SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ PHÒNG GD&ĐT THỌ XUÂN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM TÊN ĐỀ TÀI ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC TIẾT 52 BÀI 36 “NƯỚC” HÓA HỌC 8 Người thực hiện: Nguyễn
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
PHÒNG GD&ĐT THỌ XUÂN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TÊN ĐỀ TÀI
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY
HỌC TIẾT 52 BÀI 36 “NƯỚC” HÓA HỌC 8
Người thực hiện: Nguyễn Thị Vinh Chức vụ: Phó hiệu trưởng
Đơn vị công tác: Trường THCS Hạnh Phúc SKKN thuộc lĩnh mực (môn): Tin học
Trang 2A MỞ ĐẦU
I Lí do chọn đề tài
Trong thời kì bùng nổ thông tin việc đưa công nghệ thông tin vào hoạtđộng quản lý, giảng dạy trong trường học là điều tất yếu trong sự phát triển chungcủa xã hội, mặt khác CNTT còn là phương tiện giúp đổi mới nâng cao chất lượnggiáo dục, đáp ứng với yêu cầu mới của xã hội
Thực hiện các chủ trương của Nhà nước và của Sở Giáo dục - Đào tạo ThanhHóa , huyện Thọ Xuân Phòng giáo dục cũng đã tổ chức nhiều lớp tập huấn chuyên
đề cho giáo viên về Phương pháp dạy học tích cực, Ứng dụng công nghệ thông tin(ƯDCNTT) trong dạy học Lí thuyết là vậy nhưng việc áp dụng vào thực tiễngiảng dạy cho từng bài cụ thể lại là cả một vấn đề khó khăn đòi hỏi người giáo viênkhông chỉ nắm vững các phương pháp dạy học mà còn phải biết vận dụng, phốihợp linh hoạt các phương pháp đó vào từng bài cụ thể, phù hợp với tình hình địaphương và đối tượng học sinh Trong những năm qua đã bước đầu ứng dụng CNTTtrong dạy học và đã mang lại những kết quả đáng kể
Môn Hóa học lại là một bộ môn khoa học thực nghiệm nghiên cứu các chất
và sự biến đổi của các chất và ứng dụng của chúng Tuy nhiên ở các trường THCShiện nay vẫn còn nhiều thí nghiệm chưa thể và không thể thực hiện được, nhiều thínghiệm chỉ mang tính chất mô tả thì học sinh sẽ khó hiểu, nhớ Thực trạng ở trường
mà tôi giảng dạy nhiều thí nghiệm không có dụng cụ, hóa chất, nhiều thí nghiệmchỉ là mô tả Nên việc ƯDCNTT vào dạy học là rất cần thiết với những khó bài họcnhư vậy Cụ thể Bài 36- tiết 52 “Nước” trong chương trình Hóa học 8 là một tiếthọc khó, mang tính trừu tượng cao về thành phần định lượng, thành phần định tínhcủa nước ở tiết học này có một thí nghiệm Sự phân hủy nước là một thí nghiệm màhầu như các trường đều không thể làm được vì dụng cụ thí nghiệm được cấp thìlần đầu tiên đã hỏng và một thí nghiệm về sự tổng hợp nước chỉ mô tả bằng hìnhảnh SGK Khi học bài này học sinh khó hiểu, khó nhớ, khả năng khái quát hoá
Trang 3kiến thức của cỏc em chưa cao nờn ảnh hưởng đến việc tiếp thu kiến thức của tiếthọc Nếu như cỏc em được ƯDCNTT vào để trỡnh chiếu cỏc thớ nghiệm khú và cỏcthớ ngiệm chỉ mang tớnh chất mụ phỏng thỡ học sinh hiểu bài một cỏch sõu sắc hơn,
dễ lĩnh hội kiến thức hơn đồng thời tạo ra hứng thỳ học tập cho học sinh trong từngtiết học Tụi đó ƯDCNTT trỡnh chiếu được cỏc đoạn phim ảnh õm, thanh mụ tả cỏcthớ nghiệm ảo Chốn và trỡnh chiếu hỡnh ảnh để mụ tả thớ nghiệm ảo bài học nàyhọc sinh dễ hiểu bài sẽ mang lại hiệu quả cao trong dạy học Trờn cơ sở đú tụi đỳcrỳt thành kinh ngiệm: “Ứng dụng cụng nghệ thụng tin trong dạy học Tiết 52 bài 36
“Nước” húa học 8”
II Mục đớch nghiờn cứu
Đề tài tụi nghiờn cứu nhằm tỡm ra được phương phỏp dạy học tối ưu cho bài 36 tiết 52 “Nước” giỳp cỏc em tiếp thu kiến thức bài học trở nờn dễ dàng, dễ nhớ, khắc sõu được kiến thức và vận dụng tốt vào đời sống, khụng những thế mà cũn rốnluyện cho học sinh một số kĩ năng học tập như kĩ năng quan sỏt
III Đối tượng nghiờn cứu:
Học sinh lớp 8 trường THCS
GV dạy húa học THCS
IV Phương phỏp Nghiờn cứu
1 Phương phỏp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu những tài liệu liên quan đến đề tài: Lí luận dạyhọc sinh, SGK, SGV Húa học 8, tài liệu tập huấn ứng dụng côngnghệ thông tin trong dạy học và học tích
cực
2 Phương phỏp điều tra khảo sỏt thực tế, thu thập thụng tin
a) Điều tra thực trạng dạy và học bài bài 36-Nước- Tiết 53 Húa
học 8
Trang 4- Đối tợng điều tra: Học sinh lớp 8
- Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm
Câu hỏi của bài kiểm tra mang tính vừa sức với học sinh, hớngvào việc kiểm tra kiến thức cơ bản của bài học, sự vận dụng kiếnthức để giải thích các hiện tợng thực tiễn Sau tiết học tụi đó kiểm trađỏnh giỏ cỏ em như sau:
Đề bài kiểm tra đỏnh giỏ (thời gian 5 phỳt)
Cõu 1 (2điểm):
Phương phỏp chứng minh thành phần định tớnh và định lượng của nước là:
A Phõn hủy nước
B Tổng hợp nước
C Cả A và B !
Cõu 2.(3điểm) Điền vào chổ chấm:
Nước là hợp chất tạo bởi hai nguyên tố là … và …
* Chúng đã hóa hợp với nhau theo:
+ Tỉ lệ về thể tích : 2 phần khí … và 1 phần khí …
+ Tỉ lệ khối lợng : 1 phần Hiđro và … Oxi hoặc …… Hiđro và
16 phần Oxi
+ ứng với 2 nguyên tử … có 1nguyên tử ……
Cõu 3 (5điểm) Thể tớch của khớ H2 (ở đktc ) cần dựng để húa hợp với khớ O2 tạo ra0,1 mol H2O là:
A 6,72 lit B 22,4 lớt C 4,48 lớt D 2,24 lớt
* Điều tra tình hình giảng dạy của giáo viên:
Trao đổi trực tiếp với các giáo viên dạy húa học đồng nghiệp ờng bạn, dự một số pháp dạy học đợc sử dụng
Trang 5tr-b) Thực nghiệm giảng dạy
ƯDCNTT trong dạy học và sử dụng phối hợp các phơng pháp thuyếttrình giảng giải, vấn đáp, kết hợp với mẫu vật thật trong dạy họcbài 36 -Nước - Tiết 52 Húa học 8 so sánh giữa lớp thực nghiệm và lớp
Lớp đối chứng: Có sử dụng phối hợp các phơng pháp thuyếttrình giảng giải, vấn đáp, có sử dụng tranh hình trong SGK vớidùng mẫu vật thật, nhng không ƯDCNTT
B PHẦN NỘI DUNG
I CƠ SỞ LÍ LUẬN
Nhờ cỏc phần mềm tin học, ta cú thể thiết kế được cỏc đoạn phim, ảnh động
để mụ tả cỏc thớ nghiệm ảo mà ta khú hoặc khụng cú điều kiện thực hiện
Chốn và trỡnh chiếu được cỏc đoạn phim ảnh, õm thanh mụ tả cỏc thớ nghiệm
ảo Chốn và trỡnh chiếu hỡnh ảnh để mụ tả thớ nghiệm ảo Trỡnh chiếu cỏc cõu hỏi,nội dung kiến thức liờn quan đến bài học, đưa thờm cỏc thụng tin cập nhật ngoàiluồng sỏch giỏo khoa
Thiết kế bài giảng gọn đẹp, sinh động, thuận tiện
Hỡnh ảnh, chữ viết rừ ràng, dễ đọc
Trang 6Người dạy tiết kiệm được thời gian nên có điều kiện đi sâu vào bản chất bàihọc và mở rộng bài học Vì vậy, nếu ta biết sử dụng thạo CNTT và biết ƯDCNTThợp lí vào dạy học sẽ làm cho giờ học trở nên sinh động, tạo hứng thú và thu hútđược sự chú ý của học sinh Giúp các em tiếp thu bài giảng nhanh hơn, giờ dạy cóhiệu quả hơn.
II THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ
1 Thực trạng đối với giáo viên
Qua dự giờ và trao đổi trực tiếp với các giáo viên dạy môn hóa học của cáctrường bạn thì tôi thấy rằng việc ƯDCNTT và và sö dông phèi hîp c¸c ph-
¬ng ph¸p trong dạy học bài 36 "Nước" tiết 52 (tiết 1) ở các mức độ khác nhau
và chưa thực sự hiệu quả Nguyên nhân là do phần vì giáo viên sử dụng chưa thànhthạo các phần mềm soạn giảng trên máy tính, nên còn ngại ƯDCNTT Đôi lúckhông bố trí được máy móc để dạy Còn phần lớn thì đã ƯDCNTT nhưng còn vấpphải lỗi lạm dụng CNTT và sử dụng chưa hợp lí
2 Thực trạng của học sinh
Đặc điểm của học sinh lớp 8: Ở lứa tuổi lớp 8 Hóa học là môn khoa họcmới đối với các em, là một môn khoa học thực nghiệm, mà tiết1 của bài nước thì cómột thí nghiệm khó và một thí nghiệm chỉ mô tả bằng hình ảnh SGK mà khả năngkhái quát hoá kiến thức của các em chưa cao nên các em rất khó hiểu
Thường thì khi học bài này các em không có hứng thú, khó hiểu bài, nhớ bàikhông lâu Đặc biệt còn rất lúng túng trong khi khái quát nội dung bài học Điềunày được thể hiện cụ thể qua kết quả khảo sát ở các năm dạy theo cách dạy màkhông kết hợp ứng dụng công nghệ thông tin:
Lớp (năm học
Trang 78B 24 1=4,1% 4=16,7% 13=54,2% 4=16,7% 2=8,3%
Lớp (năm học
8A 23 1=4,3% 5=21,7% 13=44% 5=21,7% 1=4,3%8B 24 2=8,3% 5=20,8% 10=41,8% 5=20,8% 2=8,3%
Lớp (năm học
8A 23 1=4,3% 5=21,7% 10=44,6% 6=26,1% 1=4,3%8B 22 1=4,5% 5=22,7% 10=45,6% 5=22,7% 1=4,5%Lớp (năm học
8A 22 1=4,5% 4=18,2% 12=54,6% 4=18,2% 1=4,5%8B 24 1=4,2% 4=16,7% 14=58,2% 4=16,7% 1=4,2%
Qua các kết quả thu được ta thấy tỷ lệ học sinh yếu kém đang còn nhiều và tỷ
lệ học sinh khá giỏi chưa cao Từ thực tế trên tôi bắt đầu đã áp dụng các phươngpháp kết hợp với ƯDCNTT vào giảng dạy thì kết quả hiểu bài và hiểu sâu sắc hơn
và học sinh hứng thú học bộ môn hơn rõ rệt Cụ thể tôi đã kiểm nghiệm với hainăm học 2013- 2014 và năm học 2014-2015 tôi đã lấy hai lớp 8A và 8B bất kì,trong đó lớp 8B tôi áp dụng cách dạy không ứng dụng công nghệ thông tin còn lớp8A tôi áp dụng thực nghiệm đề tài này
III GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1 Giải pháp
Giải pháp1: Ứng dụng công nghệ thông tin để mô tả thí nghiệm: “Sự phân hủy nước” và “Sự tổng hợp nước”
Trang 8Để có một bài dạy hay, chính xác, đúng yêu cầu, trước hết giáo viên phải có sựhiểu biết nhất định về CNTT Bên cạnh đó cần nhiều thời gian và công sức để thiết
kế bài giảng Giữa vô vàn hình ảnh, thông tin trên mạng, giáo viên phải lựa chọnnhững tư liệu đúng, có nguồn đáng tin cậy để tránh sai sót về kiến thức
"Sự phân hủy nước " ta có thể trình chiếu power point mô tả quá trình phân hủynước cho học sinh thấy được rõ hơn, lĩnh hội kiến thức sâu sắc hơn, có hứng thúvới giờ hóa học hơn
"Sự tổng hợp nước" ta có trình chiếu power point được các đoạn phim ảnh, âmthanh mô tả quá trình tổng hợp nước HS quan sát và nhớ lâu, khắc sâu kiến thứchơn Trong thí nghiệm này GV dùng phương pháp thuyết trình thì HS lắng nghe rất khó hiểu, rất trừu tượng
Giải pháp2: Điều hành và tổ chức hoạt động của học sinh
Giáo viên nghiên cứu kĩ bài học để thiết kế bài, lúc nào, nội dung nào, đốitượng nào cần sự hỗ trợ của CNTT Chỉ nên ƯDCNTT khi dạy các thí nghiệm khó
mô tả bằng lời Ví dụ như mục I.1 "Sự phân hủy nước " ta có thể đưa đoạn vidio
mô tả quá trình phân hủy nước cho học sinh thấy được rõ hơn Ở mục I.2 "Sự tổnghợp nước" ta có trình chiếu được các đoạn phim ảnh âm, thanh mô tả các thínghiệm ảo đi kèm với câu hỏi để hỗ trợ, gợi ý cho các em tìm câu trả lời
Phương pháp này có tính trực quan cao giúp các em có thể quan sát nhữnghình ảnh trừu tượng không thể trực tiếp mình tri giác được
Giải pháp3: Thiết kế các trang trình chiếu:
Khi thiết kế các trang trình chiếu ta cần lưu ý các vấn đề sau:
Trang 9- Không nên đưa quá nhiều hình ảnh, nội dung lên cùng một trang sẽ làm các emgiảm sự tập chung vào nội dung, vấn đề chính cần khai thác, làm cho các em khóxác định được nội dung chính cần tìm và ghi nhớ.
- Trên cùng một trang không nên dùng nhiều loại phông chữ, cỡ chữ khác nhaunếu không cần thiết Như thế sẽ gây chú ý không cần thiết cho học sinh, đôi khi cònkhó nhìn
- Hiệu ứng nên đơn giản, nhẹ nhàng, cũng như không nên đưa thêm những hình ảnhtrang trí, màu sắc quá nổi bật và những âm thanh không cần thiết để tránh gây mấttập trung cho học sinh Thời gian thực hiện hiệu ứng cũng không nên quá nhanh sẽ làm cho học sinh khó phát hiện ra thông tin mới xuất hiện với thông tin cũ trên trang trình chiếu hoặc quá chậm sẽ làm mất thời gian không cần thiết
- Không nên thiết kế quá nhiều trang trình chiếu và nhiều hiệu ứng bởi thiết kế càng đơn giản thì bài giảng càng linh hoạt theo sự sáng tạo của học sinh Khi gặp
sự cố như mất điện hay vấn đề về máy móc ta cũng dễ đối phó, đồng thời giáo viên
ít phải điều khiển, chú ý tới máy móc tránh được sự mất tập trung khi dạy
Giải pháp này đã được tôi thực hiện thành File để trình chiếu khi dạy (introng đĩa)
Trang 10HS biết đợc qua phơng pháp thực nghiệm thì ta thấy thành phần hoá học của hợp chất nớc gồm hai nguyên tố Hiđrô và Oxi Chúng hoá hợp với nhau theo tỉ lệ về thể tích là 2 phần Hiđrô và
1 phần Oxi và theo tỉ lệ về khối lợng 1 phần Hiđrô và 8 phần Oxi
Biết và hiểu đợc các tính chất vật lí
2 Kĩ năng:
Hiểu và viết đợc PTHH thể hiện đợc tính chất hoá học của nớc, tiếp tục rèn luyện kĩ năng tính toán thể tích của các chất khí theo PTHH
Trang 11GV: Trình chiếu hình ảnh và đặt câu hỏi:
*Đõy là một chất chiếm gần 70% trọng lượng cơ thể người Cú mặt trờn khắpcỏc chõu lục, là một phần thiết yếu để duy trỡ sự sống của con người và động vật.Vậy đú là chất gỡ?
Nớc có thành phần và tính chất nh thế nào? Nớc có vai trò gìtrong đời sống
và trong sản xuất của chúng ta? Phải làm gì để tránh ô nhiễm nguồn nớc Chúng ta sẽ đợc nghiên cứu trong bài Nớc Bài nước được học trong 2 tiết
Nớc có thành phần hóa học nh thế nào Chúng ta sẽ đợcnghiên cứu trong tiết học hôm nay
Hoạt động của GV - HS Yêu cầu cần đạt Hoạt động 1: I Thành phần hóa học của n ớc .
Trang 12pha dung dÞch H2SO4 5% vµ b¾t ®Çu
cho dßng ®iÖn mét chiÒu ch¹y qua
HS: Quan s¸t vµ tr¶ lêi theo néi dung
c©u hái:
? Nªu c¸c hiÖn tîng x¶y ra khi cã dßng
®iÖn mét chiÒu ch¹y qua?
1 Sù ph©n huû n íc
a ThÝ nghiÖm: (GV tr×nhchiÕu ThÝ ngiÖm m«pháng trªn m¸y chiÕu)
Trang 14GV: Trình chiếu mô phỏng cho que
đóm đang cháy vào miệng nhánh
A(mở khóa) và sau đó cho que đóm
đang còn tàn đỏ vào miệng nhánh B
(mở khóa) yêu cầu HS trả lời:
? Đa que đóm đang cháy vào phần
chất khí sinh ra ở nhánh A có hiện
2H2O p t 2 H2 + O2
Trang 15GV: Cho níc ®Çy vµo èng h×nh trô:
GV: Cho vào ống hai thể tích khí oxi:
2 Sù tæng hîp n íc
a ThÝ nghiÖm: (GV tr×nhchiÕu ThÝ ngiÖm m«pháng trªn m¸y chiÕu)
Trang 16GV: Tiếp tục cho vào ống hai thể tích khí hiđro
mực nước trong ống đến vạch số 4:
GV: Đốt bằng tia lửa điện, hỗn hợp H2 và O2 sẽ
hợp sẽ nổ Mực nước ống dâng lên Khi nhiệt
độ ở trong ống bằng nhiệt độ ở bên ngoài thì
mực nước dừng lại ở vạch số 1 Trình chiếu mô
Trang 17phỏng quỏ trỡnh tổng hợp nước trờn mỏy chiếu.
Yờu cầu HS quan sỏt và trả lời theo cỏc cõu hỏi:
? Đa tàn đóm vào phần chất khí còn
lại có hiện tợng gì? Vậy khí d là khí
- Khi đốt bằng tia lửa
điện hidro và oxi hóa hợpvới nhau theo tỉ lệ thểtích 2:1
Phơng trình hóa học: 2H2 + O2 tialuadi nờ 2H2O
Trang 18lượng của H và O trong nước lµ:
2 2
%O =
8 1
8
100% = 88,9%
Hoạt động 4: II Tính chất của nước
GV: Yªu cÇu HS quan s¸t cèc níc, thÝ
II Tính chất của nước
1 Tính chất vật lí
Trang 19nghiệm hòa tan muối, đờng vào nớc.
? Hãy nêu tính chất vật lý của nớc?
HS: Quan sát cốc nớc, làm thí nghiệm
và trả lời
GV: Trình chiếu hình ảnh nớc đang
sôi và nớc đá đang tan ? Nêu nhiệt
độ sôi của nớc và nhiệt độ hóa rắn
của nớc
HS: Quan sát và trả lời
Nớc là chất lỏng khôngmàu, không mùi, không
vị, sôi ở 1000 C, hòa tan
đợc nhiều chất rắn,lỏng, khí
IV HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
- Tỏc dụng của SKKN đến chất lượng giảng dạy:
Đỏnh giỏ kết quả thực nghiệm dựa vào điểm chấm bài kiểm tra của lớp thựcnghiệm và lớp đối chứng:
+ Đề bài kiểm tra đỏnh giỏ ( Đó nờu trong phần phương phỏp nghiờn cứu)
Trang 208B 24 2=8,3% 4=16,6% 9=37,5% 7= 29,2% 2=8,3%
Qua kết quả trên ta thấy rằng việc ƯDCNTT một cách hợp lí vào dạy – học
đã phát huy được tính tích cực, sáng tạo, giúp các em nắm vững, khắc sâu kiếnthức, hạn chế được tình trạng học vẹt, nhớ kiến thức không có hệ thống, nhanhquên, rèn luyện kĩ năng quan sát thí nghiệm, nâng cao chất lượng dạy học rõ rệt.Không những thế mà còn tạo được sự hứng thú và yêu thích môn hóa học ở các em
Đối với đồng nghiệp: Việc nghiên cứu kĩ các phương pháp dạy học đểphối hợp với việc ƯDCNTT một cách hợp lí, đúng lúc, đúng chỗ, không lạm dụngCNTT sẽ khắc sâu được kiến thức bài học và tạo được hứng thú học tập bộ môncho học sinh
C KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I Kết luận
1 Bài học kinh nghiệm:
Bằng những kinh nghiệm có được qua những giờ lên lớp, trao đổi với các bạnđồng nghiệp, dự giờ thăm lớp, thao giảng, qua quá trình thực hiện sáng kiến kinh