Thiết kế máy đúc ống cống bê tông ly tâm Thiết kế máy đúc ống cống bê tông ly tâm Thiết kế máy đúc ống cống bê tông ly tâm Thiết kế máy đúc ống cống bê tông ly tâm Thiết kế máy đúc ống cống bê tông ly tâm Thiết kế máy đúc ống cống bê tông ly tâm Thiết kế máy đúc ống cống bê tông ly tâm Thiết kế máy đúc ống cống bê tông ly tâm
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Người hướng dẫn: ThS HOÀNG MINH CÔNG
Sinh viên thực hiện: TRẦN VĂN NAM
Đà Nẵng, 2017
Trang 2Tên đề tài: Thiết kế máy đúc ống cống bê tông ly tâm
Sinh viên thực hiện: Trần Văn Nam
Số thẻ SV: 101120127 Lớp: 12C1A
Đồ án gồm các nội dung chính như sau:
Phần 1 là giới thiệu chung về nhu cầu, công nghệ và thiết bị sản xuất ống cống bê tâm Phân tích chọn phương án thiết kế máy
Phần 2 là phần thiết kế máy bao gồm lập sơ đồ động học của máy, thiết kế khuôn đúc Tính toán các thông số kỹ thuật của máy Sau đó chọn động cơ điện, phân phối tỷ số truyền, thiết kế các bộ truyền Nghiệm bền một số chi tiết theo yêu cầu Cuối cùng là yêu cầu về lắt đặt, vận hành và bảo dưỡng máy
DUT.LRCC
Trang 3Họ tên sinh viên: TRẦN VĂN NAM Số thẻ sinh viên: 101120133
Lớp: 12C1A Khoa: CƠ KHÍ Ngành: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
1 Tên đề tài đồ án: THIẾT KẾ MÁY ĐÚC ỐNG CỐNG BÊ TÔNG LY TÂM
2 Đề tài thuộc diện: ☐ Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện
3 Các số liệu và dữ liệu ban đầu:
- Vật liệu: Bê tông xi măng cốt thép mác 300;
- Giới thiệu chung về nhu cầu, công nghệ và thiết bị sản xuất;
- Phân tích chọn phương án thuyết kế
B Phần thiết kế
- Lập sơ đồ động học của máy;
- Thiết kế khuôn đúc;
- Chọn động cơ điện, phân phối tý số truyền, thiết kế các bộ truyền;
- Nghiệm bên một số chi thiết theo yêu cầu
- Yêu cầu về lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng máy
4 Các bản vẽ, đồ thị ( ghi rõ các loại và kích thước bản vẽ ):
- Bản vẽ phương án thuyết kế : 01 Ao
- Bản vẽ tổng thể : 03 Ao
- Bản vẽ khuôn : 01 Ao
- Bản vẽ hộp giảm tốc : 01 Ao
- Bản vẽ cụm và chi tiết : 01 Ao
5 Họ tên người hướng dẫn: Phần/ Nội dung:
DUT.LRCC
Trang 47 Ngày hoàn thành đồ án: 25/05/2017
Đà Nẵng, ngày 25 tháng 5 năm 2017
Trưởng Bộ môn khoa Cơ khí Người hướng dẫn
DUT.LRCC
Trang 5Trong xã hội hiện đại như ngày nay các cơ sở hạ tầng đóng một vai trò rất quan
trọng và rất phổ biến Nó không ngừng phát triển nhằm đáp ứng lại các nhu cầu của xã
hội Trong đó vấn đề được quan tâm nhiều nhất ở các thành phố phát triển đó là hệ
thống ống cống thoát nước Để giải quyết về các vấn đề thoát nước ở các thành phố thì
cần có những sản phẩm đảm bảo chất lượng Để đáp ứng cho nhu cầu đó thì cần phải
có thiết bị máy móc có thể tạo ra các sản phẩm đảm bảo chất lượng
Từ những yêu cầu giải quyết vấn đề trên chúng ta có thể thấy rằng cần có máy tạo ra
các sản phẩm ống cống bê tông để đáp ứng nhu cầu đó Vì thế từ đó máy đúc ống cống
bê tông được ra đời Trong đó máy đúc ống cống bê tông ly tâm có khả năng tạo ra
sản phẩm có chất lượng tốt hơn nữa máy có kết cấu cũng không quá phức tạp dể dàng
hoạt động
Từ những vấn đề đó máy đúc ống cống bê tông là đề tài rất có nghĩa ý tốt nghiệp ra
trường Đó là một đề tài mà em thấy rằng mức độ cần thiết cao Đồ án tốt nghiệp là
học phần cuối cùng của sinh viên trước khi ra trường nên nó mang tính tổng hợp tất cả
các kiến thức đã học từ trước Với nhu cầu đó mà em được thầy giáo Hoàng Minh
Công giao đề tài “THIẾT KẾ MÁY ĐÚC ỐNG CỐNG BÊ TÔNG LY TÂM”, với
những nội dung chính là trình bày các phần giới thiệu chung về nhu cầu, công nghệ và
thiết bị sản xuất, phân tích chọn các phương án thiết kế máy, tính toán thiết kế máy
theo phương án đã chọn và trình bày vấn đề về vận hành và bảo quản máy trong quá
trình sản xuất
Đây cũng là một đề tài tương đối rộng với em Nên em chỉ đi vào những phần
chính tương đối cần thiết Trong quá trình làm còn nhiều thiếu sót do những hiểu biết
chưa sâu rộng mong các thầy thông cảm
Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn thầy giáo ThS.Hoàng Minh Công đã hướng
dẫn rất tận tình, dễ hiểu, cùng các Quý thầy cô đã truyền thụ kiến thức cho em trong
suốt thời gian học tập tại trường
Đà Nẵng ngày 5 tháng 05 năm 2017 Nhận xét của GVHD: Sinh viên thực hiện:
Trần Văn Nam
DUT.LRCC
Trang 6Em xin cam đoan đây là đồ án tốt nghiệp của riêng bản thân em Em hoàn toàn tự thực hiện đồ án tất cả các phần
Sinh viên thực hiện {Chữ ký, họ và tên sinh viên}
DUT.LRCC
Trang 7Nhận xét của người hướng dẫn I Nhận xét của người phản biện II Tóm tắt III
Lời nói đầu I Cam đoan II Danh mục hình ảnh VI
Phần I Lý thuyết 1
Chương I Giới thiệu chung về nhu cầu sản xuất 1
1.1 Giới thiệu chung về hỗn hợp bê tông 1
1.1.1 Khái niệm 1
1.1.2nhu cầu về hỗn hợp bê tông ở nước ta 2
1.1.3 Phân loại bê tông 2
1.1.4 Tính chất của hỗn hợp bê tông 3
Chương II Công nghệ và thiết bị sản xuất ống cống bê tông đúc sẵn 4
2.1 Giới thiệu về sản phẩm ống cống bê tông cốt thép 4
2.1.1 Tình hình chung 4
2.1.2 Cấu tạo và tiêu chuẩn kỹ thuật 4
2.2 Qui trình công nghệ chế tạo sản phẩm ống cống bê tông cốt thép 5
2.2.1 Qui trình công nghệ 5
2.2.2 Yêu cầu về chế tạo vữa bê tông 6
2.2.3 Yêu cầu về chế tạo khung cốt thép 6
2.2.4 Mở khuôn và chuẩn bị khuôn 7
2.2.5 Tạo hình ống cống bê tông cốt thép 7
Chương III Phân tích chọn phương án thiết kế máy 9
3.1 Phương án điều chỉnh tốc độ quay của khuôn bằng động cơ điện không đồng bộ 9
3.1.1 Sơ đồ động của phương án thứ nhất 9
3.1.3 Ưu nhược điểm của phương pháp 10
3.2 Phương án điều chỉnh tốc độ quay của khuôn bằng bộ bánh răng vi sai 10
3.2.1 Sơ đồ động học của phương án thứ hai 10
3.2.3 Ưu nhược điểm của phương pháp 11
3.3.1 Sơ đồ động của phương án thứ ba 11
3.3.3 Ưu nhược điểm của phương pháp 12
DUT.LRCC
Trang 8Chương IV Lập sơ đồ động học cho máy và thiết kế khuôn 13
4.1 Lập sơ đồ động học 13
4.1.1 Chọn sơ đồ động 13
4.1.2 Nguyên lý hoạt động 14
4.2 Tính toán và thiết kế khuôn đúc 14
4.2.1 Cấu tạo khuôn 14
4.2.2 Tính khối lượng khuôn đúc 15
4.2.3 Tính khối lượng vật liệu 16
4.3 Tính toán kiểm tra bền khuôn 16
Chương V Tính toán các thông số kĩ thuật cho máy 19
5.1 Tốc độ quay tới hạn 19
5.1.2 Tốc độ quay trong giai đoạn lèn chặt 20
5.1.3 Tính toán tốc độ quay trong giai đoạn phân liệu 21
5.1.4 Tính toán tốc độ quay trong giai đoạn lèn chặt 22
5.2 Tính toán công suất máy 22
5.2.1 Cơ sở tính toán 22
5.2.2 Công suất tiêu hao do ma sát giữa con lăn và vành đỡ 22
5.2.3 Công suất tiêu hao do ma sát tại cổ trục cán 23
5.2.4 Công suất bù lực cản không khí 23
5.2.5 Tính công suất ứng với tốc độ quay trong giai đoạn phân liệu, n1 58 (vg/ph) 24
5.2.6 Tính công suất ứng với tốc độ quay trong giai đoạn lèn chặt n2=256 (vg/ph) 25
Chương VI Tính chọn động cơ điện, phân phối tỷ số truyền, thiết kế các bộ truyển 27 6.1 Tính chọn động cơ điện và phân phối tỉ số truyền cho các bộ truyền 27
6.1.1 Tính chọn động cơ điện 27
6.1.2 Phân phối tỷ số truyền 28
6.2 Tính toán thiết kế các bộ truyền, các chi tiết khác 30
6.2.1 Tính hộp giảm tốc 30
6.2.2 Tính cặp bánh răng trụ răng thẳng 30
6.2.3 Thiết kế trục và chọn then 33
6.2.4 Thiết kế gối dỡ trục 43
6.2.5 Thiết kế cac chi tiết khac 47
6.2.6 Dung sai và lắp ghép 53
6.2.7 Tính toán thiết kế bộ truyền xích 54
6.2.8 Thiết kế trục iii 59
DUT.LRCC
Trang 96.2.10 Thiết kế gối đỡ trục 71
6.2.12 Thiết kế ly hợp ma sát 79
Chương VII Yêu cầu về lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng 83
7.1 Yêu cầu về lắp đặt 83
7.2 Yêu cầu về vận hành sử dụng 83
7.2.1 Kiểm tra kỹ thuật trước khi vận hành máy 83
7.2.2 Yêu cầu về kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động 83
7.2.3 Yêu cầu đối với cán bộ công nhân 84
7.2.4 Yêu cầu đối với các chi tiết máy và máy 84
7.3 Yêu cầu về bảo quản và bảo dưỡng 85
7.3.1 Bảo dưỡng hằng ngày 85
7.3.2 Bảo dưỡng định kỳ 85
7.3.3 Vệ sinh công nghiệp máy 86
Tài liệu tham khảo 87
DUT.LRCC
Trang 10Hình 2.1: Sản phẩm ống cống bê tông cốt thép loại I 5
Hình 3.1: Sơ đồ phương án thiết kế thứ nhất 8
Hình 3.2:Phương án thiết kế thứ 2 9
Hình 3.3: Phương án thiết kế thứ 3 10
Hình 4.1:Phương án thiết kế thứ 3 12
Hình 4.2: Cấu tạo khuôn đúc 13
Hình 4.3: Biểu đồ mômen 15
Hình 5.1: Sơ đồ phân tích lực 18
Hình 6.2: Sơ đồ thiết kế 26
Hình 6.3: Bánh răng trụ răng thẳng 30
Hình 6.4: Sơ đồ lực tác dụng lên bộ truyền 31
Hình 6.5: Biểu đồ phân bố lực 32
Hình 6.6: Biểu đồ phân bố mô men 34
Hình 6.7: Sơ đồ lắp then trên trục 37
Hình 6.8: Sơ đồ tính chọn ổ trục I 39
Hình 6.9: Sơ đồ tính chọn ổ trục II 40
Hình 6.10: Cố định ổ trên trục 41
Hình 6.11 : Vỏ hộp 42
Hình 6.12: Các kích thước 43
Hình 6.13: Cấu tạo bu lông vòng 45
Hình 6.14: Cấu tạo nắp thăm dầu 52
Hình 6.15: Nút tháo dầu 46
Hình 6.16: Sơ đồ mô men trục III 52
Hình 6.17: Con lăn 56
Hình 6.18: Sơ đồ tính lực 57
Hình 6.19: Biểu đồ phân bố lực 59
Hình 6.20: Cấu tạo ổ trượt 63
Hình 6.21: Nối trục dài 68
Hình 6.22: Cấu tạo phanh 71
DUT.LRCC
Trang 11PHẦN I LÝ THUYẾT CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHU CẦU SẢN XUẤT
1.1 Giới thiệu chung về hỗn hợp bê tông
Chất kết dính có thể là các loại thạch cao, vôi, có thể là chất kết dính hữu cơ (polime)
Trong hỗn hợp bê tông xi măng, cốt liệu chiếm 80% đén 90%, xi măng chiếm 10% đến 20% khối lượng
Bê tông và bê tông cốt thép được sử dụng rộng rãi trong xây dựng hiện đại, vì chúng có những đắc điểm sau: cường độ chịu lực tương đối cao, có hình dáng và tính chất khác nhau, giá thành rẻ, bền vững, ổn định đối với nắng mưa, nhiệt độ, độ ẩm Tuy nhiên, chúng còn tồn tại những nhược điểm: nặng cách âm , cách nhiệt kém, khả năng chống ăn mòn yếu
Trang 121.1.2 Nhu cầu về hỗn hợp bê tông ở nước ta
Hiện nay, ở nước ta bê tông là một loại vật liệu xây dựng quan trọng nhu cầu đòi hỏi phải có một khối lượng bê tông rất lớn để phục vụ công tác xây dựng dân dụng, cầu đường, thủy lợi…
Để tiến tới hòa nhập và hội nhập với xu thế phát triển của các nước trong khu vực
và trên thế giới Việt Nam cần khẳng định phát triển mạnh mẽ cơ sở hạ tầng Vì vậy nước ta đòi hỏi nhu cầu bê tông rất lớn
1.1.3 Phân loại bê tông
Để phân loại bê tông trường dựa vào các đặc điểm sau:
1.1.3.1 Theo dạng chất kết dính, phân ra:
Bê tông xi măng, bê tông silicat(chất kết dính là vôi), bê tông thạch cao, bê tông chất kết dính hỗn hợp, bê tông polime, bê tông dùng chất kết dính đặc biệt
1.1.3.2 Theo dạng cốt liệu, phân ra:
Bê tông đặc, bê tông cốt liệu rỗng, bê tông cốt liệu đặc biệt (chống phóng xạ, chịu nhiệt, chịu ma sát)
1.1.3.3 Theo khối lượng riêng, phân ra:
Bê tông đặc biệt nặng (γ > 2500 ), chế tạo từ cốt liệu đặc biệt
Bê tông nặng (γ = 2200 ÷ 2500 ), chế lại từ cát, đá sỏi, dung cho kết cấu chịu lực
Bê tông tương đối nặng (γ = 1800 ÷ 2500 ), thường dùng trong kết cấu chịu lực
Bê tông nhẹ (γ = 500÷2500 ), trong đó bao gồm bê tông nhẹ cốt liệu rỗng, bê tông tổ ong, bê tông hốc lớn
Bê tông đặc biệt nhẹ (γ < 500), cũng là loại bê tông tổ ong, bê tông cốt liệu tỗng
1.1.3.4 Theo công dụng, phân ra:
Bê tông nền đường, loại này yêu cầu cường độ chịu lực cao, thường sử dụng bê tông nặng
Bê tông thủy công dụng trong xây dựng thủy lợi, yêu cầu về độ chống thấm và
độ chống mài mòn cao
Bê tông dùng trong xây dựng dân dụng và công nghiệp cần khả năng cách âm và cách nhiệt tốt
Bê tông thường dùng các kết cấu bao che là loại bê tông nhẹ
Bê tông dùng trong công tác quốc phòng cần khả năng chống va đập và tốc độ đông đặc nhanh
Bê tông có công dụng đặc biệt như bê tông chịu nhiệt, bê tông chịu axit, bê tông chống phóng xạ
DUT.LRCC
Trang 131.1.4 Tính chất của hỗn hợp bê tông
1.1.4.1 Tính dẻo
Tính dẻo hay còn gọi là tính để tạo hình là tính chất kỹ thuật cũa hỗn hợp bê tông
trước khi nhào trộn.Nó biểu thị khả năng lấp đầy khuôn nhưng vẫn đảm bảo được độ
đồng nhất trong điều kiện đầm nét nhất định
Để đánh giá tính dẻo của hỗn hợp bê tông, người ta dùng hai chỉ tiêu: độ lưu động
và động cứng
Độ lưu động là tính chất quan trọng nhất của hỗn hợp bê tông Nó đánh giá khả năng dễ chảy của hỗn hợp bê tông dưới tác dụng của trọng lượng bản thân hoặc rung động Độ rung động được xác định bằng độ sụt của khối bê tông
Độ cứng của hỗn hợp bê tông là thời gian rung động cần thiết để san bằng và lèn chặt bê tông
Các yếu tố ảnh hưởng đến tính dẻo của hỗn hợp bê tông, lượng nước nhào trộn, loại và lượng xi măng, tỷ lệ và đặc trưng của cốt liệu, chất phụ gia và gia công chấn động
1.1.4.2 Cường độ và Mác của bê tông theo cường độ chịu nén
Cường độ của bê tông là đặc trưng cơ bản của bê tông phản ánh khả năng chịu lực của nó
1.1.4.3 Tính chịu nhiệt
Không nên sử dụng bê tông nặng trong môi trường chịu tác động lâu dài của nhiệt
độ lớn hơn 2500c Vì cường độ chịu lực của bê tông giảm rỏ rệt, do mất nước làm cho hỗn hợp bê tông co lại dẫn đến phá hoại cấu trúc bê tông
Như vậy khi xây dựng các công trình hay các bộ phận kết cấu thường xuyên tiếp xúc với nhiệt độ cao người ta thường dùng các loại bê tông chịu nhiệt
Do bị co ngót nên bê tông bị nứt, giảm cường độ chịu lực, giảm độ chống thấm
và độ ổn định của bê tông và cốt thép trong môi trường xâm thực
Vì vậy, đối với các công trình có chiều dài lớn người ta phân đoạn để tạo thành các khe co giản chống nứt
DUT.LRCC
Trang 14CHƯƠNG II CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ SẢN XUẤT ỐNG CỐNG BÊ
TÔNG ĐÚC SẴN
2.1 Giới thiệu về sản phẩm ống cống bê tông cốt thép
2.1.1 Tình hình chung
Trước nhu cầu ngày càng tăng trong xây dựng cơ bản, việc xây dựng các cấu kiện
bê tông cốt thép đã được tiêu chuẩn hóa, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và đáp ứng kịp thời các nhu cầu của công trình xây dựng là biện pháp đã được áp dụng đem lại hiệu quả kinh tế cao
Hiện nay các công ty xây dựng giao thông đã thực hiện thiết kế, sản xuất các loại ống bê tông cốt thép điển hình có khẩu độ Ø600, Ø800, Ø1000 bằng phương pháp quay li tâm để dùng trong công việc thoát nước kín và dùng cho cống qua đường ô tô, phục vụ cho các nhu cầu khác
2.1.2 Cấu tạo và tiêu chuẩn kỹ thuật
2.1.2.1 Tiêu chuẩn kỹ thuật
Hoạt tải tính toán: người đi bộ 300( ), đối với ống cống thông thường (loại I) Hoạt tải tính toán: trục xe ô tô 10 tấn, đối với ống cống đặt ngang qua đường ô tô (loại II)
Bê tông ống cống M250, cốt thép AIØ6÷Ø10
Các loại ống cống được tính toán theo trạng thái giới hạn và kiểm tra chịu nứt theo qui trình thiết kế cầu cống của Bộ Giao Thông Vận Tải
2.1.2.2 Cấu tạo
Ống cống bê tông cốt thép loại I
Khẩu độ Ø600: bề dày thành ống 70, chiều dài ống 2000 (mm), bê tông cống M250, cốt thép AIØ6, bố trí một lưới thép, liên kết bằng hàn
Khẩu độ Ø800: bề dày thành ống 80, chiều dài ống 2000 (mm), bê tông cống M250, cốt thép AIØ8, bố trí một lưới thép, liên kết bằng hàn
Khẩu độ Ø1000: bề dày thành ống 90, chiều dài ống 2000 (mm), bê tông cống M250, cốt thép AIØ10, bố trí một lưới thép, liên kết bằng hàn
Ống cống bê tông cốt thép loại II
Khẩu độ Ø600: bề dày thành ống 70, chiều dài ống 2000 (mm), bê tông cống M250, cốt thép AIØ6, bố trí một lưới thép, liên kết bằng hàn
Khẩu độ Ø800: bề dày thành ống 80, chiều dài ống 2000 (mm), bê tông cống M250, cốt thép AIØ8, bố trí một lưới thép, liên kết bằng hàn
Khẩu độ Ø1000: bề dày thành ống 90, chiều dài ống 2000 (mm), bê tông cống M250, cốt thép AIØ10, bố trí một lưới thép, liên kết bằng hàn
DUT.LRCC
Trang 15Thiết Kế Máy Đúc Ống Cống Bê Tông Li Tâm
Sản phẩm ống cống bê tông cốt thép loại I có cấu tạo nhƣ sau:
Sản phẩm ống cống bê tông cốt thép loại II có cấu tạo nhƣ sau:
Hình 2.1: Sản phẩm ống cống bê tông cốt thép loại I
2.1.2.3 Chiều cao đắp lên ống cống
Chiều cao đắp lên tối thiểu lên trên ống cống là 500 mm
Chiều cao đất đắp tối đa:
Khẩu độ Loại I Loại II
2.2 Qui trình công nghệ chế tạo sản phẩm ống cống bê tông cốt thép 2.2.1 Qui trình công nghệ
Qui trình công nghệ đƣợc trình bày qua các công đoạn sản xuất theo dây chuyên nhƣ sau:
- Chế tạo vữa bê tông
Trang 162.2.2 Yêu cầu về chế tạo vữa bê tông
Vữa trộn chế tạo theo tỷ lệ cấp phối đã được lựa chọn và tính toán cho mẽ vữa của máy trộn ( theo bảng cấp phối đã lập sẵn)
Nhất thiết phải dùng dụng cụ đo lường ( cân, xô chuẩn) để cân, đong đúng liều lượng Dung sai đo lường cho phép:
Đối với xi măng nhỏ hơn 1%
Đối với cốt liệu nhỏ hơn 2%
Nạp liệu vào gàu liệu đóng mở máy theo trình tự sau:
¾ lượng cát, toàn bộ lượng đá dăm, ¼ lượng cát còn lại, toàn bộ lượng xi măng
Trong khi máy trộn làm việc, đổ một tí ít nước vào thùng trộn, sau đó nâng gàu liệu lên đổ vào thùng máy trộn Sau 1 đến 2 phút trộn đều vữa khô, đổ nước dần dần vào theo đúng liều lượng , chú ý quan sát quá trình trộn
Thời gian máy trộn làm việc 3 phút thì vữa bê tông đạt độ lưu động yêu cầu, mở cửa xã vữa vào bun-ke trung gian để rãi vữa vào khuôn
Vữa bê tông dùng chế tạo ống cống bê tông cốt thép, có độ sụt từ 2(cm) đến 4(cm)
là vừa phải
Máy trộn vữa nên dùng máy trộn cưỡng bức Máy này có ưu điểm hơn máy trộn tự
do là vữa đồng đều, không có hiện tượng phân tầng, xi măng dạng cục bị nghiền cỡ
Do đó tỷ lệ xi măng sử dụng cao, thời gian trộn nhanh hơn
Tùy theo mặt bằng và thiết bị công nghệ mà bố trị vị trí đặt máy trộn cho hợp lý để giảm khoảng cách thao tác khi rãi vữa, thuận lợi cho việc tập kết xi măng, cát, dá, dăm, nước dễ vệ sinh công nghiệp
2.2.3 Yêu cầu về chế tạo khung cốt thép
Cốt thép cấu tạo ống cống bê tông cốt thép phải đạt yêu cầu kỹ thuật như đã nêu trên: về chủng loại, đường kính, thép sạch không gỉ
Khung cốt thép ống cống bê tông cốt thép chọn thiết kế được từ hai bộ phận: thép đai trong cấu tạo và thép dọc chịu lực uốn, kéo
Đường kính của thép đai trong tùy vào vị trí đặt đai, thép đai trong có đường kính 10(mm), có tác dụng như thép cấu tạo
Đai trong được tính toán đúng chiều dài qui định, được cắt ra từ thép, dùng máy uốn đai trong, uốn từng cái một Đai phải tròn thì khung cốt thép sau khi tổ hợp mới đông tâm
Khi có đủ đai trong đưa lên giàn gá khung và dùng thép dọc hàn dính lên phía ngoài đai theo khoảng cách thiết kế
Thép dọc phải thẳng và cắt trước đúng chiều dài thiết kế Những thanh không đủ chiều dài phải hàn nối đầu lại với nhau Mối nối phải đạt tiêu chuẩn, phải trùng tâm và
DUT.LRCC
Trang 17cường độ mối hàn phải đạt tương đương cường độ thanh thép liền Số lượng mối hàn được khống chế sao cho ít nhất Theo qui định, trong một mặt cắt ngang khung, số lượng mối hàn đối đầu nhỏ hơn 25% Nghĩa là trong một mặt cắt ngang cứ 4 thanh thì
có 1 mối nối, 8 thanh có 2 mối nối, 12 thanh có 3 mối nối… các mối nối nên phân bố xen kẽ giữa các thanh liền để đảm bảo bền
2.2.4 Mở khuôn và chuẩn bị khuôn
Số lượng khuôn trong một dây chuyền sản xuất phải được tính toán và đầu tư đầy
đủ, tùy theo tình hình thiết kế sản xuất 1 ca, 2 ca, 3 ca
Căn cứ vào thời gian của 1 chu kỳ khuôn bình quân là 10 giờ, thời gian tạo hình 1 khuôn không quá 2 giờ, số lượng khuôn tối thiểu được tính như sau:
Cho 1 ca sản xuất trong ngày từ 10 khuôn đến 12 khuôn
Cho 2 ca sản xuất trong ngày từ 10 khuôn đến 12 khuôn
Cho 3 ca sản xuất trong ngày từ 12 khuôn đến 14 khuôn
Ống cống bê tông và khuôn sau khi chưng cất nhiệt ẩm và đã được làm nguội đến nhiệt độ cao hơn nhiệt độ môi trường khoảng 20oC đến 25oC thì được mở khuôn
Mở khuôn được mở trên mặt bằng cát mềm, khuôn được mở theo trình tự sau:
Mở bu lông nắp chắn hai đầu, tháo bu lông chân thang và bu lông xuyên tâm, mở bu lông nẹp khuôn từ hai phía vào giữa ( ngược chiều khi lắp khuôn )
Dùng cầu trục tháo nửa khuôn trên trước Sau đó lật sản phẩm cùng với nửa khuôn dưới lên, tháo tiếp nửa khuôn còn lại
Khuôn và các loại bu lông, tấm chắn khuôn được là vệ sinh sạch sẽ, quét dầu chống dính dám để chuẩn bị cho chu trình sản xuất mới
Đồng thời cùng với việc chuẩn bị khuôn, phải kiểm tra các kết cấu khuôn, các chi tiết cấu tạo của khuôn để nếu cần thiết phải sửa chữa cơ khí ngay
2.2.5 Tạo hình ống cống bê tông cốt thép
Khuôn sau khi đã được vệ sinh và đã chuẩn bị sản xuất, ta đặt cốt thép vào nhưng phải kiểm tra lại lần nữa chất lượng của khung cốt thép, các chi tiết tham gia trong công việc sản xuất…rồi di chuyển tất cả các khu vực sản xuất Tại đây vữa đa chuẩn bị
để rải vào khuôn, vữa được rải vào khuôn theo phương pháp thủ công Ta phải tính lượng vữa cần thiết để đảm bảo đầy đủ theo yêu cầu, để sản phẩm đảm bảo dày theo yêu cầu
Quay đúng qui trình kỹ thuật để bê tông lèn chặt tốt để lượng nước thừa và không khí trong bê tông thải ra tối đa
Thời gian tạo hình phải khống chế theo thời gian của tốc độ bắt đầu ninh kết của xi măng Để chậm hơn vữa sẽ đông cứng, độ lưu động kém sẽ không thực hiện được quá trình lèn chặt bê tông
DUT.LRCC
Trang 18Tạo hình bằng phương pháp quay li tâm đạt yêu cầu khi bề mặt phía trong sản xuất tương đối phẳng, không có hiện tượng sụt lỡ, mất nước xi măng, lượng nước thừa thải
DUT.LRCC
Trang 19CHƯƠNG III PHÂN TÍCH CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ MÁY
Trong quá trình sản xuất, để sản xuất ra ống cống bê tông cốt thép bằng phương pháp quay li tâm yêu cầu khuôn quay với hai tốc độ, cấp thứ nhất để phân liệu, cấp thứ hai dùng để lèn chặt vật liệu để tạo hình sản phẩm Trên cơ sở đó ta có các phương án thiết kế sau:
3.1 Phương án điều chỉnh tốc độ quay của khuôn bằng động cơ điện không đồng bộ
3.1.1 Sơ đồ động của phương án thứ nhất
02 Khớp nối mềm 05 Con lăn chủ động
03 Puli đai 06 Con lăn bị động
3.1.2 Nguyên lý hoạt động
Động cơ 1 truyền chuyển động từ động cơ điện đến trục bộ truyền đai 2 Trục I quay làm cho con lăn 3 lắp trên trục I quay theo Khuôn đặt trên 2 con lăn 3 và 2 con lăn 4,hai con lăn 3 quay làm khuôn quay và hai con lăn 4 cũng quay theo
Để thay đổi tốc độ quay của khuôn theo yêu cầu của quy trình sản xuất, ta thay đổi tốc độ quay của động cơ điện không đồng bộ 1
Đây là phương án sản xuất được dùng rộng rãi trong các nhà mấy sản xuất các sản phẩm bằng phương pháp quay ly tâm
Các phương pháp điều chỉnh tốc độ chủ yếu được thực hiện:
Trên stato, tắt hay đổi điện áp đưa vào dây cuốn, thay đổi số đôi cực dây cuốn hay thay đổi tần số nguồn điện
DUT.LRCC
Trang 20Trên rôto, ta thay đổi điện trở roto hay nối nối tiếp trên các mạch điện roto một hay nhiều máy điện phụ gọi là nối cấp
3.1.3 Ưu nhược điểm của phương pháp
Phương pháp này có ưu điểm là kết cấu máy nhỏ gọn, đơn giản, điều khiển vận hành máy dễ dàng
Nhược điểm của phương pháp này là việc chọn động cơ phân cấp tốc độ cho máy
là khó khăn Nếu chọn được động cơ thì giá thành động cơ đắt và yêu cầu về phân cấp tốc độ thấp trở nên khó khăn về các bộ phận điều chỉnh phân cấp
3.2 Phương án điều chỉnh tốc độ quay của khuôn bằng bộ bánh răng vi sai 3.2.1 Sơ đồ động học của phương án thứ hai
Hình 3.2 :Phương án thiết kế thứ 2
07.Máy phát tốc 11 Động cơ điện
08 Bộ truyền bánh răng 12 Bộ bánh răng vi sai
09 Bộ truyền xích 13 Con lăn chủ động
10 Nối trục 14 Con lăn bị động
3.2.2 Nguyên lý hoạt động
Chuyển động quay từ động cơ (11) qua khớp nối đến trục I làm quay bộ truyền xích (9) Đĩa xích chủ động quay nên đĩa xích bị động lắp lồng chặt trên trục II quay theo Bộ truyền bánh răng vi sai (12) lắp chặt với đĩa xích bị động và lắp chặt trên trục II Vì thế
11 08
07
09
12 13
10
DUT.LRCC
Trang 21khi đĩa xích bị động quay thì bộ truyền bánh răng vi sai quay làm cho trục II quay dẫn đến hai con lăn chủ động (13) và hai con lăn bị động (14)quay, làm khuôn quay Để thay đổi tốc độ quay của khuôn ta thay đổi trình tự ăn khớp của bộ li hợp ma sát Để ổn định tốc độ, ta nhờ bộ phát tốc 7 và cặp bánh răng ăn khớp bên cạnh bộ phát tốc
3.2.3 Ưu nhược điểm của phương pháp
Với phương án này về mặt kết cấu tương đối gọn nhưng việc thiết kế bộ điều tốc và cặp bánh răng vi sai tương đối phức tạp Đồng thời, khi ta muốn thay đổi tốc độ của
khuôn quay li tâm cũng không thuận lợi nên không được chon làm phương án thiết kế 3.3 Phương án thiết kế dùng hai động cơ điện
3.3.1 Sơ đồ động của phương án thứ ba
19 18
17
23
DUT.LRCC
Trang 223.3.2 Nguyên lý hoạt động
Trong giai đoạn phân liệu, ta khởi động động cơ thứ nhất (1), trong khi đó động cơ thứ (2) đứng yên Chuyển động quay chuyền từ động cơ thứ nhất qua khớp nối đàn hồi làm trục I quay, qua bộ truyền bánh răng Z1, Z2 làm quay trục quay II Lúc này ly tâm
ma sát (20) đóng vai trò truyền động từ trục II đến trục III, đến trục con lăn, nhờ bộ truyền xích (21), các cặp con lăn (15) và (16) làm khuôn quay với tốc độ thứ nhất cho đến hết thời gian phân liệu Tiếp tục đóng động cơ 2 thì động cơ 1 ngắt, đồng thời tách li hợp ma sát (20), lúc ngày chuyển động truyền từ động cơ 2 qua khớp nối đàn hồi làm quay trục III, nhờ bộ truyền xích (21) làm quay các con lăn (15) và (16), làm khuôn quay với tốc độ thứ hai, đến hết thời gian lèn chặt thì nhờ hệ thống phanh để dừng máy hoặc để máy dừng theo quán tính
3.3.3 Ưu nhược điểm của phương pháp
a Ưu điểm: Với phương án thiết kế này, việc thiết kế mạch điện cho hai động
cơ điện dễ dàng hơn rất nhiều so với phương án thứ nhất
b Nhược điểm: Kết cấu máy lớn hơn, các bộ truyền yêu cầu chế tạo phức tạp,
khó khăn hơn phương án thứ nhất
DUT.LRCC
Trang 23PHẦN II THIẾT KẾ MÁY CHƯƠNG IV LẬP SƠ ĐỒ ĐỘNG HỌC CHO MÁY VÀ THIẾT KẾ
KHUÔN 4.1 Lập sơ đồ động học
4.1.1 Chọn sơ đồ động
Chọn phương án thứ 3 làm phương án thiết kế vì như đã nêu ở trên thì phương án thứ
3 này có thể thay đổi tốc độ khá thuận tiện, việc thiết kế mạch điện cho động cơ điện cũng tương đối đơn giản hơn
Sơ đồ động của phương án thứ 3 như sau:
19 18
17
23
DUT.LRCC
Trang 244.1.2 Nguyên lý hoạt động
Trong giai đoạn phân liệu, ta khởi động động cơ thứ nhất (1), trong khi đó động
cơ thứ (2) đứng yên Chuyển động quay chuyền từ động cơ thứ nhất qua khớp nối đàn hồi làm trục I quay, qua bộ truyền bánh răng Z1, Z2 làm quay trục quay II Lúc này ly tâm ma sát (20) đóng vai trò truyền động từ trục II đến trục III, đến trục con lăn, nhờ
bộ truyền xích (21), các cặp con lăn (15) và (16) làm khuôn quay với tốc độ thứ nhất cho đến hết thời gian phân liệu Tiếp tục đóng động cơ 2 thì động cơ 1 ngắt, đồng thời tách li hợp ma sát (20), lúc ngày chuyển động truyền từ động cơ 2 qua khớp nối đàn hồi làm quay trục III, nhờ bộ truyền xích (21) làm quay các con lăn (15) và (16), làm khuôn quay với tốc độ thứ hai, đến hết thời gian lèn chặt thì nhờ hệ thống phanh để dừng máy hoặc để máy dừng theo quán tính
4.2 Tính toán và thiết kế khuôn đúc
4.2.1 Cấu tạo khuôn
Khuôn là bộ phận tạo hình sản phẩm, quyết định hình dáng và kích thước của sản phẩm Ống cống bê tông có cấu tạo như sau:
Hình 4.2: Cấu tạo khuôn đúc Chú thích:
(1): Vành ngoài (5) : Nữa khuôn dưới
(2) : Gân tăng cứng dọc (6): Bu lông
( 3): Vành bắt bu lông (7) : Nữa khuôn trên
(4): Vành lăn (8): Gân tăng cứng ngang
Ø 15 30
Ø 14 00
Ø 13 80
A A
A - A
07
01
02 03
Trang 25m là khối lƣợng vành cản lăn của con lăn trên khuôn
Trang 26bêtông là khối lƣợng riêng của bê tông, bêtông =2500(kg/m3)
Thay các giá trị vừa tính đƣợc vào công thức trên ta tính đƣợc khối lƣợng vật liệu nhƣ sau: m =0,729.2500=1823 (kg) vl
Vậy, khối lƣợng vật liệu là 1823 (kg)
4.3 Tính toán kiểm tra bền khuôn
Chiều dày thân khuôn đúc đƣợc tính nhƣ sau:
S= 0,01 =0,01.1000=10 (mm)
Khi khuôn làm việc trọng lƣợng bản thân khuôn và trọng lƣợng vật liệu bên trọng khuôn xem nhƣ tải trọng phân bố đều Còn tải trọng của các vành đai là các tải trọng tập trung Nhƣng để dễ tính toán, ta cũng xem nhƣ tải trọng phân bố đều
Vậy trọng lƣợng của khuôn là :
G là trọng lƣợng vật liệu bên trong khuôn, N
Lực phân bố trên một đơn vị chiều dài khuôn tính theo công thức:
q =
L
G kh
= 2
37366 = 18683 (
m
N )
Trong đó, L =2(m) là chiều dài khuôn
Do tác dụng của lực phân bố ta thấy mô men uốn có giá trị lớn nhất ở 3 vị trí là 2
vị trí đỡ và ở chính giữa khuôn
DUT.LRCC
Trang 27Hình 4.3: Biểu đồ mô men
Giá trị mô men ở hai vị trí đỡ khuôn quay theo công thức (20-26) Tài liệu [5]:
1
M = M2=
8
) 2
2.37366
Trang 28được lớn hơn 0,3 (m) trên 1 (m) chiều dài khuôn, tức là độ võng lớn nhất ở giữa khuôn được tính theo công thức (2-34) tài liệu [5] là:
max
J E
l P
10 7 , 8 384
.
Dt là đường kính trong của khuôn, Dt=118 (cm)
Thay số vào công thức trên ta tính được mô men quán tính của tiết diện nguy hiểm là:
J=
64
(D n4 D t4)=
64
(13841184)=8281561,6 (cm4
10 384
200 37366
Trang 29CHƯƠNG V TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ KĨ THUẬT CHO MÁY
Gọi tổng hợp lực tác dụng lên hạt vật liệu là P, ta có:
Căn cứ vào hình vẽ ( sơ đồ phân tích lực tác dụng lên hạt vật liệu), áp dụng định lý hàm số cosin trong tam giác, ta có:
th = = ( rad/s). ( 3.5)
G g
Trang 30Hình 5.1: Sơ đồ phân tích lực
5.1.1 Tốc độ quay trong giai đoạn phân liệu
Trong thực tế, vận tốc góc trong giai đoạn phân liệu cần phải giảm tối thiểu để không xảy ra hiện tượng phân ly các thành phần hỗn hợp bê tông, do trọng lượng của các thành phần tạo nên hỗn hợp bê tông là khác nhau
Xét đến tính chất của hỗn hợp bê tông thì vận tốc góc phải lớn hơn vận tốc góc tới hạn, người ta xác định theo công thức sau:
=k th =(1,4 1,5) th = (rad/s) (3.6)
5.1.2 Tốc độ quay trong giai đoạn lèn chặt
Trong thời gian lèn chặt, tốc độ quay được tính như sau: tách từ khối bê tông một lớp phân tố có chiều dày drl có bán kính r1 và chiều dài l đơn vị Khi đó lực li tâm tác dụng lên phân tố được tính như sau:
1 1
2 .r l d r g
DUT.LRCC
Trang 31Trong đó:
l: chiều dài của lớp phân tố, m
: trọng lƣợng riêng của hỗn hợp bê tông, N/m3
14 ,
08 , 6 60 2
Trang 325.1.4 Tính toán tốc độ quay trong giai đoạn lèn chặt
Trong thực tế thường lấy P*= 105 (N/m2), γ=2,5 104
(N/m3) Thay các số liệu vào ta được vận tốc góc giai đoạn lèn chặt là :
6,069,0.10.5,2
69,0.10
4,5
.4
,5
3
3 3
4
5 3
3
* 3
R
R g P
9 , 26 60 2
60
Vậy chọn tốc độ quay trong giai đoạn lèn chặt là : n2=256 (vg/ph)
Tóm lại: Khi đúc ống cống bê tông cốt thép có L=2 m, đường kính trong Ф1000
và đường kính ngoài Ф1180 thì ta cần chọn 2 tốc độ quay là :
Tốc độ quay giai đoạn phân liệu: n1 58 (vg/ph)
Tốc độ quay giai đoạn lèn chặt : n2=256 (vg/ph)
5.2 Tính toán công suất máy
5.2.1 Cơ sở tính toán
Khi hoạt động, máy đúc ống cống bê tông do động cơ dẫn động và công suất tiêu hao dùng vào 2 việc:
Bù vào năng lượng tiêu hao do ma sát trên các con lăn đỡ
Bù năng lượng tiêu hao do lực cản của không khí trên các con lăn
Bù năng lượng tiêu hao do ma sát giữa con lăn và vành đỡ
N= N1+N2+N3 ( kW)
Trong đó:
- N1 : Công suất khắc phục ma sát giữa con lăn và vành đỡ ( kW)
- N2 : Công suất khắc phục ma sát ở cổ trục con lăn ( kW)
- N3: Công suất khắc phục trở lực không khí trên các con lăn ( kW)
5.2.2 Công suất tiêu hao do ma sát giữa con lăn và vành đỡ
Gọi N1 là công suất bù ma sát trên các con lăn đỡ thì N1 được tính như sau:
Trang 33f: Hệ số ma sát lăn giữa con lăn và vành đỡ , Ma sát lăn giữa con lăn và vành đỡ là ma sát lăn của vật liệu thép lăn trên thép Hệ số này thường là f=(0,001-0,005) Ta chọn f
=0,005 Tham khảo theo Bài giảng Cơ lý thuyết )
http://dc432.4shared.com/doc/E0K7TCG9/preview.html)
ω: vận tốc góc của khuôn, ω= , rad/s
5.2.3 Công suất tiêu hao do ma sát tại cổ trục cán
N2= 1
1 2 1
.
: góc lắp con lăn so với phương thẳng đứng ( =60o)
f1: Hệ số ma sát tại cổ trục con lăn Tham khảo theo tài liệu về hệ số masát (http://www.roymech.co.uk/Useful_Tables/Tribology/co_of_frict.htm#coef) ta chọn
hệ số ma sát tại cổ trục con lăn là f1=0,08
ω: vận tốc góc của khuôn, ω= , rad/s
5.2.4 Công suất bù lực cản không khí
N3: Công suất khắc phục trở lực không khí,( kW.)
Mc: Mô men cản, được tính như sau: Mc=k1.F.v2.R , N.m (3.14)
Với : + k1 : Hệ số dòng chảy, lấy k1=0,7÷1, chọn k1=1
n
.30
n
DUT.LRCC
Trang 345.2.5 Tính công suất ứng với tốc độ quay trong giai đoạn phân liệu, n1 58
(vg/ph)
5.2.5.1 Công suất tiêu hao do ma sát giữa con lăn và vành đỡ
Đƣợc tính theo công thức sau:
ω: vận tốc góc của khuôn, ω= = 6,07 (rad/s) với n=70 (vg/ph)
f: Hệ số ma sát trƣợt giữa con lăn và vành đỡ , f=0,005
Thay các giá trị vừa tìm đƣợc vào ta tính đƣợc công suất N1:
.
ω: vận tốc góc của khuôn, ω= = 6,07 (rad/s) với n=58 (vg/ph)
f1: Hệ số ma sát tại cổ trục con lăn , f1=0,08
Thay vào công thức ta có:
.30
n
.30
n
DUT.LRCC
Trang 35N2= 1
1 2
1
.
Suy ra công suất tiêu hao khi vận hành máy:
Nkh = N1+N2+N3 =8,75 + 3,6 + 0,06= 12,41 (kw)
5.2.6 Tính công suất ứng với tốc độ quay trong giai đoạn lèn chặt n2=256
(vg/ph)
5.2.6.1 Công suất tiêu hao do ma sát giữa con lăn và vành đỡ
Đƣợc tính theo công thức sau:
Gt : Trọng lƣợng của khuôn, N vậy G =m t kh.g=1986.9,81=19482,66 (N)
Gv: Trọng lƣợng của vật liệu, N vậy G =m v vl.g =1823.9,81=17884 (N)
ω: vận tốc góc của khuôn, ω= = 26,8
30
256.14,
n
DUT.LRCC
Trang 365.2.6.2 Công suất tiêu hao do ma sát tại cổ trục cán
N2= 1
1 2 1
.
ω: vận tốc góc của khuôn, ω= = 26,8 (rad/s) với n=256 (vg/ph)
f: Hệ số ma sát tại cổ trục con lăn , f=0,08
Thay vào công thức ta có: N2= 1
1 2 1
.
n
DUT.LRCC
Trang 37CHƯƠNG VI TÍNH CHỌN ĐỘNG CƠ ĐIỆN, PHÂN PHỐI TỶ SỐ
TRUYỀN, THIẾT KẾ CÁC BỘ TRUYỂN
6.1 Tính chọn động cơ điện và phân phối tỉ số truyền cho các bộ truyền
6.1.1 Tính chọn động cơ điện
Công suất động cơ điện được tính như sau:
Nđc=k1
N (kW)
Trong đó: k1 là hệ số dự trữ, lấy k1 = 1,1÷1,3 Chọn k1 = 1,2
η là hiệu suất truyền động chung
Hiệu suất truyền động chung được tính như sau:
: hiệu suất truyền động của bộ truyền xích, lấy 1=0,96
Thay các số liệu trên vào công thức, ta có:
Vậy tra bảng 2P sách TK CTM ta chọn động cơ điện thứ nhất có ký hiệu AO2-72-4
Các thông số của động cơ:
N=22 (Kw)
nđc=1460 (vg/ph)
η= 0,9
0 , 2
Khối lượng động cơ 208 (kg)
DUT.LRCC
Trang 386.1.1.2 Tính công suất động cơ điện khi khuôn quay với tốc độ n1=256 (vg/ph)
Công suất động cơ điện đƣợc tính nhƣ sau:
Nđc=k1
N (kW)
Trong đó: k1 là hệ số dự trữ, lấy k1 = 1,1÷1,3 Chọn k1 = 1,1
η là hiệu suất truyền động chung
Hiệu suất truyền động chung đƣợc tính nhƣ sau:
= 12.32.42.5
Trong đó:
1: hiệu suất truyền động của khớp nối, lấy1=1
3: hiệu suất truyền động của một cặp ổ lăn, lấy 4=0,99
4
: hiệu suất truyền động của một cặp ổ trƣợt, lấy 5=0,98
5
: hiệu suất truyền động của bộ truyền xích, lấy 1=0,96
Thay các số liệu trên vào công thức, ta có:
=12.32.42.5.= 1.0,992
.0,982
.0,96 = 0,9
Vậy công suất động cơ điện khi khuôn quay với tốc độ n1=256 (vg/ph) là:
n
n
i Trong đó: n là tốc độ quay của động cơ, vg/ph đc
n là tốc độ quay của khuôn, vg/ph kh
DUT.LRCC
Trang 39- Khi n đc1=1460 (vg/ph) thì n =58 (vg/ph) kh
Vậy theo sơ đồ động thì tỉ số truyền chung là :
kh
đc ch
ix là tỉ số truyền của bộ truyền xích, chọn ix=2,1
Vậy suy ra: ih = 4 , 3
1 , 2 8 , 2
2 , 25
Vậy ta chọn hộp giảm tốc một cấp thỏa mãn tỉ số truyền chung của hộp giảm tốc nhỏ hơn hoặc bằng 5
Trang 406.2 Tính toán thiết kế các bộ truyền, các chi tiết khác
6.2.1 Tính hộp giảm tốc
Ta có sơ đồ của phương án thiết kế như sau:
Hình 6.2: Sơ đồ thiết kế Việc phân phối tỉ số truyền trong hộp giảm tốc sao cho bộ truyền trong hộp giảm tốc theo các nguyên tắc sau đây:
Đảm bảo khuôn khổ và trọng lượng của hộp giảm tốc là nhỏ nhất
Đảm bảo điều kiện bôi trơn là tốt nhất
Vậy, với hộp giảm tốc có tỉ số truyền bằng 4 nên chọn hộp giảm tốc 1 cấp bánh răng trụ răng thẳng, thỏa mãn tỉ số truyền hộp giảm tốc nhỏ hơn 5 và với bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng làm cho kích thước nhỏ gọn hơn
19 18
17
23
DUT.LRCC