1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xác định năng suất và hiệu quả rừng trồng keo lai tại lâm trường madrăk làm cơ sở đề xuất biện pháp kinh doanh​

141 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 757,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuynhiên, việc đánh giá năng suất và hiệu quả các loài cây trồng chính ở đâychưa được chú trọng.Vì vậy, nghiên cứu đánh giá năng suất và hiệu quả kinhtế rừng trồng đang là vấn đề cấp thi

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS VŨ TIẾN HINH

HÀ TÂY, năm 2007

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

Trang 3

ÔTC : ô tiêu chuẩn

D1,3 : Đường kính thân cây tại vị trí 1,3m (cm)

Hvn : Chiều cao vút ngọn

Dg : Đường kính bình quân theo tiết diện

Hg : Chiều cao bình quân theo tiết diện

M/ô : Trữ lượng (m3/ô)

M/ha : Trữ lượng (m3/ha)

A : Tuổi cây rừng

Vi : Thể tích cây thứ i

N-D1,3 : phân bố số cây theo cỡ kính

N-H : Phân bố số cây theo chiều cao

H-D : Tương quan chiều cao với đường kính

S : Sai tiêu chuẩn

NPV : Giá trị hiện tại của lợi nhuận

BCR : Tỷ lệ thu nhập trên chi phí

Trang 4

PV : Phương pháp chiết khấu

Trang 5

Trang4.1 : Tổng hợp một số chỉ tiêu điều tra ô tiêu chuẩn 294.2 : Các chỉ tiêu đặc trưng cho phân bố thực nghiệm N/D cấp đất I 314.3 : Các chỉ tiêu đặc trưng cho phân bố thực nghiệm N/D cấp đất II 334.4 : Các chỉ tiêu đặc trưng cho phân bố thực nghiệm N/D cấp đất III 344.5 : Các chỉ tiêu đặc trưng cho phân bố thực nghiệm N/H cấp đất I 364.6 : Các chỉ tiêu đặc trưng cho phân bố thực nghiệm N/H cấp đất II 374.7 Các chỉ tiêu đặc trưng cho phân bố thực nghiệm N/H cấp đất III 384.8: Một số chỉ tiêu thống kê tương quan H = a+b.Log(D) cấp đất I 41

u 4.9: Một số chỉ tiêu thống kê tương quan H = a+b.Log(D) cấp đất II 424.10: Một số chỉ tiêu thống kê tương quan H = a+b.Log(D) cấp đất III 434.11: Một số chỉ tiêu sản lượng lâm phần cấp đất I 464.12: Một số chỉ tiêu sản lượng lâm phần cấp đất II 474.13: Một số chỉ tiêu sản lượng lâm phần cấp đất III 484.14: Tổng hợp trữ lượng rừng keo lai ở 3 cấp đất (m3/ha) 494.15: Chi phí trồng, chăm sóc, bảo vệ 1 ha rừng trồng từ năm I-VII 534.16: Thu nhập cho 1 ha rừng Keo lai cấp đất I 544.17: Thu nhập cho 1 ha rừng Keo lai cấp đất II 554.18: Thu nhập cho 1 ha rừng Keo lai cấp đất III 554.19: Bảng cân đối chi phí và thu nhập cho 1 ha rừng trồng cấp đất I 564.20: Bảng cân đối chi phí và thu nhập cho 1 ha rừng trồng cấp đât II 57

Trang 6

4.22: Xác định hiệu quả kinh tế rừng Keo lai cấp đất I 604.23: Xác định hiệu quả kinh tế rừng Keo lai cấp đất II 614.24: Xác định hiệu quả kinh tế rừng Keo lai cấp đất III 61

Trang 7

TrangHình 4.1: Mật độ lâm phần Keo lai theo tuổi và cấp đất 30Hình 4.2: Quan hệ H/D ô tiêu chuẩn số 1 cấp đất I 46Hình 4.3: Trữ lượng rừng Keo lai theo tuổi và cấp đất 49Hình 4.4: Cân đối thu chi cho 01 ha rừng trồng Keo lai cấp đất I 56Hình 4.5: Cân đối thu chi cho 01 ha rừng trồng Keo lai cấp đất II 57Hình 4.6: Cân đối thu chi cho 01 ha rừng trồng Keo lai cấp đất III 58Hình 4.7: Lãi suất /ha rừng trồng theo tuổi và cấp đất xác định bằng 59

phương pháp tĩnhHình 4.8: Lãi suất /ha theo tuổi và cấp đất xác định theo 63

phương pháp động

Trang 8

Việt Nam với tổng diện tích đất tự nhiên gần 33 triệu ha, được xếp thứ

55 trong tổng số hơn 200 nước trên thế giới Vào loại trung bình về diện tích, nhưng do dân số đông nên bình quân diện tích đất tự nhiên theo đầu ngườivào loại thấp ( 0,42ha, trong khi bình quân thế giới là 3,26 ha/đầu người), xếpthứ 120 trên thế giới Đất Nông nghiệp bình quân đầu người chỉ đạt 0,13ha( trong khi bình quân thế giới là 1,2ha) và đất canh tác bình quân đầu ngườilại còn thấp hơn, chỉ có dưới 0,1ha (trong khi bình quân thế giới là 0,4ha)

Những năm vừa qua, việc khai thác không theo kế hoạch, làm chấtlượng rừng bị giảm sút nghiêm trọng Mặc khác, việc phát rừng làm nươngrẫy ở một số vùng miền núi cũng như tình trạng di dân không hợp lý đã làmcho diện tích rừng ngày càng giảm sút cũng như nhiều loài thực vật và độngvật hoang dã quý hiếm giảm dần về số lượng và mất dần những đặc tính ditruyền tốt Từ đó tính đa dạng sinh học của tài nguyên rừng giảm sút dần.Việc chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang trồng cây nông nghiệp một cách

ồ ạt làm cho độ che phủ của rừng giảm dần

Trong những thập kỹ qua, do thực hiện tích cực các chương trình trồngrừng nên đến năm 2002, mức che phủ rừng đã nâng lên đến 36% ,với tập đoàncây phong phú Trong Dự án trồng mới 5 triệu hecta rừng ( từ 1998 – 2010 ) ,

có 2 triệu hecta rừng sản xuất được trồng bằng cây lâm nghiệp tạo nguồnnguyên liệu cho công nghiệp giấy và ván nhân tạo , gỗ trụ mỏ, gỗ xây dựngnhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng gỗ ngày càng tăng của xã hội

Vì vậy, việc lựa chọn các loài cây mọc nhanh, năng suất cao và đem lạihiệu quả kinh tế đang là yêu cầu cấp thiết trong thực tiễn sản xuất Mặt khác ,

do nhu cầu sử dụng gỗ ngày càng tăng, nên việc tận dụng các loại sản phẩm

gỗ nguyên liệu của rừng trồng ngày càng tăng lên

Trang 9

Lâm trường Madrăk nằm trên địa bàn thuộc huyện Madrăk tỉnh ĐăkLăk, là Lâm trường đi đầu trong công tác trồng rừng Từ năm 1986 đến nay,Lâm trường đã trồng khoảng 2000 ha rừng các loại ( Keo lai, Keo lá tràm,Bạch đàn…) Đến nay, có một số diện tích rừng trồng đã khai thác Tuynhiên, việc đánh giá năng suất và hiệu quả các loài cây trồng chính ở đâychưa được chú trọng.Vì vậy, nghiên cứu đánh giá năng suất và hiệu quả kinh

tế rừng trồng đang là vấn đề cấp thiết tại địa phương Để góp phần giải quyếtvấn đề này và được phép của Trường Đại học Lâm nghiệp, tôi triển khai đềtài tốt nghiệp :

Xác định năng suất và hiệu quả rừng trồng Keo lai tại Lâm trường Madrăk làm cơ sở đề xuất biện pháp kinh doanh”.

Đề tài được nghiên cứu nhằm góp phần xây dựng cơ sở khoa học choviệc đề xuất loài cây trồng rừng thích hợp

Trang 10

Chương 1TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU1.1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Trên thế giới

1.1.1.1 Về nghiên cứu năng suất rừng

Nghiên cứu năng suất rừng thực chất là nghiên cứu sinh trưởng và đánhgiá khả năng sản xuất của rừng Sinh trưởng của cây rừng và lâm phần phụthuộc vào nhiều nhân tố, trong đó có điều kiện tự nhiên và biện pháp tác độngcủa con người Do vậy , nếu không có nghiên cứu thực nghiệm thì không thểxác định được sinh trưởng của cây rừng và lâm phần Ở châu âu theo Alder –(1980) từ những năm 1870 đã xuất hiện phương pháp nghiên cứu sinh trưởng

và sản lượng rừng khác nhau Các nhà khoa học nghiên cứu sản lượng rừngnhư G.Baur, H.Cotta, Draudt, M.Hartig, E Weise, H.Thomasius… Các tácgiả này chủ yếu áp dụng kỹ thuật phân tích thống kê toán học, phân tích tươngquan và hồi quy , qua đó xác định sản lượng gỗ của lâm phần Quy luật sinhtrưởng của cây rừng có thể được mô phỏng bằng nhiều hàm sinh trưởng khácnhau như : Gompertz (1825), Mitschirlich (1919) , Petterson (1929) , Korf(1939) , Vekhulet (1952), Michailov (1953), H.Thomasius (1965), Sless(1970), Shumacher (1980)…( theo Phạm Xuân Hòan) [15]

Quá trình nghiên cứu sinh trưởng và sản lượng rừng thông thường đượctiến hành qua hai bước:

Bước 1: Phân loại rừng và đất rừng làm cơ sở đánh giá mức độ phù hợpcủa loài cây trên điều kiện lập địa cụ thể

Trang 11

Bước 2: Nghiên cứu quy luật sinh trưởng của cây rừng hay lâm phầntheo các chỉ tiêu có liên quan đến sản lượng, như: đường kính, chiều cao, tổngtiết diện ngang, thể tích …

- Nghiên cứu quy luật phân bố số cây theo cỡ kính (N/D)

Phân bố số cây theo cỡ kính là một trong những quy luật cơ bản củacấu trúc rừng và được nghiên cứu khá đầy đủ ngay từ cuối thế kỹ 19 Nhữngtác giả đầu tiên nghiên cứu vấn đề này là: Veize (1980), Vimmenauer (1890,1918), Schiffel ( 1898, 1899, 1902), Tretchiakov (1921, 1927, 1934, 1965),Đồng Sỹ Hiền ( 1974), Svalov (1977), Mosskalov) ( Theo Nguyễn Ngọc Lung

và Đào Công Khanh) [23]

Balley (1973) sử dụng hàm Weibull, Schiffel ( theo Phạm Ngọc Giao(1995) [8]), Naslund ( 1936, 1937) xác lập quy luật phân bố Charlier cho phân

bố số cây theo đường kính của lâm phần thuần loài, đều tuổi sau khép tán (Phạm Ngọc Giao ( 1995) [8]) Drachenko , Svalov sử dụng phân bố Gammabiểu thị phân bố số cây theo đường kính lâm phần Thông ôn đới

Để tăng tính mềm dẻo, một số tác giả đã dùng họ hàm khác nhau như:Loetch ( 1973) ( Phạm Ngọc Giao ( 1995) [8]) dùng họ hàm Bêta, Roemisch,

K ( 1975) nghiên cứu khả năng dùng hàm Gamma mô phỏng sự biến đổi củaphân bố đường kính cây rừng theo tuổi Lembeke, Knapp và Ditima ( PhạmNgọc Giao ( 1995) [8]) sử dụng phân bố Gamma với các tham số thông quacác phương phương trình biểu thị mối tương quan giữa tuổi và chiều cao tầngtrội như :

Trang 12

Clutter, JL và Allison, B.J (1973)( Phùng Ngọc nhuệ Giang (2003)[9]) dùng đường kính bình quân cộng, sai tiêu chuẩn đường kính và đườngkính nhỏ nhất để tính các tham số của phân bố Weibull với giả thiết các đạilượng này quan hệ với tuổi, mật độ lâm phần.

Khi nghiên cứu đường kính bình quân của lâm phần, Veize ( 1980)thấy có 57,5% số cây có đường kính nhỏ hơn đường kính bình quân (TheoNguyễn Ngọc Lung và Đào Công khanh) [ 23 ]

- Nghiên cứu tương quan giữa chiều cao với đường kính

Quy luật tương quan giữa chiều cao với đường kính là một trong nhữngcấu trúc cơ bản của lâm phần Việc nghiên cứu tìm hiểu và nắm vững quyluật này là cần thiết trong công tác điều tra, kinh doanh rừng Bởi vì, chiềucao là một trong những nhân tố cấu thành thể tích thân cây và trữ lượng lâmphần , nhưng chiều cao là nhân tố xác định kém chính xác hơn đường kínhngang ngực Vì vậy thông qua quy luật này kết hợp với quy luật N-D có thểxác định một cách tương đối chính xác trữ lượng lâm phần

Qua nghiên cứu của nhiều tác giả cho thấy, chiều cao tương ứng vớimỗi cỡ kính luôn tăng theo tuổi, đó là kết quả sinh trưởng của tự nhiên Khinghiên cứu sự biến đổi theo tuổi của quan hệ giữa chiều cao với đường kínhngang ngực, Tiourin, A.V ( 1972) ( Phạm Ngọc Giao ( 1995) [8]) đã rút ra kếtluận: " Đường cong chiều cao thay đổi và luôn chuyển dịch lên phía trên khituổi tăng lên " Prodan, M ( 1965); Haller, K.E ( 1973) cũng phát hiện ra quyluật : " Độ dốc đường cong chiều cao có chiều hướng giảm dần khi tuổi tănglên"

Một số tác giả khác như: Tovstolesse, D.I (1930) sử dụng cấp đất;Tiourin, A.V ( 1931); Krauter, G ( 1958) sử dụng cấp đất và cấp tuổi làm cơ

sở để nghiên cứu tương quan giữa chiều cao với đường kính ngang ngực

Trang 13

Critis, R.O (1967) mô phỏng quan hệ giữa chiều cao với đường kính và tuổitheo phương trình:

1

(1.3)

Naslund, M ( 1929); Asmann, E (1936); Hohenald, W ( 1936);Michailov, F ( 1934, 1952); Prodan, M ( 1944); Krenn, K ( 1946); Meyer,H.A ( 1952) dùng phương pháp giải tích tóan học và đề nghị các dạngphương trình sau:

- Nghiên cứu lập biểu thể tích

Biểu thể tích hai nhân tố là biểu ghi bằng số liệu mối quan hệ giữa thểtích với 2 nhân tố cấu thành đường kính và chiều cao Các tác giả như Prodan, Meyer, Spurr, Halaj, Tionrin đưa ra nhiều dạng phương trình khác nhau,tập trung nhiều nhất là 2 dạng phổ biến là:

V = a + b.d2.h (1.9)

V = K.da.hb (1.10)

Trang 14

Hai dạng phương trình này được nhiều tác giả kiểm tra và thiết lập đểcấu trúc nên biểu thể tích 2 nhân tố ở nhiều nước như: Mỹ, Đức, Ấn độ,Indonêxia, Thái lan Mặc dù là biểu thể tích 2 nhân tố nhưng yếu tố hìnhdạng thân cây xem như là một hằng số hoặc một biến số quy về đường kính

và chiều cao thân cây Vì vậy, độ chính xác và tính rộng rãi trong ứng dụngcủa biểu thể tích 2 nhân tố rất cao

1.1.1.2 Về nghiên cứu hiệu quả kinh tế

Trên thế giới, các phương pháp và kỹ thuật đánh giá hiệu quả kinh tếngày càng hoàn thiện và thống nhất Tại Hoa kỳ, John E Gunter (1974) đãđưa ra những cơ sở khoa học để đánh giá hiệu quả rừng trồng với những nộidung về lãi suất , cơ sở tính lãi suất , các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả rừng trồng, đánh giá cây gỗ và đất rừng Hans.M.G và Amoldo.H.Gontresal(1979) đãxây dựng và áp dụng một số phương pháp phân tích các dự án đầu tư trồngrừng ( Phạm Xuân Hoàn,2001) [15] Hiệu quả của phương pháp này đượcđánh giá trên hai mặt:

- Phân tích tài chính

- Phân tích kinh tế

Năm 1979, tổ chức Nông nghiệp và lương thực thế giới ( FAO), đã xuấtbản giáo trình : " Phân tích các dự án lâm nghiệp" do Hans M - Gregesen vàAmoldo H Contresal biên sọan

1.1.2 Ở Việt Nam

1.1.2.1 Nghiên cứu sinh trưởng và sản lượng

Về sinh trưởng và sản lượng rừng ở nước ta đã có nhiều tác giả nghiêncứu Năm 1970, Đồng Sĩ Hiền và một số tác giả Viện lâm nghiệp đã lập biểuthể tích cây đứng rừng Việt Nam Biểu được lập theo 2 nhân tố d,h riêng cho

Trang 15

từng loài nhưng chung cho các địa phương, tác giả chọn f01làm hệ số tính thểtích thân cây.

Nghiên cứu sinh sinh trưởng và sản lượng rừng ở nước ta còn mới sovới các nước có nền lâm nghiệp phát triển Lần đầu tiên Vũ Đình Phương (1972) ( Trích theo Phạm Xuân Hòan (2001) [ 15] đã sử dụng chiều cao bìnhquân cộng lâm phần theo tuổi làm chỉ tiêu phân chia cấp đất cho rừng Bồ đề (Styrax tonkinensis)

Năm 1974, Đồng Sĩ Hiền đã xây dựng biểu thể tích và độ thon câyđứng cho rừng tự nhiên hỗn loài ở Việt Nam

Các tác giả như Phùng Ngọc Lan ( 1986), Nguyễn Ngọc Lung ( 1987,1993), Vũ Tiến Hinh ( 1993), Vũ Nhâm (1988), Trịnh Đức Huy ( 1985, 1987,1988), .( Trích theo Phạm Xuân Hòan (2001) [15] đã sử dụng tương quangiữa các nhân tố điều tra lâm phần để xác định các quy luật sinh trưởng Những nghiên cứu trên phục vụ cho việc xác định cường độ tỉa thưa, dự đóansản lượng gỗ, lập biểu cấp đất, biểu sản phẩm cho một số loài cây trồng nhưPinus massoniana, Manglietia glauca, Acacia auriculiformis, Eucalyptus

Nguyễn Trọng Bình ( 1996) [1] đã xây dựng một số phương pháp môphỏng quá trình sinh trưởng trên cơ sở vận dụng lý thuyết quá trình ngẫunhiên cho ba loài Pinus merkusii, Pinus massoniana và Manglietia glauca Tácgiả đã rút ra kết luận, đối với loài sinh trưởng nhanh như Manglietia glauca cóthể dùng hàm Gompertz để mô phỏng quá trình sinh trưởng, còn lại hai loàithông có tốc độ sinh trưởng trung bình, như Pinus massoniana và sinh trưởngchậm như Pinus merkusii, dùng hàm Korf thích hợp hơn

Đồng Sĩ Hiền ( 1974)[10] đã dùng họ đường cong Pearson biểu thịphân bố số cây theo cỡ kính của rừng tự nhiên Vũ Nhâm ( 1988) [26] và VũTiến Hinh ( 1990) [ 14 ] cho thấy, có thể dùng phân bố Weibull với hai tham

Trang 16

số để biểu thị phân bố cho những lâm phần thuần loài, đều tuổi như Thôngđuôi ngựa (Pinus massoniana), Thông nhựa (Pinuss merkussii), Mỡ (Manglietia glauca) và Bồ đề ( Syrax tonkinensis).

Nguyễn Ngọc Lung ( 1999) [23] nghiên cứu phân bố số cây theo cỡkính đã thử nghiệm 3 phân bố: Poison, Charlier, Weibull cho rừng Thông ba

lá ( Pinus kesiya) và rút ra kết luận: hàm Charlier kiểu A là phù hợp nhất

Vũ Nhâm ( 1988) [26] dùng phương trình h = a + b.logd xác lập quan

hệ H-D cho mỗi lâm phần làm cơ sở cho lập biểu thương phẩm gỗ trụ mõrừng Thông đuôi ngựa Vũ Tiến Hinh ( 2000) [12] dùng phương trình

h= a + b.logd xác lập quan hệ H/D cho các loài Mỡ, Sa mộc, Thông đuôingựa

Nói chung, đối với rừng trồng thuần loài dạng phương trình thường sửdụng biểu thị đường cong chiều cao là phương trình Logarit

Đồng Sĩ Hiền ( 1974) [10] đã kiểm tra hai dạng phương trình

V = a + b.d2.h ; V = K.db.ha và kết luận: Có thể lập thể tích cho một số loàicây rừng tự nhiên theo dạng phương trình V = K.db.ha , phương trình này đãđược viện điều tra quy hoạch rừng sử dụng để lập biểu cho một số loại rừngtrồng thuần loài như : Đước, Tràm, Bạch đàn

Phạm Ngọc Giao ( 1976) đưa ra phương trình: V = a + b.h + c.d2.h vàđược Bộ môn Điêù tra quy hoạch rừng thử nghiệm và giới thiệu để lập biểuthể tích cho loài thông nhựa và thông đuôi ngựa vùng Đông Bắc Biểu này sửdụng rộng rãi nhất

Việc kiểm nghiệm biểu thể tích, các tác giả trong và ngoài nước thườngdùng phương pháp chặt trắng lâm phần làm tài liệu đối chứng để kiểm trabiểu Cách làm này có độ chính xác cao, nhưng rất tốn kém

Trang 17

1.1.2.2 Nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế

Việc đánh giá hiệu quả kinh tế là một trong những vấn đề quan trọngcủa hoạt động trồng rừng Theo Đỗ Hoàng Toàn (1990)( Trích theo PhạmXuân Hòan (2001)[ 15] hiệu quả kinh tế là " một trường hợp đặc biệt của chỉtiêu hiệu quả nói chung” căn cứ vào chi phí đã bỏ ra và kết quả thu được, sẽxác định được hiệu quả kinh tế cơ bản:

a = k/c

Trong đó : a hiệu quả kinh tế

k Kết quả đạt được (đã được lượng hoá )

c : chi phí bỏ ra (đã được lượng hoá)Ứng dụng và đánh giá hiệu quả kinh tế theo quan điểm " động " có

các tác giả Đỗ Doãn Triệu (1995), Nguyễn Trần Quế (1995), Nguyễn NgọcMai (1996) …Các tác giả này đã nghiên cứu hoàn thiện phương pháp và xâydựng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế , hiệu quả quản lý dự án đầutư…trong các doanh nghiệp Trong lâm nghiệp, các tác giả như Trần HậuHuệ (1996), Bùi Việt Hải ( 1998), đã áp dụng phương pháp cân đối giữa chiphí và thu nhập để đánh giá hiệu quả kinh tế cho một chu kỳ kinh doanh cáclâm phần keo lá tràm ở Đồng Nai và một số tỉnh vùng nguyên liệu giấy ởmiền Đông Nam Bộ

Tại Trường Đại học Lâm nghiệp, từ năm 1991 bắt đầu đưa vào chươngtrình giảng dạy các phương pháp, kỹ thuật và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệuquả hoạt động sản xuất kinh doanh trong lâm nghiệp Các nội dung đó đãđược đề cập trong một số bài giảng và giáo trình như: phân tích các dự ánlâm nghiệp ( 1993) [5], quản lý dự án đầu tư ( 1997), [ 6 ], kinh tế lâm nghiệp( 2005) [7 ]

Trang 18

Nhìn chung, việc đánh giá hiệu quả kinh tế đã có nghiên cứu nhưng cònmới mẻ, nên khả năng vận dụng, phổ cập còn hạn chế.

1.2 TỔNG QUAN ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

1.2.1 Nghiên cứu Keo lai trên thế giới

Cây Keo lai đã được Messrs Herburn và Shim phát hiện lần đầu tiênvào năm 1972 trong số những cây Keo tai tượng được trồng ven đường ởSook Telupid thuộc bang Sabah của Malaysia Sau này Tham (1976) cũng coi

đó là giống lai Đến tháng 7 năm 1978 , sau khi xem xét các mẫu tiêu bản ởQueensland (Australia) được gửi đến từ tháng 1 năm 1977, Pedgley đã xácnhận đó là giống lai tự nhiên giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm (Lê ĐìnhKhả, (1999) [18] Khi đánh giá các chỉ tiêu chất lượng của Keo lai, Pinso vàNasi (1991) thấy độ thẳng thân, đoạn thân dưới cành , độ tròn đều của thân

…ở cây keo lai đều tốt hơn hai loài keo bố mẹ và cho rằng Keo lai rất phùhợp cho trồng rừng thương mại Cây keo lai còn có ưu điểm là có đỉnh sinhtrưởng tốt , thân cây đơn trục và tỉa cành tự nhiên tốt ( Pinyopusarerk, 1990)

1.2.2 Nghiên cứu Keo lai ở Việt Nam

Ở Việt Nam, Keo lai được trung tâm nghiên cứu Giống cây rừng ( Việnkhoa học Lâm nghiệp Việt Nam) phát hiện tại Ba Vì ( Hà Tây), Đông Nam

Bộ và Tân Tạo ( TP Hồ Chí Minh) và đã có những nghiên cứu đầu tiên ( LêĐình Khả, Nguyễn Đình Hải, Phạm Văn Tuấn, Trần Cự, 1993 - 1995) Keolai còn được phát hiện rãi rác nhiều nơi như ở Nam Bộ ( Tân Tạo, TrảngBom, Sông Mây, Trị An), ở Trung Bộ ( Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Trị, ĐàNẵng), ở Tây Nguyên ( Pleiku, Kon Tum), ở Bắc Bộ ( Hà Tây, Hòa Bình,Tuyên Quang) Keo lai tự nhiên ở Ba Vì được xác định là Keo tai tượng(Acacia Manggium) ( xuất xứ Daitree thuộc Bang Queensland) với Keo látràm (Acacia auriculiformis ) ( xuất xứ Darwin thuộc Bang Northern Terrioria

Trang 19

) của Australia Keo lai ở Đông Nam Bộ được lấy từ khu khảo nghiệm giốngtrồng năm 1984.

Năm 2004, Nguyễn Trong Bình, và một số tác giả khác đã lập biểu sinhtrưởng và sản lượng tạm thời cho rừng Keo lai trồng thuần loài trên phạm vitòan quốc Rừng Keo lai được chia thành 4 cấp đất theo chiều cao cây có tiếtdiện bình quân ( đối tượng không tỉa thưa) và chiều cao Ho ( đối tượng có tỉathưa) Với mỗi biểu cấp đất lập 1 biểu quá trình sinh trửơng

1.2.3 Đặc điểm sinh trưởng Keo lai

Keo lai có ưu thế rõ rệt về sinh trưởng so với Keo lá tràm và Keo taitượng Ưư thế này thể hiện rõ ở Ba Vì lẫn Đông Nam Bộ và nhiều nơi khác.Theo điều tra sinh trưởng tại rừng trồng Keo tai tượng có xuất hịên Keo lai tại

Ba Vì cho thấy, Keo lai sinh trưởng nhanh hơn Keo tai tưọng từ 1.5 - 1.6 lần

về chiều cao và 1.6 - 1.98 lần về đường kính Đặc biệt, ở giai đọan 4 tuổi rưỡiKeo lai có thể tích gấp 2 lần Keo tai tượng ( Lê Đình Khả cùng cộng sự,1999) [ 18 ]

Tại Song Mây, so sánh với Keo lá tràm cùng tuổi, Keo lai sinh trưởngnhanh hơn 1,3 lần về chiều cao và 1,5 lần về đường kính ( Lê Đình Khả cùngcộng sự, 1999) [ 18 ]

Tuy nhiên, một số nơi Keo lai phát triển kém, cành lá xum xuê hơn Keotai tượng Do vậy, khi trồng rừng Keo lai cần xác định nguồn gốc để lựa chọnnhững dòng Keo lai sinh trưởng tốt Một số dòng sinh trưởng nhanh, chấtlượng tốt, có thể nhân giống nhanh hàng loạt để phát triển vào sản xuất, đó làcác dòng BV 10, BV 16, BV 29, BV 32 và BV 33

Trang 20

1.2.4 Giá trị sử dụng Keo lai

Nghiên cứu giá trị sử dụng về tiềm năng bột giấy cây Keo lai của LêĐình Khả, Lê Quang Phúc ( 1995 - 1999) [19] cho thấy: Keo lai có tỷ trọng

gỗ trung gian giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm, tỷ trọng gỗ Keo lai trungbình khỏang 0.455g/cm3 ở tuổi 4 Trong khi đó Keo tai tượng là 0.414g/cm3.Khối lượng gỗ Keo lai gấp 3-4 lần hai loài Keo bố mẹ Giấy được sản xuất từcác dòng Keo lai được chọn có độ dài và độ chịu kéo cao hơn rõ rệt so với hailoài Keo bố mẹ

Nghiên cứu tính chất vật lý và cơ học của mẫu Keo lai 5 tuổi được lấytại Ba vì ( Hà Tây) cho thấy, Keo lai có độ co rút, độ hút ẩm, sức chống uốntĩnh, chống va đập, chống trượt, chống tách mức trung gian giữa hai loài bố

mẹ ( Lê Đình Khả, Nguyễn đình Hưng, 1995)[19] ( Phùng Nhuệ Giang,2003)[ 9 ]

Nghiên cứu nốt sần và khả năng cải tạo đất của Keo lai và hai loài Keo

bố mẹ của Lê Đình Khả, Ngô Đình Quế, Nguyễn Đình Hải ( 1999) [17] chothấy Keo lá tràm và Keo tai tượng là những loài có nốt sần chứa vi khuẩn cốđịnh ni tơ tự do Nốt sần của Keo lá tràm chứa các loài vi khuẩn ni tơ tự do rất

đa dạng, nốt sần của Keo tai tượng chứa các loài vi khuẩn ni tơ tự do có tínhchất chuyên hóa Sau khi được nhiễm khuẩn 1 năm ở vườn ươm, những côngthức được nhiễm khuẩn ở Keo tai tượng có tăng trưởng nhanh hơn so với Keo

lá tràm Tăng trưởng của Keo lai được nhiễm khuẩn có tính chất trung giangiữa hai loài bố mẹ ( Lê Đình Khả, 1999) [17]

Nghiên cứu khả năng chịu hạn của một số dòng Keo lai được chọn tại

Ba Vì của Lê Đình Khả, Đòan Thị Mai, 1999) ( Phùng Nhuệ Giang ( 2003)[ 9 ] trong các dòng Keo lai đựoc lựa chọn cho thấy có sự khác nhau về cường

Trang 21

độ thoát hơi nước, áp suất thẩm thấu, độ ẩm cây héo và tính chịu hạn cao hơn

bố mẹ trong các dòng BV 5, BV 10 và BV 16

Trang 22

Chương 2MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Về lý luận : Xây dựng cơ sở khoa học cho việc xác định hiệu quả

kinh tế và phát triển rừng trồng Keo lai ở Lâm trường Madrăk

- Về thực tiển : Xác định năng suất và hiệu quả kinh tế rừng trồng Keo

lai ở Lâm trường Madrăk

2.2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Rừng trồng Keo lai ở các cấp đất từ năm thứ 3 đến năm thứ 7

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu

Rừng trồng Keo lai tại Lâm trường Madrăk huyện Madrăk tỉnh Đăk Lăk

2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.3.1 Tổng hợp số liệu nghiên cứu

2.3.2 Xác định một số đặc điểm cấu trúc rừng trồng Keo lai thuộc đối tượng nghiên cứu

- Phân bố số cây theo đường kính

- Phân bố số cây theo chiều cao

- Tương quan giữa chiều cao với đường kính

2.3.3 Một số chỉ tiêu sản lượng của rừng trồng Keo lai thuộc đối tượng nghiên cứu

Trang 23

2.3.4 Xác định hiệu quả kinh tế rừng trồng Keo lai ở Lâm trường Madrăk

2.3.4.1 Các biện pháp kỹ thuật trồng rừng

2.3.4.2 Xác định chi phí đầu tư cho 1ha rừng trồng Keo lai

2.3.4.3 Xác định thu nhập cho 1ha rừng trồng Keo lai

2.3.4.4 Xác định hiệu quả kinh tế cho 1 ha rừng trồng

- Xác định hiệu quả kinh tế theo phương pháp tĩnh

- Xác định hiệu quả kinh tế theo phương pháp động

2.3.5 Đánh giá hiệu quả xã hội và môi trường

2.3.6 Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển Keo lai ở Madrăk

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.1 Phương pháp luận

Sinh trưởng cây rừng là sự biến đổi về kích thước như đường kính ,chiều cao , thể tích thân cây theo thời gian… hay nói cách khác, sinh trưởngcây rừng là sinh trưởng của một thực thể sinh học, nó chịu tác động tổng hợpcủa các nhân tố môi trường và các nhân tố nội tại trong bản thân mỗi cá thể vàquần thể Vì vậy, khi nghiên cứu sinh trưởng không thể tách rời ảnh hưởngtổng hợp của các nhân tố đó Sinh trưởng là một quá trình , khi dùng một biểuthức toán học mô phỏng quy luật sinh trưởng nào đó, thì các nhân tố ảnhhưởng được coi là những biến số Có nghĩa là, sinh trưởng là một hàm số củathời gian và các yếu tố ảnh hưởng khác

Sinh trưởng của cá thể và lâm phần là hai vấn đề khác nhau nhưng cóquan hệ chặt chẽ Sinh trưởng của lâm phần gồm toàn bộ sự tăng khối lượng

Trang 24

vật chất được tích luỹ ở từng cá thể và vật chất bị mất đi từ những bộ phậnhay cá thể bị đào thải ( chết hoặc tỉa thưa ).

Hiệu quả kinh tế trên góc độ kinh doanh thuần tuý được hiểu là kết quảcuối cùng trong sản xuất kinh doanh Hiệu quả đó biểu hiện mối quan hệ giữakết quả thu được trong quá trình hoạt động sản xuất so với chi phí về lao độngsống và lao động vật hoá Đánh giá hiệu quả kinh tế là đánh giá hiệu quả củavốn đầu tư

Việc đánh giá hiệu quả kinh tế , về phương pháp luận thường đem lạinhững kết quả thiếu chính xác do sự biến động giá cả thị trường Cho nên ,trong quá trình nghiên cứu phải cố gắng đảm bảo tính khách quan, phản ảnhtrung thực quy luật sinh trưởng thông qua áp dụng triệt để các kỹ thuật thuthập số liệu và xử lý thông tin, kỹ thuật phân tích tương quan và hồi quy

2.5 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU

2.5.1 Phương pháp chọn mẫu

Số liệu được thu thập trên các ô tiêu chuẩn (ÔTC) điển hình được lập ởnơi đại diện cho tình hình sinh trưởng của rừng trồng với mỗi cấp đất, mỗituổi lập 3 ô tiêu chuẩn từ tuổi 3 đến tuổi 7

2.5.2 Diện tích và số lượng ô tiêu chuẩn

Đơn vị điều tra là các ô tiêu chuẩn đại diện cho điều kiện lập địa vàtuổi ( cấp đất và tuổi)

Diện tích ô tiêu chuẩn là 500m2( 20 m x 25m) Số ÔTC là 45 ô

2.5.3 Thu thập số liệu

Đo đếm toàn bộ các cây trong ô tiêu chuẩn

- Đường kính D1,3đo bằng thước dây có độ chính xác đến 0,1cm

Trang 25

- Chiều cao vút ngọn Hvn đo bằng thước Blumeleiss có độ chính xác1dm.

- Xác định trữ lượng lâm phần bằng biểu thể tích 2 nhân tố

- Xác định tuổi lâm phần thông qua số liệu ở Lâm trường

- Xác định cấp đất: Đối tượng nghiên cứu là những lâm phần Keo laichưa qua tỉa thưa Vì vậy đã sử dụng chiều cao Hg để xác định cấpđất cho đối tượng điều tra Hg được xác định thông qua quan hệgiữa chiều cao và đường kính trên cở sở dg

2.5.4 Kế thừa các tài liệu liên quan

- Kế thừa các kết quả nghiên cứu về cây Keo lai liên quan đến các đềtài

- Kế thừa các tài liệu liên quan đến định mức khoán, trồng, chăm sóc,thuế và giá cả thị trường ở địa phương

2.5.5 Phương pháp tính chi phí, thu nhập cho 1 ha rừng trồng

Thu thập số liệu tại lâm trường về chi phí và thu nhập cho 1 ha rừngtrồng ở địa phương

- Chỉnh lý phân bố N/D cho từng ô tiêu chuẩn với cỡ kính 2cm

- Xác lập đường cong chiều cao bằng phương trình tương quan

Trang 26

1

Chỉnh lý số cây theo cở kính ( 2cm), xác định chiều cao bình quân từng

cở kính qua tương quan H /D1,3 theo phương trình H= a+bLog(D1,3)

Từ cỡ đường kính và chiều cao bình quân tra biểu thể tích được trị sốthể tích bình quân cây ( V)

- Tính trữ lượng ô: Mô = 

m

i

Vi Ni

1

- Tính trữ lượng/ ha : M/ha = 20 Mô

Biểu thể tích được sử dụng là biểu thể tích hai nhân tố của Nguyễntrọng Bình Biểu được lập cho đối tượng rừng trồng Keo lai trên phạm

vi tòan quốc Đây là cơ sở để lập biểu sinh trưởng và sản lượng chorừng Keo lai thuần loài của tác giả

- Xác định một số đặc trưng cho phân bố thực nghiệm

Trang 27

2.5.7 Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế

2.5.7.1 Thị trường lâm sản

* Đặc điểm chung về thị trường lâm sản

- Thị trường lâm sản là thị trường đa cấp: Đặc điểm này là do đặc điểmcủa sản xuất và tiêu thụ lâm sản quyết định Mỗi loại lâm sản đáp ứng đòi hỏicủa thị trường về tất cả các mặt: thời gian , không gian, chất lượng Do vậy,các chủ thể kinh tế tham gia kênh tiêu thụ cần bỏ ra những chi phí nhất định.Những chi phí này được phản ảnh vào giá cả, thể hiện: trong thị trường tiêuthụ công nghiệp, các nhà máy mua nửa thành phẩm của ngành chế biến lâmsản rồi chế biến tiếp để tạo ra thành phẩm bán cho người tiêu dùng Mỗi sảnphẩm chuyên dùng đều có những đặc tính và chất lượng riêng thể hiện quacác thông số như độ bền, độ co ngót, độ thấm nước Hoặc nguyên liệu cóthể khai thác từ rừng tự nhiên hay rừng trồng cũng được các ngành mua vàtiếp tục chế biến thành phẩm cuối cùng

- Người bán lâm sản là các doanh nghiệp lâm nghiệp , hộ nông dân ,các tổ chức kinh tế khác

- Vấn đề vận chuyển là yếu tố tác động mạnh mẽ đến việc chế biến vàthị trường tiêu thụ gỗ và lâm sản khác Các lâm sản phải vận chuyển từ rừngđến các trung tâm dân cư lớn Các nhà máy thường đặt tại các trung tâm đó vàsau khi chế biến , sản phẩm lại được chuyên chở đến các trung tâm dân cư

* Cung và cầu lâm sản

- Cầu về lâm sản: là số lượng lâm sản hàng hoá mà người mua ở mỗimức giá chấp nhận được Nhu cầu về một loại lâm sản hàng hoá trên thịtrường là tổng nhu cầu của tất cả người mua về lâm sản hàng hoá đó trên thịtrường ở mức giá đó

Trang 28

- Cung lâm sản: là lượng một mặt hàng lâm sản phải được xem xét trên

cơ sở kết hợp đồng thời hai điều kiện chính là khả năng sản xuất và tính sẵnsàng cung ứng

* Cơ chế hình thành giá cả lâm nghiệp:

Sự hình thành giá cả một mặt hàng do sự tác động tương hỗ qua lạigiữa cung và cầu về lâm sản đó quy định Đường cung phản ảnh ứng xử củangười mua, đường cầu thể hiện sự trông đợi của người bán Giao điểm củađường cung và đường cầu phản ảnh sự kết hợp thoả thuận giữa người mua vàngười bán hình thành nên giá cả thị trường

* Đầu tư trong lâm nghiệp:

Đầu tư là hoạt động sử dụng tiền vốn, tài nguyên để sản xuất kinhdoanh trong thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế

xã hội

Hoạt động đầu tư có những đặc điểm sau:

- Trước hết hoạt động đầu tư phải có vốn Vốn có thể bằng tiền , bằngcác loại tài sản khác như máy móc thiết bị , nhà xưởng, các công trình xâydựng khác , giá trị quyền sở hữu công nghiệp, bí quyết kỹ thuật, quy trìnhcông nghệ, dịch vụ kỹ thuật , quyền sử dụng đất , các nguồn tài nguyên khác.Vốn có thể của Nhà nước, vốn tư nhân, vốn góp, vốn cổ phần, vốn vay

- Thời gian đầu tư tương đối dài, có thể lên đến 50 năm

- Hầu hết các công trình đầu tư được xây dựng và thực hiện tại một nơi

cố định, gắn với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của từng vùng Do đó việcquyết định đầu tư phải thận trọng

- Hiệu quả các dự án đầu tư mang lại không chỉ về lợi ích tài chính màcòn cả về lợi ích xã hội

Trang 29

2.5.7.2 Các quan điểm đánh giá hiệu quả trong đầu tư

a Phương pháp tĩnh

Là phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế dựa trên cơ sở so sánh trựctiếp giá trị đạt được đầu ra với giá trị nguồn lực ứng trước mà không kể đếnảnh hưởng của yếu tố thời gian đối với các lượng giá trị đó Phương pháp nàythường được áp dụng đối với các dự án đầu tư có thời gian ngắn, giá trị củađồng tiền thường ít biến đổi Phương pháp này đơn giản, dễ tính toán Tuynhiên, vì coi giá trị đồng tiền là bất biến theo thời gian nên độ chính xác củacác kết quả đánh giá sẽ bị hạn chế

Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh tế trong đầu tư bằng phương pháp tĩnh

- Chỉ tiêu lợi nhuận

+ Lợi nhuận tuyệt đối : Lợi nhuận là số doanh thu còn lại sau khi đã bùđắp toàn bộ chi phí bỏ ra để đạt số doanh thu đó từ các hoạt động của doanhnghiệp hoặc dự án đầu tư

+ Lợi nhuận tương đối ( Tỷ suất lợi nhuận )

Tỷ suất lợi nhuận doanh thu ( %)

TDT=

Dt Ln

x 100

Trang 30

Chỉ tiêu này phản ảnh quan hệ giữa lợi nhuận với doanh thu, cho biếtlượng lợi nhuận trong mỗi đồng doanh thu.

Tỷ suất doanh lợi ( %)

VDT

Trong đó : VDT : Vốn đầu tư ban đầu

Ln: Lợi nhuận thu được trong một năm

Mk: Mức khấu hao cơ bản TSCĐ trong một năm

- Điểm hoà vốn :

Điểm hoà vốn là điểm tại đó doanh thu vừa đủ bù đắp những chi phí bỏ

ra để đạt được doanh thu đó Hay nói cách khác, điểm hoà vốn là mức sảnlượng tối thiểu để kinh doanh không lỗ

Trang 31

Hàm doanh thu : YDT= PX

Trong đó :

P : Đơn giá sản phẩmNếu YDT > YCP : Đầu tư có lãi

Nếu YDT < YCP : Đầu tư bị lỗ

Điểm hoà vốn là điểm tại đó : YCP= YDT, khi đó ta có : X =

b P

- Phương pháp tích luỹ ( FV)

Giả sử có một lượng tiền V bỏ ra năm thứ i trong thời gian n năm với lãi suất

cơ bản của ngân hàng là r thì V được tính đến năm n sẽ là :

Ưu điểm của phương pháp động cho phép đánh giá hiệu quả một cáchchính xác đặc biệt đối với các chương trình đầu tư dài hạn Tuy nhiên,phương pháp động tính toán phức tạp đặc biệt trong trường hợp lãi suất ngânhàng thay đổi

Trang 32

Một số chỉ tiêu đách giá hiệu quả của vốn đầu tư theo phương phápđộng:

- Giá trị hiện tại của lợi nhuận NPV ( net present value) : là hiệu số

giữa giá trị thu nhập và chi phí sau khi đã tính chiết khấu

r : là tỷ lệ chiết khấu hay tỷ lệ lãi suất

n : Tổng số năm của chu kỳ đầu tư

(1+r)ilà hệ số tính kép

Nếu NPV > 0 kinh doanh có lãi, phương án kinh doanh chấp nhận đượcNếu NPV < 0 kinh doanh thua lỗ, phương án kinh doanh không chấpnhận

Nếu NPV = 0 kinh doanh hoà vốn

Chỉ tiêu này cho biết mức lợi nhuận về mặt số lượng, cho phép lựachọn các phương án có quy mô và kết cấu như nhau, phương án nào có NPVlớn nhất thì lựa chọn

- Tỷ lệ thu nhập trên chi phí (BCR - Benefits to Cost Ratio) : là

thương số giữa toàn bộ thu nhập so với toàn bộ chi phí sau khi đã chiết khấuđưa về giá trị hiện tại

Trang 33

n

o i

n

i

i r Ci

i r Bi

Bản chất của chỉ tiêu này là cứ bỏ ra một đồng chi phí thì thu được baonhiêu đồng giá trị sau mỗi chu kỳ đầu tư khi đã chuyển giá trị của đồng tiền

về thời điểm hiện tại

BCR > 1 : Chương trình đầu tư có lãi

BCR = 1 : Chương trình đầu tư hoà vốn

BCR < 1 : Chương trình đầu tư bị thua lỗ

Chỉ tiêu này phản ảnh chất lượng đầu tư, tức là cho biết mức độ thu nhập trênmột đơn vị sản xuất Nó cho phép so sánh và lựa chọn các phương án có quy

mô và kết cấu đầu tư khác nhau, phương án nào có BCR lớn thì được lựachọn

- Tỷ lệ thu hồi nộ bộ IRR ( Internal Rate of Return) : là tỷ lệ thu hồi

vốn nội tại, là tỷ lệ chiết khấu làm cho giá trị NPV = 0

Bản chất của chỉ tiêu này là biểu hiện tỷ suất lợi nhuận thực tế của mộtchương trình đầu tư , tức là nếu vay với lãi suất bằng chỉ tiêu này thìchương trình đầu tư hoà vốn Nghĩa là nếu vay với lãi suất r = IRR khi

n

i

i

Ci Bi

=0

Chỉ tiêu này cho biết khả năng thu hồi vốn đầu tư , nó phản ảnh mức độquay vòng của vốn và xác định thời điểm hoàn trả vốn đầu tư, cho phép so

Trang 34

sánh và lựa chọn các phương án có quy mô và kết cấu đầu tư khác nhau,phương án nào có IRR lớn thì được lựa chọn.

Tỷ lệ thu hồi nội bộ IRR thể hiện lãi suất thực của chương trình đầu tưgồm hai phần : Phần trang trải lãi vay ngân hàng , phần còn lại là lãi vay củanhà đầu tư

Tỷ lệ thu hồi nội bộ thể hiện mức lãi suất vay vốn tối đa mà chươngtrình đầu tư có thể chấp nhận không lỗ vốn

Nếu IRR > r Chương trình đầu tư có lãi

Nếu IRR < r Chương trình đầu tư bị lỗ

Nếu IRR < r Chương trình đầu tư hoà vốn

Chu kỳ kinh doanh cho các loài cây được tính là 7 năm, hiệu quả kinh

tế được đánh giá theo cấp đất

Trang 35

Chương 3ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI

3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

3.1.1 Vị trí địa lý

Khu Vực nghiên cứu gồm tiểu khu 806, 810, 811, 816 thuộc địa bàn xãEaTrang, cách trung tâm huyện khoảng 6km về phía nam

- Phía Bắc giáp tiểu khu 800 và 802

- Phía Tây giáp tiểu khu 808, 809, và 817

- Phía Nam giáp tiểu khu 821 và 819

- Phía Đông giáp tiểu khu 812

3.1.2 Địa hình

Khu nghiên cứu có địa hình đồi bát úp, tương đối dốc

- Độ cao tuyệt đối: 520-640m

- Độ cao tương đối 160-210m

Trang 36

Nằm trong vùng khí hậu của Tây nguyên, có ảnh hưởng một phần củamiền đồng bằng trung du Nhìn chung, một năm có 2 mùa rõ rệt:

- Mùa khô từ tháng 2 đến tháng 7

- Mùa mưa từ tháng 8 đến tháng 1 năm sau

b Chế độ nhiệt

Tổng lượng nhiệt trong năm : 8000 - 9000oC

Nhiệt độ Max : 37o, nhiệt độ min: 12o , nhiệt độ trung bình : 25o

Hướng gió thịnh hành: Đông Bắc và Tây Nam

Mùa mưa có gió mùa Đông Bắc lạnh và ẩm ướt

Mùa khô có gió Tây nam thường về chiều, tốc độ gió bình quân cấp 3-4

Dân sinh chủ yếu là đồng bào dân tộc Ê Đê và một số dân tộc H'Mông

di cư tự do đến sống rải rác trong vùng chưa ổn định với khoảng 400 hộ, hơn

800 lao động

Trang 37

3.2.2 Kinh tế

Là một xã vùng sâu, vùng xa, nhận thức của đồng bào còn hạn chế, nênviệc phát triển về văn hoá còn thấp và hạ tầng cơ sở còn nghèo nàn Phần lớndân cư sống bằng nghề nông, cuộc sống nhìn chung còn nghèo khổ

Chính vì sự chậm phát triển về kinh tế, nên dân ở đây không làm gì hơnngoài việc lợi dụng triệt để sản phẩm từ rừng một cách thiếu ý thức , gây nêntình trạng chặt phá rừng, buôn bán lâm sản trái phép

3.3 LỊCH SỬ RỪNG TRỒNG KINH TẾ TẠI KHU VỰC

Xung quanh khu vực đã có nhiều đơn vị khác trồng rừng nguyên liệugiấy, đó là Công ty giấy Tân Mai, Ban quản lý rừng phòng hộ Đèo Vọng Phu

Đa só rừng trồng ở đây phát triển tốt

Trang 38

Chương 4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 TỔNG HỢP SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU

Số liệu điều tra là các diện tích rừng trồng từ tuổi 3 đến tuổi 7 có cùngmật độ trồng ban đầu 2.220 cây/ha ( cự ly trồng: hàng cách hàng 3m, cây cáchcây 1,5m), cùng các biện pháp kỹ thuật trồng, chăm sóc và bảo vệ, đại diệncho các cấp đất khác nhau Mỗi cấp đất tương ứng mỗi tuổi điều tra 3 ô tiêuchuẩn Số liệu được tổng hợp ở biểu 4.1

Biểu 4.1 Tổng hợp một số chỉ tiêu điều tra ô tiêu chuẩn

Trang 39

Hình 4.1:Mật độ lâm phần Keo lai theo tuổi và cấp đất

4.2 XÁC ĐỊNH MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG TRỒNGKEO LAI THUỘC ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Trang 40

Để phục vụ cho đề tài trong nghiên cứu này chỉ đề cập đến phân bố sốcây theo đừơng kính, phân bố số cây theo chiều cao và quan hệ giữa chiều caovới đường kính Với phân bố số cây theo đường kính đề tài không đi sâunghiên cứu chọn phân bố lý thuyết để mô tả, mà chỉ xác định một số chỉ tiêubiểu thị hình dạng của phân bố, như độ lệch, độ nhọn, hệ số biến động Cácchỉ tiêu này được xác định như sau:

- Sai tiêu chuẩn: S =  

2

) ( 1

S n

x xi

4 1

x xi

4.2.1 Phân bố số cây theo đường kính

Các chỉ tiêu S%, Sk, Ex được xác định bằng phần mềm Excel Kếtquả tính toán được thống kê theo cấp đất từ biểu 4.2 đến biểu 4.4

Biểu 4.2Các chỉ tiêu đặc trưng cho phân bố thực nghiệm N/D cấp đất I

3

Ngày đăng: 20/06/2021, 09:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w