1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

27 giải pháp nâng cao năng lực tự học, năng lực hợp tác và hứng thú học tập phần sinh học tế bào sinh học 10 bằng phương pháp thiết kế trò chơi trong hoạt động khởi động(1)

36 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Tự Học, Năng Lực Hợp Tác Và Hứng Thú Học Tập Phần Sinh Học Tế Bào - Sinh Học 10 Bằng Phương Pháp Thiết Kế Trò Chơi Trong Hoạt Động Khởi Động
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại sáng kiến
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 5,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

sáng kiến: Giải pháp nâng cao năng lực tự học, năng lực hợp tác và hứng thú học tập phần Sinh học tế bào - Sinh học 10 bằng phương pháp thiếtkế trò chơi trong hoạt động khởi động.. Nội d

Trang 1

sáng kiến: Giải pháp nâng cao năng lực tự học, năng lực hợp tác và hứng thú học tập phần Sinh học tế bào - Sinh học 10 bằng phương pháp thiết

kế trò chơi trong hoạt động khởi động

2 Lĩnh vực áp dụng: Giảng dạy Sinh học 10, Ban cơ bản

II NỘI DUNG

1 Giải pháp cũ thường làm

* Giải pháp 1 Sử dụng phương pháp thuyết trình trong hoạt động khởi động:

- Thông thường, GV bắt đầu bằng việc kiểm tra kiến thức cũ (vấn đáphoặc trắc nghiệm) hoặc sử dụng trực tiếp thông tin trong bài, từ kiến thức bài cũdẫn dắt qua kiến thức bài mới kênh hình SGK bằng những câu dẫn vào bài mượt

mà, trơn tru với câu từ bay bổng, trau chuốt đầy tính nghệ thuật của GV

+ Ưu điểm:

Để có được lời vào bài đầy tính nghệ thuật như vậy đòi hỏi GV phải có sự

am hiểu sâu sắc nội dung bài học cùng những vấn đề có liên quan rồi chuyểnhóa thành câu từ kết hợp với giọng đọc hay nói diễn cảm, thuyết phục, khôngmất nhiều thời gian để tìm tài liệu, mất ít thời gian khởi động

- Giúp HS tăng kỹ năng tư duy lôgic

- HS học tại lớp học, không cần di chuyển vị trí về phòng học bộ môn

- HS không phải chuẩn bị nhiều kiến thức trước bài học

+ Hạn chế:

- Tuy nhiên, lời vào bài có hay đến đâu cũng chỉ là hoạt động khởi độngcho GV là chủ yếu Bởi HS vẫn đóng vai trò thụ động lắng nghe, được “ru vỗ”bằng những lời có cánh Còn cảm xúc, hứng thú chỉ là sự “lây lan” từ GV sang

HS chứ không phải được khơi dậy, hình thành từ sự hoạt động của HS nênkhông khí giờ học chưa sôi nổi, chưa thu hút được HS tham gia tích cực thậmchí nhiều HS không quan tâm đến bài học

- Dễ tạo ra tâm lý lo lắng cho HS (nếu không học bài cũ), không tạo đượchứng khởi, hạn chế tư duy HS, sẽ tạo tâm thế nhàm chán

- Thời gian cho hoạt động này quá ít vì chưa coi đó là một hoạt động họctập, chưa cho các em suy nghĩ, bầy tỏ ý kiến của mình; cố gắng giảng giải, chốtkiến thức ở ngay hoạt động này

- Hạn chế trong việc rèn các năng lực cho HS: năng lực tự học, năng lựchợp tác

- GV chưa phát huy hết việc ứng dụng những phương tiện dạy học vàphương pháp dạy học hiện đại

- Giải pháp 2 Sử dụng phương pháp đặt và giải quyết vấn đề trong hoạt

động khởi động

+ Ưu điểm của giải pháp là:

- Đánh giá được trình độ phát triển tư duy, nhận thức của HS

- Giúp HS có kỹ năng liên hệ thực tế, tư duy lôgic tốt; phát triển được mộtphần năng lực tự học của HS

Trang 2

+ Những bất cập, hạn chế của 2 giải pháp trên:

- Chưa thực sự tạo được sự hứng thú học tập bộ môn cho HS

- Chưa thực sự giúp HS phát huy được năng lực cho tất cả các em HS màchỉ tập trung ở một số em tích cực

- Chưa phát huy được tối đa năng lực tự học và năng lực hợp tác cho HS

2 Giải pháp mới cải tiến:

2.1 Nội dung cơ bản của giải pháp mới

Để khắc phục những nhược điểm của giải pháp cũ trong dạy học và thựchiện đổi mới phương pháp dạy học, tạo hứng thú cho cả người dạy và ngườihọc; thu hút sự quan tâm của nhiều HS với nội dung giờ học, môn học; mặt kháckích thích được hứng thú yêu thích bộ môn; hình thành và phát triển năng lực tựhọc, năng lực hợp tác, kỹ năng tự tin nhạy bén trong giải quyết vấn đề cho HSchúng tôi sử dụng phương pháp thiết kế các trò chơi trong hoạt động khởi động(phần Sinh học tế bào - Sinh học 10)

Bước 1 Thiết kế các trò chơi trong hoạt động khởi động (phần Sinh học tế bào - Sinh học 10).

Khởi động là hoạt động đầu tiên, hoạt động này nhằm giúp HS huy độngnhững kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân về các vấn đề có nội dungliên quan đến bài học mới Hoạt động khởi động sẽ kích thích tính tò mò, sựhứng thú, tâm thế của HS ngay từ đầu tiết học

Hoạt động khởi động thường được tổ chức thông qua hoạt động cá nhânhoặc hoạt động nhóm sẽ kích thích sự sáng tạo, giúp HS hình thành năng lựchợp tác, tinh thần học hỏi, giúp đỡ nhau khi thưc hiện nhiệm vụ, hoạt động nàychưa đòi hỏi sự tư duy cao, không quá coi trọng về vấn đề kiến thức mà chủ yếu

là tạo tâm thế tốt nhất cho các em nhập cuộc, lôi kéo các em có hứng thú với cáchoạt động phía sau đó

Trò chơi học tập là những trò chơi có tác dụng cải thiện năng lực và phẩmchất người tham gia chơi thông qua đó giúp người chơi thể hiện năng lực củamình trước tập thể hay những người cùng chơi Trong dạy học, trò chơi khôngchỉ là nguồn cung cấp thông tin mà còn là con đường, là cách thức để HS chiếmlĩnh thông tin, giúp cho HS hình thành tri thức mới hay củng cố, hoàn thiện trithức, kỹ năng học tập một cách tự nhiên, nhẹ nhàng Trong chừng mực nhất

Trang 3

định, trò chơi còn được sử dụng như là phương pháp tổ chức HS trong quá trìnhlĩnh hội tri thức Điều này có ý nghĩa quan trọng góp phần thực hiện đổi mớiphương pháp dạy học, tăng cường tính tích cực học tập, tạo niềm tin, hứng thútrong học tập và khả năng vận dụng kiến thức trong thực tiễn sản xuất và đờisống cho HS Hoặc có những trò chơi giúp các em vận động tay chân khiến cho

cơ thể tỉnh táo, giảm bớt những áp lực tâm lý do tiết học trước gây ra

Thiết kế các trò chơi trong hoạt động khởi động (phần Sinh học tế bào

-Sinh học 10) (Bảng mô tả chi tiết xem PHỤ LỤC I)

Bước 2 Đánh giá kết quả đạt được so với mục tiêu xác định

- HS tự đánh giá kết quả đạt được sau khi thực hiện nhiệm vụ của trò chơi

- Các HS trong nhóm đánh giá chéo quá trình thực hiện nhiệm vụ của các thànhviên trong nhóm

- Đại diện nhóm đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của nhóm bạn

- GV hướng dẫn đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của các nhóm

- GV nghe báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS

(Bảng mô chi tiết xem PHỤ LỤC II)

Bước 3 Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra tính đúng đắn và tính khả thi

của giải pháp (Bảng mô chi tiết xem PHỤ LỤC III).

Hình ảnh các hoat động của học sinh (xem PHỤ LỤC IV).

Có thể nói đây là một phương pháp dạy học tích cực, khắc phục đượcnhiều hạn chế và tồn tại của phương pháp dạy học cũ Các em được chủ động tựđánh giá bản thân mình, được trao đổi thảo luận đưa ra những quan điểm và ýtưởng riêng Vì thế người học sẽ không còn cảm giác mệt mỏi, nhàm chán, nặng

nề, lo lắng như khi giáo viên kiểm tra bài cũ Các em sẽ được thoải mái tham giavào hoạt động học tập một cách tự nhiên mà không hề hay biết Giờ học cũngbớt sự căng thẳng khô khan Tạo không khí học mà chơi, chơi mà học

2.2 Tính mới, tính sáng tạo:

a) Tính mới:

- Thông qua tham gia trò chơi khởi động giúp HS tự tin thể hiện bản thân,chủ động vận dụng kiến thức đã học kết hợp liên hệ kiến thức thực tiễn, cùnghợp tác trong nhóm đội giải quyết các dạng bài tập, vấn đề mà trò chơi yêu cầu

- Tạo được hứng thú học tập vào mỗi tiết học, tăng sự yêu thích bộ môn

- HS được vận động, thay đổi vị trí học tập, cùng nhau thiết kế cách thựchiện để giành chiến thắng trong trò chơi, giúp HS có tố chất thủ lĩnh, năng động,hòa đồng trong công việc nghề nghiệp sau này

- Phát triển năng lực thu thập thông tin, xử lý thông tin, kỹ năng nhanhnhạy trong giải quyết vấn đề

- HS được chủ động tự do tìm đội chơi phù hợp với sở thích, năng lực củamình, tạo được kết nối hợp tác tối đa và sẽ giải quyết được nhiệm vụ học tập tốtnhất

b) Tính sáng tạo:

Trang 4

- Khi sử dụng phương pháp trò chơi giúp HS được khám phá các ý tưởngtheo sở thích và khả năng, phát triển tư duy sáng tạo và niềm đam mê trong họctập và trong nghiên cứu.

- Nội dung trò chơi có sự kết hợp kiến thức môn học với các vấn đề thực

tế nhằm giải quyết các vấn đề phức tạp và giúp HS rèn luyện năng lực giải quyếtcác vấn đề phức hợp

- Phát triển khả năng sáng tạo của HS: trong trình bày đáp án, thể hiệnkhả năng hùng biện giải thích vấn đề cho các bạn hiểu

- Vận dụng tối đa các kỹ thuật dạy học tích cực như: kỹ thuật công não,

kỹ thuật khăn trải bàn, kỹ thuật mảnh ghép trong thiết kế các trò chơi để nângcao hiệu quả phát triển năng lực cho HS; đa dạng trong việc thiết kế trò chơi đểtạo sự mới mẻ, thích thú cho HS

3 Hiệu quả kinh tế, xã hội dự kiến đạt được

3.1 Hiệu quả kinh tế

- Sáng kiến này có giá trị lớn trong chủ trương đổi mới đồng bộ mục tiêu,phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, đánh giá chất lượng giáo dục, gắn liềngiáo dục trong nhà trường với thực tiễn cuộc sống

- Sáng kiến tương đương với một cuốn sách tham khảo Giá tính bìnhquân mỗi cuốn sách tham khảo trên thị trường TP Ninh Bình là 25.000 VNĐ.Như vậy với số lượng HS khối 10 của một trường khoảng 280 HS sẽ tiết kiệmđược: 280 x 25.000 = 7.000.000 VNĐ

- Nếu áp dụng trong toàn tỉnh Ninh Bình với số HS khoảng 8000 em, thì

số tiền làm lợi là: 8000 x 25.000 = 200.000.000 VNĐ (Hai trăm triệu đồng)

3.2 Hiệu quả xã hội

- Giải pháp góp phần đổi mới phương pháp dạy học, tạo nên không khíhọc tập hăng say, hứng thú và hiệu quả, HS thấy được kiến thức thiết thực vớicuộc sống

- Giải pháp đã tạo hiệu ứng tốt cho việc dạy của GV và việc học của HS

Đã tạo hứng thú, kích thích tinh thần tìm tòi, học hỏi, sáng tạo trong dạy, học,đồng thời tạo điều kiện cho HS vận dụng kiến thức, nâng cao năng lực nhận thức

và năng lực hành động, hình thành phẩm chất, phát huy tính chủ động, sáng tạo,định hướng nghề nghiệp trong tương lai và tiến đến phân luồng HS sau THPT

- Mặt khác, sử dụng các trò chơi trong hoạt động khởi động giúp HS hìnhthành năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, kỹ năng nhanh nhạy trong giải quyếtvấn đề; tăng sự tự tin khi thể hiện năng lực bản thân cho HS

4 Điều kiện và khả năng áp dụng

4.1 Điều kiện áp dụng

Sáng kiến là nguồn tư liệu hữu ích, dễ dàng sử dụng; không đòi hỏi yêucầu kĩ thuật hỗ trợ (máy chiếu, tranh ảnh, video clip,…) góp phần thiết thực đổimới dạy học, kiểm tra, đánh giá, nâng cao chất lượng giáo dục

Trang 5

Tuy vậy, trách nhiệm của GV là xây dựng và hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ Việc xác định các kiến thức, hình thức tổ chức trò chơi, luật chơi, đòi hỏi GV phải dựa vào các cơ sở, điều kiện như:

- Mục tiêu giáo dục phổ thông, mục tiêu giáo dục của bài học, môn học

- Mối liên quan giữa kiến thức đã biết và kiến thức chưa biết

- Năng lực, sở thích, tâm sinh lý của HS từng lớp, từng vùng miền

4.2 Khả năng áp dụng

Thiết kế trò chơi trong hoạt động khởi động để nâng cao năng lực và hứng thú học tập bộ môn (môn Sinh học khối 10) tại trường THPT Ninh Bình

-Bạc Liêu, TP Ninh Bình Có thể áp dụng ở tất cả các trường THPT trong tỉnh

Ninh Bình

Việc xây dựng biện pháp thiết kế trò chơi khởi động bài dạy tạo hứng thú cho HS sẽ làm tăng ý nghĩa thực tiễn của môn học, làm cho các bài học trở nên hấp dẫn và lôi cuốn HS hơn, kích thích hứng thú học tập của HS trong dạy HS học ở trường trung học phổ thông

Bên cạnh đó, sáng kiến còn cung cấp nguồn tư liệu giúp GV dễ dàng lựa chọn và áp dụng vào bài dạy nhằm tạo hứng thú trong dạy học để góp phần nâng cao sự hứng thú trong hoạt động học tập của HS Điều đó làm tăng hứng thú học tập mang lại kết quả học tập bộ môn cao hơn

Chúng tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng

sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật

XÁC NHẬN CỦA LÃNH

ĐẠO ĐƠN VỊ CƠ SỞ

Ninh Bình, ngày 25 tháng 5 năm 2020

Người nộp đơn

Lương Thị Hiền ………

Vũ Văn Nam ………

Nguyễn Thị Thủy ………

Chu Thị Ưng………

Trang 6

PHỤ LỤC I

MÔ TẢ CHI TIẾT GIẢI PHÁP THIẾT KẾ TRÒ CHƠI TRONG HOẠT

ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Phần Sinh học tế bào - Sinh học 10)

I Trò chơi: “Nhanh như chớp”

Đây là trò chơi mang tính trí tuệ và cũng rèn luyện khả năng phản xạ củahọc sinh Các em phải đối mặt với người hỏi, trong thời gian nhanh nhất trả lờiđược nhiều câu hỏi nhất Câu hỏi ở đây có thể liên quan đến kiến thức bài họctrước, cũng có thể là những câu hỏi hài hước để các em suy luận theo logic lứatuổi

- Rèn luyện kỹ năng nhớ, vận dụng kiến thức đã học của HS qua trò chơi

- Phát triển tư duy nhanh nhậy, sáng tạo, năng lực thu nhận và xử lý thôngtin, phát hiện và giải quyết vấn đề của HS

- Tạo hứng thú, thoải mái, không khí vui vẻ, sôi nổi kích thích tính tíchcực cho HS

- Kết nối kiến thức đã học với kiến thức mới, làm bộc lộ những vấn đềcần tìm hiểu

- Khơi dậy tính tò mò, niềm đam mê khám phá kiến thức, phát huy tinhthần đoàn kết, tinh thần trách nhiệm của mỗi HS

2 Chuẩn bị:

- Câu hỏi và đáp án

- Máy tính, máy chiếu

3 Cách thức tổ chức

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ.

Trang 7

- GV chia lớp thành 4 nhóm có tên tương ứng là nhóm 1; 2; 3; 4, cácnhóm tự bầu nhóm trưởng và thư kí

- Bốn nhóm sẽ thi đua bằng cách tích điểm Kết thúc trò chơi nhóm nàonhiều điểm hơn là nhóm thắng cuộc

- GV là người nêu các câu hỏi mỗi câu trả lời trong 30 giây, nhóm nào cótín hiệu trả lời trước sẽ dành quyền trả lời, nếu trả lời đúng được cộng 1 điểm,nếu trả lời sai thì các nhóm còn lại nhóm nào có tín hiệu trước sẽ trả lời, cứ nhưvậy cho đến hết thời gian quy định, GV chỉ chốt đúng hoặc sai sau khi các nhómtrả lời

Câu 1 Các nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể là gì?

Câu 2 Các nguyên tố hóa học chính cấu tạo nên tế bào là gì?

Câu 3 Tại sao các tế bào khác nhau lại được cấu tạo chung từ một số

nguyên tố nhất định?

Câu 4 Tại sao khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh trong vũ trụ, các nhà

khoa học trước hết lại tìm xem ở đó có nước hay không?

Câu 5 Khi ăn các thực phẩm mía, sữa, quả chín em nhận xét về sự giống

và khác nhau về vị của các loại thực phẩm đó như thế nào?

Câu 6 Tại sao các thực phẩm đó lại có độ ngọt khác nhau?

Câu 7 Tại sao cần thay đổi món ăn sao cho đa dạng hơn là chỉ ăn một số

ít món ăn yêu thích cho dù là bổ?

Câu 8: Tại sao nước đá nổi trên nước thường?

Câu 9: Giải thích tại sao không nên để rau, củ, quả trên ngăn đá của tủ

lạnh?

Câu 10: Tại sao khi phơi hoặc sấy khô thực phẩm lại bảo quản được lâu

hơn?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe phổ biến luật chơi sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ, thảo luậnnhóm, cử đại diện chốt đáp án

- GV giám sát các đội chơi, đưa câu hỏi, công bố đáp án đúng hoặc saisau mỗi câu trả lời của các nhóm Mỗi câu trả lời đúng sẽ nhận được 1 điểm

B3: Báo cáo kết quả và thảo luận

B4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV dẫn vào bài mới

II Trò chơi: “Ai nhanh hơn”

- Ví dụ 1 : Tiết 5 - Bài: Lipit - prôtêin

1 Mục tiêu:

- Rèn luyện kỹ năng nhớ, vận dụng kiến thức đã học của HS qua trò chơi

- Phát triển tư duy nhanh nhạy, sáng tạo, năng lực thu nhận và xử lý thôngtin, phát hiện và giải quyết vấn đề của HS

- Tạo hứng thú, thoải mái, không khí vui vẻ, sôi nổi kích thích tính tíchcực cho HS

Trang 8

- Kết nối kiến thức đã học với kiến thức mới, làm bộc lộ những vấn đềcần tìm hiểu.

- Khơi dậy tính tò mò, niềm đam mê khám phá kiến thức, phát huy tinhthần đoàn kết, tinh thần trách nhiệm của mỗi HS

2 Chuẩn bị:

- Câu hỏi trắc nghiệm, tự luận, tình huống thực tế và đáp án

- Máy tính, máy chiếu

3 Cách thức tổ chức

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ

- GV chia lớp thành 4 đội, mỗi đội chơi gồm 5 người

- GV phổ biến luật chơi: mỗi đội chơi hoàn thành ba nhiệm vụ trong 8phút

Đội nào trả lời chính xác nhiều câu nhất, trong thời gian nhanh nhất là độithắng cuộc và sẽ nhận được 1 phần quà

+ Nhiệm vụ 1: Chọn đáp án đúng cho 5 câu hỏi trắc nghiệm trong 5 phút

Câu 1 Nước có đặc tính nào sau đây?

A Tính phân cực cao C Tính phân cực thấp.

B Không dẫn điện D Không có khả năng toả nhiệt.

Câu 2: Bệnh nào sau đây liên quan đến sự thiếu nguyên tố vi lượng?

A Bệnh bướu cổ B Bệnh còi xương

C Bệnh cận thị D Bệnh tự kỉ.

Câu 3 Khi đưa tế bào sống vào ngăn đá ở tủ lạnh, tế bào sẽ:

A Bị xẹp đi vì mất nước B Bị vỡ do nước đóng băng làm tăng thể

tích

C Bị phồng lên do tích nước D Không thay đổi hình dạng.

Câu 4: Ý nào sau đây không đúng với vai trò của nước trong tế bào?

A Nước tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất

B Nước là thành phần cấu trúc của tế bào.

C Nước cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động

D Nước trong tế bào luôn được đổi mới.

Câu 5: Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử nước là

A liên kết cộng hóa trị B liên kết hiđrô

C liên kết ion D liên kết photphodieste.

+ Nhiệm vụ 2: Yêu cầu các nhóm trả lời 2 câu hỏi sau:

Câu 1 Kể tên các nhóm thực phẩm chính trong mỗi bữa ăn hàng ngày tại gia đình

em (Nhóm tinh bột – đường; chất béo – lipit, đạm – prôtêin, vitamin và muốikhoáng)

Câu 2 Tại sao cần thay đổi món ăn sao cho đa dạng hơn là chỉ ăn một số ít món

ăn yêu thích cho dù là bổ?

+ Nhiệm vụ 3: GV yêu cầu các nhóm làm 3 thí nghiệm:

Thí nghiệm 1: Hoà 1 thìa muối vào cốc nước lọc số 1.

Trang 9

Thí nghiệm 2: Hòa 1 thìa đường vào cốc nước lọc số 2.

Thí nghiệm 3: Hòa 1 thìa mỡ vào cốc nước lọc số 3.

Yêu cầu các nhóm:

+ Nêu hiện tượng thí nghiệm cho các bạn dưới lớp biết (muối, đường tantrong nước, mỡ nổi tạo váng trên bề mặt nước)

+ Giải thích tại sao lại có sự khác nhau như vậy?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe phổ biến luật chơi sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ, thảo luậnnhóm, cử đại diện chốt đáp án

- GV giám sát các đội chơi, đưa câu hỏi, công bố đáp án đúng hoặc saisau mỗi câu trả lời của các nhóm Mỗi câu trả lời đúng sẽ nhận được 1 điểm

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV dẫn vào bài

III Trò chơi: “Đuổi hình bắt chữ”

Ví dụ: Tiết 6 - AXIT NUCLÊIC

1 Mục tiêu:

- Kết nối kiến thức cũ (sinh học THCS) với bài học và tạo hứng thú cho HS

- Rèn luyện tác phong nhanh nhẹn Kết hợp khả năng quan sát, óc tưởngtượng, khả năng suy đoán của HS

- Giáo dục ý thức tích cực và tinh thần hợp tác trong các hoạt động họctập

2 Chuẩn bị:

- Chia lớp thành 4 nhóm Mỗi nhóm chuẩn bị 1 lá cờ nhỏ, giấy và bút, cử đạidiện

- Các hình ảnh tĩnh hoặc động và câu hỏi gợi ý

- Thư kí ghi kết quả các nhóm

- Phần thưởng

3 Cách thức tổ chức:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm là 3 dãy bàn

- GV giới thiệu về cách chơi, luật chơi và phần thưởng

• Mỗi nhóm chỉ được trả lời 1 lần cho 1 hình ảnh

• Mỗi câu trả lời đúng sẽ được 10 điểm

• Thời gian quan sát và trả lời cho một hình ảnh là 1 phút

+ Phần thưởng: Có thể là hộp quà hoặc tiền với các mệnh giá khác nhau.+ Quy định thời gian chơi: 3-4 phút

Trang 10

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV hô “Bắt đầu”, trình chiếu hình ảnh số 1 đồng thời bấm giờ; HS

quan sát, thảo luận, thống nhất, giơ cờ giành quyền trả lời và cử đại diện trả lời.Nếu đáp án đúng được cộng 10 điểm, nếu trả lời sai quyền trả lời sẽ thuộc về cácnhóm còn lại, Cứ như vậy cho đến hết thời gian quy định

- Thư kí công bố kết quả, GV cùng cả lớp nhận xét đánh giá, traothưởng,

+ Đáp án: Di truyền

- Hình ảnh 3:

Trang 11

+ Gợi ý: Gồm 2 từ (8 chữ), là tên của một loại hình công nghệ phát triểnnhư vũ bão trong những năm gần đây.

+ Đáp án: Thông tin

+ Gợi ý: Các từ “Axit, Di truyền, Thông tin” liên quan đến chức năng củađại phân tử hữu cơ nào?

+ Đáp án: Axit Nuclêic

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV dẫn vào bài mới

IV Trò chơi: “Tiếp sức đồng đội”

Ví dụ: Tiết 7- Bài 7: Tế bào nhân sơ

1 Mục tiêu

- HS xác định được vị trí và tên gọi một số thành phần chính của tế bào

nhân sơ trên bức tranh

- Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh, tác phong nhanh nhẹn của HS

+ Phát triển tư duy nhanh nhạy, năng lực thu nhận và xử lý thông tin, pháthiện và giải quyết vấn đề của HS

+ Tạo hứng thú, thoải mái, không khí vui vẻ, sôi nổi kích thích tính tíchcực cho HS

+ Kết nối kiến thức đã học với kiến thức mới, làm bộc lộ những vấn đềcần tìm hiểu

+ Khơi dậy tính tò mò, niềm đam mê khám phá kiến thức, phát huy tinhthần đoàn kết, tinh thần trách nhiệm của mỗi HS

2 Chuẩn bị

- Tranh về cấu trúc tế bào vi khuẩn: 4 bức

3 Các thức tổ chức

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ

GV thành lập 4 đội chơi: mỗi đội có 3 thành viên do tổ lựa chọn bất kỳ(tên đội chơi theo tên tổ từ 1 đến 4) phải hoàn thành 2 nội dung trong 8 phút

Trang 12

1 Vẽ hình cấu trúc không gian của phân tử ADN và ARN và chú thíchcác thành phần cấu tạo của ADN và ARN (thời gian 5 phút) (Vẽ trên giấy A2 do

tổ đã chuẩn bị)

2 Yêu cầu chú thích tên 3 thành phần chính của tế bào vào tranh câm của

tế bào vi khuẩn (thời gian 3 phút) (Tranh câm GV chuẩn bị phát cho mỗi nhóm)

GV phân chia bảng để các đội dán phần làm bài của mình lên bảng (có thểtreo vào các phần trống trên tường nếu thiếu bảng)

Mỗi tổ được cử 1 thành viên tham gia tiếp sức cho đội chơi của mình (nếuthấy có kiến thức chưa đúng theo thống nhất của tổ) trong 1 phút

GV nêu các tiêu chí chấm điểm

- Hình vẽ cấu trúc không gian của ADN, ARN

+ Đúng kiến thức, rõ ràng các phần cấu tạo: 5đ

+ Đẹp (màu sắc, hình dạng, kích thước): 2đ

- Chú thích tranh vẽ

+ Đúng tên và vị trí các thành phần cấu tạo ở TB vi khuẩn (Màng sinhchất, tế bào chất, vùng nhân): 3đ

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- HS nghe phổ biến luật chơi sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ

- GV giám sát các đội chơi, công bố đáp án đúng sau khi các đội hoànthành phần thi theo quy định

Yêu cầu mỗi tổ có 1 ý kiến nhận xét về phần làm bài của mỗi đội chơi,chấm tổng số điểm (ghi ra giấy A4, thời gian 2 phút)

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV dẫn vào bài mới

V Trò chơi: “Ô chữ bí mật”

Ví dụ: Tiết 8 - Bài 8: Tế bào nhân thực

1 Mục tiêu:

- Rèn luyện kỹ năng nhớ, vận dụng kiến thức đã học của HS qua trò chơi

- Phát triển tư duy nhanh nhậy, sáng tạo, năng lực thu nhận và xử lý thôngtin, phát hiện và giải quyết vấn đề của HS

- Tạo hứng thú, thoải mái, không khí vui vẻ, sôi nổi kích thích tính tíchcực cho HS

- Kết nối kiến thức đã học với kiến thức mới, làm bộc lộ những vấn đềcần tìm hiểu

- Khơi dậy tính tò mò, niềm đam mê khám phá kiến thức, phát huy tinhthần đoàn kết, tinh thần trách nhiệm của mỗi HS

2 Chuẩn bị:

- Bảng ô chữ, câu hỏi và đáp án

- Máy tính, máy chiếu

3 Cách thức tổ chức

Trang 13

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ

- GV chia lớp thành 4 nhóm có tên tương ứng là nhóm 1; 2; 3; 4, cácnhóm tự bầu nhóm trưởng và thư kí

- GV phổ biến luật chơi, cách chơi: Bốn nhóm sẽ thi đua bằng cách tíchđiểm kết thúc trò chơi nhóm nào nhiều điểm hơn là nhóm thắng cuộc

+ GV là người nêu các gợi ý và tổ chức trò chơi

+ Các nhóm sẽ lần lượt chọn các ô hàng ngang và trả lời câu hỏi theo gợi

ý (trong 10 giây nếu không trả lời được hoặc trả lời sai nhóm khác có quyền trảlời) Mỗi câu trả lời đúng được 10 điểm

+ Từ khóa tìm ra trước 2 ô hàng ngang 50 điểm, sau 2 ô hàng ngang 30điểm Khi tìm được từ khóa mà vẫn chưa hết ô hàng ngàng thì trò chơi vẫn tiếptục nhưng lúc này mỗi câu trả lời đúng được 5 điểm (vì đã lộ chữ cái của từkhóa)

- Ô chữ bao gồm 11 hàng ngang, trong mỗi từ hàng ngang HS tìm thấymột chữ cái trong từ khóa

- Mở đầu lớp trưởng chọn ô hàng ngang sau đó nhóm nào trả lời đúngđược quyền chọn các ô hàng ngang tiếp theo sau đó lần lượt theo vòng từ tráiqua phải

- GV cho câu hỏi gợi ý, HS suy nghĩ trong 10 giây để đưa ra đáp án, chỉngười đại diện được chốt đáp án, có thể nhận gợi ý từ các thành viên khác trongnhóm, mỗi câu trả lời đúng được tính 10 điểm cho nhóm

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- HS nghe phổ biến luật chơi sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ

- GV giám sát các đội chơi, đưa lời dẫn gợi ý cho các ô chữ, công bố đáp

án nếu các đội trả lời đúng Mỗi câu trả lời đúng ở ô hàng ngang mỗi đội sẽ nhậnđược 10 điểm

- Đội nào tìm ra từ khóa trước 2 ô hàng ngang 50 điểm, sau 2 ô hàngngang 30 điểm Khi tìm được từ khóa mà vẫn chưa hết ô hàng ngàng thì trò chơivẫn tiếp tục nhưng lúc này mỗi câu trả lời đúng được 5 điểm (vì đã lộ chữ cáicủa từ khóa)

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

Trang 14

- Các hàng ngang cụ thể như sau:

Trang 15

VI Trò chơi: “Gắn chú thích cho bức tranh”

Ví dụ: Tiết 9- Bài 9, 10: Tế bào nhân thực (tiết 2)

1 Mục tiêu

- HS xác định được vị trí và tên gọi một số thành phần của tế bào nhân

thực trên bức tranh

- Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh, tác phong nhanh nhẹn của HS

+ Phát triển tư duy nhanh nhậy, năng lực thu nhận và xử lý thông tin, pháthiện và giải quyết vấn đề của HS

+ Tạo hứng thú, thoải mái, không khí vui vẻ, sôi nổi kích thích tính tíchcực cho HS

+ Kết nối kiến thức đã học với kiến thức mới, làm bộc lộ những vấn đềcần tìm hiểu

+ Khơi dậy tính tò mò, niềm đam mê khám phá kiến thức, phát huy tinhthần đoàn kết, tinh thần trách nhiệm của mỗi HS

2 Chuẩn bị

- Tranh về cấu trúc tế bào động vật: 4 bức

- Các mảnh bìa nhỏ ghi chú thích tên các thành phần của tế bào nhân thực

có dán băng dính hai mặt ở đằng sau (tương ứng với 4 nhóm)

3 Cách thức tổ chức

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ

- GV phổ biến luật chơi, cách chơi:

Trang 16

+ GV chia lớp làm 4 nhóm mỗi nhóm hoàn thiện 1 bức tranh về cấu trúc

và chính xác thì nhóm đó thắng và được thưởng bằng một tràng pháo tay

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- HS nghe phổ biến luật chơi sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ

- GV giám sát các đội chơi, công bố đáp án sau khi các đội hoàn thànhphần thi theo quy định Mỗi gắn thẻ đúng sẽ nhận được 1 điểm, đội nào hoànthành nhanh, chính xác cộng thêm 2 điểm

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

Trang 17

- GV dẫn dắt vào bài

VII Trò chơi: “Chung sức”

Ví dụ: Tiết 11- Bài 11: Vận chuyển các chất qua màng sinh chất

- Chia phần bảng và phấn viết cho mỗi nhóm

- Tranh câm hình vẽ cấu trúc màng tế bào

3 Cách thức tổ chức:

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ

- GV chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm là 5 dãy bàn, dãy bàn bên trái lànhóm 1, dãy bàn bên phải là nhóm 2 và chia bảng thành 2 phần

- Xác định các thành phần cấu trúc của màng sinh chất GV yêu cầu HS

cả lớp tự quan sát và tìm hiểu thông tin H10.2 (SGK trang 45)

- Quy định thời gian chơi: 2 hoặc 3 phút

- GV gọi đại diện của 2 nhóm đứng lên phía trước lớp Khi GV hô “Bắt đầu” thì HS số 1 của mỗi nhóm lên ghi tên một thành phần cấu trúc của màng

sinh chất lên bảng sau đó chuyển phấn cho HS thứ 2 Cứ như vậy cho đến hếtthời gian quy định

Trang 18

- GV cùng cả lớp nhận xét đánh giá xác định đội thắng cho điểm thưởnghoặc bằng tràng pháo tay hoặc đội thắng được quyền đưa ra hình phạt cho độithua,

* Tranh vẽ cấu trúc màng tế bào:

1: kênh; 2: lỗ; 3: cholesterol; 4: prôtêin ngoại vi; 5: prôtêin xuyên màng; 6: lớpkép phospholipid; 7: phần ưa nước của phospholipid; 8: glycoprôtêin; 9:glycolipid; 10: prôtêin ngoại vi; 11: dịch ngoại bào; 12: bào tương; 13: phần kỵnước của phân tử phospholipid

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- HS nghe phổ biến luật chơi sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ

- GV giám sát các đội chơi, công bố đáp án sau khi các đội hoàn thành phầnthi theo quy định, đội nào hoàn thành nhanh, chính xác nhiều nhất sẽ là đội thắngcuộc

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV dẫn dắt vào bài

VIII Trò chơi: “Hiểu ý đồng đội”

Ví dụ: Tiết 14 – Bài 13: Khái quát về năng lượng và chuyển hóa vật chất

Ngày đăng: 20/06/2021, 10:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đỗ Ngọc Đạt (1998), Bài giảng về lý luận dạy học, NXB Đại học quốc gia Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng về lý luận dạy học
Tác giả: Đỗ Ngọc Đạt
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hànội
Năm: 1998
6. Nguyễn Ngọc Bảo (1995), Phát huy tính tích cực, tính tự lực của HS trong quá trình dạy học, Vụ GV, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát huy tính tích cực, tính tự lực của HS trongquá trình dạy học
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bảo
Năm: 1995
7. Nguyễn Phúc Chỉnh, (2005), Đại cương phương pháp dạy HS học, Bài giảng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương phương pháp dạy HS học
Tác giả: Nguyễn Phúc Chỉnh
Năm: 2005
9. Trần Bá Hoành (1996), Kỹ thuật dạy HS học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật dạy HS học
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1996
10. Trần Bá Hoành (2002), Đại cương phương pháp dạy HS học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương phương pháp dạy HS học
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: NXB Giáodục
Năm: 2002
1. doc.edu.vn/tai-lieu/doi-moi-phuong-phap-day-hoc Khác
3. giaoan.com.vn/giao-an/day-hoc-tạo hứng thú cho HS 4. http://dayhoctạo hưngthu.wikispaces.com/day Khác
8. Sách giáo khoa và sách GV Sinh học 10 của nhà xuất bản giáo dục Khác
11. tailieu.vn/doc/sinh học tế bào Khác
12. tailieu.vn/tag/ sinh học tế bào Khác
13. www.dayhocintel.net/diendan/showthread.p14. 123doc.org/.... sinh học tế bào Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w