1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tốt nghiệp phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thương tín phòng giao dịch đầm sen

48 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 293,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Nội dung

GIỚI THIỆU VỀ VIETBANK

Cơ cấu bộ máy tổ chức

1.2.1 Sơ đồ tổ chức NH VIETBANK – PGD ĐẦM SEN

1.2.2 Chức năng của các phòng ban

❖ Giám đốc PGD VIETBANK ĐẦM SEN

■ Chỉ đạo, hoạch định và triển khai các chính sách, mục tiêu kinh doanh phù hợp với chiến lược mà mục tiêu kinh doanh của CN.

■ Tham dự các cuộc họp do Hội sở chủ trì cuộc họp của các Hội đồng chuyên môn khi được chỉ định.

■ Xúc tiến thương hiệu Vietbank giữa các đối tác, cơ quan Nhà nước.

■ Thực hiện nghiệp vụ cho vay đối với các thành phần KT theo quy định của

Ngân hàng Việt Nam và các tổ chức tín dụng cung cấp dịch vụ mở tài khoản cho vay, giúp theo dõi hợp đồng tín dụng và tính lãi suất theo quy định hiện hành.

■ Thông tin tín dụng - báo cáo thống kê.

■ Điều hòa vốn trong hệ thống sở giao dịch, phân phối các phòng xây dựng kế hoạch vốn năm, quý, tháng.

❖Phòng giao dịch - Ngân quỹ

Thực hiện công tác kế toán tài vụ và quản lý chi tiêu mua sắm, xây dựng cơ bản cho sở giao dịch Quản lý toàn bộ tài sản của sở giao dịch và trình kế hoạch hàng tháng, hàng quý theo quy định.

Quản lý tài khoản tiền gửi tại các tổ chức tín dụng là bước quan trọng trong quá trình kết toán Đồng thời, việc phân tích hoạt động của sở giao dịch thông qua bảng tổng kết tài sản và các báo cáo liên quan sẽ hỗ trợ ban giám đốc trong việc chỉ đạo các nghiệp vụ ngân hàng hiệu quả hơn.

Tổ chức cung cấp dịch vụ ngân hàng cho cả cá nhân và pháp nhân, bao gồm việc giám định tiền thật và giả Đồng thời, quản lý kho tiền, quỹ ngoại tệ, tài sản thế chấp và chứng từ có giá là những nhiệm vụ quan trọng trong hoạt động của tổ chức.

Thực hiện chế độ báo cáo về hoạt động thu chi tiền mặt và các phương tiện thanh toán khác cho ban giám đốc sở giao dịch, đồng thời tiến hành điều chuyển tiền mặt để đảm bảo định mức tồn quỹ.

■ Xử lý các loại tiền mặt đã hết hạn hoặc không đủ tiêu chuẩn lưu thông.

Tình hình nhân sự

NH VIETBANK – PGD ĐẦM SEN, dù mới đi vào hoạt động, đã sở hữu đội ngũ nhân viên trẻ trung, nhiệt huyết và sáng tạo Với sự phát triển nhanh chóng của mạng lưới, VIETBANK không ngừng thu hút nhân sự có chuyên môn cao và tâm huyết Ngân hàng xác định rằng nguồn nhân lực chất lượng, giàu kinh nghiệm và nhiệt tình là yếu tố then chốt cho sự phát triển bền vững Tại VIETBANK, nhân viên được làm việc trong môi trường thân thiện, năng động và đậm nét văn hóa đặc trưng, đồng thời được đào tạo chuyên môn và hưởng chế độ đãi ngộ xứng đáng với năng lực đóng góp.

 Thanh toán và tài trợ thương mại

Doanh số cho vay

Doanh số cho vay theo thể loại cho vay của CN trong 2 năm 2011-2012 như sau:

Bảng 1.1: DSCV theo thể loại cho vay tại Vietbank Đầm Sen (2011 - 2012) ĐVT :Triệu đồng

Chỉ tiêu 2011 Tỷ lệ 2012 Tỷ lệ 2012/2011

Doanh số cho vay ngắn hạn 222,498 58.73 415,231 61.57 192,733 86.63

Doanh số cho vay trung và dài hạn 156,352 41.27 259,175 38.43 102,823 65.76

Tổng doanh số cho vay 378,850 100 674,406 100 295,556 78.01

(Nguồn : Báo cáo thường niên NH Vietbank-PGD Đầm Sen( 2011-2012 )

Biểu đồ 1.2 : DSCV theo thể loại cho vay tại Vietbank Đầm Sen (2011 - 2012)

DSCV Ngắn hạn DSCV trung dài hạn

❖Doanh số cho vay ngắn hạn

Thời gian gần đây, tình hình cấp tín dụng ngắn, trung và dài hạn của CN đã có sự tăng trưởng ổn định Tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng tăng qua các năm, cụ thể năm 2011 đạt 58.73% và năm 2012 là 61.57% trong tổng doanh số cho vay Ngược lại, tín dụng trung và dài hạn lại có sự thu hẹp, với tỷ lệ năm 2011 là 41.27% và năm 2012 giảm xuống còn 38.43% trong tổng doanh số cho vay.

Doanh số cho vay ngắn hạn năm 2011 đạt 222,498 triệu đồng Năm 2012 đạt415,23 triệu đồng, tăng 192,733 triệu đồng so với năm 2011, tương đương 86.63%.

Sự biến động của tỷ trọng cho vay ngắn hạn xuất phát từ quy trình đơn giản, tính thanh khoản cao và rủi ro thấp hơn so với cho vay trung và dài hạn.

CN chủ yếu sử dụng vốn huy động ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu vay vốn tạm thời của các thành phần và ngành kinh tế trong khu vực hoạt động.

❖Doanh số cho vay trung và dài hạn

Mặc dù tỷ lệ thấp, vai trò của khoản này trong doanh thu tín dụng của ngân hàng và chia sẻ rủi ro là không thể phủ nhận Để đạt được kết quả tích cực, ngân hàng đã xây dựng lãi suất phù hợp với khả năng của doanh nghiệp và cá nhân sản xuất kinh doanh, đồng thời chú trọng đến dịch vụ khách hàng và công tác tiếp thị Để duy trì sự tăng trưởng, cần hoàn thiện quy trình và nâng cao doanh số cho vay trong thời gian tới.

Doanh số cho vay trung và dài hạn năm 2011 đạt 156,352 triệu đồng, Năm

Năm 2012, tổng số tiền đạt 259,175 triệu đồng, tăng 102,823 triệu đồng so với năm 2011, tương ứng với mức tăng 65,76% Nguyên nhân chính cho sự tăng trưởng này trong trung và dài hạn là do Chính phủ đã chủ trương thực hiện nhiều biện pháp chuyển dần từ cho vay ngắn hạn sang cho vay trung dài hạn.

Hoạt động kinh doanh trong và ngoài nước

1.5.1 HĐV qua tài khoản tiền gửi cá nhân

Tài khoản tiền gửi cá nhân được mở cho khách hàng cá nhân có nhu cầu nhận chuyển tiền, như lương hàng tháng hoặc chuyển tiền từ nước ngoài Số dư tài khoản thường tăng lên khi khách hàng nhận lương và giảm khi rút tiền để chi tiêu Mặc dù số dư mỗi tài khoản không lớn, nhưng với số lượng tài khoản đông đảo, ngân hàng có thể huy động được một khối lượng vốn đáng kể.

Trong những năm gần đây, số lượng tài khoản tại các ngân hàng thương mại (NHTM) đã tăng lên đáng kể nhờ sự hợp tác hiệu quả giữa NHTM với doanh nghiệp và các tổ chức khác trong việc mở tài khoản và trả lương trực tiếp cho nhân viên Đồng thời, NHTM cũng đã thành công trong việc thay đổi thói quen sử dụng tiền mặt, thu hút ngày càng nhiều khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng.

1.5.2 HĐV qua tài khoản tiền gửi tiết kiệm

 Tiết kiệm không kỳ hạn

Đối tượng khách hàng là cá nhân hoặc doanh nghiệp có tiền nhàn rỗi muốn gửi ngân hàng với mục tiêu an toàn và sinh lợi, nhưng chưa có kế hoạch sử dụng cụ thể trong tương lai Khi lựa chọn hình thức gửi tiền này, khách hàng ưu tiên tính an toàn và tiện lợi hơn là lợi nhuận Số tiền tiết kiệm không kỳ hạn mang lại sự linh hoạt cho người gửi.

KH có quyền gửi và rút tiền bất kỳ lúc nào trong suốt thời gian giao dịch Tuy nhiên, họ chỉ có thể thực hiện các giao dịch ngân quỹ như gửi và rút tiền, mà không thể tiến hành các giao dịch thanh toán liên quan đến tài khoản tiền gửi thanh toán.

Loại tiền gửi này cho phép khách hàng rút bất cứ lúc nào, vì vậy ngân hàng cần duy trì quỹ để chi trả và lập kế hoạch sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng Do đó, ngân hàng thường trả lãi suất rất thấp cho loại hình gửi tiền này, chỉ khoảng 0,25% mỗi tháng.

 Tiết kiệm có kỳ hạn

Tiền gửi tiết kiệm định kỳ là lựa chọn lý tưởng cho cá nhân và doanh nghiệp muốn bảo đảm an toàn và sinh lợi cho khoản tiền của mình, đồng thời lập kế hoạch tài chính cho tương lai Đối tượng khách hàng chủ yếu là những cá nhân tìm kiếm thu nhập ổn định để đáp ứng nhu cầu chi tiêu hàng tháng hoặc hàng quý Lãi suất cao hơn so với tiền gửi không kỳ hạn đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút khách hàng Mức lãi suất này còn thay đổi tùy thuộc vào kỳ hạn gửi (3, 6, 9 hay 12 tháng), loại đồng tiền gửi (VND, USD, EUR hay vàng) và uy tín, rủi ro của ngân hàng nhận tiền gửi.

Việc phân chia tiền gửi kỳ hạn thành nhiều loại khác nhau giúp ngân hàng tạo ra sản phẩm tiền gửi đa dạng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng Ngoài ra, các ngân hàng thương mại còn cung cấp các loại tiền gửi tiết kiệm như tiết kiệm tiện ích và tiết kiệm có thưởng, với những đặc điểm riêng biệt Điều này không chỉ giúp sản phẩm luôn mới mẻ theo nhu cầu của khách hàng mà còn tạo sự khác biệt để cạnh tranh hiệu quả trên thị trường.

 Các loại tiết kiệm khác

Ngoài hai loại tiền gửi tiết kiệm chính là tiết kiệm không kỳ hạn và tiết kiệm có kỳ hạn, các ngân hàng thương mại còn cung cấp nhiều loại hình tiết kiệm khác như tiết kiệm tiện ích, tiết kiệm có thưởng và tiết kiệm an khang Những sản phẩm này được thiết kế với đặc trưng riêng nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng và tạo ra sự khác biệt, giúp ngân hàng chống lại sự cạnh tranh.

Các tổ chức tín dụng có thể phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn để huy động vốn, bao gồm kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và các loại giấy tờ có giá khác, với thời hạn dưới 12 tháng.

Kỳ phiếu là giấy tờ có giá do ngân hàng phát hành, cam kết trả lãi và vốn gốc cho nhà đầu tư khi đến hạn Thị trường tiền tệ Việt Nam chưa phát triển mạnh, khiến chi phí huy động qua kỳ phiếu cao hơn so với tiền gửi Do đó, nhà đầu tư thường ưu tiên gửi tiền với lãi suất thấp hơn vì họ tin tưởng vào tính thanh khoản và an toàn của tiền gửi hơn là các loại giấy tờ có giá.

Hoạt động cụ thể của NHTMVB

Các ngân hàng thương mại (NHTM) phát hành trái phiếu dài hạn với cam kết trả lãi và vốn gốc cho nhà đầu tư, qua đó thu hút nguồn vốn dài hạn dưới hình thức nợ vay Việc này giúp tăng nguồn vốn hoạt động của NHTM, nhưng không làm tăng vốn chủ sở hữu, chỉ gia tăng nợ dài hạn So với trái phiếu chính phủ, trái phiếu ngân hàng có rủi ro cao hơn, dẫn đến chi phí huy động vốn cũng cao hơn.

NH đã bắt đầu phát hành trái phiếu, đặc biệt là trái phiếu chuyển đổi, nhằm thu hút đầu tư dài hạn Mặc dù loại hình này phổ biến ở các quốc gia có thị trường vốn phát triển, nhưng vẫn chưa được biết đến nhiều tại Việt Nam.

1.6 Những hoạt động cụ thể của NHTM CP Vietbank - PGD Đầm Sen

❖Đối với KH cá nhân

Tiền gửi tiết kiệm bao gồm các hình thức như tiết kiệm không kỳ hạn bằng VNĐ, tiết kiệm lãi suất cộng trong 24 tháng, tiết kiệm có kỳ hạn bằng VNĐ, tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm lãnh lãi trước và tiết kiệm linh hoạt vốn Những sản phẩm này mang đến nhiều lựa chọn cho khách hàng trong việc quản lý tài chính và tối ưu hóa lãi suất.

■ Tiền gửi thanh toán: Tiền gửi thanh toán có kỳ hạn bằng VNĐ; Tiền gửi thanh toán không kỳ hạn bằng VNĐ.

■ Tiền gửi thanh toán: Tiền gửi thanh toán có kỳ hạn của KH DN; Tiền gửi thanh toán KH DN.

Huy động vốn (HĐV) là một hoạt động quan trọng trong quản lý tài sản nợ của ngân hàng thương mại, giúp tạo ra nguồn vốn lớn để đáp ứng nhu cầu tài chính.

Ngân hàng thực hiện việc cấp tín dụng cho các đối tượng trong nền kinh tế cần vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Quá trình này được xem như là "sản xuất" nguồn vốn của ngân hàng, từ đó ngân hàng "kinh doanh" bằng cách cho vay lại và tạo ra lợi nhuận.

Trong 2 năm 2011-2012, nguồn vốn của Vietbank Đầm Sen cụ thể như sau:

Bảng 1.3 :Cơ cấu nguồn vốn (2011-2012 ) ĐVT :Triệu đồng

Số tiền % Số tiền % Chênh lệch %

Vốn huy động 220,964 27.33 433,195 35.11 212,231 96.05 Vốn điều chình 587,567 72.67 800,476 64,89 212,909 36.24 Tổng nguồn vốn 808,531 100 1,233,671 100 425,140 52.58 (Nguồn: Báo cáo thường niên Vietbank Đầm Sen (2011 - 2012))

Biểu đồ 1.4: Cơ cấu nguồn vốn (2011-2012 )

Vốn huy động Vốn điều chuyển

Qua bảng số liệu ta thấy được cơ cấu vốn trong 2 năm 2011-2012 như sau :

Năm 2011, nguồn vốn huy động của Vietbank Đầm Sen đạt 220,964 triệu đồng, chiếm 27.33% tổng nguồn vốn Đến năm 2012, con số này tăng lên 433,195 triệu đồng, tương đương 35.11% tổng nguồn vốn, với tỷ lệ tăng 96.05% so với năm trước Mặc dù có sự gia tăng, nguồn vốn huy động vẫn chiếm tỷ trọng thấp trong tổng nguồn vốn của chi nhánh Việc chuyển giao vốn từ Hội sở không nên khiến chi nhánh lơ là trong công tác huy động vốn, vì nguồn vốn tự huy động hiện tại chưa đủ đáp ứng nhu cầu vay vốn Sử dụng nguồn vốn tự huy động mang lại nhiều thuận lợi cho hoạt động của ngân hàng.

■ Việc cho vay được chủ động hơn do có đủ vốn.

■ Thu nhập cao hơn vì không phải trả chi phí sử dụng vốn cho Hội sở.

Trong hai năm qua, nguồn vốn điều chuyển đã tăng đáng kể, cụ thể năm 2012 đạt 800,476 triệu đồng, chiếm 64.89%, trong khi năm 2011 là 587,567 triệu đồng, chiếm 72.67% Sự gia tăng này trong năm 2011 là 212,909 triệu đồng, tương ứng với 36.24% so với năm 2012 Nguyên nhân chính dẫn đến sự tăng trưởng của nguồn vốn điều chuyển là do doanh số cho vay liên tục tăng, mặc dù nguồn vốn huy động của Vietbank Đầm Sen có tăng nhưng vẫn không đủ đáp ứng nhu cầu của khách hàng Do đó, ngân hàng phải nhận vốn từ Hội sở để kịp thời bổ sung cho nguồn vốn thiếu hụt của người dân.

Việc "vừa phục vụ vừa kinh doanh" đòi hỏi sự hỗ trợ nguồn vốn từ Hội sở, vì nguồn vốn này rất quan trọng cho sự mở rộng hoạt động tín dụng của Chi nhánh Sự hỗ trợ vốn từ Hội sở càng nhiều sẽ mang lại lợi ích cho Chi nhánh, đồng thời chi phí sử dụng vốn trả cho Hội sở thường thấp hơn hoặc bằng lãi suất huy động Tuy nhiên, sẽ tốt hơn cho Chi nhánh nếu có khả năng tự cân đối vốn tại chỗ bằng cách nâng cao khả năng hoạt động vốn của đơn vị.

1.6.2.2 Tình hình Huy Động Vốn

Do Vietbank là một NH trẻ và CN Vietbank Đầm Sen mới hoạt động từ tháng 10/2009, nên CN chưa phát hành kỳ phiếu và trái phiếu để huy động.

Mới đây, tháng 12/2010 thì Thống đốc NHNN vừa có QĐ số 2611/QĐ NHNN cho phép Vietbank được phát hành 2000 tỷ đồng trái phiếu Kỳ hạn trái phiếu này từ 2—

Trong suốt 10 năm qua, Vietbank Đầm Sen đã phát hành loại tiền VNĐ với mệnh giá 1 tỷ đồng và lãi suất được thông báo tại thời điểm phát hành Nguồn huy động chủ yếu của ngân hàng này chủ yếu đến từ tiền gửi của các tổ chức kinh tế (TCKT) và tiền gửi tiết kiệm.

Bảng 1.5: Tình hình HĐV tại Vietbank Đầm Sen (2011 - 2012)

(Nguồn: Báo cáo thường niên Vietbank Đầm Sen năm (2011 - 2012))

Biểu đồ 1.6 :Tình hình HĐV tại Vietbank Đầm Sen 2011-2012

Tiền gửi TCKT Tiền gửi tiết kiệm

Nhìn chung, trong năm 2011, tổng nguồn vốn huy động cả năm đạt 220,964 triệu đồng Năm 2012 đạt 433,195 triệu đồng, tăng 212,231 triệu đồng so với năm

Năm 2011, tổng tiền gửi TCKT đạt 31,566 triệu đồng, tương đương 96,05% Đến năm 2012, số tiền gửi này tăng lên 86,639 triệu đồng, tăng 55,073 triệu đồng so với năm trước, đạt mức tăng 174,47% Cùng năm 2012, tiền gửi tiết kiệm cũng ghi nhận con số 189,398 triệu đồng.

Năm 2012, nguồn vốn huy động đạt 346,556 triệu đồng, tăng 157,158 triệu đồng, tương đương 82,98%, tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng trong việc đầu tư vốn cho nền kinh tế Nguồn vốn huy động của ngân hàng gồm hai loại, cần nghiên cứu cụ thể từng loại để hiểu rõ hơn về nguồn vốn này.

Tiền gửi TCKT là loại tiền gửi không kỳ hạn của doanh nghiệp, chủ yếu phục vụ mục đích thanh toán trong kinh doanh chứ không phải sinh lời Mặc dù chiếm tỷ trọng nhỏ trong nguồn vốn huy động, loại tiền gửi này đã có sự tăng trưởng đáng kể, từ 31,566 triệu đồng năm 2011 lên 86,639 triệu đồng năm 2012, tương đương với mức tăng 174.47% Sự gia tăng này chủ yếu do ngân hàng mở rộng dịch vụ thanh toán, đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc chi trả tiền hàng và thanh toán không dùng tiền mặt, từ đó thu hút nhiều doanh nghiệp mở tài khoản thanh toán.

Ngân hàng Vietbank Đầm Sen hiện đang cung cấp dịch vụ gửi tiền tiết kiệm bằng VNĐ và USD Khách hàng có thể linh hoạt chọn phương thức trả lãi phù hợp với hình thức hợp đồng của ngân hàng Nếu đến hạn mà khách hàng không rút vốn và lãi, số lãi sẽ được cộng vào gốc và ngân hàng sẽ tự động gia hạn Đối với nguồn vốn rút trước hạn, khách hàng sẽ nhận lãi theo quy định của Vietbank trong từng thời kỳ.

Tiền gửi tiết kiệm bao gồm hai loại chính: có kỳ hạn và không kỳ hạn Trong những năm qua, loại hình tiền gửi này đã có sự gia tăng ổn định, đóng góp một tỷ trọng đáng kể vào cơ cấu nguồn vốn huy động của ngân hàng.

Bảng 1.7: Tình hình tiền gửi tiết kiệm tại Vietbank Đầm Sen (2011 - 2012) ĐVT: triệu đồng

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn 63,132 120,518 57,386 90,89

Tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 126,266 226,038 99,772 79,02

(Nguồn: Báo cáo thường niên Vietbank Đầm Sen (2011 - 2012))

Tình trạng hoạt động TD tại VB-PGD ĐS

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn 63,132 120,518 57,386 90,89

Tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 126,266 226,038 99,772 79,02

(Nguồn: Báo cáo thường niên Vietbank Đầm Sen (2011 - 2012))

Tại Thành phố Hồ Chí Minh, Vietbank hoạt động trong môi trường cạnh tranh sôi động với sự hiện diện của hầu hết các ngân hàng, bao gồm ngân hàng thương mại nhà nước như Agribank, BIDV, Vietcombank và các ngân hàng TMCP như Á Châu, Đông Á, HD Bank, Sacombank, Techcombank, SCB, Việt Nam Tín Nghĩa, SHB, cùng với các ngân hàng liên doanh và 100% vốn nước ngoài như VIB, IndoVina, Vina Siam và Standard Chartered.

Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng hiện nay rất khốc liệt, với cuộc đua lãi suất ngầm vẫn tiếp diễn bất chấp quy định của Ngân hàng Nhà nước về mức trần lãi suất huy động Ngân hàng Nhà nước đã từng xử lý vi phạm của một số ngân hàng và vào năm 2011, đã ban hành văn bản quy định về mức tăng trưởng tín dụng là 20% so với năm trước.

Năm 2012, các ngân hàng đã gia tăng cạnh tranh về phí dịch vụ, chính sách tiếp thị và chăm sóc khách hàng, điều này đã gây ra những khó khăn cho Vietbank Những thách thức này ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động và kế hoạch kinh doanh của Vietbank trong hai năm qua và sẽ tiếp tục trong những năm tới.

1.8 Tình trạng hoạt động tín dụng tại NH VIETBANK PGD Đầm Sen

Đối với khách hàng cá nhân, chúng tôi cung cấp nhiều hình thức cho vay ưu đãi như cho vay thầy thuốc tận tâm, cho vay xây dựng và sửa chữa nhà, cho vay mua nhà đất, cho vay sinh hoạt tiêu dùng, cho vay du học, và cho vay tiêu dùng tín chấp Ngoài ra, khách hàng còn có thể vay mua xe ô tô với tài sản thế chấp là chính chiếc xe, cũng như vay cầm cố sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá, và số dư tài khoản Chúng tôi cũng hỗ trợ cho vay sản xuất kinh doanh trả góp, cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay thấu chi tài khoản tiền gửi thanh toán, và cho vay kinh doanh chứng khoán.

Ngân hàng cung cấp nhiều dịch vụ cho khách hàng doanh nghiệp, bao gồm cho vay vốn bổ sung lưu động, cho vay đầu tư cho dự án và tài sản cố định, cũng như cho vay mua ô tô với tài sản thế chấp là chính xe mua Ngoài ra, ngân hàng còn hỗ trợ tài trợ xuất khẩu, cung cấp dịch vụ bảo lãnh trong nước, thấu chi tài khoản tiền gửi thanh toán, và chiết khấu hối phiếu kèm theo chứng từ xuất khẩu Đối với nhập khẩu, ngân hàng cũng cho vay với tài sản thế chấp là lô hàng nhập khẩu và cho vay đảm bảo bằng khoản phải thu.

1.8.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 1.8 : Kết quả hoạt động kinh doanh (2011-2012) ĐVT : Triệu đồng

Thu hoạt động tín dụng 44,190 52,327 8,137 18.41

Tổng thu nhập của CN không ngừng tăng trưởng Cụ thể: Tổng thu năm 2011 là 87,630 triệu đồng, năm 2012 là 103,227 triệu đồng, tăng 15,597 triệu đồng so với năm 2011, tương đương 17.80%,

Sự gia tăng này xuất phát từ việc nguồn vốn của ngân hàng không ngừng phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp mở rộng hoạt động cho vay đối với các thành phần kinh tế.

Để thu hút thêm khách hàng trong lĩnh vực huy động vốn, công ty đã tăng lãi suất và triển khai nhiều hình thức huy động khác nhằm đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng cho các thành phần kinh tế Bên cạnh đó, việc nâng cấp và tăng cường trang thiết bị kỹ thuật cũng như huấn luyện cán bộ nhân viên đã dẫn đến sự gia tăng chi phí hoạt động của công ty trong những năm qua, với chi phí năm 2011 đạt 77,430 triệu đồng.

2012 là 92,660 triệu đồng, tăng 15,230 triệu đồng so với năm 2011, tương đương 19.67%.

Theo số liệu từ CN, lợi nhuận trong hai năm qua đã có sự tăng trưởng đáng kể Cụ thể, năm 2011, lợi nhuận đạt 10,200 triệu đồng, trong khi năm 2012 tăng lên 10,567 triệu đồng, ghi nhận mức tăng 367 triệu đồng, tương đương 3.60% so với năm trước.

Kết quả đạt được phản ánh nỗ lực đáng kể của tập thể cán bộ ngân hàng, đặc biệt là năng lực điều hành của Ban quản trị Trong lĩnh vực tín dụng, lợi nhuận là mục tiêu quan trọng mà các chi nhánh ngân hàng cần tiếp tục phấn đấu, đòi hỏi sự nỗ lực không ngừng trong hoạt động kinh doanh, đặc biệt là trong việc cấp tín dụng để đảm bảo lợi nhuận luôn tăng trưởng.

1.8.2 Phân tích doanh số cho vay

Doanh số cho vay là chỉ tiêu quan trọng thể hiện tổng số khoản cho vay trong một năm tài chính, không phân biệt việc đã thu hồi hay chưa Thông thường, doanh số cho vay được tính toán theo các khoảng thời gian như tháng, quý và năm.

Tình hình doanh số cho vay của CN trong 2 năm 2011-2012 như sau :

Bảng 1.9:DSCV theo thành phần KT tại Vietbank Đầm Sen (2011 - 2012) ĐVT :Triệu đồng

Tổng doanh số cho vay 378,850 100 674,406 100 295,556 78.01

(Nguồn : Báo cáo thường niên NH Vietbank-PGD Đầm Sen( 2011-2012 )

Biểu đồ 2.1 : DSCV theo thành phần KT tại VietBank Đầm Sen

Quốc DoanhNgoài Quốc Doanh

Qua số liệu cho thấy doanh số cho vay theo thành phần KT của CN tiếp tục tăng qua 2 năm Cụ thể:

Năm 2011, tổng số cho vay đạt 140,174 triệu đồng, và đến năm 2012, con số này tăng lên 200,458 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 60,284 triệu đồng (43%) Mặc dù cho vay từ các doanh nghiệp quốc doanh có tăng, nhưng mức tăng này vẫn thấp hơn so với khu vực ngoài quốc doanh Nguyên nhân là do các doanh nghiệp quốc doanh thường được cấp 100% vốn nhà nước, dẫn đến quản lý không hiệu quả và sự yếu kém trong hoạt động Việc cho vay đối với các doanh nghiệp quốc doanh gặp nhiều rủi ro do thiếu tài sản đảm bảo hoặc hồ sơ pháp lý không đầy đủ, dẫn đến nợ xấu của ngân hàng tập trung chủ yếu vào khối doanh nghiệp này.

Năm 2011 đạt 238,676 triệu đồng Năm 2012 đạt 473,948 triệu đồng Tăng 235,272 triệu đồng so với năm 2011, tương ứng 98.57%.

Trong hai năm qua, doanh số cho vay ngoài quốc doanh tăng chủ yếu nhờ vào sự gia tăng doanh số cho vay của doanh nghiệp tư nhân (DNTN) Sự thay đổi trong cơ chế chính sách đã khuyến khích phát triển các ngành và thành phần kinh tế, đặc biệt là kinh tế cá thể, dẫn đến sự gia tăng số lượng doanh nghiệp DNTN hiện đang chiếm tỷ lệ cao và hoạt động hiệu quả, khiến ngân hàng chủ động đầu tư nhiều hơn vào lĩnh vực này Kết quả là doanh số cho vay đối với DNTN đã tăng trưởng ổn định, góp phần làm tăng doanh số cho vay ngoài quốc doanh.

1.8.3 Phân tích Doanh số thu nợ

Doanh số thu nợ là chỉ tiêu quan trọng phản ánh tổng số khoản nợ mà ngân hàng đã thu hồi trong năm tài chính, bao gồm cả khoản thanh toán toàn bộ và một phần hợp đồng của khách hàng Để hoạt động của ngân hàng hiệu quả và bền vững, ngoài việc mở rộng doanh số cho vay, cần chú trọng đến công tác thu nợ Do đó, thu nợ đóng vai trò thiết yếu; trong khi doanh số cho vay cho thấy tình hình hoạt động khả quan của ngân hàng, doanh số thu nợ lại khẳng định hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng.

1.8.3.1 Doanh số thu nợ theo tình hình kinh tế

Doanh số thu nợ cao cho thấy hiệu quả trong công tác thu hồi nợ của ngân hàng Việc không thu hồi được nợ sẽ gia tăng rủi ro tín dụng, do đó ngân hàng luôn chú trọng vào hoạt động thu nợ để giảm thiểu nợ quá hạn Tình hình thu nợ được phân tích theo các thành phần kinh tế của chi nhánh như sau:

Bảng 2.2: DSTN theo thành phần KT tại Vietbank Đầm Sen (2011 - 2012) ĐVT:Triệu đồng

Doanh số thu nợ quốc doanh 105,826 37 173,614 35 67,728 64,06

Doanh số thu nợ ngoài quốc doanh

Tổng doanh số thu nợ 286,014 100 496,040 100 210,026 73,43

(Nguồn: Báo cáo thường niên Vietbank Đầm Sen (2011 - 2012 ))

Biễu đồ 2.3: DSTN theo thành phần KT tại Vietbank Đầm Sen (2011 - 2012)

DSTN quốc doanh DSTN ngoài quốc doanh

Trong những năm qua việc thu nợ tại CN tăng trưởng ổn định, Việc thu nợ của các

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DN ngoài quốc doanh) cho thấy hiệu quả hoạt động vượt trội so với doanh nghiệp quốc doanh (DN quốc doanh) Cụ thể, năm 2011, doanh số thu nợ của DN quốc doanh chỉ đạt 37%, trong khi DN ngoài quốc doanh đạt 63% Đến năm 2012, tỷ lệ này lần lượt là 35% cho DN quốc doanh và 65% cho DN ngoài quốc doanh Những con số này chứng minh rằng DN ngoài quốc doanh đang hoạt động hiệu quả hơn trong việc thu nợ.

Qua 2 năm, thu nợ ngoài quốc doanh tăng nhưng thu nợ quốc doanh lại giảm Cụ thể:

 Doanh số thu nợ quốc doanh

Năm 2011 đạt 105,826 triệu đồng Năm 2012 đạt 173,614 triệu đồng Tăng 67,788 triệu đồng so với nãm 2011, tương ứng 64.06% Khả năng thu nợ với các

DN quốc doanh ngày càng khó làm cho các NH không thích cho DN quốc doanh vay, do DN quốc doanh hoạt động kém hiệu quả.

 Doanh số thu nợ ngoài quốc doanh

Năm 2011 đạt 180,188 triệu đồng Năm 2012 đạt 322,426 triệu đồng Tăng 142,238 triệu đồng, tương ứng 78.94% Doanh số thu nợ ngoài quoc doanh tăng sau

Định hướng phát triển

Ngân hàng Vietbank đã thiết lập chiến lược phát triển đến năm 2015 với mục tiêu trở thành ngân hàng thương mại đa năng, hiện đại và hoạt động hiệu quả, an toàn, bền vững Vietbank phấn đấu để trở thành một trong những ngân hàng bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam Để đạt được những mục tiêu này, ngân hàng đã xác định các phương hướng phát triển cụ thể cho giai đoạn từ nay đến năm 2015.

Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, cần tập trung vào việc phát triển sản phẩm dịch vụ, đồng thời giữ vững và mở rộng thị phần trong các lĩnh vực kinh doanh đối ngoại chủ chốt như thanh toán xuất nhập khẩu, giao dịch ngoại tệ, kiều hối và thẻ thanh toán.

 Mở rộng mạng lưới ở các tỉnh, thành phố địa phương Thành lập các văn phòng đại diện, chi nhánh ngân hàng tại nước ngoài.

BÀI HỌC RÚT RA SAU ĐỢT THỰC TẬP

Đánh giá bản thân

Tôi đã thích nghi tốt với môi trường làm việc mới tại Vietbank, nhận được sự quan tâm và cảm tình từ các đồng nghiệp Quan trọng hơn, tôi đã học hỏi được nhiều điều bổ ích từ công việc này, nhận ra sự khác biệt giữa môi trường thực tế và giảng đường Sau nhiều tuần thực tập, tôi đã định hình được kỹ năng và phong cách làm việc cho tương lai của mình.

 Những điều tôi đã học được từ quá trình thực tập nhận thức:

 Biết đến khái niệm thời gian làm việc như một nhân viên thực thụ (giờ làm việc buổi sáng 7h30 đến 1lh30, buổi chiều từ 13h đến 16h30).

 Tác phong ăn mặc: phải ăn mặc nghiêm túc, lịch sự ( Quần tây đen, áo sơ mi trắng, giày bít mũi).

 Giao tiếp: lịch sự, nhã nhặn và thân thiện.

 Tạo được những mối quan hệ mới, biết cách làm việc trong một tập thể đa dạng và năng động.

Xây dựng niềm tin và mối quan hệ tích cực với nhân viên trong công ty là rất quan trọng Đồng thời, việc rèn luyện kỹ năng giao tiếp cũng giúp tăng cường sự tự tin trong các cuộc trao đổi.

 Sử dụng tốt hầu hết các dụng cụ văn phòng.

Thuận lợi khó khăn

Tôi đã có cơ hội thực tập tại NHVNTT, một môi trường làm việc chuyên nghiệp và năng động, nơi áp lực công việc đã thúc đẩy tôi phát triển Tôi được thử sức với nhiều nhiệm vụ khác nhau, từ đó tích lũy kinh nghiệm thực tiễn quý giá cho sự nghiệp sau này Tôi cũng rất biết ơn sự hướng dẫn tận tình từ các anh chị đi trước, họ đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành công việc Ngoài ra, tôi đã tiếp xúc với nhiều khách hàng, học hỏi được cách ứng xử đa dạng trong môi trường làm việc.

Tám tuần thực tập trong môi trường thực tế là một trải nghiệm quan trọng đối với tôi và các sinh viên khác Tuy nhiên, đây là lần đầu tiên tôi tiếp cận với doanh nghiệp, nên không tránh khỏi sự bỡ ngỡ và thiếu sót Kiến thức mà tôi đã tích lũy trong hai năm đầu đại học không được áp dụng nhiều, cho thấy sự chênh lệch lớn giữa lý thuyết và thực tiễn Tôi nhận ra còn nhiều thiếu sót trong quá trình thực tập và cần học hỏi thêm nhiều công việc mới để trở nên thành thạo hơn.

Đánh giá

Sau tám tuần thực tập tại Phòng kinh doanh của PGD VietBank Đầm Sen, tôi đã nỗ lực hết mình và áp dụng kiến thức đã tích lũy Qua quá trình này, tôi đã học hỏi và quan sát công việc của đồng nghiệp, đồng thời hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.

Tôi đã phần nào hoàn thành những mục tiêu mả mình tự đặt ra từ những ngày đầu của quá trình thực tập, cụ thể:

 Mục tiêu 1: Hoàn thành tốt đợt thực tập nhận thức.

 Mục tiêu 2: Làm quen với môi trường thực tế tại.

 Mục tiêu 3: Xây dựng mối quan hệ tốt với các anh chị tại Ngân hảng

 Mục tiêu 4: Áp dụng các kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tế

Dù chưa hoàn thiện hoàn toàn, tôi cảm thấy hài lòng với những kinh nghiệm và kiến thức mà tôi đã tích lũy từ đợt thực tập này Thực tập nhận thức là một môn học vô cùng quan trọng và cần thiết cho mọi sinh viên.

GIẢI QUYẾT BÀI TẬP TÌNH HUỐNG

Tình huống 40

=> Do 2 dự án A,B có NPV IRR(B) nên ta chọn dự án A c/ tính PI

=>Áp dụng tương tự cho năm 2 và năm 3

=> Tổng hiện giá lợi ích 6,92+174,69+163,26=524,87

=>Áp dụng tương tự cho năm 2 và năm 3

=> Tổng hiện giá lợi ích #3.64 +218.35+204.07e6.06

Vì PI(A)>1 nên ta chọn dự án A

Ngày đăng: 20/06/2021, 14:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w