1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá tác động của dự án trồng rừng phòng hộ đầu nguồn JBIC tại xã sơn bao, huyện sơn hà và xã sơn tây, huyện sơn tây, tỉnh quảng ngãi​

132 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 2,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN CÁN BỘ TỈNH/HUYỆN Những câu hỏi này được chuẩn bị cho đề tài nghiên cứu đánh giá tác động dự án trồng rừng phòng hộ đầu nguồn JBIC tại xã Sơn Bao, huyện Sơn Hà và

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

MẠC VĂN DŨNG

“ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN TRỒNG RỪNG PHÒNG HỘ ĐẦU

NGUỒN JBIC TẠI XÃ SƠN BAO, HUYỆN SƠN HÀ

VÀ XÃ SƠN TÂN, HUYỆN SƠN TÂY, TỈNH QUẢNG NGÃI"

Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp

Chuyên ngành: Lâm học

Mã số: 60.62.60

Hà Tây, năm 2007

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

MẠC VĂN DŨNG

“ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN TRỒNG RỪNG PHÒNG HỘ ĐẦU

NGUỒN JBIC TẠI XÃ SƠN BAO, HUYỆN SƠN HÀ

VÀ XÃ SƠN TÂN, HUYỆN SƠN TÂY, TỈNH QUẢNG NGÃI"

Chuyên ngành: Lâm học

Mã số: 60.62.60

Hà Tây, năm 2007

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

MẠC VĂN DŨNG

“ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN TRỒNG RỪNG PHÒNG HỘ ĐẦU

NGUỒN JBIC TẠI XÃ SƠN BAO, HUYỆN SƠN HÀ

VÀ XÃ SƠN TÂN, HUYỆN SƠN TÂY, TỈNH QUẢNG NGÃI"

Chuyên ngành: Lâm học

Mã số: 60.62.60

Tóm tắt luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp

Hà Tây, năm 2007

Trang 4

Công trình được hoàn thành tại: KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP Người hướng dẫn khoa học: TS Đặng Tùng Hoa Phản biện 1: ………

………

Phản biện 2: ………

………

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp họp tại Trường Đại học Lâm nghiệp Vào hồi ……… giờ……….ngày……… tháng………….năm………

Có thể tìm hiểu luận văn tại: Thư viện Khoa đào tạo sau đại học

Trung tâm thông tin tư liệu và thư viện – Trường Đại học Lâm nghiệp

Hà Tây, năm 2007

Trang 5

MỤC LỤC

Trang phụ bìa Mục lục Danh mục các chữ cái viết tắt Danh mục các bảng

Danh mục các biểu đồ Lời cảm ơn

2.5.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 13

3.1 Khái quát dự án trồng rừng phòng hộ đầu nguồn JBIC Việt Nam 17

3.3 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi 20

Trang 6

3.3.3.4 Đặc điểm văn hoá, xã hội của địa phương 31

4.1.1 Dự án trồng rừng phòng hộ đầu nguồn JBIC ở Quảng Ngài 34 4.1.2 Đánh giá hiệu quả quản lý dự án 41 4.2 Đánh giá tác động của dự án đến hiệu quả sử dụng đất, kinh tế, xã hội,

môi trường sinh thái trên địa bàn tiểu vùng dự án

43

4.2.2 Tác động dự án đến phát triển kinh tế 50 4.2.2.1 Tình hình chung của hộ gia đình 51

Trang 7

nguyên rừng

73

4.2.3.4 Sử dụng kến thức bản địa để quản lý bảo vệ rừng 74 4.2.3.5 Phối hợp hoạt động giữa các tổ chức xã hội ở địa phương 76 4.2.4 Tác động của dự án đến môi trường 77 4.2.4.1 Nâng cao độ che phủ của rừng 77 4.2.4.2 Nâng cao độ phì của đất 78 4.2.4.3 Khả năng phòng hộ, hạn chế xói mòn bảo vệ đất 80 4.2.4.4 Ảnh hưởng của rừng đến khí hậu dưới tán rừng 81 4.2.4.5 Chất lượng nguồn nước trong khu vực 83 4.2.5 Đánh giá chung tác động dự án JBIC đến xã Sơn Bao, huyện Sơn

Hà và xã Sơn Tân, huyện Sơn Tây

83

4.2.5.3 Đề xuất giải pháp duy trì, nâng cao hiệu quả dự án 86

Trang 9

DANH MỤC VIẾT TẮT

1 BCR: Tỷ lệ thu nhập trên chi phí

2 BQ: Bình quân

3 BQLDA: Ban quản lý trung ương

4 CN-TTCN& XD: Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và xây dựng

5 CPMU: Ban quản lý dự án Trung ương

6 CT: Công trình

7 DA: Dự án

8 DT: Diện tích

9 ĐBĐBKK: Đồng bào đặc biệt khó khăn

10 ĐCĐCDDKTM: Định canh định cư di dân kinh tế mới

11 ĐTDĐ: Điện thoại di động

12 FAO: Tổ chức nông lương liên hợp quốc

13 JBIC: Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản

25 LNXH: Lâm nghiệp xã hội

26 MBFP3: Ban quản lý dự án Lâm nghiệp

27 MHKNL: Mô hình khuyến nông lâm

28 MRAD: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Trang 10

29 NPV: Giá trị hiện tại thuần

30 NS: Năng suất

31 NTTS: Nuôi trồng thuỷ sản

32 OTC: Ô tiêu chuẩn

33 PCCCR: Phòng cháy chữa cháy rừng

34 PRA: Đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân

35 PPC: Ủy ban Nhân dân tỉnh

36 PPMU: Ban quản lý dự án tỉnh

37 PTTH: Phổ thông trung học

38 QLBVR: Quản lý bảo vệ rừng

39 SL: Sản lượng

40 SWOT: Mạnh, yếu, cơ hội, thách thức

41 SXKD: Sản xuất kinh doanh

42 TBPCCCR: Thiết bị phòng cháy chữa cháy rừng

52 VSMT: Vệ sinh môi trường

53 XĐGN: Xoá đói giảm nghèo

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 3.1 Tình hình phát triển một số cây lương thực và cây công nghiệp 25

2 Bảng 3.2 Tình hình phát triển chăn nuôi từ năm 1976-2000 26

3 Bảng 3.3 Tình hình dân số Quảng Ngãi từ năm 1976 – 2000 30

5 Bảng 4.2 Tổng hợp khối lượng thực hiện dự án JBIC Quảng Ngãi 36

6 Bảng 4.3 Tổng hợp khối lượng thực hiện dự án JBIC 37

10 Bảng 4.7 Bình quân ruộng đất được cấp giấy chứng nhận QSD đất 47

12 Bảng 4.9 Nhân khẩu, lao động bình quân/hộ 52

14 Bảng 4.11 So sánh về ngành sản xuất của các hộ gia đình 54

15 Bảng 4.12 Thu nhập bình quân hộ gia đình 55

16 Bảng 4.13 Chi phí sản xuất bình quân hộ gia đình 56

17 Bảng 4.14 Thu nhập thuần bình quân hộ gia đình 57

18 Bảng 4.15 Giá trị sản phẩm hàng hóa bình quân hộ gia đình 58

21 Bảng 4.18 Nhà ở, nhà vệ sinh, điện, nước, tiện nghi sinh hoạt hộ gia đình 62

23 Bảng 4.20 Thống kê số hộ gia đình tham gia hoạt động dự án 68

24 Bảng 4.21 Số người tham gia các lớp tập huấn dự án JBIC 69

26 Bảng 4.23 Tổng hợp các vụ cháy rừng và vi phạm quản lý bảo vệ rừng 73

27 Bảng 4.24 Sử dụng kiến thức bản địa trước và sau dự án 75

Trang 12

28 Bảng 4.25 Diện tích đất có rừng trước và sau dự án 77

29 Bảng 4.26 Một số tính chất của đất trước và sau khi trồng rừng 79

30 Bảng 4.27 Ảnh hưởng các mô hình trồng rừng đối với xói mòn đất 81

31 Bảng 4.28 Kết quả quan trắc nhiệt độ mặt đất và độ ẩm không khí 82

31 Bảng 4.29 Kết quả đánh giá nguồn nước sử dụng 83

32 Bảng 4.30 Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của tiểu vùng dự án 84

33 Bảng 4.31 Đề xuất tỷ lệ hưởng lợi các sản phẩm của rừng 88

Trang 13

Vì đề tài này liên quan đến nhiều vấn đề tổng hợp và có nhiều cách giải quyết khác nhau nhưng do thời gian không nhiều nên không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong được sự góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Người thực hiện

Trang 14

H-¬ng Thuû

Nam §«ng Phó Léc

Ph-íc S¬n

Hiªn

Gi»ng

HiÖp §øc Tiªn Ph-íc

Ba T¬

S¬n TÞnh B×nh S¬n

TX Qu¶ng Ng·i T- NghÜa

TX Tuy Hoµ Tuy An

§ång Xu©n S«ng CÇu

Mß ã

§a Kr«ng TriÖu Nguyªn

Ba Lßng H¶i L©m H¶i Phóc H¶i LÖ

S¬n Thuû Hång H¹

H-¬ng Nguyªn

Hång TiÕn B×nh Thµnh D-¬ng Hoµ

Duy S¬n Duy Phó

B×nh l©m Tiªn S¬n

S¬n Bao

S¬n Tinh S¬n Th-îng S¬n T©n

Phó Mì

An LÜnh Xu©n Léc

1a

14 9

25 24

Trang 16

MỘT SỐ HÌNH ẢNH TẠI ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

Trang 21

BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN CÁN BỘ TỈNH/HUYỆN Những câu hỏi này được chuẩn bị cho đề tài nghiên cứu đánh giá tác động dự án trồng rừng phòng hộ đầu nguồn JBIC tại xã Sơn Bao, huyện Sơn Hà và xã Sơn Tân, huyện Sơn Tây tỉnh Quảng Ngãi Chúng tôi hy vọng rằng Ông (Bà) sẽ bớt chút thời gian để trả lời những câu hỏi trong phiếu này.Những câu trả lời sẽ được giữ đúng, chính xác, nghiêm ngặt Phiếu thăm do ý kiến này được thực hiện để thu thập thông tin, phục vụ mục đích nghiên cứu, không phục vụ mục đích nào khác Những người được hỏi sẽ không bị buộc phải đóng góp bất kỳ một khoản chi phí nào khác Ông (Bà) hãy đánh dấu x vào ô mà Ông (Bà) lựa chọn Họ và tên cán bộ……… Tuổi…….Giới tính………Dân tộc…

Chức vụ………

Người phỏng vấn………Ngày phỏng vấn………

I Tình hình chung của Tỉnh/Huyện……….…………

1 Điều kiện tự nhiên + Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu:………

+ Tổng diện tích đất tự nhiên………

Trong đó………

+ Tổng số Huyện/Xã………

+ Bao gồm………

2 Điều kiện kinh tế + Mức độ phát triển kinh tế của Tỉnh/Huyện………

Số huyện/xã phát triển ở mức khá………

Trung bình……… Nghèo………

+ Những thuận lợi phát triển kinh tế………

+ Những khó khăn phát triển kinh tế………

+ Biện pháp khắc phục………

3 Tình hình xã hội + Dân số của Tỉnh/Huyện………

+ Lao động………

Trang 22

+ Tình hình việc làm……… + Tình hình cơ sở hạ tầng, dịch vụ

- Y tế……….……… ………

- Giáo dục…… ……….………

- Giao thông………

- Dịch vụ………

- Điện sinh hoạt………

- Thông tin liên lạc………

+ Tổng diện tích rừng của tỉnh/huyện……… + Mức độ tham gia của cộng đồng vào dự án ……… + Cộng đồng nghười H’Re và K’Dong sống tập trung ở địa bàn nào? Đặc điểm của từng dân tộc?

Trang 23

CÂU HỎI PHỎNG VẤN CÁN BỘ XÃ/THÔN

Họ và tên ………… Tuổi………… giới tính……… dân tộc……… Chức vụ………… Người phỏng vấn……… ngày phỏng vấn………

I Tình hình chung của xã

+ Điều kiện tự nhiên

+ Điều kiện kinh tế

+ Điều kiện xã hội

II Tình hình dự án

+ Dự án thực hiện ở những thôn/bản nào?

+ Thời gian dự án tiến hành ở xã

+ Mục tiêu của dự án

+ Các hoạt động mà dự án tiến hành trên địa bàn

+ Nội dung của từng hoạt động

+ Sự tham gia của người dân, mức độ tham gia

+ Những thuận lợi, khó khăn khi dự án tiến hành trên địa bàn xã

+ Những kết quả mà dự án đã đạt được

+ các kết quả này có bền vững không

+ Dự án đã tác động đến kinh tế, xã hôi, môi trường địa phương như thế nào? + Ông (Bà) có khuyến nghị gì cho dự án

Trang 24

1 Gia đình có bao nhiêu người ?………., Bao gồm:

4 Các tài sản hiện tại của gia đình gồm có những gì ? Cụ thể thế nào ?

Các loại tài sản khác:………

Tổng giá trị tài sản:

II- Tình hình đất đai và tài nguyên rừng

5.Cơ cấu sử dụng đất của hộ gia đình có gì thay đổi sau khi dự án thực hiện tại bản không ?

Loại cây Tên hộ Địa chỉ Diện tích Năng suất Sản l-ợng

Trang 26

6 Có sự thay đổi trên là do nguyên nhân nào ?

7 Dự thay đổi cơ cấu sử dụng đất của hộ gia đình sau khi dự án kết thúc có tác động nhiều

8 Nếu có thì tác động nh- thế nào ?

Tác động khác:……… ………

III- Tình hình phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi tr-ờng

9 Tr-ớc khi có dự án gia đình có tham gia sản xuất lâm nghiệp không ? Có  Không 

10 Nếu có thì tham gia theo hình thức nào ?

12 Hình thức tham gia tr-ớc kia và bây giờ có gì thay đổi không ? Có  Không 

13 Nếu có thì thay đổi nh- thế nào ?

14 Các hình thức tham gia dự án thực ở bản là những hình thức nào ?

………

15 Các hình thức đó có phù hợp với điều kiện của gia đình không ? có đáp ứng đ-ợc các yêu

16 Hình thức tham gia dự án của gia đình có gặp khó khăn v-ớng mắc gì không ?

17 Nếu có thì khó khăn đó là gì ?

18 Các hình thức tham gia dự án của gia đình có mang lại hiệu quả hơn không ?

19 Hiệu quả đó cụ thể nh- thế nào ?

Trang 27

25 Gia đình có mong muốn hoặc khuyến nghị gì dể duy trì những mặt tích cực mà dự án đã

đạt đ-ợc và khắc phục những khó khăn hiện tại không ? Có  Không 

26 Nếu có thì các khuyến nghị đó nh- thế nào ?

27 Gia đình có biện pháp nào nhằm khôi phục và phát triển những loài có giá trị ?

……… ……… ……….………

28 Gia đình cho biết những thuận lợi về khai thác và sử dụng LS ?

29 Gia đình cho biết những khó khăn, trở ngại về khai thác, sử dụng lâm sản của gia đình ?

30 Gia đình cho biết những mong muốn về khai thác và sử dụng LS ?

31.Gia đình có biết những chính sách nào của Đảng và nhà n-ớc có liên quan và ảnh h-ởng đến

việc gây trồng, khai thác và sử dụng LS trong xã/bản không?

1/Luật bảo vệ và phát triển rừng

2/Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực QLBVR& QLLS

3/Quy định về khoán BVR, khoanh nuôi tái sinh, trồng rừng

4/Chính sách GĐGR

5/Luật đất đai

6/Pháp lệnh thuế tài nguyên

7/Chính sách l-u thông và tiêu thụ Lâm sản

32.Các yếu tố ảnh h-ởng đến việc gây trồng, khai thác và sử dụng LS ?

Trang 28

B- Cấu trúc xã hội và sự phân công lao động

I Cơ cấu thu nhập và chi phì của HGĐ

33 Thu hập của gia đình tr-ớc và sau dự án có thay đổi không ? Có  Không 

34 Nếu có thì sự thay đổi nh- thế nào ?

35 Chi phí của gia đình tr-ớc và sau dự án có thay đổi không ? Có  Không 

36 Nếu có thì sự thay đổi nh- thế nào ?

Nguồn thu chi

Trang 29

Khoai lang Sắn

39 Thu nhập từ rừng đóng góp vào đời sống gia đình nh- thế nào ?

ý kiến khác:………… …… ……… ……… …….………

40 Sự thay đổi cơ cấu thu chi đã làm thay đổi đời sống gia đình nh- thế nào ?

Thay đổi khác:……… ………… ………

II- Sự phân công lao động

41 Những công việc chính của gia đình trong một ngày ?…….………

42 Có sự phân công lao động giữa phụ nữ và nam giới trong gia đình không ? Có  Không 

43 Nếu có thì PN tham gia nhiều hơn hay NG tham gia nhiều hơn ? Phụ nữ  Nam giới 

44 Những công việc mà phụ nữ th-ờng đảm nhận trong ngày là gì ?

47 Tại sao lại có sự khác nhau giữa công việc của PN và NG trong gia đình ?

Nguyên nhân khác:……… ………

Trang 30

48 Sự phân công lao động tr-ớc và sau dự án có gì khác nhau không ? Có  Không 

49 Nếu có thì do nguyên nhân nào ?

Nguyên nhân khác:………

50 Tác động của dự án đối với sự phân công lao động theo giới diễn ra theo h-ớng nào ?

51 Dự án đã tác động nh- thế nào ?

52.Sự thay đổi trong phân công lao động theo giới có mang lại hiệu quả cao cho các công việc

53 Nếu có thì hiệu quả mang lại nh- thế nào ?………….……… ………

54 Những thay đổi đó có làm cho đời sống gia đình đ-ợc thay đổi không ? Có  Không 

55 Nếu có thì thay đổi nh- thế nào ? III- Thể chế chính sách

56 Tại địa ph-ơng áp dụng những chính sách nào trong hoạt động dự án ?

Khác ………

60 Các tổ chức có liên kết với nhau không ? Có  Không 

61 Các chính sách đang áp dụng có phù hợp với điều kiện địa ph-ơng không ?

Trang 31

66 Theo «ng, bµ khi khai th¸c rõng trång cÇn lµm nh÷ng thñ tôc g× ?

Kh¸c:……… ………… Thêi gian mÊt bao l©u……… …

67 Theo «ng, bµ khi khai th¸c rõng tù nhiªn cÇn lµm nh÷ng thñ tôc g× ?

Kh¸c:……… …… Thêi gian mÊt bao l©u………

68 Theo «ng, bµ khi khai th¸c l©m s¶n ngoµi gç cÇn lµm nh÷ng thñ tôc g× ?

Thêi gian mÊt bao l©u………

69 Theo ¤ng (Bµ) cã nªn thµnh lËp thªm tæ nµo kh¸c nh»m gióp c¸c hé nghÌo tèt h¬n ?

Trang 32

72 Tại địa ph-ơng có quy -ớc quản lý rừng không ? Có  Không 

73 Nếu có thì -ớc do ai đặt ra ? Từ khi nào ? Có nội dung cơ bản nh- thế nào ?

77 Đó là lễ hội nào ?……… ……….………

78 Gia đình có sử dụng tài nguyên rừng theo tập quán truyền thống không ?

79 Nếu có thì hình htức sử dụng nh- thế nào ?………

80 Các quy -ớc hiện tại đã phù hợp ch-a ? Cần thay đổi nh- thế nào ?

Trang 33

DANH SÁCH CÁC HỘ GIA ĐÌNH ĐƯỢC PHỎNG VẤN

1 Đinh Văn Moa 17 Nam H'Re Nước Tang - Sơn Bao

2 Đinh Văn Hợp 32 Nam H'Re Nước Tang - Sơn Bao

3 Đinh Văn Huy 45 Nam H'Re Nước Tang - Sơn Bao

4 Đinh Thị Danh 46 Nữ H'Re Nước Tang - Sơn Bao

5 Đinh Văn Do 52 Nam H'Re Nước Tang - Sơn Bao

6 Đinh Văn É 19 Nam H'Re Nước Tang - Sơn Bao

7 Đinh Văn Khôi 48 Nam H'Re Nước Tang - Sơn Bao

8 Đinh Văn Nga 40 Nam H'Re Nước Tang - Sơn Bao

9 Đinh Văn Trảng 53 Nam H'Re Nước Tang - Sơn Bao

10 Đinh Văn H’Pê 39 Nam H'Re Nước Tang - Sơn Bao

11 Đinh Văn Chang 40 Nam H'Re Nước Rin - Sơn Bao

12 Đinh Văn Chòi 73 Nam H'Re Nước Rin - Sơn Bao

13 Đinh Văn Gúp 26 Nam H'Re Nước Rin - Sơn Bao

14 Đinh Văn Chua 41 Nam H'Re Nước Rin - Sơn Bao

15 Đinh Thị Mít 38 Nữ H'Re Nước Rin - Sơn Bao

16 Đinh Văn Hít 29 Nam H'Re Nước Rin - Sơn Bao

17 Đinh Văn Hin 32 Nam H'Re Nước Rin - Sơn Bao

18 Đinh Văn Nhui 56 Nam H'Re Nước Rin - Sơn Bao

19 Đinh Văn Nhuông 48 Nam H'Re Nước Rin - Sơn Bao

20 Đinh Văn Ếch 46 Nam H'Re Nước Rin - Sơn Bao

21 Đinh Văn Mai 38 Nam H'Re Nước Bao - Sơn Bao

22 Đinh Văn Múa 45 Nam H'Re Nước Bao - Sơn Bao

23 Nguyễn Thị Ẩy 50 Nữ H'Re Nước Bao - Sơn Bao

24 Đinh Văn Teo 46 Nam H'Re Nước Bao - Sơn Bao

25 Đinh Văn Vít 53 Nam H'Re Nước Bao - Sơn Bao

26 Đinh Văn Lê 43 Nam H'Re Nước Bao - Sơn Bao

27 Đinh Văn Canh 47 Nam H'Re Nước Bao - Sơn Bao

28 Đinh Văn Dế 52 Nam H'Re Nước Bao - Sơn Bao

29 Nguyễn Văn Hoàng 26 Nam H'Re Nước Bao - Sơn Bao

30 Đinh Văn Moa 47 Nam H'Re Nước Bao - Sơn Bao

31 Nguyễn Văn Quyêng 42 Nam K'Dong Tà Dô - Sơn Tân

32 K'Pó 53 Nam K'Dong Tà Dô - Sơn Tân

33 Đinh Văn Vin 28 Nam K'Dong Tà Dô - Sơn Tân

34 Đinh Thị Voa 64 Nữ K'Dong Tà Dô - Sơn Tân

35 Đinh Văn Khuâng 35 Nam K'Dong Tà Dô - Sơn Tân

36 T'Rú 16 Nam K'Dong Tà Dô - Sơn Tân

37 T'Lú 58 Nam K'Dong Tà Dô - Sơn Tân

38 P'Ao 51 Nữ K'Dong Hà Lên - Sơn Tân

39 Đinh Văn Man 42 Nam K'Dong Hà Lên - Sơn Tân

Trang 34

40 S'Tố 38 Nam K'Dong Hà Lên - Sơn Tân

41 Đinh Văn Chua 44 Nam K'Dong Hà Lên - Sơn Tân

42 Đinh Văn Luận 60 Nam K'Dong Hà Lên - Sơn Tân

43 Đinh Văn Ré 68 Nam K'Dong Hà Lên - Sơn Tân

44 Đinh Văn Truông 48 Nam K'Dong Hà Lên - Sơn Tân

45 K'Lâng 56 Nam K'Dong Tà Vin - Sơn Tân

46 T'Ra 35 Nam K'Dong Tà Vin - Sơn Tân

47 Đinh Văn Ây 53 Nam K'Dong Tà Vin - Sơn Tân

48 Đinh Văn Chim 38 Nam K'Dong Tà Vin - Sơn Tân

49 Đinh Văn Kích 49 Nam K'Dong Tà Vin - Sơn Tân

50 Đinh Văn Ót 69 Nam K'Dong Tà Vin - Sơn Tân

51 Đinh Văn Thạo 51 Nam K'Dong Tà Vin - Sơn Tân

52 Nguyễn Văn Huy 6o Nam K'Dong Tà Vin - Sơn Tân

53 Nguyễn Thị Mây 46 Nữ K'Dong Tà Vin - Sơn Tân

54 T'Ria 38 Nam K'Dong Tà Vin - Sơn Tân

55 Đ'Rắc 42 Nam K'Dong Ra nhua - Sơn Tân

56 Đinh Văn Liêng 46 Nam K'Dong Ra nhua - Sơn Tân

57 Đinh Văn Chẩy 66 Nam K'Dong Ra nhua - Sơn Tân

58 Đinh Văn Chủi 57 Nam K'Dong Ra nhua - Sơn Tân

59 Đinh Văn Vín 20 Nam K'Dong Ra nhua - Sơn Tân

60 P'Ao 36 Nam K'Dong Ra nhua - Sơn Tân

DANH SÁCH CÁN BỘ ĐƯỢC PHỎNG VẤN

STT Họ tên Tuổi Giới tính Dân tộc Chức vụ

1 Nguyễn Văn Hóa 48 Nam Kinh PGĐ JBIC Quảng Ngãi

2 Nguyễn Văn Thế 31 Nam Kinh CBNL Sơn Bao

3 Phạm Văn Công 38 Nam Kinh PPNL Sơn Hà

4 Nguyễn Văn Mai 56 Nam Kinh PCT Sơn Tân

5 Lê Văn Hưng 28 Nam Kinh CB dự án

6 Nguyễn Thị Thúy 45 Nữ Kinh PCT Sơn Bao

8 Đinh Văn Lợi 30 Nam K’Dong CBNL Sơn Tân

Trang 35

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

5 4.5 Tỷ lệ phụ nữ tham gia các lớp tập huấn dự án JBIC 69

6 4.6 Sử dụng kiến thức bản địa trước và sau dự án 75

7 4.7 Diện tích đất có rừng trước và sau dự án 78

Trang 36

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Rừng là tài nguyên phong phú và vô cùng quý giá của đất nước Tác dụng của rừng đối với kinh tế xã hội rất đa dạng Trong 50 năm qua, rừng tự nhiên nước ta đã bị suy giảm cả về số lượng và chất lượng Theo kết quả kiểm kê rừng tháng 12/1999 diện tích rừng tự nhiên Việt Nam chỉ còn 10,9 triệu ha chiếm 33,2% tổng diện tích tự nhiên toàn quốc, nếu so với 14,2 triệu ha năm 1943 thì diện tích rừng đã mất 3,3 triệu ha, bình quân mỗi năm mất khoảng 60.000 ha Đặc biệt một số nơi địa hình có độ dốc lớn nhưng độ che phủ rừng lại thấp như Quảng Nam, Quảng Ngãi

Rừng đối với khu vực miền Trung lại càng quan trọng hơn bởi vì rừng đi liền với núi có độ dốc cao, diện tích đồng bằng nhỏ hẹp hễ mưa là sụt lở đất, nước dồn xuống ghê gớm, gây xói mòn lũ lụt, các lòng sông hồ bị bồi lấp Đơn cử một ví dụ là trận lũ lụt lịch sử tháng 12 năm 1999, các tỉnh miền Trung kéo dài từ Nghệ An đến Phú Yên phần lớn bị chìm trong nước từ 2- 4 m gây ra những hậu quả nặng nề, riêng tỉnh Quảng Ngãi thiệt hại 490 tỷ VNĐ, với 108 người chết và 215 người bị thương, ngành nông- lâm nghiệp thiệt hại 85,3 tỷ VNĐ Trước thực tế đó, dự án trồng rừng phòng hộ đầu nguồn JBIC được phê duyệt thực hiện ở 5 tỉnh miền Trung: Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Phú Yên Theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 152/2001/QĐ - TTg ngày 9/10/2001, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (MARD) được giao trách nhiệm thực hiện dự án này từ năm 2002 đến năm 2008

Dự án trồng rừng phòng hộ đầu nguồn tỉnh Quảng Ngãi trồng mới hơn 5.036 ha rừng, khoanh nuôi bảo vệ 10.383 ha rừng và tổ chức xây dựng một số công trình phụ trợ để nâng cao độ che phủ của rừng ở khu vực đầu nguồn sông Trà Khúc và công trình thuỷ lợi Thạch Nham, chống xói mòn đất, điều hoà nguồn nước, cải thiện môi trường, giảm nhẹ thiên tai Dự án trồng rừng phòng hộ đầu nguồn JBIC hỗ trợ phát triển sinh kế cho người dân sống trong vùng thông qua việc ổn định sản xuất cho hơn 50.000 ha đất canh tác, hoạt động khuyến nông, khuyến lâm đồng thời nâng cao năng lực của cơ quan tỉnh và địa phương, cộng đồng và các hộ gia đình trong công tác lập

kế hoạch chỉ đạo, thực hiện quản lý bảo vệ và phát triển rừng bền vững góp phần xây

Trang 37

2

dựng xã hội nông thôn công bằng, tiến bộ, lành mạnh Dự án đã triển khai được gần 5 năm, vì vậy việc đánh giá tác động bước đầu dự án nhằm rút ra những mặt tích cực và những mặt tồn tại làm cơ sở cho việc theo dõi, giám sát, chỉ đạo, điều chỉnh, bổ sung

dự án đồng thời đề xuất các giải pháp, hoạt động hữu hiệu để hỗ trợ địa phương trong vùng dự án nhằm cải thiện điều kiện cơ sở hạ tầng nông thôn, nâng cao mức sống, thu nhập người dân nhất là trong việc bàn giao dự án cho địa phương sau khi dự án kết thúc Đây chính là cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc đề xuất các giải pháp kỹ thuật, kinh tế - xã hội, định hướng cho việc sử dụng, quản lý bền vững nguồn tài nguyên và bảo vệ môt trường Nhằm giải quyết các vấn đề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu

đề tài:

“Đánh giá tác động của dự án trồng rừng phòng hộ đầu nguồn JBIC tại xã Sơn Bao, huyện Sơn Hà và xã Sơn Tân, huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi”

Trang 38

3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Sự ra đời của đánh giá tác động dự án trên thế giới

Đánh giá tác động dự án là công việc diễn ra thường xuyên trong quá trình thực hiện các hoạt động của dự án để xem xét một cách có hệ thống và khách quan nhằm

xác định tính hợp lý, hiệu quả và tác động của các hoạt động ứng với mục tiêu đề ra

Thời kỳ sơ khai của đánh giá tác động dự án là đầu những năm 60 đến cuối những năm 70 của thế kỷ trước với việc nghiên cứu xung quanh mâu thuẫn giữa chất

lượng môi trường và sự phát triển kinh tế

Những nghiên cứu thời kỳ này là việc đảm bảo an toàn lương thực đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái thông qua hạn chế nạn phá rừng Nhiều nghiên cứu đã được công bố như nghiên cứu của Freizendaling (1968), "Tác động của con người đến sinh quyển" [18], Gober (1968), “Đất và việc giữ độ phì của đất - Các nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất” [19] Đầu những năm 70, Quốc hội Hoa Kỳ ban hành luật

"Chính sách quốc gia về môi trường" quy định những kiến nghị ở cấp tiểu bang về luật pháp, hoạt động kinh tế, kỹ thuật khi đưa ra xét duyệt, để được chấp nhận thì phải làm một báo cáo về tác động môi trường Sau đó lần lượt các nước Úc, Anh, Nhật.v.v

Cũng ban hành luật “Đánh giá tác động môi trường”

Năm 1979, FAO xuất bản tài liệu “Phân tích các dự án lâm nghiệp” [16], dùng cho các địa phương mà tổ chức này có dự án trồng rừng và phát triển lâm nghiệp Đây

là tài liệu tương đối đầy đủ và phù hợp với điều kiện đánh giá hiệu quả dự án lâm nghiệp ở các nước đang phát triển Năm 1992 tại Brazil, Liên hợp quốc (LHQ) tổ chức hội nghị thượng đỉnh về môi trường toàn cầu với mục đích tìm hướng giải quyết những tác động không mong muốn mà cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật (KHKT) đã

gây ra đối với môi trường

Ở các nước đang phát triển mà điều kiện địa lý, kinh tế, xã hội tuơng đối gần gũi với chúng ta như: Nepal, Ấn Độ, Thái Lan, Indonesia v.v.đánh giá tác động dự án mới chỉ ra đời cách đây hơn ba thập kỷ Công việc này ở các nước là xem xét một dự

Trang 39

án đó đến đâu

Bối cảnh ra đời và tình hình phát triển đánh giá tác động dự án ở Việt Nam

Đánh giá tác động dự án ở Việt Nam đã nhen nhóm từ trước năm 1980 nhưng công việc này chỉ được chú ý và phát triển mạnh trong những năm gần đây khi chúng

ta hội hập kinh tế quốc tế và vấn đề môi trường trở nên bức xúc Năm 1983, nước ta bắt đầu chương trình nghiên cứu về tài nguyên thiên nhiên và môi trường là cơ sở cho các nghiên cứu sau này

Năm 1985, trong quyết định điều tra sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường của Chính phủ đã nêu “Xét duyệt luận chứng kinh tế, kỹ thuật các chương trình xây dựng lớn hoặc các chương trình phát triển kinh tế xã hội quan trọng cần tiến hành đánh giá tác động môi trường” Từ đây vấn đề đánh giá tác động dự án trở thành một yếu tố quan trọng không thể thiếu trong quá trình phát triển kinh tế xã

hội nước ta

Năm 1987, Nông Ngọc Sinh lần đầu tiên đưa ra tài liệu “Giới thiệu các phương

pháp đánh giá tác động môi trường” [32]

Năm 1994, nhiều công trình của nhiều tác giả khác nhau đã tiến hành nghiên cứu tác động môi trường và hiệu quả kinh tế của các phương thức canh tác như: Phùng Ngọc Lan, Vương Văn Quỳnh với đề tài “Nghiên cứu khả năng giữ nước và bảo vệ đất của các phương thức thâm canh tác trong các hộ gia đình ở huyện Hàm Yên – Tuyên Quang” [21] Thái Phiên, Nguyễn Tử Siêm với công trình “Hiệu quả các biện

pháp canh tác trên đất dốc” [25].v.v

Trang 40

5

Trần Hữu Dào (1995), nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh doanh cả 3 mặt: Hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của mô hình trồng rừng Quế thâm canh thuần loài quy mô hộ gia đình tại Văn Yên – Yên Bái [14] Đề tài này mới chỉ thiên về đánh giá

hiệu quả kinh tế chưa chú trọng và đề cập sâu đến hiệu quả xã hội và môi trường

Theo Ngô Văn Cầu (2005) [7]: Aunette LuiBrand (2002) “Báo cáo đánh giá tác động dự án Lâm nghiệp xã hội Sông Đà” chương trình hợp tác kỹ thuật Việt - Đức đối với hệ thống canh tác trên địa bàn các huyện Yên Châu - tỉnh Sơn La và Tủa Chùa

- tỉnh Lai Châu được tiến hành vào tháng 2 năm 2000 Thông qua phương pháp điều tra hộ gia đình đã tiến hành đánh giá tác động dự án lên phương án canh tác của các hộ nông dân trên các loại hình ruộng đất mà gia đình hiện có Nghiên cứu tác động của

dự án KFW4, Philipp Roth đã thành lập một hệ thống giám sát bao gồm các tác động thuộc sáu nội dung: 1) Phục hồi môi trường 2) Xói mòn đất 3) Nhận thức về bảo vệ môi trường 4) Tạo thu nhập/đa dạng hóa nguồn thu 5) Xây dựng năng lực 6) Vai trò của phụ nữ Để xác định được những tác động đó, tác giả đã sử dụng các chỉ tiêu đánh giá và phương pháp xác minh định tính cũng như định lượng đã được lựa chọn, chủ yếu bao gồm: Phỏng vấn hộ gia đình, đo đạc ngoài hiện trường và thu thập các số liệu

thống kê sẵn có

Đàm Đình Hùng (2003), "Nghiên cứu tác động của dự án khu vực lâm nghiệp

và quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn tại tiểu dự án xã Tân Thành, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá" Đây là đề tài khá hay khi đề cấp đến mảng rừng phòng hộ đầu

nguồn nhưng chỉ trong phạm vi nghiên cứu một xã và chỉ với một dân tộc[24]

Mặc dù công tác đánh giá tác động dự án đã được chú trọng trong những năm gần đây, nhưng đối với các dự án có chu kỳ dài như: Dự án Lâm nghiệp, việc đánh giá tác động trên các mặt kinh tế, xã hội, môi trường còn gặp nhiều khó khăn Mặt khác, đánh giá tác động là một vấn đề rất phức tạp có những tác động nhiều mặt, tích cực, tiêu cực, có tác động nhìn thấy ngay sau khi dự án kết thúc nhưng cũng có tác động lâu dài chỉ nhận biết được sau 5 đến 10 năm Một tác động được coi là bền vững hay không bền vững, tích cực hay tiêu cực phụ thuộc vào người đánh giá và mối quan tâm của họ Một tác động có thể là tích cực trong cách nhìn của một vài bên liên quan, trong

Ngày đăng: 20/06/2021, 09:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w