. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1. Cơ sở pháp chế Thực hiện nhiệm vụ năm học 2010 – 2011, năm học “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”. Trong đó tin học hoá công tác quản lý giáo dục và xây dựng hệ thống thông tin quản lý giáo dục là một nhiệm vụ trọng tâm của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong chương trình tin học hoá quản lý hành chính nhà nước và chương trình xây dựng chính phủ điện tử. Để triển khai công tác tin học hoá quản lý nhà nước về giáo dục phổ thông bao gồm cấp sở, cấp phòng và cấp trường, Cục Công nghệ thông tin - Bộ Giáo dục và Đào tạo đã nghiên cứu và triển khai xây dựng các hệ thống thông tin quản lý giáo dục và phần mềm quản lý giáo dục cho các cấp quản lý khác nhau một cách hoàn chỉnh. Hệ thống này không chỉ đơn thuần làm nhiệm vụ tổng hợp báo cáo thống kê, mà còn có thể quản lý cả những thông tin chi tiết về học sinh, giáo viên ở mỗi cấp quản lý phòng và sở. Hệ thống quan trọng đầu tiên là hệ thống Quản lý thông tin giáo dục trong một trường phổ thông SSM. Ngoài việc hỗ trợ các trường học quản lý các hoạt động giáo dục trong nhà trường hiệu quả, hệ thống này còn có thể cung cấp thông tin giáo dục cho các cấp quản lý giáo dục cao hơn dưới dạng điện tử đã được chuẩn hóa. Phần mềm được xây dựng trên cơ sở các qui định của Bộ GD&ĐT ban hành đối với trường phổ thông: Điều lệ trường phổ thông và Qui chế đánh giá, xếp loại học sinh. Khi có thay đổi về Qui chế đánh giá, xếp loại học sinh của Bộ GD&ĐT, phần mềm sẽ được nâng cấp sớm nhất và có cơ chế cập nhật tới các trường sử dụng thông qua mạng Internet. Đặc biệt, phần mềm được cấp miễn phí sử dụng. Trong khi chờ dự án SREM đang dần được hoàn thiện việc sử dụng phần mềm miễn phí với khá nhiều ưu điểm trên cũng phần nào đáp ứng được nhu cầu quản lý việc học tập của học sinh trong các nhà trường. 2. Cơ sở lý luận Quản lý học sinh trong trường học là một vấn đề khá phức tạp việc sử dụng phần phần SSM sẽ giúp cho người quản lý, giáo viên, học sinh, phụ huynh có những thông tin nhanh chóng, chính xác về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh. Phần mềm đã cung cấp các chức năng cơ bản nhất cho công tác quản lý học sinh trong trường phổ thông và cũng đã được sử dụng khá nhiều trong các trường THPT trong cả nước. Tuy nhiên hiện tại cục CNTT gần như không hỗ trợ việc nâng cấp, sửa lỗi trong phần mềm nên đã gây khá nhiều khó khăn cho người sử dụng. Vậy nên việc triển khai ứng dụng đòi hỏi phải có những kinh nghiệm riêng và người dùng phải tự mở rộng khả năng ứng dụng để mang lại hiệu quả cao hơn. Từ cơ sở trên việc ứng dụng và mở rộng khả năng ứng dụng của phần mềm SSM là cần thiết vì SSM vẫn là một phần mềm gần gũi, thân thiện và hiệu quả trong giai đoạn hiện nay. 3. Cơ sở thực tiễn Trường THPT Hạ Hòa đã triển khai ứng dụng và mở rộng khả năng ứng dụng phần mềm SSM từ năm học 2009 - 2010 và cũng đã mang lại những kết quả nhất định. Ban giám hiệu nhà trường nhanh chóng có thể biết được thông tin cá nhân của học sinh thay vì phải tra cứu từ hồ sơ, học bạ hay sổ điểm. Giáo viên bộ môn đã có sổ điểm điện tử thống nhất của mình giúp cho việc tính điểm chính xác, nhanh chóng hơn. Giáo viên chủ nhiệm cũng dễ dàng hơn trong các thống kê báo cáo, đánh giá xếp loại cuối học kỳ, cuối năm. Học sinh và phụ huynh học sinh cũng có thể nhanh chóng tra cứu kết quả học tập rèn luyện từng ngày, từng tháng qua website của nhà trường.
Trang 1PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG
I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1 Cơ sở pháp chế
Thực hiện nhiệm vụ năm học 2010 – 2011, năm học “Tiếp tục đổi mới quản
lý và nâng cao chất lượng giáo dục” Trong đó tin học hoá công tác quản lý giáodục và xây dựng hệ thống thông tin quản lý giáo dục là một nhiệm vụ trọng tâmcủa Bộ Giáo dục và Đào tạo trong chương trình tin học hoá quản lý hành chínhnhà nước và chương trình xây dựng chính phủ điện tử Để triển khai công tác tinhọc hoá quản lý nhà nước về giáo dục phổ thông bao gồm cấp sở, cấp phòng vàcấp trường, Cục Công nghệ thông tin - Bộ Giáo dục và Đào tạo đã nghiên cứu vàtriển khai xây dựng các hệ thống thông tin quản lý giáo dục và phần mềm quản lýgiáo dục cho các cấp quản lý khác nhau một cách hoàn chỉnh Hệ thống này khôngchỉ đơn thuần làm nhiệm vụ tổng hợp báo cáo thống kê, mà còn có thể quản lý cảnhững thông tin chi tiết về học sinh, giáo viên ở mỗi cấp quản lý phòng và sở
Hệ thống quan trọng đầu tiên là hệ thống Quản lý thông tin giáo dục trongmột trường phổ thông SSM Ngoài việc hỗ trợ các trường học quản lý các hoạtđộng giáo dục trong nhà trường hiệu quả, hệ thống này còn có thể cung cấp thôngtin giáo dục cho các cấp quản lý giáo dục cao hơn dưới dạng điện tử đã đượcchuẩn hóa
Phần mềm được xây dựng trên cơ sở các qui định của Bộ GD&ĐT ban hànhđối với trường phổ thông: Điều lệ trường phổ thông và Qui chế đánh giá, xếp loạihọc sinh Khi có thay đổi về Qui chế đánh giá, xếp loại học sinh của Bộ GD&ĐT,phần mềm sẽ được nâng cấp sớm nhất và có cơ chế cập nhật tới các trường sửdụng thông qua mạng Internet Đặc biệt, phần mềm được cấp miễn phí sử dụng
Trong khi chờ dự án SREM đang dần được hoàn thiện việc sử dụng phầnmềm miễn phí với khá nhiều ưu điểm trên cũng phần nào đáp ứng được nhu cầuquản lý việc học tập của học sinh trong các nhà trường
Trang 22 Cơ sở lý luận
Quản lý học sinh trong trường học là một vấn đề khá phức tạp việc sử dụngphần phần SSM sẽ giúp cho người quản lý, giáo viên, học sinh, phụ huynh cónhững thông tin nhanh chóng, chính xác về tình hình học tập, rèn luyện của họcsinh Phần mềm đã cung cấp các chức năng cơ bản nhất cho công tác quản lý họcsinh trong trường phổ thông và cũng đã được sử dụng khá nhiều trong các trườngTHPT trong cả nước Tuy nhiên hiện tại cục CNTT gần như không hỗ trợ việcnâng cấp, sửa lỗi trong phần mềm nên đã gây khá nhiều khó khăn cho người sửdụng Vậy nên việc triển khai ứng dụng đòi hỏi phải có những kinh nghiệm riêng
và người dùng phải tự mở rộng khả năng ứng dụng để mang lại hiệu quả cao hơn
Từ cơ sở trên việc ứng dụng và mở rộng khả năng ứng dụng của phần mềmSSM là cần thiết vì SSM vẫn là một phần mềm gần gũi, thân thiện và hiệu quảtrong giai đoạn hiện nay
3 Cơ sở thực tiễn
Trường THPT Hạ Hòa đã triển khai ứng dụng và mở rộng khả năng ứngdụng phần mềm SSM từ năm học 2009 - 2010 và cũng đã mang lại những kết quảnhất định Ban giám hiệu nhà trường nhanh chóng có thể biết được thông tin cánhân của học sinh thay vì phải tra cứu từ hồ sơ, học bạ hay sổ điểm Giáo viên bộmôn đã có sổ điểm điện tử thống nhất của mình giúp cho việc tính điểm chính xác,nhanh chóng hơn Giáo viên chủ nhiệm cũng dễ dàng hơn trong các thống kê báocáo, đánh giá xếp loại cuối học kỳ, cuối năm Học sinh và phụ huynh học sinhcũng có thể nhanh chóng tra cứu kết quả học tập rèn luyện từng ngày, từng thángqua website của nhà trường
II NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
Phát triển kỹ năng sử dụng máy tính của giáo viên, học sinh, hình thành kỹnăng sử dụng phần mềm trợ giúp quản lý
Làm tài liệu tham khảo cho các trường THPT có ứng dụng SSM trong quản
lý học sinh trong tỉnh và cả nước nhằm mang lại hiệu quả tích cực trong công tácquản lý, tiết kiệm thời gian, công sức cho người quản lý
Trang 3III GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
Đề tài là những kinh nghiệm có được trong quá trình triển khai ứng dụngphần mềm SSM trong quản lý học sinh trường THPT Đề tài có mở rộng một sốứng dụng của SSM nhằm mang lại hiệu quả cao hơn như: hỗ trợ nhập điểm nhanh,thống kê trong bảng điểm dành cho giáo viên bộ môn, hỗ trợ truy cập cơ sở dữ liệu
và tra cứu thông tin qua internet Với trình độ cũng như khả năng, thời gian có giớihạn, đề tài mong muốn sẽ đem lại những tiện ích hữu ích nhất cho người sử dụngtrong cả nước
IV ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Phần mềm SSM được sử dụng tại trường THPT Hạ Hòa
V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu tài liệu hướng dẫn sử dụng
Nghiên cứu tình hình thực tế giáo viên, học sinh qua khảo sát đầu năm.Trao đổi rút kinh nghiệm qua triển khai ứng dụng thực tế
VI THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Năm học 2010 – 2011 và 2011 – 2012
Giai đoạn 1: Năm học 2010-2011 triển khai ứng dụng và mở rộng ứng dụngtheo phương châm khai thác dữ liệu trực tuyến (online), cập nhật dữ liệu tại nơi cócài đặt phần mềm SSM (offline)
Giai đoạn 2: Năm học 2011-2012 triển khai ứng dụng và mở rộng ứng dụngtheo phương châm khai thác dữ liệu trực tuyến (online), cập nhật dữ liệu trựctuyến ở một số module cụ thể
Trang 4PHẦN II NỘI DUNG ĐỀ TÀI
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin vào tất cả các lĩnh vực là mộtđiều tất yếu Trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, CNTT bước đầu đã được ứng dụngtrong công tác quản lý Có khá nhiều phần mềm phục vụ công tác quản lý giáo dụctrong trường THPT, THCS
Có 3 nhóm đối tượng tham gia khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu quản lýhọc sinh Mỗi nhóm đối tượng sẽ tùy theo quyền hạn được cấp mà sẽ được phéplàm việc hay không làm việc với một số chức năng có trong phần mềm Các nhómđối tượng đó là:
Người Quản trị hệ thống:
Có thể là Hiệu trưởng, Hiệu phó hoặc người được Hiệu trưởng giao toàn bộtrọng trách sử dụng phần mềm này Đối tượng này sẽ có quyền thực hiện mọi chứcnăng phần mềm có thể
Giáo viên:
Giáo viên có thể là giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn Đối tượng này
sẽ chỉ sử dụng được các chức năng quản lý thông tin học sinh (lớp họ chủ nhiệm),quản lý điểm (môn học và lớp họ dạy)
Học sinh – Phụ huynh:
Các em học sinh cũng có thể sử dụng phần mềm này để theo dõi các thôngtin về bản thân như điểm kiểm tra, thông tin chuyên cần, khen thưởng – kỷ luật,thông tin cá nhân… thông qua tài khoản của được cấp
Phụ huynh học sinh cũng có thể có cái nhìn toàn diện về tình hình học tậpcủa con em mình và chất lượng giáo dục của nhà trường nơi họ đang gửi gắm conem
Tuy nhiên phần mềm SSM là một phần mềm được cài đặt trên hệ điều hànhWindows và sử dụng các ứng dụng văn phòng kèm theo bộ Office Phần mềm nàyđược Cục CNTT Bộ Giáo dục và Đào tạo sản xuất và chỉ có thể chạy trên một
Trang 5“Học sinh – Phụ huynh” Cùng với đó trong quá trình triển khai phần mềm chưađáp ứng được nhu cầu của đại đa số giáo viên và việc phân quyền được thực hiệnchưa tốt.
Đề tài này đưa ra một quy trình để sử dụng phần mềm SSM – phần mềmquản lý học sinh trường THPT, THCS một cách hiệu quả nhất Đồng thời bổ sung
và khắc phục một số hạn chế của phần mềm nhằm đem lại những tiện ích tốt nhấtcho người sử dụng
1.2 Chuẩn bị các công việc cho đầu năm học mới.
Khai báo các thông tin về trường, năm học, tên hiệu trưởng,… bởi menuCác công việc đầu năm \ Khai báo năm học mới;
Khai báo danh sách các tổ chuyên môn bởi menu Quản lí giáo viên \ Danhmục tổ chuyên môn;
Khai báo danh sách giáo viên bởi menu Quản lí giáo viên \ Nhập danh sáchgiáo viên;
Qui định hệ số môn cho các ban học (dành cho khối THPT) bởi menu Cáccông việc đầu năm \ Qui định Ban – hệ số môn;
Chọn các khối học mà nhà trường có tổ chức dạy-học ở menu Các công việcđầu năm \ Các khối học;
Khai báo các môn học cho từng khối ở menu Các công việc đầu năm \ Khaibáo khối – môn học;
Lập danh sách các lớp học của năm học mới (chú ý, mỗi năm học phải khaibáo danh sách các lớp mới) bởi menu Các công việc đầu năm \ Danh sách các lớphọc;
Trang 6Khai báo hệ số môn học cho các lớp bởi menu Các công việc đầu năm \ Quiđịnh hệ số môn cho các lớp;
Khai báo phân công giảng dạy bởi menu Các công việc đầu năm \ Phâncông giảng dạy theo giáo viên (hoặc theo lớp học tuỳ theo sự tiện dụng);
Chuyển học sinh từ các lớp của năm học cũ lên các lớp của năm học mới(10A lên 11A) bởi menu Các công việc đầu năm \ Chuyển học sinh từ lớp cũ lênlớp mới (chỉ sử dụng khi có dữ liệu của năm học trước)
Phân lớp cho học sinh lưu ban bởi chức năng Các công việc đầu năm \ Phânlớp cho học sinh lưu ban;
Nhập và quản lí danh sách các học sinh:
Để nhập danh sách học sinh vào phần mềm, tốt nhất làm như sau:
Nhập danh sách học sinh của mỗi lớp vào một tệp excel theo tệp mẫumau_danhsach.xls đi kèm trong thư mục db của phần mềm đã gài lên máy tính.Đặt tên tệp đó là tên của lớp ví dụ 10A1.xls – danh sách học sinh lớp 10A1;
Sử dụng chức năng Quản lí học sinh \ Quản lí danh sách học sinh \ Nạpdanh sách từ Excel để nạp danh sách từ từng tệp Excel vào từng lớp học
Để cập nhật danh sách học sinh có thể sử dụng menu Quản lí học sinh \Quản lí danh sách học sinh \ Cập nhật hồ sơ học sinh hoặc sử dụng nút Nhập họcsinh trên thanh công cụ để làm việc
Ngoài ra có thể sử dụng các chức năng khác về quản lí thông tin học sinhnhư: chuyển lớp, chuyển trường, bỏ học, … trong mục Quản lí học sinh \ Quản lídanh sách học sinh của phần mềm
1.3 Các công việc trong một học kì (học kì 1 hoặc học kì 2).
Nhập điểm môn học bởi chức năng Quản lí học sinh \ Các công việc học kì
1 (2) \ Nhập điểm môn học \ Môn tính điểm (hoặc nút Nhập điểm trên thanh côngcụ)
Nhập thông tin nghỉ học hàng ngày ở chức năng Quản lí học sinh \ Các côngviệc học kì 1 (2) \ Nhập nghỉ học;
Trang 7Nhập các thông tin khen thưởng, kỉ luật của học sinh nếu có ở chức năngQuản lí học sinh \ Các công việc học kì 1 (2) \ Nhập khen thưởng – kỉ luật;
Thực hiện quản lí thi học kì bởi các chức năng trong mục Quản lí thi cử \Quản lí thi học kì;
Nhập hạnh kiểm học kì bởi chức năng Quản lí học sinh \ Các công việc học
kì 1 (2) \ Nhập hạnh kiểm;
Kiểm tra thiếu điểm bởi chức năng Quản lí học sinh \ Các công việc học kì
1 (2) \ Kiểm tra thiếu điểm;
Tính lại ĐTB các môn học bởi chức năng Quản lí học sinh \ Các công việchọc kì 1 (2) \ Tính lại điểm trung bình môn (nên chạy chức năng này trước khi xétkết quả học kì)
Xét kết quả học kì bởi chức năng Quản lí học sinh \ Các công việc học kì 1(2) \ Xét kết quả học kì;
In ấn các danh sách, báo cáo, biểu bảng thống kê đánh giá chất lượng học kì
ở mục Quản lí học sinh \ Các công việc học kì 1 (2) \ Các báo cáo học kì 1 (2)
1.4 Các công việc kết thúc năm học.
Nhập hạnh kiểm năm học với chức năng Quản lí học sinh \ Các công việccuối năm \ Nhập hạnh kiểm năm học;
Xét các kết quả năm học lần thức nhất (sau khi kết thúc học kì 2) bởi chứcnăng Quản lí học sinh \ Các công việc cuối năm \ Xét kết quả năm học lần 1;
In các danh sách ở mục Quản lí học sinh \ Các công việc cuối năm \ Các báocáo lần 1;
Quản lí học sinh thi lại và rèn lại hạnh kiểm sau hè ở mục Quản lí học sinh \Các công việc cuối năm \ Quản lí thi lại và rèn lại hạnh kiểm;
In các báo cáo kết thúc năm học ở mục Quản lí học sinh \ Các công việccuối năm \ Các báo cáo kết thúc năm học
Trang 81.5 Sử dụng các công cụ khác.
Bạn có thể sử dụng các công cụ khác để hỗ trợ việc quản lí như: in học bạ,
sổ điểm cái, sổ điểm cá nhân, tìm kiếm học sinh, … ở các chức năng trong mụcQuản lí học sinh \ Công cụ;
Bạn có thể lập các báo cáo EMIS ở mục Báo cáo EMIS của phần mềm này
2 Hạn chế của quy trình sử dụng truyền thống
2.1 Quản trị phần mềm.
Hạn chế lớn nhất của phần mềm là tại một thời điểm chỉ có thể có 1 ngườitruy cập Như vậy khối lượng công việc của người quản trị hệ thống là quá lớn.Khi số lượng lớp của trường lớn người quản trị hệ thống khó có thể cập nhật thôngtin một cách kịp thời
2.2 Chuẩn bị các công việc cho đầu năm học mới.
Các công việc cho đầu năm học mới là do người quản trị hệ thống thựchiện, khối lượng công việc lớn và tính chính xác khi đó chưa cao
2.3 Các công việc trong một học kì (học kì 1 hoặc học kì 2)
Các công việc trong một học kỳ cũng còn những hạn chế như nếu để ngườiquản trị hệ thống thực hiện không khả thi vì mất quá nhiều thời gian Cụ thể lànhập điểm từng môn học, ngày nghỉ, khen thưởng kỷ luật, hạnh kiểm trực tiếp trênphần mềm Nếu thực hiện phân cấp tức là điểm của giáo viên nào giáo viên đónhập, lớp giáo viên chủ nhiệm thì giáo viên phải nhập ngày nghỉ, khen thưởng, kỷluật, hạnh kiểm cũng sẽ bị giới hạn bởi thời gian
Cách khả thi nhất phần mềm đề xuất là kết xuất biểu nhập dữ liệu ra Excelcho từng lớp, từng giáo viên để nhập tại máy tính cá nhân rồi nộp lại cho ngườiquản trị để ghép nối Việc triển khai như vậy cũng có khá nhiều khó khăn như vớibiểu mẫu nhập điểm bộ môn trên biểu mẫu chưa có phần thống kê kết quả; biểumẫu cho học kỳ 1 và học kỳ 2 giống nhau nên chưa có cột tính điểm trung bìnhmôn cả năm Như vậy gây khó khăn rất lớn cho giáo viên khi vào điểm và chongười quản trị hệ thống
Trang 9Khi chuyển lớp cho học sinh thì hồ sơ của học sinh ở lớp cũ bị loại bỏ vàkết xuất ra Excel thì học sinh này lại không xuất hiện trong bảng điểm Excel vànhư vậy dễ gây nhầm lẫn cho giáo viên khi nhập và vào điểm.
2.4 Các công việc kết thúc năm học
Các báo cáo kết thúc năm học chỉ có được khi giáo viên cuối cùng nhập dữliệu vào cơ sở dữ liệu, như vậy giáo viên chủ nhiệm cũng như giáo viên bộ mônmuốn lấy kết quả từ phần mềm sẽ phải chờ đợi khá lâu Trên thực tế họ thườngkhông kịp tiến độ báo cáo của nhà trường dẫn tới việc phải sử dụng các ứng dụngkhác, gây mất đồng bộ dữ liệu và không đảm bảo sự tin tưởng của người dùng vàotính khả thi của phần mềm
Trong đề tài ở cấp độ thử nghiệm sẽ sử dụng website nhà trường hiện có đểtriển khai Khi đó mỗi trường THCS, THPT trong tỉnh và cả nước muốn triển khaicác ứng dụng của SSM qua internet sẽ được cấp một tài khoản FTP để tự quản lý
cơ sở dữ liệu của trường mình Có nghĩa họ chỉ cần sao chép dữ liệu của mình lên
Trang 10địa chỉ được cấp để triển khai các ứng dụng được mở rộng qua mạng của hệ thốngtạm gọi với tên ISSM Sau khi thử nghiệm một học kỳ các trường trên muốn tiếptục sẽ phải hỗ trợ kinh phí duy trì host, tên miền
Nếu được hỗ trợ kinh phí hoàn thiện đề tài, khi đó hệ thống ISSM sẽ có tênmiền và host riêng Lúc này mức hỗ trợ kinh phí từ các trường sẽ do nhà tài trợ,người mở rộng hệ thống và khách hàng thỏa thuận
III CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1 Triển khai ứng dụng theo quy trình kết hợp giải pháp truyền thống
và giải pháp mới
Khi đó việc cập nhật dữ liệu đa số được thực hiện tại máy tính có cài đặtphần mềm SSM, việc khai thác thông tin được triển khai qua internet Muốn cậpnhật người quản trị sẽ phải tạm ngừng cung cấp dịch vụ và tải dữ liệu từ nơi lưutrữ về máy tính cá nhân, dùng các chức năng cập nhật của SSM để cập nhật, sau
đó lại đưa dữ liệu trở lại nơi lưu trữ chọn lệnh cung cấp lại dịch vụ Ở giai đoạnnày, để thực hiện sẽ phải cải tiến một số chức năng của SSM nhằm đạt hiệu quảcao hơn cụ thể như sau:
1.1 Phân quyền, phân cấp quản lý phù hợp
Người quản trị hệ thống: Có trách nhiệm quản trị toàn bộ hệ thống; thiết lậpthông tin hệ thống; tạo ra các biểu mẫu nhập dữ liệu tới từng giáo viên chủ nhiệm,giáo viên bộ môn; nhận và ghép nối dữ liệu vào phần mềm; đưa dữ liệu tới nơi lưutrữ, chia sẻ…
Giáo viên chủ nhiệm: Nhận các biểu mẫu từ người quản trị qua thư điện tử,website, dựa trên thông tin về lớp mình chủ nhiệm hoàn thiện các biểu mẫu và nộplại qua thư điện tử; được nhận kết quả học tập, rèn luyện của lớp mình chủ nhiệm
và các báo cáo có liên quan
Giáo viên bộ môn: Nhận biểu mẫu nhập điểm các lớp mình dạy, nhập điểm
và nộp lại qua thư điện tử; việc vào điểm của giáo viên bộ môn dựa vào biểu mẫunhận được
Trang 11Phụ huynh và học sinh: Được cấp mật khẩu truy cập để xem thông tin liênquan đó là kết quả học tập từng môn với từng con điểm chi tiết, kết quả rèn luyệnhạnh kiểm, khen thưởng, kỷ luật, chuyên cần…
Người dùng khác: Xem kết quả tổng hợp, thống kê chất lượng học tập vàrèn luyện, chất lượng giáo dục từng môn
1.2 Quy trình sau khi đã cải tiến
Chuẩn bị các công việc cho đầu năm học mới:
Những công việc của người quản trị: Khai báo các thông tin về trường, nămhọc, tên hiệu trưởng…; danh sách các tổ chuyên môn; danh sách giáo viên; quyđịnh hệ số môn cho các ban học; chọn các khối học mà nhà trường có tổ chức dạy-học; khai báo các môn học cho từng khối; khai báo danh sách các lớp; khai báo hệ
số môn học cho các lớp; khai báo phân công giảng dạy; chuyển học sinh từ các lớpcủa năm học cũ lên các lớp của năm học mới; phân lớp cho học sinh lưu ban; tạotệp nhập dữ liệu mẫu cho giáo viên chủ nhiệm các lớp mới tuyển (khối 10); ghépnối dữ liệu từ giáo viên chủ nhiệm vào phần mềm…
Công việc của giáo viên chủ nhiệm: Nhập danh sách học sinh của mỗi lớpvào một tệp excel theo tệp mẫu mau_danhsach.xls
Các công việc trong một học kì (học kì 1 hoặc học kì 2):
Giáo viên bộ môn: Nhập điểm môn học theo tháng vào biểu mẫu Excel vàgửi cho người quản trị vào ngày quy định
Giáo viên chủ nhiệm: Nhập thông tin nghỉ học hàng ngày theo tháng; gửicác thông tin khen thưởng, kỉ luật của học sinh nếu có và gửi cho người quản trịvào ngày quy định; nhập hạnh kiểm học kì vào cuối mỗi học kỳ
Người quản trị: Hàng tháng tổng hợp dữ liệu từ giáo viên chủ nhiệm, giáoviên bộ môn; cuối kỳ tính lại ĐTB các môn học; xét kết quả học kì; in ấn các danhsách, báo cáo, biểu bảng thống kê đánh giá chất lượng học kì; gửi dữ liệu lêninternet
Trang 12Các công việc kết thúc năm học:
Người quản trị: Nhận hạnh kiểm và cập nhật; xét các kết quả năm học lầnthứ nhất; in các báo cáo; quản lí học sinh thi lại và rèn lại hạnh kiểm sau hè
1.3 Cải tiến các biểu mẫu nhập dữ liệu
Tiến hành bổ sung sửa chữa các biểu mẫu nhập dữ liệu trong Excel màkhông làm thay đổi cấu trúc chương trình
Biểu mẫu nhập điểm cho từng bộ môn:
Biểu mẫu của chương trình:
…
Biểu mẫu sau khi chỉnh sửa:
…………
Trang 13Sổ điểm cá nhân học kỳ 2
1.4 Cải tiến chức năng kết xuất dữ liệu ra Excel
Cải tiến chức năng kết xuất dữ liệu ra Excel theo giáo viên với độ chính xáccao, trong sổ điểm cá nhân học kỳ 2 có bổ sung thêm cột TBM K1 và TBM CN
và tự động kết xuất ra biểu mẫu điểm TBM học kỳ 1 và tính điểm cả năm, thống
kê Như vậy giáo viên bộ môn có thể sử dụng sổ điểm bộ môn của mình để vàođiểm sổ gọi tên và ghi điểm cũng như vào học bạ
1.5 Triển khai việc đưa các biểu mẫu lên website
Sau khi kết xuất dữ liệu ra Excel đưa các biểu mẫu lên website để các thầy
cô có thể tải về nhập dữ liệu và gửi lại theo đúng thời gian quy định