1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để phát triển giao thông nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng.

172 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 172
Dung lượng 16,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để phát triển giao thông nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng.Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để phát triển giao thông nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng.Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để phát triển giao thông nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng.Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để phát triển giao thông nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng.Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để phát triển giao thông nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng.

Trang 1

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

LÊ THỊ TƯỜNG THU

VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

ĐỂ PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG NÔNG THÔN

VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

LÊ THỊ TƯỜNG THU

VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

ĐỂ PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG NÔNG THÔN

VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH

TRỊ MÃ SỐ: 62 31 01 02

Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS NGUYỄN KHẮC THANH

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định.

Tác giả

Lê Thị Tường Thu

Trang 4

1.1 Những nghiên cứu ngoài nước liên quan đến đề tài luận án 6

1.2 Những nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài luận án 11

1.3 Một số nhận xét và khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu trong luận án 26

Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGÂN

SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỂ PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG NÔNG THÔN 31

2.1 Cơ sở lý luận về vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để phát triển

giao thông nông thôn 31

2.2 Vai trò, các nhân tố ảnh hưởng và tiêu chí đánh giá vốn đầu tư từ

ngân sách nhà nước để phát triển giao thông nông thôn 41

2.3 Kinh nghiệm huy động và sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà

nước để phát triển giao thông nông thôn ở một số vùng và bài học rút

ra cho vùng đồng bằng sông Hồng 54

Chương 3 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGÂN

SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỂ PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG NÔNG THÔN VÙNG ĐỒNG

BẰNG SÔNG HỒNG 69

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Hồng và

hiện trạng giao thông nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng 69

3.2 Tình hình huy động và sử dụng các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách

nhà nước để phát triển giao thông nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng 82

3.3 Đánh giá chung về vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để phát triển

giao thông nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng 100

Chương 4 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VÀ

SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỂ PHÁT

TRIỂN GIAO THÔNG NÔNG THÔN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THỜI

GIAN TỚI 112

4.1 Phương hướng huy động và sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà

nước để phát triển giao thông nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng 112

4.2 Các giải pháp tăng cường huy động và sử dụng có hiệu quả vốn

đầu tư từ ngân sách nhà nước để phát triển giao thông nông thôn vùng

đồng bằng sông Hồng giai đoạn đến 2020 và tầm nhìn 2030 125

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

-chuyển giao

Vốn hỗ trợ phát triển chính thứcĐối tác công tư

Trái phiếu Chính phủ

Ủy ban nhân dân

Xã hội hóa

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

TrangBảng 3.1: Mạng lưới đường giao thông nông thôn theo vùng 73Bảng 3.2: Tiêu chí đường giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn

mới theo QĐ số 491 QĐ-TTg 76Bảng 3.3: Kết quả đã thực hiện đường xã, mục tiêu còn phải thực hiện đến 2020 77Bảng 3.4: Kết quả đã thực hiện đường thôn xóm, mục tiêu còn phải thực hiện

đến 2020 78Bảng 3.5: Kết quả đã thực hiện đường trục chính nội đồng được cứng hóa,

mục tiêu còn phải thực hiện đến 2020 79Bảng 3.6: Cơ chế huy động vốn phát triển giao thông nông thôn 84Bảng 3.7: Tổng hợp nguồn vốn huy động cho giao thông nông thôn vùng

đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2010-2015 85Bảng 3.8: Vốn ngân sách Trung ương cho giao thông nông thôn các tỉnh đồng

bằng sông Hồng 2010-2015 87Bảng 3.9: Vốn ngân sách địa phương các tỉnh đồng bằng sông Hồng cho giao

thông nông thôn 2010-2015 89Bảng 4.1: Mục tiêu phát triển GTNT các vùng theo tiêu chí xây dựng nông

thôn mới tại Quyết định 491 QĐ-TTg ngày 16/4/2009 114Bảng 4.2: Dự báo nhu cầu vốn ngân sách nhà nước để hoàn thành mục tiêu

phát triển giao thông nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng đến 2020 116Bảng 4.3: Cơ chế huy động vốn phát triển giao thông nông thôn 122

Trang 7

DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

Trang

Bản đồ 3.1: Vùng đồng bằng sông Hồng 69

Hình 3.1: Tỷ lệ loại đường giao thông nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng 74

Hình 3.2: Mật độ đường giao thông nông thôn theo vùng 75

Hình 3.3: Tỷ lệ cứng hóa mặt đường giao thông nông thôn 75

Hình 3.4: Cơ cấu vốn đầu tư cho giao thông nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng 2011-2015 85

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam là một quốc gia có gần 70% dân số sống ở nông thôn với 73% lựclượng lao động làm việc, sinh sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông lâm ngưnghiệp, sản phẩm nông nghiệp trong nước là nguồn cung cấp lương thực thực phẩmcho tiêu dùng, tạo nguyên liệu cho nền sản xuất công nghiệp, cung cấp trực tiếp vàgián tiếp cho các ngành kinh tế khác phát triển, tạo sự ổn định xã hội, đảm bảo sựphát triển bền vững Chính vì vậy, nông dân và nông thôn luôn có vị trí chiến lượctrong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng đểphát triển kinh tế-xã hội

Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự điều hành của Chínhphủ, nền sản xuất nông nghiệp và đời sống người nông dân cũng như hạ tầng giaothông nông thôn (GTNT) đã cơ bản thay đổi và đạt được những thành tựu to lớn.Năng suất, chất lượng và hiệu quả của sản xuất nông nghiệp phát triển với tốc độkhá cao, bền vững Các hàng hóa nông sản ngày càng phong phú và có bước tăngtrưởng mạnh, được phân phối rộng khắp các vùng miền trên toàn quốc và đangvươn lên trở thành mặt hàng xuất khẩu quan trọng Thành tích đó là nhờ các cơ chếchính sách đổi mới trong nông nghiệp và sự nỗ lực lao động quên mình của giai cấpnông dân, trong đó phải kể tới vai trò hỗ trợ tích cực của hệ thống hạ tầng GTNT đã

có bước phát triển khởi sắc những năm qua Tuy nhiên, công cuộc công nghiệp hóa,hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và hội nhập kinh tế quốc tế cũng đang đặt ranhiều thách thức đối với việc tiếp tục hoàn thiện phát triển hạ tầng GTNT Pháttriển giao thông nông thôn đang là yêu cầu cấp thiết và có tính chất sống còn để đẩynhanh quá trình phát triển KT-XH khu vực nông thôn, hơn nữa để xóa bỏ rào cản ngăncách giữa thành thị và nông thôn, rút ngắn khoảng cách phân hóa giàu nghèo giữa cácvùng miền và góp phần mang lại cho nông thôn một bộ mặt mới, xung lực mới đểphát triển và hội nhập Tuy nhiên, nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển hạ tầng GTNTluôn là vấn đề cực kỳ nan giải, bởi đầu tư cho GTNT đòi hỏi vốn lớn, lại không hấpdẫn được các nhà đầu tư do khả năng sinh lời thấp, vì vậy chủ yếu trông đợi vào vốnđầu tư từ NSNN, trong khi vốn NSNN còn hạn hẹp và không đủ đáp ứng nhu cầu

Trang 9

Là một trong những vùng kinh tế trọng điểm của cả nước, vùng đồng bằngsông Hồng hay còn gọi là vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng là khu vực thuộc hạlưu của sông Hồng hiện nay có 11 tỉnh, thành phố bao gồm: Hà Nội, Vĩnh Phúc,Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nam,Nam Định, Ninh Bình với dân số khoảng 21.133,8 nghìn người và diện tích 21.260,3km² Diện tích đất nông nghiệp khoảng 760.000 ha, trong đó 70% là đất phù sa màu

mỡ, có giá trị lớn về sản xuất nông nghiệp Đất nông nghiệp chiếm 51,2% diện tíchvùng [82] Do đó, để vùng đồng bằng sông Hồng phát triển cần có sự quan tâm đầu tư,trong đó đáng chú trọng là đầu tư phát triển hệ thống GTNT

Hơn nữa, trong thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới, giao thông làmột tiêu chí quan trọng và tiêu chí này cần vốn đầu tư lớn nhất, đặc biệt là giao thôngthôn xóm và giao thông nội đồng Việc triển khai tiêu chí này theo quy hoạch tại cácđịa phương đều gặp vướng mắc nhất định, trong đó có vướng mắc về vốn đầu tư

Theo số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các nguồn vốn đầu tư cho giaothông nông thôn trong 10 năm qua ước tính khoảng 170.000-180.000 tỷ đồng, trong

đó NSNN chiếm khoảng 70% tổng nguồn vốn được huy động; vốn huy động từcộng đồng, doanh nghiệp chiếm khoảng 10-15% tổng nguồn vốn, kể cả việc huyđộng từ đóng góp của cộng đồng dân cư để đầu tư; ngoài ra các địa phương còn huyđộng từ các nguồn khác như thu phí sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết… Chỉ tínhriêng giai đoạn 2003 đến năm 2010, cả nước đã đầu tư 749 dự án đường giao thôngđến trung tâm xã trên địa bàn các xã nông thôn, miền núi thuộc các vùng: Trung du

và miền núi Bắc bộ; Đồng bằng sông Hồng; Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung;Tây nguyên; Đông Nam bộ và Đồng bằng sông Cửu Long với tổng mức đầu tư các dự

án đầu tư đường ô tô đến trung tâm xã cả giai đoạn được các địa phương phân bổ vốnTPCP là 32.951 tỷ đồng, bên cạnh đó các địa phương cũng đã chủ động lồng ghép cácnguồn vốn khác trên địa bàn để đầu tư

Tuy có sự phát triển khởi sắc trong những năm vừa qua nhưng phát triển hạtầng giao thông nông thôn căn bản vẫn còn nhiều hạn chế Hiện cả nước có hơn570.448 km đường bộ, trong đó hệ thống giao thông nông thôn (đường huyện trởxuống) dài 492.892 km (bằng 86,6% mạng lưới đường bộ) [8] Nếu xét trên diện

Trang 10

rộng, mật độ giao thông nông thôn trên cả nước còn thấp (1,51 km/km²), tuy nhiêntại khu vực nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng, mật độ này cao hơn (khoảng6,18 km/km²) nhưng vẫn chưa đạt được tỷ lệ hợp lý (trung bình ở các nước pháttriển thì tỷ lệ chiều dài km đường nông thôn trên diện tích khoảng 8,86 km km²) [9;19] Điều đó cho thấy, phát triển hệ thống đường nông thôn chưa theo kịp với tốc độphát triển và tiềm lực của các vùng kinh tế sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp Thực tếcho thấy, lâu nay khâu kiểm soát vốn đầu tư từ NSNN nói chung, NSNN đầu tư chophát triển kết cấu hạ tầng nói riêng, trong đó có GTNT còn lỏng lẻo, xảy ra tìnhtrạng thất thoát, dàn trải và lãng phí…

Từ thực tiễn nêu trên và nhằm góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thựctiễn về huy động và sử dụng vốn đầu tư từ NSNN cho đầu tư phát triển GTNT vùng

ĐBSH, tác giả chọn đề tài “Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để phát triển giao

thông nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng” làm luận án tiến sĩ Kinh tế, chuyên

ngành Kinh tế chính trị Việc nghiên cứu đề tài là cấp thiết, có ý nghĩa lý luận vàthực tiễn sâu sắc

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

2.1 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở lý luận và thực tiễn về vốnđầu tư từ NSNN phát triển GTNT vùng ĐBSH, đề xuất các giải pháp nhằm huyđộng và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư từ NSNN để phát triển GTNT vùngđồng bằng sông Hồng

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

-Hệ thống hóa và làm rõ hơn cơ sở lý luận về vốn đầu tư từ NSNN phát triểnGTNT;

- Phân tích kinh nghiệm huy động và sử dụng vốn đầu tư từ NSNN của một

số vùng trong nước và quốc tế để phát triển GTNT Từ đó, rút ra bài học kinhnghiệm cho Việt Nam nói chung và vùng ĐBSH nói riêng;

- Phân tích thực trạng huy động và sử dụng vốn đầu tư từ NSNN để pháttriển GTNT vùng ĐBSH, từ đó chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế, yếukém và nguyên nhân của hạn chế, yếu kém trong huy động và sử dụng vốn đầu tư từNSNN để phát triển GTNT vùng ĐBSH thời gian qua;

Trang 11

- Đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện, đổi mới cơchế huy động và sử dụng vốn đầu tư từ NSNN để phát triển GTNT vùng ĐBSHtrong thời gian tới.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

3.1 Đối tượng nghiên cứu của luận án

Đối tượng nghiên cứu của luận án là huy động và sử dụng vốn đầu tư từNSNN để phát triển GTNT ở cấp vùng kinh tế

3.2 Phạm vi nghiên cứu của luận án

+ Phạm vi về nội dung: Luận án nghiên cứu vốn đầu tư từ NSNN để phát

triển GTNT, bao gồm: vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương (là vốn từ nguồn hỗ trợ

mục tiêu của NSTW và các chương trình mục tiêu quốc gia …) và ngân sách địa

phương (tỉnh) để phát triển GTNT

+ Phạm vi về không gian: Luận án nghiên cứu vốn đầu tư từ NSNN để phát

triển đường giao thông nông thôn trong phạm vi vùng ĐBSH Vùng ĐBSH đượcnghiên cứu bao gồm 11 tỉnh, thành phố, bao gồm: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh,Vĩnh Phúc, Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình,Thái Bình

+ Phạm vi về thời gian: Luận án nghiên cứu vốn đầu tư từ NSNN để phát

triển GTNT vùng ĐBSH từ năm 2010 đến 2016 Các số liệu thống kê, phân tích chủyếu trong thời gian này và dự báo nhu cầu vốn đầu tư phát triển đường GTNT đếnnăm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận án

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Luận án sử dụng phương pháp nghiêncứu này để tạm thời gạt bỏ khỏi đối tượng nghiên cứu những biểu hiện ngẫu nhiêncá

Trang 12

biệt để đi vào những vấn đề cơ bản nhất thuộc đối tượng nghiên cứu, từ đó tìm hiểusâu bản chất của vốn đầu tư từ NSNN để phát triển GTNT vùng ĐBSH.

- Phương pháp nghiên cứu phân tích - tổng hợp: Tác giả đi sâu phân tích từcác khái niệm mang tính tổng hợp (như khái niệm vốn đầu tư từ NSNN) để đi đếncái chi tiết của vấn đề nghiên cứu của luận án (đầu tư từ NSNN cho phát triểnGTNT vùng ĐBSH) Sau đó, tác giả phân tích những đặc tính riêng của các nộidung nghiên cứu tạo thành một hệ thống tổng thể và hoàn chỉnh phù hợp với yêucầu, đòi hỏi của vấn đề nghiên cứu trong lĩnh vực kinh tế - chính trị

- Phương pháp nghiên cứu thống kê - so sánh: Đây là phương pháp được sửdụng phổ biến trong nghiên cứu kinh tế hiện đại Luận án sử dụng phương phápthống kê để thu thập số liệu vốn đầu tư từ NSNN để phát triển GTNT vùng ĐBSH.Tác giả tiến hành so sánh, đối chiếu hệ thống các số liệu để rút ra sự khác nhau giữanhững số liệu thống kê Từ đó, rút ra được những kết luận quan trọng, tìm ranguyên nhân, đưa ra giải pháp cho vấn đề mà luận án nghiên cứu

- Phương pháp chuyên gia: Luận án đã sử dụng phương pháp lấy ý kiến đánhgiá của các chuyên gia để xem xét, nhận định, phân tích vấn đề, từ đó đề xuất cácgiải pháp có tính thực tiễn cao trong quá trình nghiên cứu Luận án

5 Đóng góp mới của luận án

Thứ nhất, luận án góp phần làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về vốn đầu tư từ

NSNN để phát triển GTNT

Thứ hai, trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng huy động và sử dụng vốn

đầu tư từ NSNN để phát triển GTNT vùng ĐBSH, luận án đưa ra đánh giá về nhữngkết quả, hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế trong huy động và sử dụng vốnđầu tư từ NSNN để phát triển GTNT vùng ĐBSH

Thứ ba, đề xuất các phương hướng và giải pháp cơ bản nhằm đổi mới, hoàn

thiện việc huy động và sử dụng vốn đầu tư từ NSNN để phát triển GTNT vùng ĐBSH,góp phần phát triển bền vững kinh tế-xã hội các tỉnh, thành phố vùng ĐBSH và gópphần thực hiện thành công chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước về xây dựng nôngthôn mới

6 Kết cấu luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, hình vẽ, bảngbiểu minh họa và phụ lục, nội dung luận án được kết cấu thành 4 chương, 11 tiết

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Giao thông nói chung và giao thông nông thôn nói riêng là một lĩnh vực hếtsức quan trọng đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế của mọi quốc gia, nhất lànhững quốc gia nông nghiệp đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa(CNH, HĐH) Đầu tư cho giao thông nói chung và giao thông nông thôn nói riêngđòi hỏi nguồn vốn rất lớn nhưng không thể trực tiếp thu hồi được, chủ yếu mangtính chất tác động dài hạn đến phát triển Vì vậy, nhà nước thường là chủ đầu tưchính cho các dự án phát triển giao thông nói chung và phát triển giao thông nôngthôn nói riêng Theo đó, việc huy động và quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn vốn nàycho hạ tầng GTNT luôn là một trong những vấn đề trung tâm nhận được sự quantâm của nhiều chủ thể, từ Chính phủ đến các tổ chức quốc tế cũng như các nhànghiên cứu trong và ngoài nước, trong đó có thể kể đến một số công trình nghiêncứu tiêu biểu sau:

1.1 NHỮNG NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1.1 Những nghiên cứu về kết cấu hạ tầng giao thông, đầu tư phát triển kết cấu hạ

tầng giao thông nói chung

Trên phương diện nghiên cứu về lý luận, có không ít nghiên cứu luận bànxoay quanh những vấn đề hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến giao thông,giao thông nông thôn Chẳng hạn như những nghiên cứu sau đây:

Báo cáo phát triển thế giới năm 1994 của Ngân hàng Thế giới (WB - World

Bank) (World Development Report 1994) [96] Bản báo cáo này đã trình bày mộtphần riêng biệt về việc chuẩn bị kết cấu hạ tầng ở các nước đang phát triển Theobáo cáo này, việc xây dựng kết cấu hạ tầng tác động đối với phát triển kinh tế đượcnhìn nhận đánh giá trên 3 giác độ: tác động đối với phát triển kinh tế; tác động đốivới xóa đói giảm nghèo và tác động đối với môi trường thiên nhiên Đồng thời, báo

Trang 14

cáo cùng đã đề xuất một số phương án cho hoạt động xây dựng và quản lý kết cấu hạtầng đối với các nước đang phát triển.

Bản tóm tắt chính sách “Transport Infrastructure and Poverty Reduction”

dịch là “Kết cấu hạ tầng giao thông và xóa đói giảm nghèo” [93] tại Hội thảo: Kếtcấu hạ tầng giao thông và xóa đói giảm nghèo do ADBI (Viện Ngân hàng Phát triểnChâu Á - Asia Development Bank Institute) tổ chức, năm 2005 Bản tóm tắt này đãtrình bày một số vấn đề chính sách chính và các khuyến nghị về phát triển kết cấu

hạ tầng giao thông; trong đó đã nhấn mạnh rằng kết cấu hạ tầng giao thông gópphần vào tăng trưởng kinh tế và cũng cho thấy rằng cải thiện kết cấu hạ tầng giaothông có thể là điều kiện cần cho công tác xóa đói giảm nghèo nhưng đó chưa phải

là điều kiện đủ Có những nơi việc đầu tư vào kết cấu hạ tầng giao thông chưa manglại được nhiều lợi ích cho người nghèo Chính vì vậy, bản tóm tắt đưa ra những vấn

đề liên quan đến mối quan hệ giữa kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn và công tácxóa đói giảm nghèo cũng như đề xuất một số giải pháp về mặt chính sách, thể chếnhằm tăng cường tác động của kết cấu hạ tầng giao thông đối với công tác xóa đóigiảm nghèo

“Economic Impact of Pubic Transportation Investment” dịch là “Tác động

kinh tế của đầu tư vào giao thông công cộng” của tác giả Glen Weisbrod [81] đã chỉ

ra rằng, sự phát triển của giao thông sẽ giúp tiết kiệm chi phí sản xuất, tạo tính diđộng trong hoạt động kinh tế, tạo ra công ăn việc làm và tăng trưởng kinh tế Đầu

tư vào giao thông công cộng có tác động lâu dài, vì vậy, cần phải coi trọng việc xemxét lợi ích, chi phí và mức độ của hoạt động này Thông qua phân tích định lượng

về tác động của giao thông công cộng đối với nền kinh tế, tác giả đã đưa ra giảipháp nhằm thu hút đầu tư vào giao thông công cộng, trong đó nhấn mạnh vai tròcủa hoạt động thu hút đầu tư trong xã hội thay vì chỉ trông chờ vào nguồn vốn đầu

tư từ NSNN

Đồng quan điểm với cuốn sách của tác giả Glen Weisbrod, cuốn “Transport

Infrastructute Investment: Capturing the Wider Benefits of Investment in Transport Infrastructure” dịch là “Đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông: nắm bắt những lợi ích

lớn hơn của việc đầu tư vào kết cấu hạ tầng giao thông” [90] cũng phân tích vàchứng minh rằng, đầu tư vào kết cấu hạ tầng giao thông sẽ mang lại nhiều lợi ích xã

Trang 15

hội to lớn Chính vì vậy, cần phải tạo cơ hội để khu vực tư nhân cùng tham gia vàohoạt động đầu tư này.

Báo cáo “An economic analysis of transportation infrastructure investment”

dịch là “Phân tích kinh tế của hoạt động đầu tư vào kết cấu hạ tầng giao thông” [84]cũng nhấn mạnh rằng một mạng lưới giao thông chất lượng cao có vai trò vô cùngquan trọng đối với một nền kinh tế hàng đầu Ở Mỹ, một mạng lưới giao thông cóhiệu quả sẽ giúp tạo ra công ăn việc làm, cho phép các công ty mở rộng kinh doanh,làm cho các hàng hóa gia đình trở nên rẻ hơn Thêm vào đó, tác động kinh tế của đầu

tư vào kết cấu hạ tầng thông minh trong dài hạn chính là tạo lợi thế cạnh tranh, năngsuất, sự đổi mới, giá cả thấp hơn và thu nhập cao hơn trong ngắn hạn, nó sẽ tạo rahàng nghìn công ăn việc làm cho người Mỹ Vì vậy, cần phải xây dựng lại hệ thốngkết cấu hạ tầng giao thông ở Mỹ

Báo cáo năm 2013 của UNCTAD trình bày trong Hội nghị Liên hợp quốc về

thương mại và phát triển với chủ đề “Supporting infrastructure development to

promote economic integration: the role of the public and private sectors” [83] được

dịch là “Hỗ trợ phát triển kết cấu hạ tầng nhằm thúc đẩy hội nhập kinh tế: vai tròcủa khu vực công và tư nhân” cũng khẳng định rằng, phát triển kết cấu hạ tầng cóthể đóng góp nhiều vào sự tăng trưởng và phát triển của kinh tế - xã hội Báo cáonày cho rằng sự đóng góp đó được thực hiện qua một số kênh, chẳng hạn như giảmchi phí giao dịch, tăng độ bền của vốn hàng hóa, hiệu quả thương mại và đầu tư caohơn, mở rộng phạm vi và đa dạng hóa nguồn cung cấp để đạt được hiệu quả kinh tếtheo quy mô Trong những năm gần đây, quan hệ đối tác công - tư đã trở thànhtrọng tâm của nhiều cuộc thảo luận về phát triển kết cấu hạ tầng Việc tài trợ củacác ngân hàng là cần thiết và đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng đầu tư vàophát triển kết cấu hạ tầng ở những quốc gia có thu nhập thấp

1.1.2 Những nghiên cứu về kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn, kết cấu hạ tầng

giao thông nông thôn ở các nước đang phát triển và những tác động của nó

Nông thôn là một khu vực trọng yếu của hầu hết các quốc gia, nhất là cácnước đang phát triển vì đó là nơi sinh sống của đông đảo dân cư, cũng là nơi cung

Trang 16

cấp các mặt hàng nông sản chính cho quốc gia Vì vậy, đầu tư vào phát triển giaothông nói chung và phát triển giao thông nông thôn nói riêng tại các quốc gia này làhoạt động vô cùng quan trọng, góp phần cải thiện đời sống cũng như an sinh xã hộicủa người dân Chính vì vậy, có không ít các nghiên cứu xoay quanh vấn đề pháttriển giao thông nói chung, giao thông nông thôn nói riêng ở các nước đang pháttriển Cụ thể như: các nghiên cứu về hiện trạng huy động, sử dụng vốn cho pháttriển giao thông phát triển giao thông nông thôn ở một quốc gia hoặc kinh nghiệm

về sử dụng vốn của Nhà nước Chính phủ cho phát triển giao thông nông thôn…Một số nghiên cứu tiêu biểu có thể kể đến ở giác độ này như:

Satish với bài viết “Rural Infrastructure and Growth: An Overview”được

dịch là “Tổng quan về kết cấu hạ tầng nông thôn và tăng trưởng” [91] khẳng địnhrằng kết cấu hạ tầng nông thôn có vai trò cực kỳ quan trọng đối với phát triển nôngnghiệp cũng như toàn bộ nền kinh tế của khu vực nông thôn, đồng thời góp phầnvào việc cải thiện đời sống của người dân Tuy nhiên, các dự án kết cấu hạ tầng nóichung và các dự án kết cấu hạ tầng ở nông thôn nói riêng đòi hỏi rất nhiều vốn đầu

tư ban đầu trong khi thời gian thu hồi vốn dài, lại chứa nhiều rủi ro với tỷ lệ lợinhuận mang lại từ đầu tư thấp Vì vậy, tư nhân ít khi muốn đầu tư vào phát triển kếtcấu hạ tầng mà hoạt động này chủ yếu được khu vực nhà nước thực hiện

Tài liệu nghiên cứu “Design and Appraisal of Rural Transport

Infrastructure: Ensuring Basic Access for Rural Communities” dịch là “Thiết kế và

phê chuẩn kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn: đảm bảo khả năng tiếp cận cơ bảncho các cộng đồng nông thôn” [88] cho rằng điều kiện khó khăn về kết cấu hạ tầnggiao thông nông thôn ở các nước đang phát triển làm hạn chế các nỗ lực xóa đóigiảm nghèo và làm trì trệ tăng trưởng kinh tế Vì vậy, đầu tư vào mạng lưới kết cấu

hạ tầng giao thông nông thôn có một vai trò rất quan trọng Tuy nhiên, việc đầu tưkhông nên chỉ giới hạn trong hệ thống đường sá, cầu cống mà còn phải nhằm vào việccung cấp các dịch vụ giao thông, các phương tiện giao thông Để làm được như vậy,cần có các biện pháp quản lý và cung cấp tài chính phù hợp, nhất là việc thiết kế vàphê duyệt các dự án giao thông nông thôn

Cuốn sách “Rural Transport in Developing Countries” dịch là “Giao thông

nông thôn ở các nước đang phát triển” của Ian Barwell, Geoff Edmonds [82] là một

Trang 17

cuốn sách nghiên cứu công phu, khảo sát đánh giá về các chính sách giao thôngnông thôn ở các nước đang phát triển và được cụ thể hóa qua nghiên cứu trườnghợp ở 9 quốc gia, bao gồm: Malaysia, Ấn Độ, Nigeria, Kenya, Hàn Quốc,Phillipines, Tanzania, Bangladesh Qua nghiên cứu về các hình thức vận chuyển,các phương tiện giao thông cũng như các chính sách giao thông nông thôn tại cácquốc gia này, cuốn sách đưa ra một số kết luận và các hàm ý chính sách đối với việcphát triển giao thông nông thôn tại các nước đang phát triển.

Báo cáo số 260 của Viện nghiên cứu giao thông (Vương quốc Anh) với chủ

đề “Key issues in rural transport in developing countries” dịch là “Những vấn đề

chính trong giao thông nông thôn tại các nước đang phát triển” [92] cũng bàn luận

về những vấn đề trọng yếu của giao thông nông thôn tại các nước đang phát triểnthông qua trình bày cơ sở lý luận cũng như các kết quả nghiên cứu của chính tác giảtại Thái Lan, Sri Lanka, Ghana, Zimbabwe và Pakistan Mục đích nghiên cứu củabáo cáo này là chỉ ra sự cần thiết nên chuyển từ cách tiếp cận “chỉ có đường sá”sang cách tiếp cận mở rộng hơn đối với giao thông nông thôn, trong đó bao gồm cảviệc lên kế hoạch cung cấp các dịch vụ vận chuyển Các vấn đề chính mà báo cáo

đề cập tới bao gồm: tầm quan trọng của giao thông trong việc đáp ứng các nhu cầu

cơ bản và mối quan hệ giữa khả năng tiếp tận, khả năng huy động và phát triểnnông thôn; bản chất của giao thông nông thôn và các giải pháp nhằm giảm áp lực đilại ở làng xã và tác động của áp lực đó đối với phụ nữ; vai trò của các hình thứcgiao thông không động cơ, truyền thống cũng như những rào cản đối với việc giớithiệu và áp dụng các hình thức giao thông này; tầm quan trọng của thị trường trongviệc biến các dịch vụ vận chuyển trở nên hiệu quả và vận hành với chi phí thấp

Cuốn sách “Good Policies and Practices on Rural Transport in Africa”, dịch

là “Chính sách và kinh nghiệm hay về giao thông nông thôn ở Châu Phi” [87] đãcung cấp những lời khuyên chi tiết cũng như khung khổ chung cho hoạt động xácđịnh, lên kế hoạch và ưu tiên kết cấu hạ tầng và dịch vụ giao thông nông thôn Tàiliệu này đi sâu nghiên cứu việc giao thông nông thôn có ảnh hưởng như thế nào đốivới đời sống của người dân ở Châu Phi và có thể đưa ra các biện pháp can thiệp nào

để góp phần cải thiện kết cấu hạ tầng cũng như dịch vụ giao thông nông thôn ởChâu Phi

Trang 18

1.1.3 Những nghiên cứu về phát triển kết cấu hạ tầng, hạ tầng giao thông nông

thôn ở một số quốc gia phát triển

Yuzo Akatsuka, Tsuneaki Yoshida [94] với cuốn sách “System for

Infrastructure Development: Japan’s Experiences” dịch là “Kinh nghiệm của Nhật

Bản về phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng” đã đánh giá mối quan hệ giữa kết cấu hạtầng và tăng trưởng kinh tế dưới góc độ kinh tế vĩ mô Đồng thời, hai tác giả cònnghiên cứu, đánh giá những vấn đề liên quan đến kết cấu hạ tầng của Nhật Bản từgóc độ kỹ thuật xây dựng Qua đó, tổng hợp thành một số kinh nghiệm của NhậtBản trong phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng, qua đó gợi mở cho các nước đangphát triển vận dụng trong phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng của nước mình

Báo cáo của Chính phủ New Zealand về “Contribution of transport to

economic development: International literature review with New Zealand perspectives” dịch là “Đóng góp của giao thông với phát triển kinh tế: cơ sở lý

luận quốc tế từ quan điểm của New Zealand” [83] đã trình bày mối quan hệ giữađầu tư vào giao thông và phát triển kinh tế, đặc biệt là tác động của những thayđổi đối với hệ thống giao thông vận tải, cụ thể là những thay đổi liên quan đếnđầu tư vào nâng cấp hoặc xây mới kết cấu hạ tầng đối với tăng trưởng và pháttriển kinh tế ở cả cấp độ quốc gia và khu vực Báo cáo này còn nghiên cứu vaitrò của Chính phủ New Zealand trong các khoản đầu tư vào giao thông vận tảicũng như việc đưa ra và điều tiết chính sách giao thông và cụ thể hóa các mụctiêu của Chính phủ New Zealand trong từng lĩnh vực cụ thể Đồng thời, cũng đưa

ra các tiêu chuẩn đánh giá các dự án đầu tư vào giao thông đang được thực hiện

ở New Zealand nhằm xem xét đóng góp của các dự án này vào mục tiêu pháttriển kinh tế của quốc gia này tới đâu

1.2 NHỮNG NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Đầu tư phát triển nói chung và đầu tư phát triển từ nguồn NSNN nói riêng làmột vấn đề thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu, nhà hoạch địnhchính sách ở nước ngoài cũng như ở Việt Nam Các công trình nghiên cứu trongnước chủ yếu đi theo các hướng chính như sau:

nước

1.2.1 Những nghiên cứu về vốn đầu tư, vốn đầu tư từ ngân sách nhà

Các nghiên cứu về vốn đầu tư, vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước ở Việt Nam

Trang 19

hết sức phong phú và đa dạng, như các cuốn sách: Sách hướng dẫn: Phân tích chi

phí và lợi ích cho các quyết định đầu tư [34] hay cuốn Phân tích kinh tế các hoạt động đầu tư [86] và cuốn Giáo trình kinh tế đầu tư [52] đã góp phần làm rõ các vấn

đề lý luận liên quan đến đầu tư phát triển, nguồn vốn đầu tư, quản lý và kế hoạchhóa đầu tư, kết quả và hiệu quả của đầu tư phát triển, qua đó cung cấp các kiến thứcnền tảng cho các nhà nghiên cứu

Trần Thị Minh Châu với cuốn sách: “Về chính sách khuyến khích đầu tư ở Việt

Nam”[21] đã trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn của chính sách khuyến khích đầu

tư trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đồng thời phân tíchkinh nghiệm hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách khuyến khích đầu tư củamột số nước như: Trung Quốc, Philippines, Indonesia, Hàn Quốc, Thái Lan, từ đórút ra bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam Bên cạnh đó, cuốn sách còn phân tích,đánh giá một cách hệ thống quá trình hoạch định và triển khai thực hiện chính sáchthu hút đầu tư nước ngoài, khuyến khích đầu tư trong nước và khuyến khích đầu tưtheo Luật Đầu tư năm 2005; làm rõ những kết quả đã đạt được, những hạn chế, yếukém cần khắc phục Qua đó, cuốn sách đã đưa ra dự báo xu hướng đầu tư ở ViệtNam trong những năm tới và đề xuất 6 phương hướng chủ yếu để tiếp tục hoànthiện chính sách khuyến khích đầu tư ở Việt Nam trong thời gian tới

Nguyễn Văn Huân với bài viết “Nâng cao hiệu quả vốn đầu tư” [34] và Tăng Văn Khiên - Nguyễn Văn Trãi (2010) [37] với bài viết “Phương pháp tính hiệu quả

vốn đầu tư” đã làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hiệu quả vốn

đầu tư nói chung Trong khi đó, Nguyễn Công Nghiệp với bài viết “Bàn về hiệu quả

quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước” [49] đã đi sâu làm rõ hiệu quả quản lý vốn

đầu tư từ ngân sách nhà nước, trong đó nhấn mạnh vai trò cũng như các nhân tố ảnhhưởng tới hiệu quả quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và đưa ra một số giảipháp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý nguồn vốn này

Bùi Mạnh Cường với “Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn

ngân sách nhà nước ở Việt Nam” [10] đã hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về hoạt

Trang 20

động đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và cơ sở lý luận về hiệuquả đầu tư phát triển từ nguồn vốn này Trên cơ sở hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệuquả đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, luận án đã phân tích, đánhgiá thực trạng hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhànước ở Việt Nam giai đoạn 2005-2010, qua đó chỉ ra những nguyên ngân làm giảmhiệu quả của hoạt động này Từ đó, đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghịnhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhànước ở Việt Nam giai đoạn 2011-2020 trong điều kiện của nền kinh tế chuyển đổi

và hội nhập quốc tế với mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Hồ Sỹ Nguyên với “Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển trên địa

bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa”

[50] đã trình bày một số vấn đề lý luận liên quan đến đầu tư phát triển nói chung vàhiệu quả đầu tư phát triển trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nóiriêng Luận án phân tích, đánh giá hiện trạng hiệu quả đầu tư phát triển trên địa bàntỉnh Thừa Thiên Huế, chỉ ra những thành tựu đạt được, những hạn chế và nguyênnhân của những hạn chế đó Đồng thời, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng caohiệu quả đầu tư phát triển trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh ThừaThiên Huế trong thời gian tới

Phan Thanh Mão với “Giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu

tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An” [42] đã hệ

thống hóa, phân tích và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về chi ngân sách nhànước, đầu tư xây dựng cơ bản, hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản và một số vấn đề cóliên quan trong nền kinh tế thị trường Đặc biệt, luận án đi sâu nghiên cứu vấn đềhiệu quả vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước, từ đó làm cơ sở choviệc đánh giá thực trạng hiệu quả vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhànước trên địa bàn tỉnh Nghệ An Qua đó, luận án đề xuất một số giải pháp tài chínhnhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địabàn tỉnh Nghệ An trong thời gian tới

Tạ Văn Khoái với “Quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng từ ngân

sách nhà nước ở Việt Nam” [38] đã nghiên cứu về hoạt động quản lý nhà nước đối

với dự án đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước trong các giai đoạn của chu trình

Trang 21

dự án, chủ yếu là cấp ngân sách trung ương trong phạm vi cả nước Hoạt động quản

lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước bao gồm 5 nộidung: hoạch định, xây dựng khung pháp luật, ban hành và thực hiện cơ chế, tổ chức

bộ máy và kiểm tra, kiểm soát

Nguyễn Văn Dũng với “Huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng

dân tộc thiểu số và miền núi của Việt Nam giai đoạn 2010-2020” [24] đã hệ thống

hoá một số vấn đề lý luận và thực tiễn về huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế - xãhội, dự báo nhu cầu vốn đầu tư và về phát triển vùng; nghiên cứu tìm hiểu một sốkinh nghiệm huy động vốn cho đầu tư phát triển và chính sách phát triển vùng củamột số quốc gia trong khu vực và thế giới có thể vận dụng vào Việt Nam; phân tích

và đánh giá thực trạng huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng Trung

du và miền núi phía Bắc, Tây Nguyên giai đoạn 2001-2010, kết quả huy động cácnguồn vốn, xu hướng phát triển của các nguồn vốn, những tác động của vốn đầu tưđến tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đến thu ngân sách, đến xuấtkhẩu đồng thời làm rõ mối quan hệ và những yếu tố tác động đến huy động đầu tưphát triển kinh tế - xã hội tại các vùng này Qua đó, luận án đề xuất những giải phápkhả thi, đồng bộ về cơ chế chính sách đầu tư nhằm huy động tối đa nguồn vốn đầu

tư phát triển kinh tế - xã hội vùng Trung du và miền núi phía Bắc, Tây Nguyên củaViệt Nam đến năm 2020

Trần Viết Nguyên với “Nâng cao hiệu quả vốn đầu tư cho phát triển nông

nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế” [51] đã hệ thống hóa, làm sáng tỏ lý luận và thực tiễn

hiệu quả vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp, bài học kinh nghiệm và thiết lậpkhung phân tích hiệu quả vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp Luận án còn xácđịnh, làm rõ xu thế biến động của tăng trưởng trong lĩnh vực nông nghiệp, vốn đầu

tư cho phát triển nông nghiệp dưới dạng hàm bậc hai nhằm phân tích, dự báo nhucầu vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp Bên cạnh đó, luận án đã tổng hợp, phântích và đánh giá thực trạng về hiệu quả vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp tỉnhThừa Thiên Huế cũng như xác định những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả vốn đầu

tư cho phát triển nông nghiệp của tỉnh này và kiểm chứng sự tương quan giữa vốnđầu tư cho phát triển nông nghiệp với tăng trưởng trong lĩnh vực nông nghiệp, laođộng nông nghiệp và tổng năng suất các nhân tố nông nghiệp của tỉnh Thừa Thiên

Trang 22

Huế Trên cơ sở đó, luận án đề xuất 3 giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tưcho phát triển nông nghiệp của tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030.

Nguyễn Xuân Cường (2017) với “Đa dạng hóa vốn đầu tư xây dựng đường

bộ ở Việt Nam” [11] đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về đa dạng

hóa vốn đầu tư xây dựng đường bộ gắn với đặc điểm, điều kiện thực tế của ViệtNam nhằm nâng cao năng lực, hiện đại hóa hệ thống giao thông đường bộ, góp phầnđẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế trong giai đoạn mới Bêncạnh đó, luận án còn tổng kết và đánh giá thực trạng đa dạng hóa vốn đầu tư xây dựngđường bộ ở Việt Nam giai đoạn 2011-2015, chỉ ra những kết quả đạt được, những hạnchế và nguyên nhân của những hạn chế Qua đó, luận án đề xuất một số quan điểm vàgiải pháp nhằm thúc đẩy đa dạng hóa vốn đầu tư xây dựng cơ bản ở Việt Nam tronggiai đoạn đến năm 2020

Bên cạnh đó, các cơ quan nhà nước, các bộ, ban ngành ở Việt Nam như Bộ

Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Công thương cũng

đã có một số báo cáo chuyên đề, báo cáo hàng năm về đầu tư phát triển từ nguồnvốn ngân sách nhà nước, trong đó có đề cập đến hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồnvốn ngân sách nhà nước ở ngành, địa phương, vùng lãnh thổ, thành phần kinh tế theo phạm vi quản lý nhà nước

Ngoài ra, một số tổ chức quốc tế cũng công bố các báo cáo chuyên đề, báocáo thường niên cũng như các nghiên cứu, đánh giá, ấn phẩm trong đó có đề cậpđến đầu tư phát triển của Việt Nam Cụ thể như, Ngân hàng Thế giới (World Bank -WB) công bố các báo cáo và các ấn phẩm về kinh tế-xã hội Việt Nam, bao gồm cảđầu tư, đầu tư phát triển, đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước (Báocáo phát triển Việt Nam, Việt Nam quản lý chi tiêu công để tăng trưởng và giảmnghèo, Báo cáo tổng quan Việt Nam 2035: Hướng tới thịnh vượng, sáng tạo, côngbằng và dân chủ ), Chương trình phát triển Liên hợp quốc (UNDP - UnitedNations Development Programme) trong phần dữ liệu về Việt Nam và các ấn phẩmđịnh kỳ có công bố về đầu tư và đầu tư phát triển của Việt Nam Ngân hàng pháttriển Châu Á (ADB - Asia Development Bank) công bố các số liệu về đầu tư pháttriển và tình hình kinh tế - xã hội của Việt Nam, làm căn cứ cho các nhà đầu tư thamkhảo thêm về Việt Nam và công bố trên trang web của mình các ấn phẩm, báo cáo

Trang 23

thường niên của ADB Các diễn đàn như Diễn đàn kinh tế tài chính Việt-Pháp, Diễnđàn phát triển Việt Nam cũng đã có các báo cáo về đầu tư phát triển và đầu tư pháttriển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.

1.2.2 Những nghiên cứu về phát triển giao thông nông thôn

Trong những năm qua, ở trong nước đã có nhiều công trình nghiên cứu liênquan trực tiếp hoặc gián tiếp đến phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn nói chung vàphát triển giao thông nông thôn nói riêng Đáng chú ý có một số công trình nghiêncứu sau:

Cuốn sách “Xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn trong quá trình công nghiệp

hóa, hiện đại hóa của Việt Nam” của tác giả Đỗ Hoài Nam, Lê Cao Đoàn [48].

Trong nghiên cứu này, các tác giả đưa ra quan niệm về kết cấu hạ tầng nông thôn;phân tích một cách cụ thể vị trí của kết cấu hạ tầng nông thôn đối với quá trình côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, khẳng định đó là một trong những nhân tố cơ bản hàngđầu cho sự phát triển kinh tế đất nước, trước hết là kinh tế nông thôn Trên cơ sởphân tích, đánh giá thực trạng xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế nông thôn

ở Việt Nam, các tác giả đã đề xuất những định hướng cũng như xác định các giảipháp cơ bản cần được thực hiện trong thực tế Có thể thấy rằng cuốn sách này có ýnghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn trong việc hoạch định cơ chế, chính sách pháttriển kết cấu hạ tầng kinh tế nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đạihóa ở Việt Nam

Cuốn “Quy hoạch phát triển và xây dựng hạ tầng kỹ thuật các khu dân cư

nông thôn” của tác giả Nguyễn Minh Tâm [59] đã phân tích đặc điểm quá trình kiến

tạo và các yếu tố liên quan đến phát triển hạ tầng kinh tế khu dân cư nông thôn Khiđánh giá tác động của hạ tầng kinh tế tới phát triển kinh tế - xã hội, tác giả cho rằng

hạ tầng kinh tế là cơ sở thúc đẩy sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn từ sản xuấtnông nghiệp tự tiêu thụ sang sản xuất hàng hóa và dịch vụ Nơi nào kết cấu hạ tầngkinh tế được đầu tư xây dựng tốt thì ở nơi đó các hoạt động kinh tế có điều kiệnphát triển, đời sống của người dân được nâng cao Thêm vào đó, cuốn sách còn chỉ

rõ các yêu cầu, chỉ tiêu cơ bản trong xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế ở nôngthôn cũng như hướng dẫn quy hoạch xây dựng các công trình hạ tầng như làng xã,

hệ thống cấp nước, vệ sinh môi trường; đồng thời đề xuất các giải pháp thúc đẩy

Trang 24

phát triển hạ tầng kinh tế làng xã Có thể nói, đây là công trình khoa học trang bịnhững kiến thức rất cơ bản về quy hoạch xây dựng và quản lý các công trình hạtầng kỹ thuật trong phạm vi làng xã.

Trong cuốn “Chương trình đào tạo phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn”, tác

giả Dương Văn Xanh [78] đã đưa ra quan niệm về kết cấu hạ tầng nông thôn, luậngiải vai trò quan trọng của nó trong kinh tế thị trường Tác giả cho rằng, “Kết cấu hạtầng là phương tiện để khắc phục những nhược điểm của cơ chế thị trường, gópphần bảo đảm cho phát triển bền vững; việc phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn làyếu tố không thể thiếu để phát triển đất nước, vùng, ngành, các đơn vị kinh tế nhằm

tổ chức phân bổ và sử dụng nguồn lực tự nhiên, kinh tế - xã hội ở nông thôn mộtcách hợp lý” Trên cơ sở đó, cuốn sách trình bày những nội dung cơ bản trong quản

lý phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn; kế hoạch hoá và lựa chọn các dự án pháttriển; phương pháp phân tích xã hội trong chu trình dự án; những vấn đề kinh tế tàichính, quản lý chất lượng trong xây dựng, khai thác và bảo quản các công trình hạtầng nông thôn Đây là công trình có giá trị đáp ứng yêu cầu giảng dạy, học tập vànghiên cứu về phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn, nhất là các cán bộ làm công tácphát triển nông nghiệp và phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn Tuy nhiên, trongcuốn sách này, tác giả chỉ đi vào làm rõ vấn đề quản lý kết cấu hạ tầng nông thôn,nhiều nội dung liên quan khác đến phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế nông thôn chưađược phân tích sâu

Phan Sĩ Mẫn trong “Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng trong kinh tế

nông nghiệp, nông thôn Việt Nam”[43] đã đưa ra quan niệm của mình về kết cấu hạ

tầng, đi sâu phân tích vai trò của xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng trong kinh

tế nông nghiệp và nông thôn Trên cơ sở khái quát thực trạng kết cấu hạ tầng trongnông nghiệp, nông thôn những năm đầu đổi mới, tác giả đề xuất một số phươnghướng và giải pháp cơ bản để xây dựng và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng nôngnghiệp, nông thôn nước ta thời gian tới, trong đó đặc biệt quan tâm đến vai trò quản

lý nhà nước từ việc xác định chiến lược, quy hoạch đến ban hành cơ chế chính sách

và tổ chức quản lý xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn

Dương Văn Thái với “Huy động vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao

thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang” [66] đã đề cập những nội dung cơ bản

Trang 25

về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và chỉ ra vai trò của chúng đối với phát triểnkinh tế - xã hội của một quốc gia; tổng kết được những vấn đề lý luận về kết cấu hạtầng giao thông đường bộ, bao gồm: khái niệm, đặc điểm, phân loại, trong đó đãlàm rõ được kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là một loại hàng hóa công cộngkhông thuần túy, có thể coi đó là cơ sở lý thuyết để huy động các nguồn vốn đầu tưkết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Bên cạnh đó, luận án còn hệ thống hóa, làm rõthêm những lý luận cơ bản về vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thôngđường bộ và nhất là vấn đề huy động vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giaothông đường bộ, các phương thức huy động vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầnggiao thông đường bộ cũng như chỉ ra kinh nghiệm của một số nước, một số địaphương trong việc huy động vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường

bộ Luận án đã đi vào khảo sát thực trạng huy động vốn đầu tư phát triển kết cấu hạtầng giao thông đường bộ tại tỉnh Bắc Giang và đưa ra những nhận xét, phân tích,đánh giá tình hình huy động vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường

bộ trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2001-2013 Luận án đã khẳng định những kết quả đạtđược, nhất là chỉ ra được những hạn chế và nguyên nhân để có biện pháp khắcphục Từ đó, luận án đã đề xuất các nhóm giải pháp tổng thể, nhóm giải pháp huyđộng vốn đầu tư phát triển trong nước, nhóm giải pháp huy động vốn đầu tư nướcngoài cho giai đoạn từ năm 2014 đến 2020 và tầm nhìn đến 2030 cũng như các điềukiện thực hiện làm cho các giải pháp đề xuất mang tính khả thi hơn

Nguyễn Quang Minh với “Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế nông thôn trong

kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở tỉnh Thanh Hóa hiện nay” [44] đã

trình bày những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển kết cấu hạ tầng kinh tếnông thôn trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đặc biệt lầnđầu tiên tác giả đã đưa ra khái niệm về phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế nông thôntrong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đó là sự chủ động, tíchcực của Nhà nước và các chủ thể kinh tế làm gia tăng số lượng, quy mô, chất lượng

và sự hợp lý về cơ cấu các hạng mục công trình vật chất - kỹ thuật ở địa bàn nôngthôn trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng đắn các quy luật kinh tế khách quannhằm phục vụ tốt sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, góp phần hiện thựchóa các mục tiêu kinh tế ở nông thôn Luận án còn phân tích, đánh giá những thành

Trang 26

tựu, hạn chế và những vấn đề đặt ra đối với phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế nôngthôn trong phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Thanh Hóa,khẳng định đây là nhiệm vụ quan trọng của tỉnh và nằm trong chủ trương chung của

cả nước Qua đó, luận án đưa ra các quan điểm cơ bản và đề xuất những giải phápchủ yếu nhằm phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế nông thôn trong phát triển kinh tếthị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở tỉnh Thanh Hóa thời gian tới

Nguyễn Xuân Quyết với “Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng trong phát

triển kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn tỉnh Đồng Nai”[57] đã hệ thống hóa và

làm sáng tỏ thêm cơ sở lý luận về các loại cộng đồng, các hoạt động tham gia củacộng đồng trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn; phân tích các hìnhthức, mức độ tham gia của cộng đồng và kinh nghiệm huy động sự tham gia củacộng đồng trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn ở một số nước trênthế giới như: Hàn Quốc, Malaysia, Thái Lan đồng thời tập hợp một số kinhnghiệm, mô hình huy động sự tham gia của cộng đồng và các địa phương trongnước như tỉnh Phú Thọ, Bình Dương để từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm choViệt Nam và tỉnh Đồng Nai Thêm vào đó, luận án còn chỉ ra 7 nội dung tham giachủ yếu của cộng đồng cho phát triển kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn cũngnhư các tác nhân và sự phối hợp giữa các tác nhân trong khối cộng đồng tham gia,đồng thời đánh giá kết quả, mức độ và loại hình tham gia của cộng đồng trong pháttriển kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn; từ đó đề xuất các giải pháp huy động,tăng cường sự tham gia phù hợp với điều kiện của từng vùng và cộng đồng Ngoài

ra, qua nghiên cứu thực trạng tham gia của cộng đồng trong phát triển kết cấu hạtầng giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh, tác giả đã đề xuất 6 nhóm giải pháptăng cường sự tham gia của cộng đồng trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thôngnông thôn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cũng có đề tài khoa học cấp Bộ:

“Đánh giá tác động của các chính sách xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam” BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn,Viện Chính sách và chiến lược phát triểnnông nghiệp nông thôn, do TS Hoàng Vũ Quang làm chủ nhiệm, năm 2014.Nghiên cứu này đã chỉ ra các tác động tích cực, tiêu cực của chính sách xây dựng

Trang 27

NTM lên các đối tượng là cá nhân, hộ gia đình, tổ chức và cộng đồng tại các xãđang xây dựng NTM.

Ở các loại hình bài báo khoa học, thời gian qua cũng đã có một số lượngkhá nhiều các bài báo viết về kết cấu hạ tầng kinh tế nông thôn ở các khía cạnh

khác nhau, nổi bật như: bài viết: “Giao thông nông thôn trong công cuộc xây dựng

nông thôn mới và hiện đại hóa nông thôn” của Nguyễn Ngọc Đông (Bộ GTVT) đã

khẳng định trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng và iều hành củaChính phủ, nền sản xuất nông nghiệp, đời sống người nông dân cũng như kết cấu

hạ tầng giao thông nông thôn đã cơ bản thay đổi và đạt được những thành tựu tolớn Năng suất, chất lượng và hiệu quả của sản xuất nông nghiệp phát triển với tốc

độ khá cao, bền vững; hàng hóa nông sản được phân phối rộng khắp các vùngmiền trên toàn quốc nhờ hệ thống kết cấu hạ tầng đường bộ đã có bước phát triểnvượt bậc so với những năm trước Tuy nhiên, đứng trước công cuộc công nghiệphóa và hiện đại hóa nông thôn, có nhiều thách thức đã được đặt ra Theo đó, Đảng

và Nhà nước đã có nhiều chủ trương, chính sách nhằm thúc đẩy phát triển kết cấu

hạ tầng GTNT, trong đó có Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nôngthôn mới giai đoạn 2010-2020 Tại Quyết định số 491 QĐ-TTg ngày 16/4/2009,Thủ tướng Chính phủ đã ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Trong

19 tiêu chí về xây dựng nông thôn mới, tiêu chí về thực hiện quy hoạch và pháttriển giao thông nông thôn được đặt lên hàng đầu Đồng thời, bài viết cũng chỉ ranhững vấn đề về đầu tư phát triển GTNT, đó là: hệ thống đường nông thôn chưatheo kịp với tốc độ phát triển và tiềm lực của các vùng kinh tế sản xuất nông, lâm,ngư nghiệp Hệ thống đường giao thông nông thôn chưa được phủ kín và chưa có

sự kết nối liên hoàn từ hệ thống đường tỉnh, đường huyện xuống nông thôn nhất làđối với vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, hải đảo… Tiêu chuẩn kỹ thuậtđường GTNT còn thấp, hầu hết các huyện trong các tỉnh thành cả nước đều chưa

có quy hoạch đồng bộ mạng lưới giao thông nên khó có thể xây dựng được kếhoạch lâu dài để phát triển Chính điều này làm cho đầu tư còn tự phát, chưa cótính định hướng, gây ảnh hưởng đến việc nâng cấp, cải tạo và phát triển dài hạn.Mặt khác, cơ cấu tổ chức, quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn còn nhiều

Trang 28

bất cập, còn thiếu sự quan tâm và bố trí kinh phí quản lý, bảo trì; thiếu cán bộchuyên môn quản lý hệ thống đường huyện trở xuống….

Chu Xuân Nam với bài viết “Xây dựng giao thông nông thôn đáp ứng sản

xuất nông nghiệp hàng hóa”[47]; Trần Anh Dũng với bài viết “Đầu tư kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn thành tựu và giải pháp”[23]; báo cáo khoa học của

Chu Tiến Quang (Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương) về “Cơ chế chính

sách đầu tư kết cấu hạ tầng thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn”; tham luận của Lê Hữu Nghĩa (Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí

Minh) về “Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam - những vấn đề đặt ra và giải

pháp” Các bài báo khoa học cũng như tham luận đã trình bày những vấn đề cơ bản

về kết cấu hạ tầng nông thôn, cũng như vai trò của xây dựng giao thông nông thôntrong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đồng thời, các tác giả còn đưa ra một

số kiến nghị và giải pháp nhằm xây dựng giao thông nông thôn cũng như đầu tư kếtcấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn

1.2.3 Những nghiên cứu về vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho phát triển

giao thông nông thôn

Ở Việt Nam, phát triển giao thông nông thôn chủ yếu được thực hiện bằngnguồn vốn ngân sách nhà nước Trong những năm qua, cũng đã có một số côngtrình nghiên cứu về vấn đề này được công bố, nổi bật trong đó có thể kể đến cáccông trình nghiên cứu sau:

Nguyễn Ninh Tuấn với “Định hướng đổi mới đầu tư phát triển kết cấu hạ

tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp nước ta trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa” [62] đã trình bày những vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư phát triển

kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp từ nguồn vốn ngân sách nhànước; nhấn mạnh kinh nghiệm về đầu tư kết cấu hạ tầng cho phát triển sản xuấtnông nghiệp ở các nước trong khu vực Châu Á Đồng thời, phân tích, đánh giá thựctrạng đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp bằng nguồnvốn ngân sách nhà nước giai đoạn 1996-2005, qua đó chỉ ra những kết quả đạt được

và những vấn đề đặt ra cần giải quyết Trên cơ sở đó, luận án đưa ra các quan điểm,định hướng, mục tiêu đổi mới đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng nông nghiệp đếnnăm

Trang 29

2020 và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm đổi mới đầu tư phát triển kết cấu hạtầng phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Nguyễn Thị Bình với “Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng

cơ bản từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt Nam” [2] đã trình bày

cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng

cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước nghiên cứu trong ngành giao thông vận tải nóichung và giao thông nông thôn nói riêng, trong đó đưa ra cách tiếp cận mới về quản

lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước theo 05khâu của quá trình đầu tư xây dựng cơ bản, bao gồm quản lý nhà nước trong xâydựng quy hoạch, kế hoạch; lập, thẩm định, phê duyệt dự án; triển khai các dự án;nghiệm thu, thẩm định chất lượng, bàn giao công trình và thanh quyết toán Luận áncòn phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản

từ vốn ngân sách nhà nước trong ngành giao thông vận tải Việt Nam hiện nay, đặcbiệt chỉ ra những hạn chế cũng như nguyên nhân của những hạn chế này trong côngtác quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nướctrong ngành giao thông vận tải Qua đó, đưa ra phương hướng cũng như đề xuất cácgiải pháp có cơ sở lý luận và thực tiễn để hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu

tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước trong ngành giao thông vận tải ViệtNam trong thời gian tới

Nguyễn Minh Đức với “Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất lượng

quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước” [29] đã tập trung

nghiên cứu các vấn đề có tính lý luận về dự án và chất lượng quản lý dự án đầu tư,đặc biệt là đi sâu phân tích thực tế chất lượng các dự án đầu tư cũng như các côngtrình sử dụng vốn nhà nước; chỉ ra những kết quả đạt được, những mặt còn hạn chế

và các nguyên nhân trong quá trình quản lý chất lượng dự án công trình tại ViệtNam thời gian qua Qua đó, luận án đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chấtlượng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước ở Việt Namtrong thời gian tới

Trần Bửu Long với “Vai trò của Nhà nước đối với sự phát triển đầu tư kết

cấu hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” [40] đã hệ thống hóa

những vấn đề lý luận cơ bản và cụ thể hóa cơ sở lý luận, khung lý thuyết phân tích,

Trang 30

đánh giá vai trò của Nhà nước đối với sự phát triển đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuậttrên địa bàn thành phố cấp tỉnh nói riêng và cấp độ quốc gia nói chung Luận án cònxác định những nội dung chủ yếu và hình thức chủ yếu của đầu tư công để pháttriển đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn thành phố, đồng thời nghiên cứukinh nghiệm của 5 quốc gia trong khu vực, bao gồm Philipines, Thái Lan, TrungQuốc, Hàn Quốc, Singapore về vai trò của Nhà nước đối với sự phát triển đầu tư kếtcấu hạ tầng kỹ thuật và rút ra 10 bài học kinh nghiệm cho Việt Nam nói chung.Đồng thời, luận án phân tích, đánh giá khách quan thực trạng và vai trò của Nhànước đối với sự phát triển đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn thành phố HồChí Minh giai đoạn 2001-2015, phát hiện những hạn chế, yếu kém và nguyên nhâncũng như những vấn đề đặt ra cần giải quyết trong giai đoạn tới Ngoài ra, luận áncòn xác định nhu cầu đầu tư, các định hướng chiến lược phát triển kết cấu hạ tầng

kỹ thuật trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất 4 nhóm giải pháp chủ yếunhằm nâng cao vai trò của Nhà nước đối với phát triển đầu tư kết cấu hạ tầng kỹthuật trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

“Nghiên cứu đề xuất các giải pháp khoa học và công nghệ về giao

thông nông thôn, thủy lợi phù hợp với quy hoạch làng xã phục vụ xây dựng nông thôn mới vùng Bắc Trung Bộ” [69] đã tập trung làm rõ 4 nội dung chính Thứ nhất,

trình bày tổng quan kết quả nghiên cứu về các giải pháp khoa học và công nghệ xâydựng kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn, hệ thống thủy lợi nội đồng và quy

hoạch làng xã phục vụ xây dựng nông thôn mới Thứ hai, phân tích, đánh giá thực

trạng kết cấu hạ tầng thủy lợi, giao thông nông thôn vùng Bắc Trung Bộ, mà cụ

thể là tại 3 tỉnh: Nghệ An, Hà Tĩnh và Thừa Thiên-Huế Thứ ba, đề xuất các giải

pháp khoa học và công nghệ nhằm hoàn thiện hệ thống thủy lợi nội đồng, pháttriển giao thông nông thôn phục vụ xây dựng nông thôn mới vùng Bắc Trung Bộ

Thứ tư, xây dựng mô hình ứng dụng các giải pháp khoa học và công nghệ phát

triển giao thông nông thôn, hoàn thiện hệ thống thủy lợi nội đồng phục vụ xây dựng

nông thôn mới của vùng

Bài viết của Nguyễn Anh Tuấn với “Phát triển giao thông nông thôn bằng

vốn ngân sách: Thực tế tại huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An” [60] đã trình bày

những kết quả đạt được trong hoạt động phát triển giao thông nông thôn tại huyệnNghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An, trong đó nhấn mạnh vào nguồn vốn đầu tư phát triển kết

Trang 31

cấu hạ tầng từ ngân sách nhà nước Cụ thể, tại huyện Nghĩa Đàn, nguồn vốn tài trợđầu tư phát triển kết cấu hạ tầng từ ngân sách nhà nước chiếm tới 87,25% tổng sốvốn đầu tư phát triển giao thông nông thôn giai đoạn 2010-2013, trong đó ngân sáchTrung ương hỗ trợ 26,75%, ngân sách Tỉnh hỗ trợ 35,29%, ngân sách Huyện 25,21%.Đồng thời, tác giả cũng chỉ ra những tồn tại và hạn chế trong khâu kiểm soát vốn đầu

tư từ ngân sách nhà nước, qua đó đưa ra một số kiến nghị, đề xuất nhằm nâng cao chấtlượng đầu tư công trình giao thông nông thôn từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

1.2.4 Những nghiên cứu về đầu tư cho phát triển giao thông nông thôn vùng

đồng bằng sông Hồng

Là một trong hai vùng trọng điểm nông nghiệp của cả nước, vùng đồng bằngsông Hồng thu hút được sự quan tâm nghiên cứu của nhiều học giả và các nhànghiên cứu về phát triển nông nghiệp nói chung và phát triển giao thông nông thônnói riêng Xét về các công trình nghiên cứu về đầu tư cho phát triển giao thông nôngthôn vùng Đồng bằng sông Hồng, nổi bật có một số công trình liên quan trực tiếphoặc gián tiếp như sau:

Một số bài viết trong “Phát triển thị trường nông thôn vùng đồng bằng sông

Hồng trong giai đoạn hiện nay” [30] gồm: “Thực trạng kết cấu hạ tầng vùng đồng bằng sông Hồng”; “Xây dựng và củng cố mạng lưới giao thông nông thôn - Một trong những giải pháp phát triển thị trường nông thôn khu vực đồng bằng sông Hồng” đã phân tích, đánh giá thực trạng kết cấu hạ tầng của vùng, nhất là mạng

lưới giao thông nông thôn; nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đầu tư phát triểnGTNT đối với quá trình phát triển thị trường nông thôn của vùng

Phạm Thị Khanh với “Huy động vốn phát triển nông nghiệp vùng đồng bằng

sông Hồng hiện nay” [36] đã hệ thống hóa cơ sở khoa học về vốn và huy động vốn

phát triển nông nghiệp; phân tích những bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn huyđộng vốn phát triển nông nghiệp của một số nước và vùng lãnh thổ Châu Á Bêncạnh đó, luận án còn phân tích các đặc điểm nông nghiệp vùng đồng bằng sôngHồng, góp phần làm rõ tiềm năng, thế mạnh cũng như khó khăn trong phát triểnnông nghiệp của vùng đồng bằng sông Hồng; phân tích, đánh giá thực trạng huyđộng vốn trong nước cho phát triển nông nghiệp của vùng, rút ra những hạn chế và

Trang 32

nguyên nhân cần khắc phục Qua đó, luận án đề xuất những phương hướng, giải phápđẩy mạnh huy động vốn trong nước nhằm phát triển nông nghiệp của vùng.

Quyết định số 3829/QĐ-BGTVT ngày 26/11/2013 phê duyệt phương hướng,

kế hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vùng đồng bằng sông Hồng đến năm

2015, định hướng đến năm 2020 [6] của Bộ Giao thông vận tải đã trình bày các

quan điểm phát triển, định hướng phát triển kết cấu hạ tầng giao thông của vùngđồng bằng sông Hồng đến năm 2020 cũng như các kế hoạch thực hiện và giải pháp,chính sách tạo vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông của vùng

Cấn Quang Tuấn với “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng

vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung từ ngân sách nhà nước do thành phố Hà Nội quản lý” [61] đã trình bày một số vấn đề lý luận chung về vốn đầu tư phát triển và

vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung thuộc ngân sách nhà nước như khái niệm, đặcđiểm, vai trò, phân loại, các nhân tố ảnh hưởng cũng như một số tiêu thức đánhgiá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển và vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngânsách nhà nước và kinh nghiệm của một số quốc gia trong quản lý vốn đầu tư pháttriển từ ngân sách địa phương Bên cạnh đó, luận án còn phân tích, đánh giá thựctrạng sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung từ ngân sách thành phố Hà Nộigiai đoạn 2001-2007, đưa ra một số đánh giá chung về đầu tư xã hội cũng như vềcông tác quản lý và sử dụng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung từ ngânsách thành phố Hà Nội Qua đó, luận án đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung từ ngân sách nhànước do thành phố Hà Nội quản lý đến năm 2010

Lê Sỹ Thọ với “Huy động và sử dụng vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng

nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hà Nội”[68] đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về

nông thôn mới và kết cấu hạ tầng nông thôn mới, trong đó làm rõ nội hàm kháiniệm “mới” trong các thuật ngữ này; đồng thời xây dựng khung lý thuyết đồng bộ

về huy động, sử dụng vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới cũng nhưxây dựng hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả huy động và sử dụng vốn đầu tư kếtcấu hạ tầng nông thôn mới Bên cạnh đó, luận án đã đánh giá khái quát kết quả thựchiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2011-

2015, phân tích làm rõ thực trạng, xác định 6 vấn đề đang đặt ra trong huy động và

Trang 33

sử dụng vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới trên địa bàn Hà Nội;qua đó xây dựng được 3 quan điểm chủ đạo và đề xuất 6 giải pháp chính trong huyđộng và sử dụng vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới trên địa bànthành phố Hà Nội trong thời gian tới năm 2020, tầm nhìn 2035.

Nguyễn Lương Thành với “Tăng cường huy động vốn đầu tư xây dựng các

công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh trong thời kỳ đổi mới Thực trạng, kinh nghiệm và giải pháp”[67] và Nguyễn Đức Tuyên với “Phát triển

-hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn tỉnh Bắc Ninh - Kinh nghiệm và giải pháp”

[65] đều đi sâu nghiên cứu sự cần thiết phải phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nóichung, những vấn đề cơ bản về huy động vốn đầu tư cho phát triển hạ tầng kinh tế -

xã hội cũng như phân tích những kinh nghiệm trong hoạt động thu hút nguồn vốnđầu tư này Tuy nhiên, nghiên cứu của tác giả Nguyễn Lương Thành đi sâu phântích thực trạng huy động vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trênđịa bàn toàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 1997-2005, còn tác giả Nguyễn Đức Tuyên lạitập trung chủ yếu vào nghiên cứu phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn của tỉnh này.Mặc dù vậy, cả hai luận án đều chỉ ra những kết quả đạt được, những mặt còn hạnchế và nguyên nhân của những hạn chế đó Qua đó, lần lượt đưa ra các quan điểm

và giải pháp huy động vốn đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế

-xã hội trên toàn tỉnh Bắc Ninh nói chung và kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn,thủy lợi của tỉnh Bắc Ninh nói riêng

1.3 MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KHOẢNG TRỐNG CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU TRONG LUẬN ÁN

1.3.1 Một số nhận xét về các nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Các công trình và bài viết đã công bố ở trong và ngoài nước mà tác giả nêu ởtrên đã giải quyết được nhiều vấn đề về lý luận và thực tiễn liên quan đến vốn đầu tư

từ ngân sách nhà nước để phát triển giao thông nông thôn Kết quả cụ thể như sau:

- Kết quả nghiên cứu đạt được về lý luận:

+ Nghiên cứu về vốn nói chung, vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước trên cáckhía cạnh như khái niệm, đặc điểm, vai trò là những kết quả được trình bày phổbiến ở các nghiên cứu liên quan đã được công bố; tuy nhiên, căn cứ vào yêu cầu của

Trang 34

đối tượng nghiên cứu mà mức độ phân tích hoặc cách tiếp cận nghiên cứu các phạmtrù này là khác nhau.

+ Trong các công trình nghiên cứu có liên quan, các tác giả đã luận bàn về pháttriển giao thông nông thôn trong mối quan hệ với các nguồn lực phát triển và vai tròcủa giao thông nông thôn phục vụ phát triển Ngoài ra, các tác giả cũng đã đề cập đếngiải pháp để phát triển giao thông nông thôn ở những giác độ khác nhau

+ Một số công trình có nghiên cứu về đầu tư phát triển giao thông nông thôn

từ ngân sách nhà nước, cũng có nghiên cứu về phát triển giao thông nông thôn vùngđồng bằng sông Hồng nhưng về cơ bản mới chỉ dừng lại ở việc hệ thống hóa một sốvấn đề lý luận về đầu tư phát triển giao thông nông thôn; ảnh hưởng của vốn đầu tưtới phát triển hạ tầng nói chung và giao thông nông thôn nói riêng

-Kết quả nghiên cứu đạt được về thực tiễn:

+ Mỗi công trình nghiên cứu ở từng thời điểm cụ thể, với quy mô, phươngpháp và cách tiếp cận khác nhau cũng đã khai thác khá triệt để bức tranh muôn màu,muôn vẻ của thực trạng sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để phát triển kếtcấu hạ tầng giao thông nói chung, phát triển giao thông nông thôn nói riêng, gắn vớinhững địa phương vùng nhất định Đặc biệt là các công trình nghiên cứu ở trongnước đã đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng đầu tư vào kết cấu hạ tầng giao thôngnói chung và phát triển giao thông nông thôn nói riêng tại một số vùng, địa phươngtrên khắp cả nước để từ đó đưa ra những kết quả đạt được cũng như những hạn chếtrong công tác này Riêng về phát triển giao thông nông thôn khu vực đồng bằngsông Hồng, ít nhiều đã có một số tác giả trực tiếp nghiên cứu về hoạt động đầu tư vàgiao thông nông thôn tại khu vực này dưới góc độ toàn vùng và tại từng tỉnh thuộckhu vực này

+ Một số không ít các nghiên cứu trên đã trình bày các kinh nghiệm của một sốquốc gia trong việc phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn nói chung và phát triển giaothông nông thôn nói riêng, đưa ra những đánh giá cũng như rút ra các bài học hay cả

về mặt chính sách và thực tiễn cho các nước đang phát triển vận dụng

+ Dưới những góc độ nghiên cứu khác nhau, các tác giả cũng đã có một sốnghiên cứu về đầu tư phát triển vùng đồng bằng sông Hồng; phát triển kết cấu hạtầng vùng hay chương trình xây dựng nông thôn mới vùng đồng bằng sông Hồng

Trang 35

Đó là những căn cứ khoa học và thực tiễn quan trọng để kế thừa và phát triển trongquá trình nghiên cứu thực hiện luận án Tuy nhiên, phần lớn các nghiên cứu đã đượccông bố thiên nhiều về huy động vốn nói chung hoặc quản lý, sử dụng vốn hay quản

lý nhà nước trong phát triển hạ tầng giao thông nông thôn tại một tỉnh thuộc vùngđồng bằng sông Hồng, gần như chưa có nghiên cứu nào trùng lặp với đề tài luận ánnày về cả phạm vi nội dung và phạm vi thời gian nghiên cứu

1.3.2 Những khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu trong luận án

Mặc dù đã có một số công trình nghiên cứu được công bố về một số khíacạnh liên quan đến đề tài luận án, đến nay còn một số vấn đề quan trọng thuộc đề tàiluận án chưa được nghiên cứu, giải quyết một cách trực diện, tổng thể và chuyênsâu, cụ thể như sau:

-Khoảng trống về lý luận:

Cần tiếp tục nghiên cứu, làm rõ cơ sở lý luận, khung lý thuyết phân tích,đánh giá về vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để phát triển giao thông nông thônxét theo vùng kinh tế; trong đó, Nhà nước là chủ thể đầu tư chủ yếu cho hoạt độngphát triển giao thông nông thôn, song ở góc độ vùng kinh tế, điều phối vốn đầu tư từngân sách nhà nước trong hoạt động này như thế nào, có các nhân tố nào ảnh hưởngtới nguồn vốn đầu tư của Nhà nước cho hoạt động này hay không? Từ cách tiếp cậnnhư vậy, luận án tiếp tục làm rõ những vấn đề lý luận sau:

+ Quan niệm về vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để phát triển giao thôngnông thôn vùng

+ Vai trò của vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để phát triển giao thông nôngthôn vùng

+ Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động và sử dụng vốn đầu tư từ ngân sáchnhà nước để phát triển giao thông nông thôn vùng Trong đó, chỉ rõ những khác biệt

về tác động của các nhân tố đến huy động vốn và sử dụng vốn đầu tư từ ngân sáchnhà nước để phát triển giao thông nông thôn vùng

Những “khoảng trống” từ các công trình đã nghiên cứu cũng như các kinhnghiệm và bài học rút ra sẽ là cơ sở cho việc tham vấn chính sách huy động và sửdụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để phát triển giao thông nông thôn vùngđồng bằng sông Hồng một cách có hiệu quả

Trang 36

+ Mô tả và phân tích các vấn đề về huy động và sử dụng vốn đầu tư từ ngânsách nhà nước để phát triển giao thông nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng giaiđoạn đến 2017.

+ Phân tích quá trình thực hiện tiêu chí về kết cấu hạ tầng trong xây dựngnông thôn mới ở vùng đồng bằng sông Hồng để chỉ rõ hiệu quả của chính sách huyđộng và sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để phát triển giao thông nôngthôn trong xây dựng nông thôn mới

+ Những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân Trên cơ sở đó đềxuất các giải pháp nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư từ ngân sáchnhà nước để phát triển giao thông nông thôn nói chung, phát triển giao thông nôngthôn vùng đồng bằng sông Hồng nói riêng

+ Luận giải quan điểm và giải pháp trọng tâm, đột phá cho vấn đề vốn đầu tư

từ NSNN để phát triển GTNT nhằm khắc phục tình trạng đầu tư lãng phí, dàn trải,chồng chéo, cát cứ, thiếu tính kết nối vùng và liên vùng theo yêu cầu thúc đẩy sảnxuất hàng hóa và hội nhập kinh tế quốc tế vùng ĐBSH

Việc nghiên cứu về vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cũng như vốn đầu tư

từ ngân sách nhà nước để phát triển GTNT vùng là một trong những vấn đề bứcthiết, tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn đặt ra, đặc biệt trong điều

Trang 37

kiện xây dựng nông thôn mới và CNH, HĐH diễn ra nhanh Vì vậy, vấn đề này đòihỏi phải được nhận thức rõ hơn và có các giải pháp hữu hiệu để huy động và sửdụng một cách hiệu quả nhất vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để phát triển giaothông nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng Do đó, đề tài tiếp tục nghiên cứu vềvốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho phát triển GTNT vùng đồng bằng sông Hồng

- Phân tích, đánh giá thực trạng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để pháttriển giao thông nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng, chỉ ra những kết quả đạtđược, những hạn chế và nguyên nhân;

- Đề xuất một số phương hướng và giải pháp, chú ý giải pháp trọng tâm vàđột phá nhằm tăng cường huy động, sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước đểphát triển giao thông nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng trong thời gian tới

Trang 38

2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để phát triển

giao thông nông thôn

2.1.1.1 Khái niệm vốn đầu tư

Vốn đầu tư là một phạm trù của kinh tế thị trường, nó không chỉ là một sốtiền, mà còn là toàn bộ của cải (nguồn lực) do lao động của con người sáng tạo rađược tích lũy lại sau một thời kỳ nhất định được sử dụng để đầu tư nhằm đem lạikết quả trong tương lai lớn hơn của cải (nguồn lực) ban đầu đã sử dụng Vốn đầu tư

có thể là của cải vật chất, sức lao động, tài nguyên thiên nhiên đã được khai thác, sửdụng và các tài sản khác Song, cũng có thể quan niệm vốn đầu tư theo nghĩa hẹphơn: vốn đầu tư là biểu hiện bằng tiền của các nguồn lực của chủ thể đầu tư (Nhànước, doanh nghiệp và cá nhân)

Trong kinh tế thị trường, vốn là một hàng hóa đặc biệt Nó khác với các hànghóa thông thường, hàng hóa vốn khi đem bán thì người bán không mất quyền sởhữu mà chỉ bán quyền sử dụng Lãi suất là cơ sở để tính giá mà người mua phải trả

để được quyền sử dụng vốn trong một thời gian

Từ cách tiếp cận nêu trên trên, có thể hiểu vốn đầu tư với những nét đặctrưng chủ yếu như sau:

- Vốn đầu tư là phạm trù của kinh tế thị trường và chỉ tồn tại trong nền kinh

tế thị trường; nó biểu hiện bằng giá trị của những tài sản hay các nguồn lực cho sảnxuất nói chung Vốn đầu tư có thể biểu hiện dưới hình thái tiền hoặc dưới hình tháisản phẩm trung gian hay yếu tố sản xuất khác (tư liệu sản xuất, nguyên vật liệu,thông tin )

- Lượng vốn đầu tư là hình thức đại diện cho một lượng giá trị thực của tàisản hữu hình và vô hình có thể tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nhằmđem lại kết quả trong tương lai lớn hơn giá trị tài sản ban đầu đã sử dụng Một

Trang 39

lượng tiền nếu chỉ để đưa vào tiêu dùng cho cuộc sống sinh hoạt hàng ngày màkhông tham gia vào quá trình chu chuyển kinh tế (sản xuất, lưu thông) thì cũngkhông thể gọi là vốn đầu tư.

- Vốn đầu tư phải có chủ sở hữu và gắn với một chủ thể sở hữu nhất định.Nếu một lượng vốn không xác định được chủ sở hữu đích thực thì cũng không thể

có khả năng được quản lý, sử dụng có hiệu quả

- Trong kinh tế thị trường, vốn đầu tư theo nghĩa hẹp (biểu hiện bằng tiền) làmột yếu tố đầu vào của sản xuất được phân biệt với yếu tố sản xuất khác (đất đai,lao động và tiến bộ công nghệ); nó có thể được mua, bán; quan hệ giao dịch mua,bán vốn được thực hiện trên thị trường vốn; lãi suất là giá cả của vốn

- Tuy vốn đầu tư thể hiện dưới dạng tiền, nhưng tiền chỉ là tiềm năng củavốn Để tiền trở thành vốn thì tiền đó phải vận động và sinh lời, tức đầu tư kinhdoanh Quá trình vận động của vốn có thể tạo ra thu nhập cho chủ sở hữu và chủ sửdụng nó

- Do tiền lời thu được từ việc sử dụng vốn đầu tư mà số tiền này lại phụthuộc vào mức lợi tức theo đơn vị thời gian, nên vốn đầu tư có quan hệ đặc biệt vớithời gian Vốn đầu tư được đo lường bằng tiền, nhưng tiền lại do Nhà nước pháthành và chịu tác động của các yếu tố vĩ mô và tỷ giá, nên nó có thể gặp rủi ro và bịmất giá (hoặc tăng giá) theo thời gian

Với những đặc trưng nêu trên thì vốn đầu tư luôn vận động để tìm kiếm thunhập cho chủ thể sở hữu và đầu tư Nhưng để thực tế trở thành vốn đầu tư, thìnguồn vốn phải được tích tụ và tập trung đạt đến một lượng nhất định, tại một thờiđiểm nhất định, ví dụ đủ để thực hiện thành công một dự án sản xuất, kinh doanh

Do vậy, có thể hiểu, vốn đầu tư là các giá trị biểu hiện dưới hình thái tiền hoặc tài sảnđược đầu tư vào sản xuất, kinh doanh nhằm tìm kiếm lợi nhuận và tạo ra thu nhập

Về chất, vốn đầu tư chính là tất cả các giá trị biểu hiện bằng tiền có thể huyđộng được để đưa vào sản xuất và tái sản xuất xã hội Về lượng, nó được thể hiện

bằng số lượng tiền và tài sản tính bằng tiền dùng cho sản xuất, kinh doanh Quan

niệm này đã được chứng minh ở kinh tế học cổ điển, kinh tế chính trị học Mác Lênin và kinh tế học hiện đại

Trang 40

-Theo tiếp cận vi mô, vốn đầu tư là toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu trong các

quá trình sản xuất tiếp theo của doanh nghiệp Nó là yếu tố không thể thiếu và làmột điều kiện để doanh nghiệp tiến hành sản xuất, kinh doanh [51, tr.164]

Theo tiếp cận vĩ mô, vốn đầu tư bao gồm toàn bộ số tiền và những tài

sản trị giá hóa bằng tiền bỏ ra nhằm tăng cường tài sản cố định của tất cả cácngành sản xuất vật chất và phi vật chất thuộc nền kinh tế quốc dân Mục đíchcủa việc đầu tư vốn là nhằm thỏa mãn nhu cầu đời sống và phát triển xã hội ở mứccao hơn trong tương lai Vốn đầu tư là một yếu tố cấu thành tổng cầu của một nềnkinh tế Nó là đại diện cho một phần tổng sản lượng thực tế mua được ở mọi mứcgiá [85, tr.123] Một chủ dự án có thể thông qua cơ chế thị trường để huy động vốnđầu tư

Nguồn hình thành vốn đầu tư là phần tích luỹ được của xã hội, của các

cơ sở sản xuất, kinh doanh, tiết kiệm của người dân trong nước và thu hút từnước ngoài được biểu hiện dưới các dạng giá trị (tiền tệ các loại hoặc hànghoá hữu hình, hàng hoá vô hình và hàng hoá đặc biệt khác) dùng để tiến hành hoạtđộng sản xuất, kinh doanh

Xét về nguồn gốc, “Tiết kiệm là nguyên nhân trực tiếp tăng vốn Lao

động tạo ra sản phẩm để tích luỹ trong quá trình tiết kiệm Nhưng dù có tạo ra baonhiêu chăng nữa, nhưng không tiết kiệm thì vốn không bao giờ tăng lên [79, tr.487].Theo C Mác, nguồn gốc của tích lũy tư bản (vốn) là giá trị thặng dư, nhưng nó chỉ

là lượng giá trị thặng dư nằm ngoài phần tiêu dùng cho đời sống hàng ngày của nhà

tư bản được sử dụng làm vốn đầu tư để tái sản xuất mở rộng Nếu không có đượcmột lượng giá trị thặng dư vượt ra khỏi giới hạn tiêu dùng thường nhật của nhà tưbản thì không thể có tích lũy và do đó không thể có đầu tư mở rộng sản xuất, kinhdoanh Tất nhiên, phần thặng dư này đã bao gồm những yếu tố vật thể của tư bảnmới, chứ không phải đơn giản chỉ là một số tiền [41, tr.817-819]

Tiếp tục tư duy trên, J M Keynes chứng minh rằng, đầu tư chính là phần thunhập dôi ra ngoài tiêu dùng, nó là phần của tiết kiệm được đưa vào sản xuất, kinhdoanh Mức đầu tư phụ thuộc vào mức tiết kiệm Sự cân bằng giữa tiết kiệm và đầu

tư xuất phát từ tính song phương của các giao dịch giữa một bên là nhà sản xuất vàbên kia là người tiêu dùng Thu nhập chính là mức chênh lệch giữa doanh thu từ bán

Ngày đăng: 20/06/2021, 18:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Chấp hành trung ương Đảng (2008), Nghị quyết 26-NQ/TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết 26-NQ/TW vềnông nghiệp, nông dân, nông thôn
Tác giả: Ban Chấp hành trung ương Đảng
Năm: 2008
2. Nguyễn Thị Bình (2012), Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt Nam, Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị, Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầutư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải ViệtNam
Tác giả: Nguyễn Thị Bình
Năm: 2012
3. Bộ Giao thông vận tải (2011), Quyết định 315/QĐ-BGTVT về việc ban hành hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 315/QĐ-BGTVT về việcban hành hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thônphục vụ chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn2010 - 2020
Tác giả: Bộ Giao thông vận tải
Năm: 2011
4. Bộ Giao thông vận tải (2011), Chiến lược phát triển giao thông nông thôn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giao thôngnông thôn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
Tác giả: Bộ Giao thông vận tải
Năm: 2011
5. Bộ Giao thông vận tải (2011), Quyết định số 1509/QĐ-BGTVT về việc phê duyệt chiến lược phát triển giao thông nông thôn Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1509/QĐ-BGTVT vềviệc phê duyệt chiến lược phát triển giao thông nông thôn Việt Nam đếnnăm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Tác giả: Bộ Giao thông vận tải
Năm: 2011
6. Bộ Giao thông vận tải (2013), Quyết định số 3829/QĐ-BGTVT về phê duyệt Phương hướng, kế hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2015, định hướng đến năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 3829/QĐ-BGTVT vềphê duyệt Phương hướng, kế hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thôngvùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2015, định hướng đến năm 2020
Tác giả: Bộ Giao thông vận tải
Năm: 2013
7. Bộ Giao thông vận tải (2014), Quyết định 4927/QĐ-BGTVT về hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020”, ngày 25 12 2014, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 4927/QĐ-BGTVT vềhướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụChương trình Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn2010-2020”
Tác giả: Bộ Giao thông vận tải
Năm: 2014
8. Bộ Giao thông vận tải (2015), Báo cáo tổng kết 5 năm 2010 - 2015 về xây dựng giao thông nông thôn gắn với mục tiêu xây dựng nông thôn mới và thực hiện Chiến lược phát triển giao thông nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết 5 năm 2010 - 2015về xây dựng giao thông nông thôn gắn với mục tiêu xây dựng nông thônmới và thực hiện Chiến lược phát triển giao thông nông thôn
Tác giả: Bộ Giao thông vận tải
Năm: 2015
9. Bộ Giao thông vận tải (2015), Đề án “Tăng cường đảm bảo an toàn giao thông nông thôn đến năm 2020”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án “Tăng cường đảm bảo antoàn giao thông nông thôn đến năm 2020”
Tác giả: Bộ Giao thông vận tải
Năm: 2015
10. Bùi Mạnh Cường (2012), Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ Kinh tế chính trị, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển từnguồn vốn ngân sách nhà nước ở Việt Nam
Tác giả: Bùi Mạnh Cường
Năm: 2012
11. Nguyễn Xuân Cường (2017), Đa dạng hóa vốn đầu tư xây dựng đường bộ ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ Kinh tế chính trị, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đa dạng hóa vốn đầu tư xây dựngđường bộ ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Xuân Cường
Năm: 2017
12. Chính phủ (2008), Nghị quyết 24/2008/NQ-CP về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết 24/2008/NQ-CP về ban hànhChương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lầnthứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân,nông thôn
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2008
13. Chính phủ (2008), Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về Chươngtrình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2008
14. Chính phủ (2009), Quyết định số 491/QĐ-TTg về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, ngày 16 04 2009, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 491/QĐ-TTg về việc ban hành Bộtiêu chí quốc gia về nông thôn mới
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
15. Chính phủ (2010), Quyết định số 800/QĐ-TTg về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020”,ngày 04 06 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 800/QĐ-TTg về phê duyệtChương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn2010 - 2020”
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2010
16. Chính phủ (2011), Nghị quyết số 11/NQ-CP về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 11/NQ-CP về những giải phápchủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm ansinh xã hội
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
17. Chính phủ (2011), Chỉ thị 1792/CT-TTg về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị 1792/CT-TTg về tăng cường quản lý đầutư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
18. Chính phủ (2012), Quyết định số 27/QĐ-TTg về phê duyệt chương trình khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011- 2015”, ngày 05 01 2012, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 27/QĐ-TTg về phê duyệt chươngtrình khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn2011- 2015”
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2012
19. Chính phủ (2012), Quyết định số 695/QĐ-TTg về sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 695/QĐ-TTg về sửa đổi nguyêntắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựngnông thôn mới giai đoạn 2010-2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2012
20. Chính phủ (2016), Quyết định số 1600/QĐ-TTg về phê duyệt Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1600/QĐ-TTg về phê duyệtChương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 -2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2016

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w