1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG CHƯƠNG VI TỪ TẾ BÀO ĐẾN CƠ THỂ THỂ THEO CÔNG VĂN 5512 CÓ CỘT PTNL

19 657 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 834 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lấy được ví dụ minh họa cụ thể - Phân biệt được cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào - Vận dụng các kiến thức về cơ thể sinh vật để giải thích một số hiện tượng trong tự nhiên hoặc có hành độ

Trang 1

CHƯƠNG VI TỪ TẾ BÀO ĐẾN CƠ THỂ

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

TIẾT BÀI 1 CƠ THỂ SINH VẬT

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- Nêu được các đặc điểm của một cơ thể

- Phân biệt được cơ thể sống và vật không sống Lấy được ví dụ minh họa cụ thể

- Phân biệt được cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào

- Vận dụng các kiến thức về cơ thể sinh vật để giải thích một số hiện tượng trong tự nhiên hoặc có hành động chăm sóc và bảo vệ sinh vật phù hợp

2 Năng lực

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác,

năng lực giao tiếp

- Năng lực riêng:

•Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên

•Năng lực tìm hiểu tự nhiên

•Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

•Năng lực cá nhân của HS

3 Phẩm chất

- Yêu thích môn học, hình thành phẩm chất, tác phong nghiên cứu khoa học Lập được

kế hoạch hoạt động học tập

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Đối với giáo viên

+Hình ảnh minh họa các nội dung liên quan đến bài học

+Dụng cụ chiếu tranh, ảnh lên màn ảnh ( nếu có)

2 Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới :

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi

c Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức

d Tổ chức thực hiện:

+ GV dùng hình ảnh và câu hỏi SGK để dẫn dắt HS đi đến khái niệm cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào

+ Yêu cầu HS đọc nội dung và quan sát hình khởi động, HS trả lời câu hỏi, GV dẫn dắt đến khái niệm cơ thể đơn bào và có thể đa bào một nội dung trong bài học

Trang 2

Bằng mắt thường chúng ta có thể dễ dàng nhìn thấy con ếch Tuy nhiên, chúng ta chỉ

có thể nhìn thấy con trung amip dưới kính hiển vi Điều này có liên quan gì đến số lượng tế bào cấu tạo nên cơ thể các con vật đó không? Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu về cơ thể của sinh vật sống, cơ thể đơn bào, đa bào và các ví dụ quan sát trong bài Cơ thể sinh vật

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ thể sinh vật- các quá trình sống cơ bản của một cơ thế

a Mục tiêu: HS tìm hiểu về cơ thể sinh vật, các quá trình sống cơ bản của một cơ

thể

b Nội dung: Sử dụng tranh, ảnh hoặc video về sự lớn lên của một loài sinh vật kết

hợp hình 22.1 sgk và hệ thống các câu hỏi để HS hình thành kiến thức về cơ thể

và các quá trình sống cơ bản của cơ thể sống

c Sản phẩm:

HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

d Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

* HS quan sát tranh, ảnh hoặc video

về sự lớn lên của một loài sinh vật kết

hợp

quan sát H 1.1 SGK/92, yêu cẩu HS trả

lời các câu hỏi:

- Nêu và phân tích các quá trình sống cơ

bản của cơ thể

- Để cơ thể lớn lên được, loài vật

trong hình cần trải qua những quá trình

nào?

- Sự thay đối về kích thước và khối

lượng của loài vật trong hình được

gọi là quá trình gì?

- Quá trình nào xảy ra để có được con

vơi con (hoặc con vật khác nếu sử dụng

hình về loài vật khác)?

- Qua đó, yêu cầu HS nêu khái niệm cơ

thể và lấy ví dụ

* GV đưa ra hình ảnh về cơ thể sống và

vật không sống kết hợp quan sát H 1.2

SGK / 93 thảo luận nhóm hoàn thành nội

dung

- Kể tên cơ thể sống và vật không sống

mà em quan sát được trong hình trên

Những đặc điểm nào giúp các em nhận

I Cơ thể sống là gì

1 Khái niệm

- Cơ thể là cấp tổ chức có khả năng thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản

VD: Con voi, cây hoa hồng…

2 Nhận biết và mô tả đặc điểm cơ thể sống

- Cơ thể sống có khả năng

thực hiện các quá trình sống

cơ bản: sinh trưởng, cảm ứng, vận động, sinh sản, dinh dưỡng, hô hấp, bài tiết VD: Bé gái, con khỉ, cây

NL nhận thức khoa học tự nhiên

NL giải quyết vấn đề

NL tự học

Trang 3

ra một cơ thể sống?

- Để chuyển động trên đường, một chiếc

ô tô hoặc xe máy cần lầy khí oxygen để

đốt cháy xăng và thải khí carbon dioxide

Vậy cơ thể sống giống với ô tô hoặc xe

máy ở điểm nào? Tại sao ô tô và xe máy

không phải cơ thể sống

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS trả lời câu hỏi và thực hiện hoạt

động ở mục l trong SGK, thảo luận

nhóm để hoàn thành

- GV bổ sung: Điểm giống nhau giữa cơ

thể sống với một chiếc ô tô hay xe máy

là đều lấy oxygen và thải ra carbon

dioxide nhưng o to và xa máy không

phải cơ thể sống vì không có đủ các quá

trình sống cơ bản của một cơ thể

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

GV gọi HS nêu ra câu trả lời, HS còn

lại nhận xét

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV tổng hợp các câu trả lời và chốt

kiến thức về các quá trình sống cơ bản

của cơ thể

- GV có thể giải thích thêm một vải

quá trình sinh lí ở cơ thể động vật và

thực vật khác nhau như thế nào Ví

dụ: quá trình cảm ứng ở động vật thể

hiện như: chó nhìn thấy người quen thì

vẫy đuôi; ở thực vật, cảm ứng được

biểu hiện như hiện tượng hướng sáng

xanh

- Vật không sống: không

thực hiện các quá trình sống

cơ bản: sinh trưởng, sinh sản…

+ VD: ô tô, xe máy, tường gạch, tấm lưới…

- NL vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

- NL quản lí

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh nhận biết và phân biệt được cơ thể đơn bào

và đa bào

a Mục tiêu: HS nêu được khái niệm và phân biệt cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào

b Nội dung: dựa vào nội dung mục II trong SGK và nhắc lại câu hỏi phần khởi

động để HS đưa ra câu trả lời

c Sản phẩm:

HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

d Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: II Cơ thể đơn bào và cơ thể

Trang 4

Yêu cầu HS đọc SGK nêu khái niệm cơ

thể đơn và cơ thể đa bào GV nhắc lại

câu hỏi khời động và yêu cầu HS phân

biệt trùng biến hình (amip) và con ếch

là cơ thể đơn bào hay đa bào

GV cho HS quan sát tranh, ảnh các

loài sinh vật, kết hợp quan sát H1.3;

H1.4 SGK/93, 94 yêu cầu HS phân

biệt cơ thể đơn bào và đa bào, lấy các ví

dụ khác

Yêu cầu HS quan sát H1.5 SGK/ 94 xác

định cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS phân biệt các cơ thể đơn bào và đa

bào; Lấy được các ví dụ khác

Xác định được cơ thể đơn bào và đa bào

trong tranh, ảnh

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

GV gọi HS nêu ra câu trả lời, HS còn

lại nhận xét

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV tổng hợp các câu trả lời và chốt

kiến thức

Mở rộng: Dù cơ thể đơn bào chỉ có một

tế bào nhưng vẫn thực hiện được đầy

đủ các quá trình sống cơ bản

đa bào

- Cơ thể đơn b à o là cơ thể

có tổ chức đơn giản chỉ là một tế bào thực hiện tất cả các quá trình sống cơ bản + Ví dụ: vi khuẩn, nấm men, nguyên sinh động vật

- Cơ thể đa bào là cơ thể

có cấu tạo gồn nhiều tế bào, mỗi thế bào thực hiện một chức năng sống riêng biệt nhưng phối hợp với nhau thực hiện các quá trình sống của cơ thể

+ Ví dụ: em bé, con thỏ, cây quất…

NL nhận thức khoa học tự nhiên

NL giải quyết vấn đề

NL tự học

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.

b Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm : HS làm các bài tập

d Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS đọc mục Em có biết: Một cách giải thích vì sao cơ thể đa bào có nhiều

tế bào chuyên hóa về chức năng.

GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tập:

Câu 1: Liệt kê những quá trình sống cần thiết đối với một cơ thể sống

Câu 2: Các quá trình sống cơ bản của thực vật được biểu hiện như thế nào? Em hãy tìm hiểu và lấy ví dụ cho các quá trình đó

HS dựa vào SGK để liệt kê các quá trính ống cơ bản của cơ thể sinh vật

HS lấy được các ví dụ về các quá trình sống ở thực vật , ví dụ : sinh sản-ra hoa- tạo quả

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Trang 5

a Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.

b Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm : HS làm các bài tập

d Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS đọc phần Em đã học và em có biết, sau đó vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi:

+ Phân biệt cơ thể sống và vật không sống

+ Dựa vào các quá trình sống cơ bản của cơ thể sinh vật để có hành động phù hợp giúp chăm sóc và bảo vệ sinh vật

4 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài và trả lời các câu hỏi còn lại trong SGK

- Đọc ghi nhớ và làm bài tập trong SBT

- Đọc trước bài mới Chuẩn bị 1 cây xanh có đủ rễ, thân, lá

Trang 6

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

TIẾT BÀI 2 TỔ CHỨC CƠ THỂ ĐA BÀO

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- Nêu được các cấp độ tổ chức của cơ thể đa bào

- Trình bày được mối quan hệ từ tế bào hình thành nên mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể

Từ đó lấy ví dụ minh họa

- Nêu được các khái niệm mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể Lấy được ví dụ minh họa

- Liên hệ thực tế để bảo vệ cơ thể

2 Năng lực

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác,

năng lực giao tiếp

- Năng lực riêng:

•Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên

•Năng lực tìm hiểu tự nhiên

•Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

•Năng lực cá nhân của HS

3 Phẩm chất

- Yêu thích môn học, hình thành phẩm chất, tác phong nghiên cứu khoa học Lập được

kế hoạch hoạt động học tập

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Đối với giáo viên

+Hình ảnh minh họa các nội dung liên quan đến bài học

+ Dụng cụ chiếu tranh, ảnh lên màn ảnh ( nếu có)

2 Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Phân biệt cơ thể sống và vật không sống

? Phân biệt cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào

3 Bài mới :

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi

c Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức

d Tổ chức thực hiện:

+ GV dùng hình ảnh và câu hỏi SGK để dẫn dắt HS vào chủ đề bài học

+ Yêu cầu HS đọc nội dung và quan sát hình khởi động, HS trả lời câu hỏi, GV dẫn dắt đến khái niệm cơ thể đơn bào và có thể đa bào một nội dung trong bài học:

“ Em không thể chiến thắng một trận đá bóng nếu chỉ đá 1 mình Làm việc theo nhóm hiệu quả hơn làm việc cá nhân Trong cơ thể, các tế bào hoạt động theo cách đó Vậy

Trang 7

các tế bào được tổ chức và phối hợp hoạt động với nhau như thế nào trong cơ thể đa bào Chúng ta cùng tìm hiểu bài Tổ chức cơ thể đa bào”

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu các cấp tổ chức của cơ thể đa bào

a Mục tiêu: - HS tìm hiểu về các cấp tổ chức của cơ thể đa bào

- Hiểu và vận dụng để sắp xếp được các cấp tổ chức cơ thể ở các sinh vật khác nhau

b Nội dung: - Sử dụng tranh, ảnh về các cấp tổ chức của cơ thể đa bào kết hợp

hình 2.1 SGK/96 và hệ thống các câu hỏi để HS hình thành kiến thức về cơ thể và các quá trình sống cơ bản của cơ thể sống

- Trò chơi nhanh tay nhanh mắt để ghép tên các cấp độ tổ chức của con thằn lằn và cây sâm Việt Nam

c Sản phẩm:

- HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

- HS chơi trò chơi và ghép đúng tên các cấp tổ chức của con thằn lằn và cây sâm Việt Nam

d Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

* HS quan sát tranh, ảnh về các cấp tổ

chức của cơ thể đa bào kết hợp hình 2.1

SGK/96, yêu cẩu HS trả lời các câu hỏi:

- Trong cơ thể người có các cấp độ tổ

chức nào?

- Viết sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa

các cấp tổ chức cơ thể từ thấp đến cao

- Qua đó, yêu cầu HS nêu các cấp tổ

chức của cơ thể

* Trò chơi nhanh tay nhanh mắt:

- GV chuẩn bị các bức tranh giống

H2.2/97 và bảng tên các cấp tổ chức của

cơ thể đã sắp xếp lộn xộn

- GV chia lớp thành 4 nhóm Trong đó 2

nhóm cùng sắp xếp 1 loại

Cách chơi: Nhóm 1 sẽ dán bảng tên 1

trong các cấp tổ chức cơ thể bất kì

Nhóm 2 sẽ tìm tranh tương ứng với cấp

độ tổ chức cơ thể đó trong 5 giây Nếu

chậm sẽ trừ 1 điểm

- Khi các đội đã chơi xong các bức tranh

đang lộn xộn GV đưa yêu cầu hãy sắp

xếp các bức tranh trên để được các cấp

tổ chức cơ thể từ thấp đến cao

I Các cấp tổ chức của cơ thể đa bào

Cơ thể đa bào được cấu tạo từ nhiều tế bào thực hiện các chức năng khác nhau

- Các cấp độ tổ chức:

Tế bào  mô  cơ quan 

hệ cơ quan  cơ thể

NL nhận thức khoa học tự nhiên

NL hợp tác

NL quản lí

Trang 8

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS trả lời câu hỏi và thực hiện hoạt

động ở mục l trong SGK, thảo luận

nhóm để hoàn thành

- HS tham gia trò chơi để sắp xếp các

cấp độ tổ chức cơ thể

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

GV gọi HS nêu ra câu trả lời, HS còn

lại nhận xét

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV tổng hợp các câu trả lời và chốt

kiến thức về các cấp độ tổ chức của cơ

thể Sau đó sắp xếp các cấp tổ chức cơ

thể từ thấp đến cao

NL giao tiếp

Hoạt động 2: Tìm hiểu từ tế bào tạo thành mô

a Mục tiêu: HS tìm hiểu về các loại mô trong cơ thể đa bào Từ đó đưa ra khái niệm

mô và lấy VD minh họa

b Nội dung: Sử dụng tranh, ảnh về mô kết hợp hình 2.3 và 2.4 SGK và hệ thống

các câu hỏi để HS hình thành kiến thức về mô

c Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

d Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Quan sát H2.3 và 2.4 SGK/97, trả lời

một số câu hỏi:

Các tế bào cấu tạo nên mỗi loại mô ở

người và thực vật có đặc điểm gì?

nêu một số mô ở người và ở thực vật

- Từ đó đưa ra khái niệm mô là gì? Lấy

Ví dụ

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS trả lời câu hỏi và thực hiện hoạt

động ở mục II trong SGK

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

GV gọi HS nêu ra câu trả lời, HS còn

lại nhận xét

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV tổng hợp các câu trả lời và chốt

kiến thức về mô

II Từ tế bào tạo thành mô

Mô là tập hợp các tế bào giống nhau cùng phối hợp thực hiện một chức năng nhất định

- VD + Ở thực vật: Mô biểu bì, mô mạch gỗ, mô mạch rây, mô phân sinh…

+ Ở động vật: mô liên kết, mô

cơ, mô biểu bì, mô thần kinh…

- NL nhận thức khoa học

tự nhiên

NL tự học

NL giao tiếp

Hoạt động 3: Tìm hiểu từ mô tạo thành cơ quan

a Mục tiêu: HS xác định được vị trí các cơ quan trong cơ thể.

- Hiểu được chức năng của các cơ quan

Trang 9

b Nội dung: Sử dụng tranh, ảnh trong H 2.5 và 2.6 SGK/ 98 về các cơ quan trong

cơ thể; kèm thêm một số hình ảnh, mẫu vật thực tế về các cơ quan ở cơ thể các loài động vật và thực vật khác và hệ thống các câu hỏi để HS hình thành kiến thức về các cơ quan trong cơ thể

Phiếu học tập số 1 Nối các chữ A, B, C, D với cột cơ quan và chức năng tương ứng

Rễ A Nâng đỡ cơ thể và vận chuyển các chất dinh dưỡng

c Sản phẩm:

- HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

- Chỉ trên mẫu vật cây xanh các em mang đến các cơ quan của thực vật

d Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

HS quan sát H2.5/98 thảo luận nhóm trả

lời câu hỏi:

? Xác định vị trí các cơ quan trong cơ thể

người

? Chức năng của các cơ quan được chú

thích trong hình là gì?

Từ đó đưa ra khái niệm cơ quan Lấy ví

dụ

GV treo tranh H2.6/98 và yêu cầu HS

thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập

số 1

HS mang mẫu vật mình chuẩn bị và chỉ

tên các cơ quan của thực vật

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS trả lời câu hỏi và thực hiện hoạt

động ở mục III trong SGK

- HS thảo luận nhóm để hoàn thiện nội

dung trong phiếu học tập số 1

III Từ mô tạo thành cơ quan

Cơ quan là tập hợp của nhiều

mô cùng thực hiện một chức năng trong cơ thể

VD:

- Ở thực vật: Rễ, thân, lá, hoa…

- Ở động vật: Tim, gan, mắt, mũi…

- NL nhận thức khoa học

tự nhiên

NL tự học

Trang 10

- HS chỉ được trên mẫu các bộ phận của

thực vật

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

GV gọi HS nêu ra câu trả lời, HS còn

lại nhận xét

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV tổng hợp các câu trả lời và chốt

kiến thức về cơ quan

NL giao tiếp

Hoạt động 4: Tìm hiểu từ cơ quan tạo thành hệ cơ quan

a Mục tiêu: HS tìm hiểu về hệ cơ quan trong cơ thể

b Nội dung: Sử dụng tranh, ảnh hoặc video về hệ cơ quan trong cơ thể sinh vật kết

hợp hình 2.7 sgk/98 và hệ thống các câu hỏi để HS hình thành kiến thức về hệ cơ quan

Phiếu học tập số 2: Hãy cho biết các cơ quan sau thuộc hệ cơ quan nào?

Phổi Tim

Dạ dày Não Thận Cơ

c Sản phẩm:

HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

d Tổ chức thực hiện:

Ngày đăng: 20/06/2021, 09:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w