1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

TAI LIEU ON TAP KY NANG DIA LI 10 HK1

6 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 208,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu thiếu hoặc sai 1 trong những chi tiết nêu trên trừ 0,25đ * Nhận xét: - Mật độ dân số giữa các châu lục không đều - Châu Á có mật độ cao nhất, cao hơn bình quân Thế giới dẫn chứng Ch[r]

Trang 1

=======================================================================================

TÀI LIỆU ÔN TẬP PHẦN KỸ NĂNG ĐỊA LÍ

KHỐI 10 Câu 1: (3,0 điểm)

Cho bảng số liệu:

TỈ LỆ DÂN CƯ THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN, THỜI KÌ 1900- 2005

(Đvt: %) Năm

Em có nhận xét gì về sự thay đổi dân cư thành thị và nông thôn thời kì 1900- 2005

Trả lời:

Nhận xét: từ năm 1900- 2005

- Tỉ lệ dân nông thôn luôn cao hơn tỉ lệ dân thành thị

- Tỉ lệ dân nông thôn luôn có xu hướng giảm ( từ 86,4% giảm còn 52% )tỉ lệ dân thành

thị tăng (13,6% tăng lên 48,0%)

Câu 2 : (3.0 đ):

CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA

MỘT SỐ NƯỚC , NĂM 2000

Trong đó Tên nước Nông – lâm –

ngư nghiệp

Công nghiệp – xây dựng

Dịch vụ

a Hãy vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế của các nước năm 2000

b Nhận xet

Trả lời:

a Vẽ biểu đồ cơ cấu ngành kinh tế của nhóm nước có thu nhập trung bình năm 2004

* Vẽ biểu đồ: 2 biểu đồ tròn

- R = 3 cm

- Vẽ: Lấy góc 12 h, quay ngược chiều kim đồng hồ

- Đơn vị nào cho trước thì vẽ trước

- Chú thích tương ứng, đồng nhất với vẽ

- Tên biểu đồ

b Nhận xét:

- Pháp có cơ cấu lao động trong ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất 67% pháp là nước phát triển

- Cơ cấu lao động theo ngành của Việt Nam chủ yếu trong Nông – lâm – ngư – nghiệp

Trang 2

=======================================================================================

Câu 3 (3,0 điểm)

Cho bảng số liệu:

DIỆN TÍCH, DÂN SỐ THẾ GIỚI VÀ CÁC CHÂU LỤC, NĂM 2005 Châu lục Diện tích (triệu km 2 ) Dân số (triệu người)

a Tính mật độ dân số thế giới và các châu lục

a Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện mật độ dân số thế giới và các châu lục

Trả lời:

a Tính Mật độ dân số: (Đơn vị: người/km 2 )

Châu Phi Châu Mĩ Châu Á Châu Âu Châu Đại

Dương

Toàn thế giới

Lưu ý: học sinh làm tròn số lên hoặc xuống 1 đơn vị đều được

b Vẽ đúng biểu đồ cột: có 6 cột

- Trục tung thể hiện mật độ dân số (người/km 2 ), trục hoành thể hiện khu vực – châu lục

- Biểu đồ có tên, chú giải, vẽ có sự cân đối nhất định, độ rộng cột bằng nhau, đảm bảo tính thẩm mỹ

Câu 4: (3 điểm)

Cho bảng số liệu :

CƠ CẤU NHÓM TUỔI CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN VÀ ĐANG PHÁT TRIỂN

(đvt: %)

Nhóm tuổi

Khu vực 0 – 14 tuổi 15 – 64 tuổi 65 tuổi trở lên

Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu nhóm tuổi của các nước phát triển và các nước đang phát triển trong thời kỳ 2000 – 2005 Nêu nhận xét

Trả lời:

*Vẽ biểu đồ:

Đẹp, đầy đủ, có ký hiệu, chú giải, tên biểu đồ,… (thiếu 1 chi tiết – 0,25 điểm)

*Nhận xét:

-Các nước phát triển: nhóm tuổi trẻ chiếm tỉ lệ thấp (17%), nhóm tuổi già chiếm tỉ lệ cao (15%), nhóm tuổi lao động chiếm tỉ lệ lớn nhất (68%) =>cơ cấu dân số già

-Các nước đang phát triển: nhóm tuổi trẻ chiếm tỉ lệ cao (32%), nhóm tuổi già chiếm tỉ lệ thấp (5%), nhóm tuổi lao động tương đối lớn (63%) =>cơ cấu dân số trẻ

Trang 3

=======================================================================================

Câu 4: (3,0 điểm)

Cho bảng số liệu sau:

TỈ SUẤT GIA TĂNG TỰ NHIÊN CỦA TOÀN THẾ GIỚI, CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN

VÀ ĐANG PHÁT TRIỂN

(Đơn vị %)

Thời kì

Nhóm nước

1975-1980 1985-1990 1995- 2000 2004-2005

a Vẽ biểu đồ (đồ thị) thề hiện tỉ suất gia tăng tự nhiên của toàn thế giới, các nước phát triển và đang phát triển trong thời kì 1975- 2005

b Nhận xét

Trả lời:

a Vẽ biểu đồ (đồ thị): chính xác, đẹp

b Nhận xét:

Thời kì 1975- 2005, tỉ suất gia tăng tự nhiên toàn thế giới, các nước phát triển và các nước đang phát triển có xu hướng giảm liên tục

+ Tỉ suất gia tăng tự nhiên toàn thế giới: giảm dần, từ 2% thời kì 1975- 1980 đến

2004-2005 là 1,2%, giảm 0,8% và 1,7 lần

+ Tỉ suất gia tăng tự nhiên của các nước phát triển thấp nhất 0,1% thời kì 2004- 2005, giảm liên tục.(dẫn chứng)

+ Tỉ suất gia tăng tự nhiên của các nước đang phát triển cao, giảm chậm.(dẫn chứng)

Câu 5: (3,0 điểm)

Cho bảng số liệu:

Về cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta năm 1999 và 2005

(đvt: %)

Năm

Nhóm tuổi

a Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta năm 1999 và

2005

b Qua biểu đồ rút ra nhận xét

Trả lời:

a) Vẽ hai biểu đồ hình tròn đúng các yêu cầu, chính xác thẩm mỹ được:

( Biểu đồ chính xác, thẩm mỹ, đủ các chi tiết Thiếu mỗi yêu cầu trừ: 0,25đ)

b) Nhận xét

- Qua biểu đồ ta thấy cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta năm 1999 – 2005 giảm tỉ trọng dưới độ tuổi lao động.Tăng tỉ trọng độ tuổi lao động và quá độ ruổi lao động

- Cụ thể ở các nhóm tuổi:

- Nhóm tuổi 0-14 giảm từ 33,5% xuống 27%, giảm 6,5%

Trang 4

=======================================================================================

- Nhóm tuổi 15-59 tăng từ 58,4% lên 64%, tăng 5,6%

- Nhóm tuổi trên 60 tăng từ 8,1% lên 9,0%,tăng 0,9%

Câu 6: (3 điểm)

Dựa vào bảng số liệu sau:

Tỉ suất sinh thô, tỉ suất tử thô của nhóm nước đang phát triển thời kì 1950-2005 Thời gian 1950-1955 1975-1980 1985-1990 1995-2000 2004-2005

Tỉ suất sinh

Đơn vị %0

Tỉ suất tử

Đơn vị vị%0

a- Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nhóm nước đang phát triển thời kì 1950- 2005 b- Vẽ biểu đồ cột thể hiện tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nhóm nước đang phát triển thời kì 1950- 2005 và nêu nhận xét

Trả lời:

a- Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên ở nhóm nước đang phát triển thời kì 1950-

2005 đơn vị %

Thời gian

1950-1955

1975-1980

1985-1990

1995-2000

2004-2005

Tỉ suất gia

tăng dân số

tự nhiên %

1.4 1.9 1.9 1.7 1.4

Học sinh tính đúng đạt 1 điểm

Học sinh không ghi đơn vị % hoặc để nguyên đơn vị % 0 đạt 0.5 điểm

b- Vẽ biểu đồ cột

Biểu đồ chính xác, có ghi số liệu trên các đầu cột, có tên biểu đồ đạt 1.5 điểm.( thiếu mỗi chi tiết trừ 0.25 điểm)

Nhận xét : 0.5 điểm

- Gia tăng dân số tự nhiên của nhóm nước đang phát triển thời kỳ 1950- 2005 có nhiều biến đổi

- Từ 1950-1955 đến 1985-1990 tỉ suất gia tăng tự nhiên tăng (dẫn chứng) từ 1985-1990 đến 2004-2005 gcó xu hướng giảm (dẫn chứng)

Câu 7: (3,0 điểm):

Cho bảng số liệu

CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA MỘT SỐ NƯỚC, NĂM 2000

(Đơn vị: %)

Chia ra Tên nước

Khu vực I Khu vực II Khu vực III

a Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế của Pháp, Việt Nam năm

2000

b Nhận xét

Trả lời:

a Vẽ biểu đồ (2 điểm):

- Biểu đồ tròn, biểu đồ khác không cho điểm Nếu thiếu:

- Tên biểu đồ

Trang 5

=======================================================================================

- Kí hiệu, chú giải

- Thẩm mĩ, …

b Nhận xét ( 1 điểm)

- Cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế của Pháp, Việt Nam là không đều:

- Pháp: lao động tập trung nhiều trong khu vực III, ít trong khu vực I (số liệu)

- Việt Nam: lao động tập trung nhiều trong khu vực I, ít trong khu vực III (số liệu)

* Lưu ý: không có số liệu -1/2 số điểm

Câu 8: ( 2,0 điểm )

Cho bảng số liệu sau :

Đàn bò và đàn lợn trên thế giới, thời kì 1980 - 2002

( Đơn vị: triệu con )

a) Vẽ biểu đồ cột thể hiện số lượng bò và lợn của thế giới, thời kì 1980 – 2002

b) Nêu nhận xét về số lượng bò và lợn của thế giới

Trả lời:

a/ Vẽ biểu đồ ( 1,5 điểm )

- Vẽ biểu đồ cột ghép đẹp, chính xác

- Thiếu một yếu tố thì trừ 0,25 điểm

b/ Nhận xét: ( 0,5 điểm )

+ Số lượng đàn bò của thế giới qua các năm tăng (1980: 1218,1 triệu con đến năm

2002: 1360,5 triệu con) ( 0,25 điểm )

+ Số lượng đàn lợn của thế giới qua các năm tăng (1980: 778,8 triệu con đến năm

2002: 939,3 triệu con) ( 0,25 điểm )

Câu 9: (3,0 điểm)

Bảng số liệu:

DIỆN TÍCH, DÂN SỐ THẾ GIỚI VÀ CÁC CHÂU LỤC NĂM 2005

Châu lục Diện tích ( triệu Km 2 ) Dân số ( triệu người )

a Tính mật độ dân số Thế giới và các châu lục

b Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện mật độ dân số thế giới và các châu lục Rút ra nhận xét?

a) Tính mật độ dân số:

Châu lục Mật độ DS ( Người/km 2 )

( Nếu thiếu hoặc sai đơn vị không cho điểm)

Trang 6

=======================================================================================

b) * Vẽ biểu đồ:

Vẽ đúng biểu đồ hình cột với đầy đủ 6 cột, chính xác, có ghi các chỉ số ở các truc tọa độ, ghi số liệu, chia tỉ lệ hợp lí ở trục tung, ghi tên các nước ở trục hoành, ghi tên biểu đồ ( Nếu thiếu hoặc sai 1 trong những chi tiết nêu trên trừ 0,25đ)

* Nhận xét:

- Mật độ dân số giữa các châu lục không đều

- Châu Á có mật độ cao nhất, cao hơn bình quân Thế giới ( dẫn chứng)

Châu Đại Dương có mật độ dân số thấp nhất ( dẫn chứng)

- Các châu lục còn lại cũng thấp hơn bình quân thế giới( dẫn chứng)

Good luck to you !

Ngày đăng: 20/06/2021, 11:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w