Bài 5: Để đo khích thước dây tóc của một bóng đèn điện nhỏ có thể coi như vật thẳng, mảnh và nhỏ có chiều cao h, một học sinh thắp ánh sáng bòng đèn rồi đặt nó trên trục chính cua một t
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH
ĐỀ LUYỆN TẬP BỔ SUNG PHẦN CƠ HỌC - QUANG HỌC - NĂM 2020 - 2021 LẦN 2 Bài 1:
Hai xe xuất phát đồng thời từ A đi đến B theo một đường thẳng Xe thứ nhất đi nửa quãng đường đầu với vận tốc không đổi v1 và đi nửa quãng đường sau với vận tốc không đổi v2 Xe thứ hai đi nửa thời gian đầu với vận tốc không đổi v1 và đi nửa thời gian sau với vận tốc không đổi v2 Gọi khoảng cách giữa A và B là L
a Tìm vận tốc trung bình của mỗi xe trên đoạn AB theo v1 và v2
b Xe nào đi đến B trước và đến đến trước xe còn lại một khoảng thời gian là bao nhiêu tính theo L, v1 và v2
c Tìm khoảng cách giữa hai xe tại thời điểm khi xe trước vừa đến B theo L, v1 và v2
d Biết xe trước đến B sớm hơn xe sau 1,5h và khoảng cách giữa hai xe tại thời điểm xe trước vừa đến B là
90 km Biết L = 200km và vận tốc tối đa của các xe không vướt quá 120 km/h Tính v1 và v2
Bài 2:
Hai cậu bé chơi bóng đá vừa chạy ngược chiều nhau trên cùng một đường thẳng vừa liên tục truyền bóng cho nhau, coi như bóng luôn chuyển động trên một đường thẳng song song với đường chạy của các bé Các chuyển động là thẳng đều trong đó vận tốc em bé thứ nhất có độ lớn là v1, vận tốc em bé thứ hai là v2 và vận tốc bay của quả bóng so với mặt đường là vb Ban đầu quả bóng được đá đi từ em bé thứ nhất tại thời điểm
các em bé này đồng thời xuất phát từ hai điểm cách nhau một khoảng l 1 Bỏ qua thời gian các lần va chạm
để bóng đổi hướng
a) Tìm thời gian kể từ khi bắt đầu đá bóng đến khi khoảng cách các em bé là l 2 lần đầu ( l 2 > l1)
b) Tìm quãng đường bóng bay được kể từ lúc bắt đầu đá đến khi các em bé gặp nhau
c) Tìm tổng quãng đường bóng bay từ em bé thứ nhất đến em bé thứ hai S12 và tổng quãng đường bóng bay từ em bé thứ hai đến em bé thứ nhất S21 kể từ lúc bắt đầu đá cho đến khi các em bé gặp nhau
Bài 3:
Hai gương phẳng giống nhau được ghép chung theo một cạnh tạo
thành góc như hình 2 sao OM 1 = OM2 Trong khoảng giữa hai
gương, gần O có một điểm sáng S Cho một tia sáng từ S đập vuông
góc với G 1 , sau khi phản xạ ở G 1 thì đập vào G 2, sau khi phản xạ ở
G2 lại đập vào G 1 và phản xạ trên G 1 một lần nữa rồi lại đập vào G2,
sau khi phản xạ ở G 2 tia phản xạ cuối cùng vuông góc với M 1M2.
Vẽ đường đi của tia sáng nói trên và tính góc
Bài 5:
Để đo khích thước dây tóc của một bóng đèn điện nhỏ ( có thể coi như vật thẳng, mảnh và nhỏ có chiều cao h), một học sinh thắp ánh sáng bòng đèn rồi đặt nó trên trục chính cua một thấu kính hội tụ mỏng Đằng sau thấu kính, học sinh đó đặt một màn vuông góc với trục chính của thấu kính Trong một lần đo, học sinh ấy giữ màn và bóng đèn cố định rồi dịch chuyển thấu kính theo phương song song với trục chính của nó thì nhận thấy có hai vị trí O1 và O2 của thấu kính cho anh củ dây tóc bóng đè trên rõ nét trên màn với các chiều cao tương ứng là h1 = 4,00mm và h2 = 9,00mm Biết rằng O1 và O2 cách nhau một khoảng l = 20,0 cm Hãy xác định
1 Chiều cao h
2 Khoảng cách giữa màn ảnh và dây tóc bóng đèn trong lần đo kể trên
3 Tiêu cự của thấu kính mỏng và đã được sự dụng trong thí nghiệm này
Gợi ý : Nếu gọi khoảng cách từ vật tới thấu kính là d, khoảng cách từ ảnh thật của nó tới thấu kính là d’, chiều cao của vật là h, chiều cap của h’, tiêu cự của thấu kính là f, thì
;h d h
�
Trang 2Bài 6:
Do những nguyên nhân khác nhau nên một bể ngầm chứa xăng đã bị
nước xâm lấn và chiếm chỗ ở phần dưới của bể Để kiếm tra lượng
xăng còn lại và mức độ xâm lấn của nước trong bể, người ta dùng một
mẫu vật hình trụ (gọi là vật M) buộc vào một sợi dây mảnh, nhẹ,
không co dãn và từ từ thả vào bể sao cho vật trụ M luôn cân bằng và
có trục thẳng đứng Dùng lực kế để đo lực căng của sợi dây treo vật M
Hình 2 là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của lực căng dây treo vật M
theo độ sâu x của M (x được tính từ mặt thoáng của xăng trong bể đế
đáy dưới của vật M) Cho rằng vật M không làm thay đổi mực nước và
mực xăng trong bể
a) Từ đồ thị, xác định độ cao của cột xăng còn lại trong bể, chiều cao
H và khối lượng M của mẫu vật
b) Cho khối lượng riêng của nước là D0 = 1000 kg/m3 Tính các khối
lượng riêng D của vật M và D1 của xăng
Bài 7:
Vật sáng AB là một đoạn thẳng nhỏ được đặt trước một thấu kính và vuông góc với trục chính của thấu kính
đó Nếu A nằm tại điểm M thì ảnh của A nằm tại vị trí P Khi A nằm tại điểm N thì ảnh của A nằm tại vị trí
Q Biết P và Q nằm trên trục chính của thấu kính, các ảnh của AB trong hai trường hợp này đều cùng chiều
với AB và có chiều cao tương ứng bằng ½ lần và ¼ lần.
a) Trên trang vở của một học sinh chuyên lý có một hình vẽ minh họa đồng thời thấu kính, các vị trí đặt vật, các ảnh và đường truyền của các tia sáng để thấy rõ sự tạo ảnh trong bài toán này Do để lâu
ngày nên các nét vẽ đều bị mờ hết, chỉ còn lại hai điểm P và Q được tô đậm Với hiểu biết về đường
truyền của các tia sáng qua thấu kính, em hãy trình bày cách vẽ để khôi phục lại trục chính, vị trí các
tiêu điểm và quang tâm O của thấu kính, vị trí của các điểm M và N Vẽ ảnh minh họa.
b) Hãy tính tiêu cự của thấu kính Cho khoảng cách giữa P và Q là 5 cm.
Bài 8:
Trong một buổi làm thí nghiệm chuẩn bị cho kỳ thi Olympic Vật lý, Huy Hoàng chọn hai thấu kính L1 và L2
và đặt sao cho trục chính của chúng trùng nhau Quang tâm của các thấu kính cách nhau một đoạn 60 cm Đặt vật sáng AB vuông góc với trục chính của các thấu kính và A nằm tại trung điểm của đoạn thẳng nối hai quang tâm Khi đó, Hoàng nhận thấy hai ảnh tạo ra bởi hai thấu kính nằm tại cùng một vị trí nhưng ngược chiều nhau và có các độ cao là 1 cm và 3 cm
a) Theo em, các ảnh trong trường hợp này là ảnh thật hay ảnh ảo, các thấu kính thuộc loại hội tụ hay phân kỳ? Giải thích cho các nhận định đó
b) Tính tiêu cự của hai thấu kính và chiều cao h của vật sáng AB Vẽ hình thể hiện sự tạo ảnh của vật qua các thấu kính trong trường hợp này
c) Hoàng dịch chuyển vật sáng AB dọc theo trục chính của thấu kính, từ vị trí sát L1 đến vị trí sát L2 và luôn giữ cho AB vuông góc với trục chính Hỏi: tỉ số chiều cao của hai ảnh và khoảng cách giữa chúng thay đổi như thế nào trong quá trình này?
Bài 9:
Cho một thấu kính hội tụ có tiêu cự 10cm Một vật sáng là đoạn
thẳng AB = 5 cm đặt vuông góc với trục chính của thấu kính (A
nằm trên trục chính của thấu kính) Vật sáng AB này qua thấu
kính cho ảnh A’B’ = l cm và cách AB một đoạn L
a) Không dùng công thức thấu kính hãy tính giá trị L
b) Cố định vị trí của thấu kính, di chuvển vật dọc theo trục chính
của thấu kính sao cho ảnh của vật qua thấu kính luôn là ảnh thật
Khi đó khoảng cách L thay đổi theo khoảng cách từ vật đến thấu
kính là OA = được cho bởi đồ thị Từ đồ thị, tính giá trị và L0