Tiểu luận cuối kì môn: Tổ chức Khai thác Hãng Hàng không 1 Đề tài: Tối ưu hóa chi phí hãng hàng không vietnam Airlines Mục lục 1 Phần mở đầu 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về ngành hàng không 2.1 Vận tải hành khách bằng đường hàng không 2.1.1 Khái niệm và đặc điểm về vận tải hàng không 2.1.2 Thị trường vận tải hành khách bằng đường hàng không 2.1.3 Mô hình kinh doanh vận tải hành khách bằng đường hàng không 2.2 Chi phí trong vận tải hàng không 2.2.1 Phân loại chi phí 2.2.2 Phân loại chi phí trong vận tải hàng không 3 Vietnam Airlines và hoạt động phụ trợ 3.1 Doanh thu phụ trợ 3.1.1 Khái niệm 3.1.2 Phân loại 3.2 Hãng hàng không Vietnam Airlines 3.2.1 Thông tin khái quát 3.2.2 Ngành nghề kinh doanh 3.2.3 Địa bàn kinh doanh 3.2.4 Quá trình hình thành và phát triển 3.3 Hoạt động phụ trợ của Vietnam Airlines 3.3.1 Tổng quan 3.3.2 Các hoạt động phụ trợ của Vietnam Airlines 3.3.3 Chương trình khách hàng thường xuyên Lotusmiles 3.3.4 Kết quả 3.3.5 Khó khăn và thách thức 3.3.6 Giải pháp 4 Kết luận Tài liệu tham khảo
Trang 1Mục lục 33
Trang 21 Phần mở đầu
Chất lượng sản phẩm của một hãng hàng không được đo bằng tính kịp thời, độchính xác, chức năng, chất lượng và giá cả Đối với khách hàng được vận chuyển bằngđường hàng không, những tiêu chí này chuyển thành lịch trình linh hoạt, chuyến bayđúng giờ, an toàn, dịch vụ đạt yêu cầu, giá cả hợp lý và mua vé thuận tiện Để cungcấp sản phẩm chất lượng cao với mức chi phí thấp, các hãng hàng không dựa vào hệthống hỗ trợ quyết định dựa trên tối ưu hóa để tạo ra các loại giá vé có lợi nhuận vàhiệu quả về chi phí, lịch trình chuyến bay, kế hoạch đội bay, tuyến máy bay, ghép nốiphi hành đoàn, chỉ định cửa khẩu, lịch bảo trì, thực phẩm kế hoạch dịch vụ, lịch trìnhđào tạo và thủ tục xử lý hành lý
Ngành hàng không luôn là một phạm vi hấp dẫn cho sự tác động qua lại giữa lýthuyết và thực hành tối ưu hóa Sự hấp dẫn này có thể là do bản chất của hoạt độngkinh doanh hàng không, bao gồm:
- Cạnh tranh gay gắt giữa các hãng hàng không và giữa hàng không và cácphương tiện vận tải khác;
- Quy mô và phạm vi hoạt động lớn;
- Các nguồn lực được kết hợp chặt chẽ như máy bay, phi hành đoàn, cơ sở bảodưỡng, sân bay,…;
- Tương tác tích cực và phụ thuộc chặt chẽ giữa tất cả các thành phần liên quan;
- Môi trường năng động;
- Hành vi khách hàng phức tạp;
- Các chính sách phức tạp của công ty, các quy tắc kinh doanh và sự kiểm soátchặt chẽ của Cục Hàng không Liên bang (FAA);
- Kế hoạch hoạt động phức tạp, lịch trình, lộ trình, phân công nhiệm vụ và
các cơ chế kiểm soát;
- Thời gian thực và tính quan trọng của các quyết định
Các nhà toán học ứng dụng, nhà khoa học quản lý, nhà phân tích nghiên cứuhoạt động và kỹ sư hệ thống đang áp dụng các khái niệm và ý tưởng tối ưu hóa của họcho ngành hàng không
Trang 3Trong vài thập kỷ qua, việc tối ưu hóa đã tạo ra tác động chưa từng có đối vớingành hàng không Điều này phần lớn là do sự phát triển của công nghệ máy tính, sựtiến bộ nhanh chóng của phương pháp tối ưu hóa, các nhà nghiên cứu đã nắm bắt tốthơn các quy tắc kinh doanh của các hãng hàng không và nhu cầu thúc đẩy từ ngànhhàng không do sự cạnh tranh và kỳ vọng cao của khách hàng.
Từ năm 2015, tất cả các hãng hàng không Việt Nam đã chuyển sangkinh doanh theo hình thức công ty cổ phần và thách thức lớn của các hãnghàng không Việt Nam là duy trì và tăng trưởng ổn định mức lợi nhuận kinhdoanh hợp lý nhằm thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước để tạo nguồnvốn phát triển lâu dài Một trong giải pháp quan trọng và quyết định là xâydựng mảng kinh doanh phụ trợ cho doanh nghiệp ngoài doanh thu vận chuyển hànhkhách Đây cũng là vấn đề cấp bách và thiết thực cho các doanh nghiệp kinh doanhvận tải hàng không ở Việt Nam Từ thực tiễn hoạt động của các doanh nghiệp vận tảihành khách bằng đường hàng không tại Việt Nam đang đòi hỏi phải có một nghiên cứuđầy đủ và hệ thống để xây dựng mảng kinh doanh phụ trợ tại Việt Nam phù hợp vớitừng thị trường và từng giai đoạn kinh doanh của doanh nghiệp đáp ứng với cơ hộităng nhanh của thị trường vận tải hàng không
Trang 42 Cơ sở lý luận và thực tiễn về ngành hàng không 2.1 Vận tải hành khách bằng đường hàng không
2.1.1 Khái niệm và đặc điểm về vận tải hàng không
Nhu cầu đi lại và vận tải hàng hoá là nhu cầu thiết yếu của đời sống con người,
có ý nghĩa quan trọng cho sự giao lưu kinh tế, văn hóa, thúc đẩy xã hội phát triển Vìvậy ngành giao thông vận tải luôn phải đi trước một bước trong kế hoạch phát triểnkinh tế xã hội của một đất nước
Vận tải là sự dịch chuyển của hàng hoá và hành khách từ một vị trí này đến một
vị trí khác trong không gian, sự dịch chuyển đó phải thoả mãn nhu cầu của hành kháchhoặc chủ hàng Để thực hiện sự dịch chuyển đó con người đã sử dụng nhiều phươngtiện vận tải khác nhau, tạo nên những phương thức vận tải khác nhau Đóng vai tròquan trọng trong vận tải quốc tế là vận tải biển và vận tải hàng không, đặc biệt trongthời đại khoa học công nghệ kỹ thuật hiện đại như ngày nay với yêu cầu về chất lượngdịch vụ ngày càng cao thì vận tải hàng không ngày càng chiếm ưu thế so với các loạihình vận tải khác
Vận tải hàng không là một phương thức vận tải mà sản phẩm của nó là sự dịchchuyển của hành khách, hàng hoá, bưu phẩm, bưu kiện từ vị trí này đến vị trí khácbằng máy bay
Quá trình phục vụ hành khách đi lại bằng máy bay bao gồm các hoạt động khácnhau và có sự phối hợp đồng bộ của nhiều bộ phận để đảm bảo chuyến bay an toàn vàhiệu quả, bao gồm: đặt chỗ, bán vé, làm thủ tục trước chuyến bay, thực hiện chuyếnbay, làm thủ tục sau chuyến bay và hỗ trợ khách hàng
So với loại hình vận tải khác, vận tải hàng không có những đặc điểm sau: i) Tốc
độ của vận tải hàng không rất cao, tốc độ khai thác lớn, do đó thời gian vận tải nhanh;ii) Vận tải hàng không luôn đòi hỏi công nghệ cao, từ các thiết bị tại ga cảng, thiết bịkiểm soát không lưu và không thể không kể đến công nghệ chế tạo máy bay với mụctiêu ngày càng nâng cao tính an toàn, tiện nghi và nhanh chóng; iii) Vận tải hàngkhông cung cấp các dịch vụ tiêu chuẩn hơn hẳn các phương thức vận tải khác
Bên cạnh đó, vận tải hàng không cũng có những hạn chế là giá cước vận tảihàng không cao hơn so với các phương thức vận tải khác, vận tải hàng không còn
Trang 5không phù hợp với vận tải hàng hoá cồng kềnh, hàng hoá có khối lượng lớn và hànghoá có giá trị thấp, nguyên nhân là do sự giới hạn về không gian chuyên chở và giácước hàng không cao
Vận tải hàng không được phân nhóm theo các tiêu thức sau:
- Theo đối tượng chuyên chở: vận tải hành khách, vận tải hàng hoá và vận tảikết hợp hàng hoá, hành khách
- Theo phạm vi địa lí vận tải: vận tải nội địa, vận tải quốc tế
- Theo loại hành trình: hành trình bay thẳng, hành trình bay vòng
- Theo mức chi phí vận tải: vận tải chi phí thấp, vận tải truyền thống
- Theo tính chất khai thác: thường lệ, không thường lệ
2.1.2 Thị trường vận tải hành khách bằng đường hàng không
2.1.2.1 Thị trường
Thị trường vận tải hàng không là khu vực, địa điểm mà ở đó diễn ra sự mua vàbán dịch vụ vận tải hàng không giữa khách hàng và các hãng hàng không hoặc đạidiện bán hàng của các hãng Những vấn đề liên quan đến thị trường vận tải hành kháchbằng ĐHK gồm:
- Sự lựa chọn thay thế vận tải hàng không của hành khách: Kinh tế và khoa học
càng ngày càng phát triển, để đáp ứng nhu cầu càng cao của khách hàng, hình thức vậntải bằng đường bộ door-to-door (tạm dịch: đón và trả khách tận nơi) càng được chútrọng, đặc biệt là các đường bay có tầm bay ngắn dưới 500 km Các hãng hàng khôngcần chú ý đến xu hướng tất yếu này
Công nghệ nghe nhìn kết hợp với Internet tốc độ cao phát triển, việc tổ chức cácbuổi họp trực tuyến thay thế bằng các buổi gặp trực tiếp được các công ty và tổ chức
ưu tiên Việc này làm ảnh hưởng đến nhu cầu đi lại của phân khúc thị trường kháchhàng thương gia trong vận tải hàng không
Vận tải hành khách bằng ĐHK có quan hệ mật thiết với ngành du lịch, sự tăngtrưởng du lịch sẽ kéo theo sự tăng trưởng vận tải hàng không Tuy nhiên, khách hàng
có thể từ bỏ chuyến du lịch để sử dụng thu nhập của mình chi mua những hàng hóadịch vụ khác; sử dụng thời gian kỳ nghỉ để chuyển sang lựa chọn hình thức giải trí
Trang 6khác khi mà đi máy bay phải đợi chờ ở sân bay do chuyến bay chậm, soi chiếu anninh, đi lại giữa thành phố ra sân bay
- Vị trí cạnh tranh: Việc định vị của hãng hàng không ở một thị trường là nhiệm
vụ quan trọng nhất trong quản lý tiếp thị Điều này liên quan đến việc quyết định liệu
vị trí cạnh tranh có phải là phù hợp nhất đối với hãng hay
không; liên quan đến việc đánh giá, sắp xếp bố trí sản phẩm phù hợp với nhucầu, đánh giá sự cạnh tranh, đoán trước sự hưởng ứng cạnh tranh và xác định cácnguồn lực đáp ứng yêu cầu khách hàng hay không
- Tuyến vận tải: Tuyến vận tải liên quan đến yếu tố cạnh tranh Một tuyến
đường bay “độc quyền” thường dễ chào hàng hơn là những tuyến có sự cạnh tranh gaygắt Tuyến vận tải liên quan đến thương quyền vận tải, đặc điểm về sân bay (vị trí,chính sách của sân bay, trang thiết bị….), đặc điểm về vùng thông báo bay, quản lýbay; đặc điểm địa lý của vùng thuộc phạm vi hoạt động của máy bay
Chính vì những lý do trên, một tuyến đường bay phải được cân nhắc hết sứccẩn thận cho hiện tại cũng như sau này, tuyến đường bay phải được theo dõi cẩn thậnđối với những thay đổi có tính cạnh tranh
- Giá cước: Đây là yếu tố tạo ra thu nhập cho hãng hàng không, nó phải tính
đến chi phí và liên quan đến cung và cầu Trong thực tế, tại một thị trường có sự cạnhtranh mạnh về giá, tiềm ẩn nhiều nguy cơ bị thua lỗ, đặc biệt là các hãng hàng khôngnhỏ Giá cước hàng không không phải là biến độc lập mà là một biến phụ thuộc bị ảnhhưởng bởi quan hệ cung và cầu Một điều quan trọng cần lưu ý là càng nhiều biến phụthuộc thì càng dẫn tới sự không chắc chắn về mức giá, tức là sự không ổn định về giácước
Nhìn chung để đạt được sự rủi ro ở mức thấp nhất thì sự thiết lập giá cước trênnguyên tắc các chi phí phải được phân chia một cách đầy đủ vào giá cước trên mỗichặng của tuyến Từ đó giá cước đạt được có thể được điều chỉnh theo nhân tố cạnhtranh để giành được thu nhập với mức lợi nhuận mong đợi
Vì chỗ ngồi không thể lưu kho nên các ghế không có khách làm cho hãng hàngkhông bị lỗ, vì vậy cần có sự cân nhắc trong việc quyết định bán giá cước là bao nhiêu,mức giá nào để bán hết chỗ ngồi trên máy bay
Trang 7Giá cước hoà vốn, là mức giá mà doanh thu chuyến bay bù đắp toàn bộ chi phíthực hiện chuyến bay đó, là mốc để xác định lượng hành khách vận tải trên mộtchuyến bay để đạt được mức hòa vốn Do đó những hành khách được lấy thêm có sựphát sinh chi phí thấp và đó là những chi phí trực tiếp trong giá vé (chi phí bữa ăn, đồuống, quà tặng nếu có), còn chi phí dịch vụ là không đáng kể Như vậy sẽ có một bộphận hành khách chuyển từ giá cước đầy đủ sang giá cước thấp (giá cước cận biên)nếu giá cước đó được đưa ra
- Hành vi người mua: Nhu cầu vận tải trên thị trường tăng lên khi người chào
hàng có thể nhận dạng hành vi và sở thích của khách hàng Đối
tượng khách hàng là người của các cơ quan đi công tác hay là những người đi
du lịch thì có sở thích hay hành vi mua hàng là khác nhau.Trên cơ sở nắm được hành
vi, tập tục mua hàng, khả năng chi trả của đối tượng khách hàng mà hãng hàng không
sẽ có chiến lược về giá cho mình Sự đa dạng hóa sản phẩm hàng không kéo theo có
nhiều giá cước và điều kiện của giá cước khác nhau
2.1.2.2 Khách hàng
Khách hành trong vận tải hành khách bằng ĐHK là người quyết định lựa chọnchuyến đi và mua vé của hãng hàng không Hành khách là người thực tế đi trên chuyếnbay và như vậy, trong nhiều trường hợp khách hàng có thể là hành khách
Khi nghiên cứu về khách hàng trong vận tải hành khách bằng ĐHK với mụctiêu triển khai các chính sách tiếp thị, bán hàng hiệu quả, các hãng hàng không cần tậptrung phân tích 4 quyết định của khách hàng: i) có thực hiện chuyến đi hay không? ii)hình thức vận tải nào được chọn? iii) nếu đi bằng ĐHK, mua vé hạng dịch vụ nào? vàvi) hãng hàng không nào được chọn? Khách hàng có thể nhóm như sau:
- Người quyết định: là người quyết định cuối cùng việc mua vé
- Người báo cáo: là người theo dõi và báo cáo người quyết định các thông tinliên quan đến việc mua vé
- Người sử dụng: là người sử dụng sản phẩm dịch vụ vận tải hàng không ngaysau khi mua
- Người mua: là người trực tiếp đàm phán hợp đồng mua vé
Trang 8- Người ảnh hưởng: là người không sử dụng sản phẩm dịch vụ hàng khôngnhưng có liên hệ với và ảnh hưởng đến việc mua vé
- Theo mục đích chuyến đi: gồm khách công vụ, khách du lịch, khách thăm thânnhân, khách du học
Khách đi theo mục đích công vụ: Khách do công ty hoặc tổ chức thanh toán.Khách công vụ thường đòi hỏi chất lượng dịch vụ ở mức cao, thường chọn các sảnphẩm có uy tín, bay thẳng, thời gian bay ngắn; Có khả năng chấp nhận mức giá cao;Thường đặt chỗ mua vé sát ngày đi; Chủ yếu đi lẻ và rải đều trong năm; Thời gianchuyến đi ngắn, yêu cầu linh hoạt trong việc đặt chỗ chiều về
Khách đi cho mục đích du lịch có đặc điểm không đòi hỏi chất lượng dịch vụcao; Độ nhạy cảm với giá cao; Có khả năng chấp nhận các sản phẩm có chất lượngdịch vụ trung bình, hành trình vòng với giá thấp; Thường đặt chỗ sớm trước ngày đi;Mua vé trả tiền thông qua các công ty du lịch; Tính thời vụ cao, đi tập trung vào một
số thời gian trong năm là các đợt nghỉ dài (nghỉ hè, đông, lễ tết); Thời gian chuyến đingắn thường dưới 15 ngày và theo một hành trình nhất định
Khách thuộc diện thăm thân, lao động và khách học tập thường có độ nhạy caođối với giá; Tính thời vụ cao, đi tập trung vào một số thời gian trong năm, tuy nhiênmột bộ phận khách sắp xếp đi vào mùa thấp điểm
- Theo hành trình: các hành khách có mục đích đi đường dài sẽ có nhu cầu kháckhách đi đường ngắn Khách đi đường ngắn có yêu cầu về tần suất cao và tính đúnggiờ Trong khi khách có hành trình dài thường yêu cầu cao về dịch vụ trên không như
ăn uống và giải trí, thời gian cất cánh và hạ cánh phù hợp cho các chuyến bay xuyênlục địa
Trang 9- Theo điểm đi và điểm đến: việc phân khúc thị trường theo điểm đi/đến sẽ giúpcho các hãng quyết định việc bay thẳng đường bay khi thị trường có dung lượng lớn vàcác liên minh toàn cầu sẽ phối hợp sản phẩm lịch bay cũng như các chính sách giáhiệu quả hơn.
- Phân loại theo sức mua: Các hãng hàng không chi phí thấp quan tâm hơn đếnviệc phân khúc thị trường theo sức mua Trên các đường bay, khách hàng sẽ chia cácnhóm theo mức giá mà hãng cần quản lý: Giá cao, giá trung bình (mức giá hòa vốn),giá thấp
2.1.2.4 Nhu cầu
a) Độ co dãn của cầu
Khi xét độ co dãn của cầu trong vận tải hành khách bằng ĐHK cần phải phânloại đối tượng hành khách (phân khúc thị trường khách hàng) Với mỗi nhóm đốitượng hành khách có độ nhạy khác nhau về giá và có mức thu nhập khác nhau Vì vậykhi dự báo nhu cầu vận tải hành khách bằng đường hàng không thì cần phải xem xét cảhai độ co dãn (độ nhạy) của giá và của thu nhập, cụ thể như sau:
(i) Độ nhạy (co dãn) về giá EP:
Trong đó: Q: chênh lệch về khối lượng
P: chênh lệch về giá
Độ co dãn về giá phản ánh 1% thay đổi về giá sẽ làm thay đổi baonhiêu % về số hành khách
Thực tế có sự khác nhau giữa những người đi du lịch và những người
đi công tác, cả hai đối tượng đều có độ nhạy về giá tuy nhiên với khách đi dulịch thì lớn hơn
(ii) Độ nhạy (co dãn) về thu nhập EI:
Các hoạt động kinh tế và thương mại phát triển làm tăng nhu cầu đi lạicủa các thương gia Khi thu nhập bình quân đầu người thực tế tăng lên, conngười sẽ tăng thêm chi phí cho nhu cầu xa xỉ và bán xa xỉ trong đó có đi dulịch bằng vận tải hàng không
Trang 10Trong đó: Q: chênh lệch về khối lượng
I: chênh lệch về thu nhập
Độ co dãn này phản ánh 1% thay đổi về thu nhập sẽ làm thay đổi baonhiêu % về hành khách
b) Nhu cầu theo thời vụ
Tương tự như các hình thức vận tải khác, vận tải hành khách bằngĐHK đối mặt với vấn đề chênh lệch cao và thấp điểm về nhu cầu vận tải hànhkhách theo ngày, tuần, mùa Hình thức và mức độ chênh lệch nhu cầu cao vàthấp điểm khác nhau tùy thuộc vào mỗi đường bay, mỗi quốc gia và vùngmiền Ở Việt Nam, hàng năm, nhu cầu cao điểm là các tháng 1-3, 6-8, 11-12,các dịp nghỉ lễ dài ngày, kỳ nghỉ hè của học sinh, ngược lại vào các tháng 4-5hay tháng 9-10 là các tháng thấp điểm Trong ngày, các giờ cao điểm thườngvào cung giờ từ 7-19 giờ, còn lại là thấp điểm Hàng tuần các ngày thứ 2 và cuốituần thường cao hơn các ngày còn lại Trong dịp Tết Nguyên đán, trên cùng đường bay
đã có lệch đầu giữa giai đoạn trước Tết và sau Tết Hành khách từ Miền Nam có nhucầu ra Miền Bắc vào 7 ngày trước Tết cao hơn chiều ngược lại 2-3 lần và ngược lạitrong vòng 10 ngày sau Tết thì nhu cầu hành khách từ Miền Bắc vào Miền Nam cónhu cầu cao hơn chiều ngược lại
Trong dịp cao điểm, các hãng hàng không phải tăng cường cung ứng với mứccao hơn kế hoạch nhằm đáp ứng nhu cầu thời vụ Việc này làm kéo theo khai thác tăngthêm giờ bay của máy bay, tổ bay, phục vụ mặt đất, bán hàng Chi phí khai thác ngoàigiờ sẽ làm tăng thêm chi phí khai thác của hãng Với thị trường có tỷ lệ chênh lệchgiữa các mùa càng cao thì khả năng đáp ứng cung ứng cho mùa cao điểm càng trở nênkhó khăn hơn Nhiều hãng hàng không lập kế hoạch cung ứng đáp ứng được phần lớncác mùa cao điểm, thậm chí có kế hoạch thuê lao động ngắn hạn để phục vụ cácchuyến bay cao điểm Các hãng hàng không chi phí thấp, thường có kế hoạch khaithác với cung ứng ở mức vừa đủ theo mùa thấp điểm, tối ưu hóa nguồn lực và hiệu quảkinh doanh
Chính sách giá cước được các hãng hàng không ban hành theo mùa vụ Cácchương trình khuyến mại được triển khai trên các thị trường, đường bay có nhu cầu
Trang 11thấp nhằm khuyến khích các nguồn khách mới hoặc thu hút hành khách đi theo cácphương tiện giao thông đường bộ, đường sắt.
c) Các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu
Nhu cầu của dịch vụ hàng không phát sinh từ sự tác động qua lại rất phức tạpcủa nhiều nhân tố ảnh hưởng tới sự phân đoạn thị trường khác nhau Các nhân tố nàyđược phân làm hai nhóm:
- Trong tầm kinh tế vĩ mô, các yếu tố có thể là:
+ Dân số học: thay đổi dân số, thay đổi thu nhập tỷ lệ sinh đẻ,
+ Kinh tế: GDP, thu nhập bình quân, vấn đề lạm phát,
+ Môi trường: những ràng buộc về năng lượng, ô nhiễm, nhiên liệu,tiếng ồn, cộng đồng,
+ Công nghệ: thiết kế máy bay, phát triển công nghệ thông tin,
+ Chính trị: sự kiểm soát, sự điều tiết của chính phủ, hiệp định songphương, quyền lợi của công chúng,
+ Văn hóa: lối sống, mối quan hệ gia đình, ngôn ngữ, thói quen, tôngiáo, thời trang,
- Trong tầm kinh tế vi mô, các yếu tố có thể là:
+ Nhu cầu hành khách+ Sự cạnh tranh và mức độ cạnh tranh của các hãng+ Mức giá bán và khả năng chi trả của khách hàng+ Khả năng tiếp cận được sản phẩm và mua vé+ Tiếp thị, quảng cáo và khuyến mại của các hãng
2.1.3 Mô hình kinh doanh vận tải hành khách bằng đường hàng không
Lịch sử hình thành và phát triển ngành vận tải hàng không đã trải quagần 100 năm Đến nay, vận tải hành khách bằng đường hàng không có 2 loạihình kinh doanh chính: dịch vụ đầy đủ và chi phí thấp
Vận tải hàng không với dịch vụ đầy đủ hay còn gọi là vận tải hàngkhông truyền thống Đặc trưng của loại hình vận tải này là cung cấp cho
Trang 12khách hàng sản phẩm dịch vụ vận tải hàng không theo nghiên cứu nhu cầucủa khách hàng Các dịch vụ kèm theo chuyến bay được các hãng quan tâm
và đầu tư đầy đủ từ lúc mua vé, phục vụ tại sân bay và phục vụ mặt đất Giá
vé đã bao gồm các chi phí cấu thành nên các dịch vụ này
Mô hình kinh doanh vận tải hàng không chi phí thấp bản chất là cungcấp dịch vụ vận tải hàng không tối thiểu với chi phí thấp Các nguyên tắc cơbản về tổ chức hãng hàng không chi phí thấp:
- Chi phí máy bay thấp do sử dụng một loại máy bay và khai thác vớigiờ trung bình cao
- Bố trí số ghế trên máy bay nhiều do chỉ sử dụng một loại ghế, không
có bếp, kích thước ghế nhỏ
- Khai thác đơn chặng, không nối chuyến
- Phí hạ cất cánh và sân bay thấp do sử dụng các sân bay thứ cấp để khai thác
- Chi phí bán vé thấp do không sử dụng kênh bán truyền thống đó là hệthống phân phối chỗ toàn cầu và hệ thống đại lý Bán vé chủ yếu qua kênhbán trực tiếp bằng trang web
- Hạn chế tối đa phục vụ hành khách trên không
2.2 Chi phí trong vận tải hàng không
Chi phí sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế quan trọng, baogồm toàn bộ hao phí lao động sống và lao động quá khứ mà một đơn vị sảnxuất kinh doanh phải bỏ ra cho việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong mộtthời kỳ nào đó hay là các hao phí về nguồn lực để doanh nghiệp đạt được mộthoặc những mục tiêu cụ thể
Mọi hoạt động, quá trình diễn ra trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp đều được phản ánh thông qua chi phí Xét cho cùng mọiquyết định về một hành vi của doanh nghiệp đều gắn với quyết định về chiphí, việc lựa chọn những giải pháp kinh doanh thực chất là lựa chọn các giảipháp khác nhau về chi phí Bởi vậy, quản lý chi phí sản xuất kinh doanh giữvai trò quan trọng đối với hoạt động của bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào.Tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa chi phí kể cả trong ngắn hạn và
Trang 13dài hạn đều là mục tiêu phấn đấu đối với doanh nghiệp Ngay cả đối với cácdoanh nghiệp công ích thì tối thiểu hóa chi phí vẫn là một trong những biệnpháp quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
2.2.1 Phân loại chi phí
Theo mục đích của quản lý mà người ta có thể phân loại chi phí sảnxuất kinh doanh theo các tiêu thức khác nhau Sau đây là một số phương thứcphân loại thông dụng:
a Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế
Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế còn gọi là phân loại theo hạngmục chi Theo cách phân loại này mỗi nhóm chi phí đặc trưng cho một yếu tốđầu vào và các chi phí trong cùng một nhóm có cùng ý nghĩa về mặt kinh tếtrong việc tạo ra sản phẩm dịch vụ Cách phân loại này phục vụ cho mục đích phântích lựa chọn các phương án kết hợp tối ưu các yếu tố đầu vào cũng nhưđánh giá trình độ quản lý, trình độ trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ sảnxuất Theo nội dung kinh tế chi phí được phân ra thành:
- Chi phí nhân công
- Chi phí nguyên, nhiên, vật liệu
- Chi phí dụng cụ sản xuất
- Chi phí khấu hao tài sản
- Chi phí bảo dưỡng sửa chữa tài sản
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí khác
d) Phân loại chi phí theo sản lượng sản phẩm
Toàn bộ chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh được phân ra: chiphí cố định và chi phí biến đổi
Chi phí biến đổi là chi phí mà khi khối lượng sản phẩm thay đổi thì chi
phí sẽ thay đổi theo nhưng chi phí cho một đơn vị sản phẩm không thay đổi
Trang 14Chi phí cố định là chi phí kinh doanh không thay đổi theo qui mô sản
xuất nếu xét trong một khuôn khổ công suất sản xuất nhất định
e) Phân loại chi phí theo mối quan hệ với sản phẩm sản xuất
Toàn bộ chi phí được phân ra: chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
Chi phí trực tiếp là chi phí liên quan trực tiếp đến đối tượng chịu phí và
có thể tính trực tiếp cho đối tượng đó một cách rõ ràng
Chi phí gián tiếp là loại chí phí liên quan đến đối tượng chịu phí nhưng
không thể tính trực tiếp được cho đối tượng chịu phí một cách rõ ràng
f) Phân loại chi phí theo đối tượng chịu chi phí
Theo cách phân loại này, chi phí theo cùng một nhóm bất kể là chi phí
gì đều phục vụ cho một loại thực thể, đối tượng (hay nghiệp vụ sản xuất kinhdoanh nhất định) Chẳng hạn đối với doanh nghiệp vận tải hàng không gồm:
- Chi phí theo chuyến bay
- Chi phí đội máy bay
- Chi phí đơn vị bảo dưỡng sửa chữa
- Chi phí của các phòng ban nghiệp vụ
g) Phân loại chi phí theo lĩnh vực sản xuất kinh doanh
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí cho sản xuất kinh doanh đượcphân ra theo lĩnh vực hoạt động sản xuất Ví dụ:
- Chi phí sản xuất sản phẩm dịch vụ
- Chi phí phi sản xuất sản phẩm dịch vụ
h) Phân loại chi phí theo các giai đoạn của quá trình sản xuất kinhdoanh
Cách phân loại này thường được sử dụng để dự đoán nhu cầu về tàichính cũng như để phân tích sự quay vòng của chi phí Toàn bộ chi phí chosản xuất kinh doanh được phân ra:
- Chi phí chuẩn bị sản xuất kinh doanh
Trang 15- Chi phí cho quá trình sản xuất sản phẩm.
- Chi phí cho việc tiêu thụ sản phẩm (trong lưu thông)
i) Phân loại chi phí theo thời điểm chi
Chi phí trích trước là những khoản chi phí chưa phải chi nhưng được
trích trước để tạo nguồn
Chi phí chờ phân bổ là những khoản chi phí đã được phát sinh nhưng
nguồn chi được huy động ở các thời kì sau Cách phân loại này phục vụ chocông tác quản lý vốn
2.2.2 Phân loại chi phí trong vận tải hàng không
Chi phí vận tải hàng không là toàn bộ các chi phí trực tiếp và gián tiếp liên quantới hoạt động vận tải hàng hóa và hành khách Việc phân chia các chi phí của hãnghàng không thành các loại khác nhau tuỳ thuộc vào mục đích theo dõi quản lý hoặcđánh giá của hoạt động Đối với một hãng hàng không, các thông tin về chi phí được
sử dụng cho các mục đích sau: i) Quản lý và kế toán: Họ cần sự phân loại chi phíthành các loại để thấy được biến động của mỗi loại chi phí theo thời gian, đánh giáhiệu quả của chi phí đối với các bộ phận chức năng cụ thể như chi phí khai thácchuyến bay hay chi phí dịch vụ hành khách Từ đó đánh giá công việc khai thác củahọ; ii) Hiệu quả đầu tư: để xác định có nên đầu tư vào một máy bay mới hay đầu tư mởtuyến mới hay không; iii) Phát triển các chính sách giá và quyết định giá bán cho cảhành khách và hàng hóa
Bên cạnh phân chia chi phí theo mục đích quản lý, chi phí còn bị phânchia do ảnh hưởng nhiều bởi công tác kế toán của quốc gia và sự phân loại chiphí được thừa nhận bởi ICAO
a Phân loại chi phí theo lĩnh vực kinh doanh
Theo thông lệ quốc tế và ICAO, các hãng hàng không chia 2 nhóm chi phíchính, đó là i) chi phí vận tải hàng không và ii) chi phí phi vận tải hàng không.Chi phí phi vận tải hàng không bao gồm các mục chi sau: