1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng Công nghệ phần mềm: Chương 2 - ĐH Công nghệ TP.HCM

76 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Và Đặc Tả Yêu Cầu
Tác giả Jens Martensson
Trường học ĐH Công nghệ TP.HCM
Chuyên ngành Công nghệ phần mềm
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 4,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Công nghệ phần mềm: Chương 2 Phân tích và đặc tả yêu cầu cung cấp cho người học những kiến thức như: Tổng quan; Quá rình phân tích; Xác định yêu cầu; Mô hình hóa yêu cầu hệ thống. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

Jens Martensson

Insert or Drag and Drop your Image

PHÂN TÍCH VÀ ĐẶC TẢ YÊU

CẦU

Trang 3

Được phối hợp giữa nhóm phát triển phần mềm và khách hàng

Yêu cầu của khách hàng được thu thập đầy đủ và chi tiết

Công cụ: các loại sơ đồ biểu diễn được các khái niệm và mô hình hóa được mối quan hệ giữa các đối

tượng trong hệ thống.

3

2.1 Tổng quan và đặc tả yêu cầu

Trang 4

Jens Martensson

ü Phân tích phạm vi dự án

ü Phân tích mở rộng yêu cầu nghiệp vụ

ü Phân tích yêu cầu bảo mật

ü Phân tích yêu cầu tốc độ

ü Phân tích yêu cầu vận hành

ü Phân tích khả năng mở rộng yêu cầu

ü Phân tích yêu cầu sẵn dùng

ü Phân tích yếu tố con người

ü Phân tích yêu cầu tích hợp

ü Phân tích thực tiễn nghiệp vụ tồn tại

ü Phân tích yêu cầu khả năng và quy mô

4

2.2 Quá trình phân tích

Bao gồm các bước phân tích:

Trang 5

Jens Martensson 5

2.2 Quá trình phân tích

Trang 7

Jens Martensson

Mục đích của việc chia giải pháp nghiệp vụ thành 2 phần là:

• Chia trách nhiệm thành những nhiệm vụ con tương ứng với việc chia chương trình thành các module

• Xác định bao nhiêu vùng địa lý liên quan (chi nhánh văn phòng),

• Ước lượng số người dùng phần mềm, thời gian phần mềm được duy trì,

• Biết được tính chính xác của yêu cầu phần mềm,

• Hiểu khách hàng mong đợi dự án được triển khai

• Xác định được phạm vi của dự án, dự đoán ngân sách, thời gian và nguồn nhân lực.

7

2.2.1 Phân tích phạm vi dự án

Trang 8

Jens Martensson

Xác định yêu cầu nghiệp vụ:

• Mỗi dự án sẽ có một hay nhiều yêu cầu nghiệp vụ (tác vụ) liên quan đến việc mô tả công việc cụ thể trong nghiệp vụ

• Một tác vụ có thể được chia nhỏ thành nhiều phần đủ để mô tả công việc chính xác nhất

8

2.2.2 Phân tích mở rộng yêu cầu nghiệp vụ

Trang 9

Jens Martensson 9

2.2.2 Phân tích mở rộng yêu cầu nghiệp vụ

Trang 10

Jens Martensson

Xác định yêu cầu chất lượng :

• Mỗi dự án có các yêu cầu liên quan đến khả năng đáp ứng nhanh, bảo mật, phụ thuộc, dễ dùng

Chất lượng của dự án là trên mức độ chấp nhận, và sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.

10

2.2.2 Phân tích mở rộng yêu cầu nghiệp vụ

Trang 11

Jens Martensson

Phân tích cơ sở hạ tầng hiện hành :

• Giải pháp PM đưa vào, nếu phù hợp với cơ sở hạ tầng thì sẽ tốt hơn là thay thế hệ thống hiện hành

• Sự tương thích với cơ sở hạ tầng hiện hành sẽ đảm bảo khả thi, vì dự án cần làm việc trên phần cứng và phần mềm hiện có

• Nếu biết được HĐH, loại mạng đang sử dụng, thông tin cấu hình của máy chủ, và những phần mềm không tương thích với

chương trình mới thì sẽ giúp việc phân tích chính xác và hiệu quả hơn

11

2.2.2 Phân tích mở rộng yêu cầu nghiệp vụ

Trang 12

Jens Martensson

Phân tích ảnh hưởng kỹ thuật:

• Nâng cấp, mở rộng chức năng cho hệ thống hiện hành hoặc thay mới Tuy nhiên, cải thiện hệ thống cũ và tích hợp dễ dàng

hơn hệ thống mới

Ví dụ: hệ thống kế toán cũ lưu trữ dữ liệu trên MS Access Khi nâng cấp hệ thống, có thể chuyển toàn

bộ dữ liệu sang SQL Server.

12

2.2.2 Phân tích mở rộng yêu cầu nghiệp vụ

Trang 13

Jens Martensson

Phân tích ảnh hưởng kỹ thuật:

• Nên tìm hiểu sự khác biệt về giao tác, bảo mật, và những chức năng khác

• Nên tìm hiểu thủ tục chuyển đổi dữ liệu từ hệ thống cũ sang hệ thống mới, có kế hoạch bảo lưu khi việc thực hiện này bị lỗi

• Cần có biện pháp đảm bảo an toàn những dữ liệu

13

2.2.2 Phân tích mở rộng yêu cầu nghiệp vụ

Trang 14

Jens Martensson

Xác định các vai trò người dùng của hệ thống: Một hệ thống phần mềm có nhiều mức độ bảo mật

Người dùng cuối: chỉ cần quyền truy xuất giới hạn

Quản trị hệ thống: có quyền cao nhất

• Xử lý bảo mật phần mềm là kỹ thuật dùng để cấp quyền sử dụng với mức độ bảo mật khác nhau

14

2.2.3 Phân tích yêu cầu bảo mật

Trang 15

Jens Martensson

Xác định môi trường bảo mật phần mềm

• Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống để thực hiện các chức năng theo quyền được cấp, nhằm để kiểm soát quyền truy

cập các tài nguyên được chia sẽ như tập tin, dịch vụ hệ thống, CSDL

• Mức độ kiểm soát của phần mềm được gọi là ngữ cảnh bảo mật

• Độ bảo mật của phần mềm không bị giới hạn bởi người dùng

15

2.2.3 Phân tích yêu cầu bảo mật

Trang 16

Jens Martensson

Xác định ảnh hưởng bảo mật:

• Nếu hệ thống cũ có sẵn cơ chế bảo mật, thì hệ thống mới nên điều chỉnh cho phù hợp với cơ chế đã có

• Nếu đang thực hiện hệ thống bảo mật mới, cần phân tích tác động của hệ thống trên hệ thống hiện tại:

• Hệ thống mới có làm hỏng chức năng của phần mềm hiện tại?

• Hệ thống mới có đòi hỏi phải hỗ trợ thêm đăng nhập mở rộng?

• Hệ thống mới có hạn chế một số người dùng những tài nguyên mà họ

được quyền truy cập trước đây?

16

2.2.3 Phân tích yêu cầu bảo mật

Trang 17

Jens Martensson

Kế hoạch vận hành :

• Khi tổ chức của khách hàng thay đổi nhân sự Những thao tác này đòi hỏi hiệu chỉnh bảo mật CSDL

• Nếu người dùng có nhiều vị trí khác nhau, cần lên kế hoạch tái tạo bảo mật CSDL đã được lưu giữ ở các vị trí khác nhau, nhằm

tạo thuận lợi cho người dùng là có thể đăng nhập bằng thông tin được lưu ở vị trí gần hơn so với vị trí gốc

17

2.2.3 Phân tích yêu cầu bảo mật

Trang 18

Jens Martensson

Kế hoạch kiểm soát và đăng nhập:

• File nhật ký giao dịch trợ giúp kiểm soát hoạt động cho vấn đề bảo mật, ghi lại tất cả các giao dịch trên hệ thống

• Phải lập kế hoạch kiểm soát nhật ký để phát hiện các giao dịch bất thường, và có đề nghị xử lý

18

2.2.3 Phân tích yêu cầu bảo mật

Trang 19

Jens Martensson

Xác định mức độ yêu cầu bảo mật

• Việc triển khai mức độ bảo mật cho phần mềm cần được cân nhắc dựa trên tính hiệu quả và chi phí

• Nếu hệ thống không lưu trữ dữ liệu có tính nhạy cảm cao, thì chỉ cần lưu trữ thông tin về “sự xác thực của người dùng”

• Nếu hệ thống có lưu trữ các thông tin cần bảo mật, thì cần có chi phí cho chức năng bảo mật và cần phải được kiểm chứng

19

2.2.3 Phân tích yêu cầu bảo mật

Trang 20

Jens Martensson

Yêu cầu về tốc độ xử lý của phần mềm: là một yêu cầu khó đối với nhóm phát triển phần mềm

• Tốc độ xử lý của phần mềm là sự đáp trả của hệ thống đối với thao tác của người dùng

• Tốc độ của phần mềm phụ thuộc vào việc thiết kế hệ thống.

• Đối với phần mềm phân tán, tốc độ xử lý của phần mềm còn tùy thuộc vào số người truy cập vào hệ thống tại cùng một thời điểm.

20

2.2.4 Phân tích yêu cầu tốc độ

Trang 21

Jens Martensson

Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ của phần mềm

có thể thực hiện bằng công cụ báo cáo hệ thống Windows NT Performance Monitor

21

2.2.4 Phân tích yêu cầu tốc độ

Trang 23

Jens Martensson

• Theo thời gian, những yêu cầu của giải pháp ban đầu sẽ thay đổi Nhu cầu của người dùng cũng

thay đổi Do đó đòi hỏi phần mềm cũng phải được mở rộng và cập nhật theo các yêu cầu thay đổi.

Phần mềm thiết kế tốt là phần mềm có khả năng mở rộng được và có thể uyển chuyển cải thiện

không phải xây dựng lại hoàn toàn

23

2.2.6 Phân tích khả năng mở rộng yêu cầu

Trang 24

Jens Martensson

Cách đạt đến những khả năng hạn định :

• Lưu trữ thông tin và quy tắc nghiệp vụ vào cơ sở dữ liệu

• Khi chức năng hay thủ tục của phần mềm cần thay đổi, thì thay đổi trong cơ sở dữ liệu mà không cần thay đổi mã nguồn

chương trình

• Đặt mã nguồn vào trong đoạn mã kịch bản (script) được làm rõ hơn khi biên dịch chương trình; đoạn script có thể bị thay đổi

một cách dễ dàng không đòi hỏi bất kỳ biên dịch hay cài đặt lại tập tin nhị phân

• Chia phần mềm thành những đối tượng thành phần với nhiệm vụ riêng lẻ

• Nếu yêu cầu của các nhiệm vụ thay đổi, thì chỉ đối tượng tương ứng bị thay đổi và biên dịch lại mà không ảnh hưởng đến các

thành phần khác

24

2.2.6 Phân tích khả năng mở rộng yêu cầu

Trang 25

Jens Martensson

Phần mềm có tính sẵn sàng cao là những phần mềm không lỗi, không phát sinh các hỏng hóc Khi

một thành phần nào bị hỏng thì chỉ cần khởi động lại sẽ hoạt động bình thường.

• Việc bảo trì có kế hoạch cũng tác động đến tính sẵn sàng của phần mềm

• Một máy chủ chứa các phần mềm lý tưởng luôn có bản sao lưu có thể khởi động khi máy chủ bảo trì

• Phần mềm có độ sẵn sàng cao cần có cách luân phiên để kết nối mạng trong trường hợp mạng WAN, LAN ngưng hoạt động

25

2.2.7 Phân tích yêu cầu sẵn dùng

Trang 26

Jens Martensson

Yếu tố con người đóng vai trò rất quan trọng trong thiết kế phần mềm, khi thiết kế phần mềm cần

phải:

• Xác định mục tiêu của người dùng, từ đó xác định được các dạng người dùng và những nhu cầu đặc biệt liên quan, nhằm thiết

kế phần mềm thích hợp với yêu cầu của người dùng

• Xác định những kinh nghiệm sử dụng phần mềm của người dùng

26

2.2.8 Phân tích yếu tố con người

Trang 27

Jens Martensson

Nếu nâng cấp từ một hệ thống cũ , yêu cầu chuyển đổi dữ liệu từ hệ thống cũ sang hệ thống mới thì

cần phải có kế hoạch tích hợp từ công cụ có sẵn hoặc xây dựng các tiện ích chuyển đổi.

• Nếu nhu cầu lưu trữ dữ liệu lớn thì có thể phải xây dựng lại CSDL dựa trên cấu trúc của CSDL hiện tại

để tránh phá vỡ mã nguồn của CSDL hiện tại.

27

2.2.9 Phân tích yêu cầu tích hợp

Trang 28

Jens Martensson

Phân tích thực tiễn nghiệp vụ giúp nhóm dự án hiểu được những nghiệp vụ của doanh nghiệp, xây

dựng chức năng phần mềm chính xác hơn, tránh được sai sót

• Hiểu được cấu trúc tổ chức và sơ đồ nghiệp vụ của doanh nghiệp là yếu tố quyết định sự thành công của bước phân tích yêu

Trang 29

Jens Martensson

Quy mô của phần mềm : là khả năng phục vụ người dùng

• Để nâng cao khả năng phục vụ, là nâng cấp cơ sở hạ tầng (CPU nhanh, nhiều RAM, ) cả phía người dùng và phía hệ thống

(máy chủ)

• Giải pháp khác là phát triển phần mềm phân tán để có thể hoạt động trên nhiều máy chủ cùng lúc, giúp kiểm soát và đáp ứng

việc phân phối tài nguyên và thời gian xử lý

29

2.2.11 Phân tích yêu cầu khả năng và quy mô

Trang 30

Jens Martensson

Mục tiêu của việc xác định yêu cầu:

Xác định chính xác và đầy đủ các yêu cầu của phần mềm sẽ được xây dựng Kết quả của giai đoạn xác

định yêu cầu:

Danh sách các công việc (liên quan đến những chức năng của phần mềm) sẽ được thực hiện trên máy tính

Những mô tả chi tiết về các công việc này khi được triển khai vận hành trong thế giới thực

Thông tin khái quát về các hoạt động trong thế giới thực.

30

2.3 Xác định yêu cầu

Trang 31

Jens Martensson

Yêu cầu: Là công việc mà phần mềm phải thực hiện, xuất phát từ yêu cầu của khách hàng.

Mô tả yêu cầu :

Mô tả đầy đủ, rõ ràng và chi tiết các thông tin liên quan đến công việc tương ứng mà phần mềm phải thực hiện, mô tả này

phải được nhóm phần mềm và khách hàng hiểu rõ và thống nhất.

Bảng mô tả yêu cầu được dùng làm cơ sở để nghiệm thu và đánh giá phần mềm khi được chuyển giao.

31

2.3.1 Yêu cầu và mô tả yêu cầu

Trang 32

Jens Martensson

Các thông tin trong bảng xác định yêu cầu phần mềm

Tên công việc ứng với từng yêu cầu: Cần xác định cụ thể, tránh dùng các tên chung chung, mơ hồ (như “Quản lý độc giả” là

chung chung, nên cụ thể hơn như “Đăng ký mượn sách”, “Gia hạn thẻ độc giả”, “Trả sách”)

Xác định chính xác người dùng: Những người dùng có vai trò và công việc tương tự nhau sẽ được xếp vào cùng loại Cùng

một công việc có thể có nhiều loại người dùng khác nhau; một loại người dùng có thể thực hiện nhiều công việc khác nhau

32

2.3.1 Yêu cầu và mô tả yêu cầu

Trang 33

Jens Martensson

Các thông tin trong bảng xác định yêu cầu phần mềm

• Xác định chính xác địa điểm, thời điểm tiến hành công việc

• Quy trình thực hiện công việc và các quy tắc liên quan, cần phải kiểm tra khi thực hiện công việc

Ví dụ: chương trình quản lý thư viện

Chỉ cho những độc giả có thẻ độc giả còn hạn mượn sách, số sách tối đa là 1 và không có sách mượn quá hạn.

Mỗi ngày trả trễ phạt 1500 đồng/ngày Từ ngày trả trễ thứ 10 trở đi sẽ phạt 5000 đồng/ngày, thu hồi thẻ độc giả 2 tuần

33

2.3.1 Yêu cầu và mô tả yêu cầu

Trang 34

Jens Martensson 34

2.3.2 Phân loại yêu cầu

Trang 35

Jens Martensson

Yêu cầu chức năng: Danh sách công việc được thực hiện trên máy tính và các thông tin mô tả

Yêu cầu chức năng nghiệp vụ: Các chức năng phần mềm tương ứng với nghiệp vụ của doanh nghiệp

Chức năng lưu trữ: Tương ứng với công việc ghi chép Ví dụ: Ghi nhận

việc cho mượn sách của một thư viện theo quy định mượn.

Chức năng tra cứu: tìm kiếm, theo dõi hoạt động và xem thông tin về

một đối tượng

Chức năng tính toán: thống kê, tính toán

Chức năng kết xuất: lập báo cáo (theo biểu mẫu).

35

2.3.2 Phân loại yêu cầu

Trang 36

Jens Martensson

Yêu cầu chức năng hệ thống: Các chức năng phần mềm phát sinh thêm khi thực hiện công việc của phần mềm.

Chức năng môi trường: Định cấu hình thiết bị, thời gian, nhân sự…(Số

nhân công, loại máy in, …)

Chức năng mô phỏng: Mô phỏng hoạt động của thế giới thực

Chức năng tự động: Tự động thông báo, nhắc nhở người dùng

Chức năng phân quyền: Phân quyền sử dụng cho các loại người dùng

Quản trị hệ thống: phân quyền người dùng

Chức năng sao lưu: Sao lưu, phục hồi dữ liệu.

36

2.3.2 Phân loại yêu cầu

Trang 37

Jens Martensson

Yêu cầu phi chức năng: Các yêu cầu liên quan đến chất lượng phần mềm, các ràng buộc cách thực

hiện các yêu cầu chức năng.

Liên quan đến người dùng cuối

năng

nguyên hệ thống như sử dụng tối ưu các không gian.

phần mềm đang xét và các phần mềm khác, sự nhất quán giữa các màn hình

trong hệ thống

37

2.3.2 Phân loại yêu cầu

Trang 38

Jens Martensson

Tính tái sử dụng: khả năng sử dụng lại các thành phần của hệ thống

phần mềm cho các hệ thống khác tương đương.

Tính bảo trì: dễ bảo trì, dễ nâng cấp, khi bảo trì sẽ không ảnh hưởng

đến dữ liệu trong hệ thống.

38

2.3.2 Phân loại yêu cầu

Trang 39

Jens Martensson

Bước 1:

Thực hiện: Khảo sát hiện trạng

Kết quả: bảng báo cáo hiện trạng.

Bước 2 :

Thực hiện: Lập danh sách các yêu cầu

Kết quả: danh sách các yêu cầu sẽ được thực hiện trên máy tính.

39

2.3.3 Các bước xác định yêu cầu

Trang 40

Jens Martensson

Đối tượng tham gia xác định yêu cầu :

Chuyên viên tin học: Là những người hiểu rõ về khả năng của máy tính, có kiến thức về tin học Họ lắng nghe chuyên gia để

hiểu rõ về nghiệp vụ của hệ thống

Chuyên gia: Là những người có kiến thức chuyên môn và nghiệp vụ của doanh nghiệp Họ cần lắng nghe ý kiến của các

chuyên viên tin học để đảm bảo các yêu cầu của họ là có thể thực hiện được trên phần mềm với chi phí và thời gian hợp lý

40

2.3.3 Các bước xác định yêu cầu

Trang 41

Jens Martensson

Các hình thức thực hiện phổ biến:

Quan sát: Theo dõi các hoạt động diễn ra ở thế giới thực có liên quan, có thể ghi âm, ghi hình đối với những tình huống mang

tính phức tạp, quan trọng, cần sự chính xác cao

Phỏng vấn trực tiếp: Tổ chức phỏng vấn bắt đầu từ cấp lãnh đạo dần xuống các vị trí công việc Có thể sử dụng các bảng câu

hỏi có sẵn các câu trả lời cho đối tượng được phỏng vấn lựa chọn

Thu thập thông tin, tài liệu: Các công thức tính toán, quy định; các bảng biểu, mẫu giấy tờ có ít nhiều liên quan Ví dụ: Phiếu

mượn sách tại thư viện

41

2.3.3.1 Khảo sát hiện trạng

Trang 42

Jens Martensson

Quy trình thực hiện:

Tìm hiểu tổng quan về thế giới thực: Quy mô hoạt động và các hoạt động mà đơn vị có tham gia

Tìm hiểu hiện trạng cơ cấu tổ chức: Tiến hành khảo sát cơ cấu tổ chức các bộ phận, trách nhiệm và quyền hạn giúp xác

định đối tượng sử dụng phần mềm

Tìm hiểu hiện trạng nghiệp vụ: chọn người hoặc bộ phận để thực hiện khảo sát, lập danh sách các công việc mà bộ phận này

phụ trách, sau đó tìm hiểu các thông tin chi tiết của từng công việc, bao gồm: Thông tin đầu vào, Quá trình xử lý, Thông tin kết

xuất lưu trữ, tra cứu, tính toán, tổng hợp/thống kê.

42

2.3.3.1 Khảo sát hiện trạng

Ngày đăng: 20/06/2021, 09:10

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm