường có nhu cầu kiểm chứng suy luận của mình thông qua thí nghiệm Điều này dẫn đến việc các em muốn thực hiện thêm các bài tập tương tự để xác minh tính hiệu quả của suy luận trong các bài toán khác và phát triển nhu cầu thí nghiệm.

Chúng tôi đã thiết kế một số hoạt động cụ thể cho học sinh thực hiện và thảo luận, tương ứng với ba thí nghiệm chuyển động thực đã được xây dựng trong chương 2.

Chất điểm chuyển động trong bài có đồ thị thể hiện rõ điểm xuất phát, vận tốc và chiều chuyển động Đầu tiên, xác định điểm xuất phát của vật, sau đó phân tích vận tốc chuyển động có thể thay đổi theo thời gian Cuối cùng, mô tả chiều chuyển động của chất điểm, giúp hiểu rõ hơn về quỹ đạo di chuyển của nó.

Trong hoạt động này, học sinh sẽ phân tích đồ thị nhằm mô tả chuyển động của vật Đồ thị thể hiện gốc thời gian và gốc tọa độ tại vị trí ban đầu của vật.

 Từ thời điểm t = 0s đến t = 2s vật đứng yên do x 1 = x 2 = 0 m

 Từ thời điểm t = 2s đến t = 3s vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương với vận tốc 𝑣𝑣 1 = 𝑥𝑥 ∆𝑡𝑡 3 −𝑥𝑥 2

 Từt = 3s đến t = 5s, vật đứng yên

Từ thời điểm t = 5s đến t = 6s, vật chuyển động thẳng đều ngược chiều dương với vận tốc |𝑣𝑣 2 | = 0,6𝑚𝑚/𝑠𝑠 và trở lại vị trí xuất phát tại t = 6s Sau đó, vật ngừng lại tại vị trí này cho đến t = 9s, rồi tiếp tục chuyển động thẳng đều đến vị trí tương ứng với t = 12s với vận tốc 𝑣𝑣1 = 1 3 𝑚𝑚/𝑠𝑠 và sau đó dừng lại.

3.1.2.2 Ho ạt động 2: Em hãy xây dựng tình huống vật lý phù hợp với đồ thị đã xây dựng

Trong tình huống này, học sinh sẽ thực hiện một bài tập vật lý ngược bằng cách phân tích đồ thị và từ đó xây dựng một bài toán vật lý phù hợp.

Một em bé đang chơi với xe múc cát Cậu bé mất 2 giây để cho cát lên xe và di chuyển đến vị trí cách đống cát 0,6 mét Sau khi đổ cát xuống, cậu bé quay lại vị trí cũ, tiếp tục lấy cát và di chuyển đến vị trí cách vị trí đổ cát đầu tiên 0,4 mét Cần tính toán vận tốc của xe khi di chuyển.

Trong ví dụ này, một chiếc xe nâng hàng trong siêu thị nâng hàng lên cao 0.6m trong hai giây đầu tiên Sau đó, xe nâng hạ hàng xuống mặt đất và tiếp tục nâng hàng lên kệ ở độ cao 1m Câu hỏi đặt ra là tính vận tốc của xe nâng khi chuyển động.

Chất điểm chuyển động trong đồ thị đã cho có thể được mô tả như sau: Vật bắt đầu từ một điểm xuất phát xác định, với vận tốc chuyển động thay đổi theo thời gian Chiều chuyển động của vật là hướng mà nó di chuyển, thể hiện qua các biến đổi trong đồ thị.

Trong hoạt động này HS sẽphân tích đồ thịđể mô tả chuyển động của vật

Trong đồ thị, vật có vị trí ban đầu x1 = -1m, cho thấy nó nằm ở phía âm của trục tọa độ, cách gốc tọa độ 1m.

Từ t = 0s đến t = 4s, vật di chuyển thẳng đều theo chiều dương với vận tốc 𝑣1 = 0,15 m/s Sau đó, vật dừng lại tại vị trí x = -0,4m trong 2s và tiếp tục chuyển động về gốc tọa độ với vận tốc 𝑣2 = 0,2 m/s, trước khi dừng lại trong 2s.

Vật tiếp tục chuyển động thẳng đều ngược chiều dương về vị trí x = -0.8m, dừng lại trong 3 giây, sau đó chuyển động thẳng đều đến vị trí gốc tọa độ với vận tốc 𝑣𝑣 3 = 0 - (-0.8) / 4 = 0.2 m/s.

3.1.3.2 Ho ạt động 2: Em hãy xây dựng tình huống vật lý phù hợp với đồ thị đã xây dựng

THỰ C NGHI ỆM SƯ PHẠ M

4 1 Mục đích, đối tượng, phương pháp và nội dung thực hiện

Trên cơ sở tiến trình dạy học đã soạn thảo ởchương “Các định luật bảo toàn”, quá trình thực nghiệm sư phạm nhằm:

- Kiểm tra và đánh giá sựđúng đắn của giả thuyết khoa học của đề tài

Kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của bộ TN cơ học được thiết kế trong quá trình dạy học nhằm tạo sự hứng thú và phát huy tính tích cực của học sinh thông qua các tiến trình dạy học đã được xây dựng.

Học sinh lớp 10A1 và lớp 10CT của trường Trung học Thực hành, Đại học Sư phạm TP.HCM

Quá trình thực nghiệm sư phạm được tiến hành theo trình tự sau:

Gần đây, việc dạy học các chương "Động học chất điểm" và "Các định luật bảo toàn" trong môn Vật lý 10 tại trường Trung học Thực hành ĐHSP TP HCM đã được trao đổi với giáo viên bộ môn, nhằm đánh giá thực trạng và tìm ra những giải pháp cải thiện chất lượng giảng dạy.

- Trình bày với các thầy cô trong tổ bộ môn về cảm biến chuyển động và các

TN được thiết kế với sự hổ trợ của cảm biến, tính khả thi khi áp dụng vào quá trình dạy học

Xin ý kiến đóng góp từ các thầy cô về tiến trình dạy học, nhằm cải thiện và hoàn thiện quy trình này với sự hỗ trợ của cảm biết chuyển động.

- Dạy theo tiến trình đã soạn thảo đối với đối tượng thực nghiệm

Trong quá trình giảng dạy, người dạy theo dõi các phản ứng của HS khi được tiếp xúc với bộ thí nghiệm

Thực nghiệm dạy học về động lượng và định luật bảo toàn động lượng, cùng với thếnăng và định luật bảo toàn cơ năng, là những nội dung quan trọng trong chương trình vật lí 10, ban cơ bản, nhằm khảo sát và nâng cao hiệu quả giảng dạy.

TN đã xây dựng trong chương “Các định luật bảo toàn” trong dạy học để hỗ trợ và phát huy tính tích cực của HS

4 2 Đánh giá kết quả thực nghiệm

4 2 1 Tự rút kinh nghiệm của người thực dạy

4.2.1.1 Bài 23: Động lượng Định luật bảo toàn động lượng

Trong quá trình dạy bài học này, việc sử dụng cảm biến đã thu hút sự hứng thú của hầu hết học sinh khi họ được làm quen với dụng cụ thí nghiệm mới và phần mềm vẽ đồ thị Mặc dù thí nghiệm có thể được thực hiện nhanh chóng chỉ trong một phút, nhưng việc điều chỉnh cảm biến để thu được tín hiệu tốt nhất đã tiêu tốn nhiều thời gian do thiết bị không được định vị chính xác Nếu cảm biến bị lệch, đồ thị sẽ không mượt mà và chính xác, dẫn đến khoảng thời gian chết trong giờ học Trong những lần thực hiện đầu tiên, do thao tác chưa thành thạo và bàn thí nghiệm không đủ dài, việc ghép bàn lại gặp khó khăn, khiến thí nghiệm phải thực hiện từ 2-3 lần để có kết quả chính xác.

Tiết dạy đã cung cấp đầy đủ các kiến thức cần thiết, giúp học sinh hiểu rõ về thế năng trọng trường và thế năng đàn hồi thông qua việc nêu lên vấn đề tương tác giữa hai vật Học sinh cũng đã đưa ra nhiều ví dụ thực tiễn về các dạng năng lượng này trong cuộc sống hàng ngày.

Giáo viên đã cho học sinh giải một bài toán liên quan đến biểu thức thế năng của vật trong trọng trường và tiến hành thí nghiệm để minh họa tầm quan trọng của việc chọn gốc thế năng Do học sinh còn mới, giáo viên đã giới thiệu về cảm biến, phần mềm và bóng rổ để khảo sát Để giúp học sinh hiểu rõ hơn về hoạt động của cảm biến, giáo viên đã thực hiện thí nghiệm để cảm biến thu nhận dữ liệu và vẽ đồ thị Giáo viên hướng dẫn học sinh cách chọn gốc thế năng tại vị trí mong muốn và khảo sát việc chọn gốc thế năng ở các vị trí khác nhau Sau khi thu thập dữ liệu, giáo viên đã cho học sinh nhận xét về đồ thị, tạo sự hứng thú cho học sinh khi thực hiện thí nghiệm và nhận thức được tầm quan trọng của việc chọn mốc đến giá trị của thế năng.

Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá biểu thức của thế năng trọng trường Khi tính công của trọng lực, do học sinh chưa được học về tích phân và vi phân, nên việc hình thành biểu thức tính công trở nên mang tính thừa nhận Do đó, giáo viên đã bắt đầu từ trường hợp đơn giản nhất là rơi tự do, sau đó chuyển sang mặt phẳng nghiêng và cuối cùng là khái quát cho một đường cong bất kỳ, giúp học sinh dễ tiếp nhận hơn.

Trong phần cơ năng của vật chịu tác dụng của trọng trường, giáo viên đã gợi ý cho học sinh phương án thí nghiệm khi các em chưa quen Một học sinh được mời lên bảng để vẽ đồ thị, nhưng chỉ có 1-2 em đưa ra ý tưởng rằng động năng giảm, thế năng tăng và cơ năng không đổi, tuy nhiên chưa vẽ chính xác Giáo viên vừa giải thích vừa vẽ trên bảng, giúp học sinh chú ý hơn khi xác định đồ thị của động năng, thế năng và cơ năng của vật.

Giáo viên tiến hành thí nghiệm kiểm chứng, thu hút sự chú ý của học sinh Khi kết quả thí nghiệm cho ra đồ thị phù hợp với dự đoán, học sinh cảm thấy thích thú và không khí lớp học trở nên sôi nổi hơn.

HS kết luận về cơ năng của vật khi vật chịu tác dụng của trọng lực; HS rất sôi nổi giơ tay trả lời

Trong phần cơ năng của vật chịu tác dụng của lực đàn hồi, giáo viên yêu cầu học sinh viết biểu thức cơ năng và nhấn mạnh rằng thế năng trong trường hợp này là thế năng đàn hồi, trong khi động năng không thay đổi Giáo viên khẳng định rằng cơ năng của lực đàn hồi cũng được bảo toàn và khuyến khích học sinh thảo luận, chứng minh qua thực nghiệm Học sinh được cung cấp dụng cụ như giá đỡ, lò xo, vật nặng, cảm biến và máy tính để kiểm chứng Sau khi thảo luận sôi nổi, học sinh đề xuất phương án đặt lò xo nằm ngang, nhưng giáo viên cảnh báo về tác dụng của lực ma sát có thể ảnh hưởng đến cơ năng Giáo viên gợi ý treo lò xo bằng giá đỡ thẳng đứng và sau khi xây dựng phương án, học sinh dự đoán đồ thị tương tự như trong phần cơ năng của vật chịu tác dụng của trọng lực Khi được mời lên vẽ, học sinh thực hiện khá chính xác và sau đó, một học sinh tình nguyện thực hiện thí nghiệm, thể hiện sự hào hứng của các em.

Khi HS tác dụng lực kéo lò xo quá mạnh, lò xo dao động lệch khỏi phương thẳng đứng, dẫn đến kết quả không chính xác Trong quá trình thực hiện thí nghiệm, GV thao tác vội vàng, khiến đồ thị thu được không được mượt mà như khi thực hiện trong phòng thí nghiệm Tuy nhiên, GV đã chuẩn bị sẵn đồ thị và khi chiếu cho HS xem, các em rất hứng thú với thao tác chuẩn Cuối cùng, GV đã giúp HS khẳng định rằng cơ năng của vật chỉ chịu tác dụng của lực đàn hồi.

4 2 2 Ý kiến của giáo viên bộ môn

• Cô Nguy ễn Đức Thanh Tuyền – giáo viên môn vật lí trường THTH– ĐHSP TP.HCM dự giờ bài “Động lượng – Định luật bảo toàn động lượng”, lớp 10A1:

Trong chương "Các định luật bảo toàn", giáo viên thường áp dụng phương pháp giảng giải kết hợp với suy luận toán học để truyền đạt kiến thức mới, như trong các bài học về "Động lượng – Định luật bảo toàn động lượng" và "Cơ năng" Tuy nhiên, việc tiến hành thí nghiệm để kiểm tra các định luật, chẳng hạn như định luật bảo toàn động lượng, thường gặp khó khăn do các dụng cụ đo thời gian hiện tại như máy gõ nhịp và cổng quang quá cồng kềnh, khó bố trí và tốn thời gian xử lý số liệu.

Tiết học về "Động lượng – Động lượng" trở nên sinh động và hấp dẫn nhờ sự hỗ trợ của cảm biến chuyển động, thu hút sự tham gia tích cực của học sinh Các em được trải nghiệm những thí nghiệm kết nối với máy tính lần đầu tiên, đồng thời kiến thức được học được kiểm chứng ngay tại lớp học.

Thí nghiệm sử dụng cảm biến chuyển động kết nối với máy tính cho phép thiết lập dễ dàng và biểu diễn kết quả một cách trực quan Tuy nhiên, do thiếu kinh nghiệm giảng dạy, người thực hiện chưa quản lý lớp học hiệu quả trong môi trường có 40 học sinh, dẫn đến việc chưa phát huy tối đa những ưu điểm của bộ thí nghiệm đã thiết kế.

• Cô Nguy ễn Hoàng Trúc – giáo viên môn vật lí trường THTH–ĐHSP TPHCM dự giờ bài “Thếnăng”, lớp 10CT:

Ngày đăng: 20/06/2021, 18:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lương Duyên Bình (chủ biên), Nguy ễ n Xuân Chi, Tô Giang, Tr ần Chí Minh, Vũ Quang, Bùi Gia Th ị nh (2010), Sách giáo khoa V ật lí 10 ban cơ bản , Nxb Giáo d ụ c Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa Vật lí 10 ban cơ bản
Tác giả: Lương Duyên Bình, Nguyễn Xuân Chi, Tô Giang, Trần Chí Minh, Vũ Quang, Bùi Gia Thịnh
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2010
2. Lê Hoàng Anh Linh (2013), Thi ết kế thí nghiệm cơ học dùng cảm biến sonar và s ử dụng trong dạy học chương “Các định luật bảo toàn” lớp 10 trung học phổ thông, Lu ận văn thạc sĩ giáo dụ c h ọc, Đạ i h ọc Sư phạ m Tp.HCM, Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế thí nghiệm cơ học dùng cảm biến sonar và sử dụng trong dạy học chương “Các định luật bảo toàn” lớp 10 trung học phổ thông
Tác giả: Lê Hoàng Anh Linh
Nhà XB: Luận văn thạc sĩ giáo dục học
Năm: 2013
3. Mai Hoàng Phương (2014), “Xây d ựng và sử dụng các thí nghiệm hỗ trợ trong d ạy học phần Động học và Động lực học lớp 10 Trung học phổ thông”, Đề tài c ấp cơ sở mã s ố CS.2014.19.64, Đạ i h ọc Sư phạ m TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và sử dụng các thí nghiệm hỗ trợ trong dạy học phần Động học và Động lực học lớp 10 Trung học phổ thông
Tác giả: Mai Hoàng Phương
Nhà XB: Đại học Sư phạm TP.HCM
Năm: 2014
4. Nguy ễ n Duy Nh ậ t (2015), “Thi ết kế một số thí nghiệm kết nối máy vi tính nhằm h ỗ trợ dạy học một số kiến thức chương “Động học chất điểm”, Vật lí 10” , Khóa lu ậ n t ố t nghi ệp, Đạ i h ọc Sư phạ m Tp.HCM, Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế một số thí nghiệm kết nối máy vi tính nhằm hỗ trợ dạy học một số kiến thức chương “Động học chất điểm”, Vật lí 10
Tác giả: Nguyễn Duy Nhất
Nhà XB: Khóa luận tốt nghiệp
Năm: 2015
5. Nguy ễn Đứ c Thâm (ch ủ biên), Nguy ễ n Ng ọc Hưng, Phạ m Xuân Qu ế (2003), Phương pháp dạy học Vật lý ở trường phổ thông, Nxb Đạ i h ọc Sư phạ m Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Vật lý ở trường phổ thông
Tác giả: Nguy ễn Đứ c Thâm, Nguy ễ n Ng ọc Hưng, Phạ m Xuân Qu ế
Nhà XB: Nxb Đạ i h ọc Sư phạ m
Năm: 2003
6. Ph ạ m Xuân Qu ế (2007), “ Ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức hoạt động nh ận thức vật lý tích cực, tự chủ và sáng tạo”, Nxb Đạ i h ọc Sư phạ m Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức hoạt động nhận thức vật lý tích cực, tự chủ và sáng tạo
Tác giả: Phạm Xuân Quế
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2007
7. Trương Hồ ng Ng ọ c (2014), “Thi ết kế một số thí nghiệm dùng cảm biến chuyển động hỗ trợ dạy học các chương “Động học chất điểm” và “Các định luật bảo toàn”, V ật lí 10 THPT” , khóa lu ậ n t ố t nghi ệp ngành Sư phạm, Đạ i h ọc Sư phạ m TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế một số thí nghiệm dùng cảm biến chuyển động hỗ trợ dạy học các chương “Động học chất điểm” và “Các định luật bảo toàn”, Vật lí 10 THPT
Tác giả: Trương Hồ ng Ng ọ c
Nhà XB: Đại học Sư phạm TP.HCM
Năm: 2014

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w