Bước 3: Thiết lập ma trận đề kiểm tra 1.Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình, Câu hỏi và số điểm chủ đề Bên file Excell Tỉ lệ Nội dung ChươngI: Điện học Tổn[r]
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA MÔN : VẬT LÝ Thời gian : 45 ( phút)
Bước 1: Xác định mục đích của đề kiểm tra
a/Phạm vi kiến thức: Từ tiết 01 đến tiết 20 theo PPCT.
b/Mục đích:
Học sinh: Biết, hiểu và vận dung kiến thức từ bài 01 – 20 chương 1
Giáo viên: nắm được kiến thức của học sinh để điều chỉnh hoạt động dạy học.
Bước 2: Xác định hình thức đề kiểm tra
-Tự luận 100%.
Bước 3: Thiết lập ma trận đề kiểm tra
1.Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình, Câu hỏi và số điểm chủ
đề (Bên file Excell)
Nội dung
Tổng số tiết
Lí thuyết
Tỉ lệ T.số củachương T số củabài KT
Câu LT
Câu VD
T số câu
(ChươngI: Điện
Trang 23 Thiết lập ma trận đề kiểm tra2
/
Nội dung
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Tổng TNKQ TL TNKQ TL TNKQ Cấp độ thấp TL TNKQ Cấp độ cao TL
Bài :
1 – 13(CI)
Câu 1: a) viết được công thức
Rtđ của đoạn mạch nt và ss b) viết được công thức tính công suất điện
Câu 2 : biết được các số ghi trên biến trở và hđt
có thể chạy qua biến trở đó
Câu 3 : áp dụng công thức
.l
R S
để tính R
Câu 4: a) áp dụng công thức Q= m.ct 0
b) aps dụng công thức tính
i tp
Q H Q
c) áp dụng công thức T = A.giá 1kWh
Câu 5 : áp dụng công thức của đoạn mạch nt và
ss để tính R1 và R2
Bước 4: Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Trang 3TRƯỜNG THCS SÓC SƠN ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT
HỌ VÀ TÊN: MÔN : VẬT LÍ 9
Đề bài Câu 1 : (2đ) Viết công thức tính :
a) Điện trở tương đương đối với đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp và song song
b) Công suất điện
Câu 2: (2đ) Một biến trở có ghi 40Ω - 0,5A
a) Nêu ý nghĩa của các số ghi trên biến trở.
b) Hiệu điện thế lớn nhất mà biến trở đó chịu được
Câu 3: (2đ) Tính điện trở của một dây đồng dài 400m, có tiết diện 2mm2 và điện trở suất 1,7.10-8 Ωm
Câu 4: (3đ) Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R = 50Ω và cường độ dòng điện qua bếp khi đó là
I = 3A Dùng bếp điện để đun sôi 2l nước có nhiệt độ ban đầu là 300C thì thời gian đun nước là 25 phút Coi nhiệt lượng cung cấp để đun sôi nước là có ích Mỗi ngày sử dụng bếp điện này 4 giờ, nếu giá 1kW.h là 1300 đồng ( nhiệt dung riêng của nước là c = 4200J/kg.K )
a) Tính nhiệt lượng của nước
b) Tính hiệu suất của bếp
c) Tinh tiền điện phải trả trong 30 ngày
Câu 5: (1đ) Khi mắc nối tiếp hai điện trở R1 và R2 vào hiệu điện thế 12V thì dòng điện qua chúng có cường độ I = 0,3A Nếu mắc song song hai điện trở này cùng vào hiệu điện thế 12V thì dòng điện mạch chính có cường độ I’ = 1,6A Hãy tính R1 và R2
Trang 4ĐÁP ÁN LÝ 9 Câu 1 :
a) (0,75đ) Rtđ = R1 + R2
( 0,75đ)
1 1
td
R
R R
b) (0,5đ) = U.I
Câu 2 :
a) 40Ω là giá trị lớn nhất của biến trở ( 0,5 đ)
- 0,5 A là CĐDĐ lớn nhất mà biến trở chịu được (0,5 đ)
b)( 1đ) Hiệu điện thế lớn nhất mà biến trở chịu được : Umax = 0,5.40 = 20V Câu 3 : (2 đ)
Tóm tắt (0,5 đ)
Giải
8 6
1,7.10 400
3, 4 2.10
p l
R
S
(1,5đ) Câu 4 :
Tóm tắt (0,5đ)
Giải
a) Nhiệt lượng của nước là
Qi = c.mt0 = 4200.2.(1000 – 300) = 588000 (J) ( 0,75đ)
b) Nhiệt lượng của bếp là
Qtp = I2.R.t1 = 32.50.1500 = 675000 (J) ( 0,5đ)
Hiệu suất của bếp là
588000
87 675000
tp
i
Q
H
Q
( 0,25đ) c) Điện năng tiêu thụ trong 30 ngày là
A = I2.R.t2.30 = 32.50.4.30 = 54000Wh = 54 kWh ( 0,5đ)
Tiền điện phải trả trong 30 ngày là
T = 54 1300 = 70200( đồng) (0,5đ)
Câu 5 ; Điện trở tương đương khi mắc nối tiếp
Trang 5Rtđ = R1 + R2 =
12 40 0,3 ( 1) (0,25đ) Điện trơ tương đương khi mắc song song
12 7,5 1,6
td
R R
R
R R
Thế (1) vào (2) ta được
R1.R2 = 300 (3) (0,25đ)
Từ (1) và (3) giải hệ ta được
hoac