1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hiện chính sách sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh an giang

79 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực hiện chính sách sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang
Tác giả Lê Thị Hậu
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Minh Tuấn
Trường học Học viện Khoa học xã hội
Chuyên ngành Chính sách công
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 587,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác giả đã đề cập đến việc sắp xếp, đổi mới nâng cao hiệu quả hoạt động của DNNN giai đoạn 2016-2020 đã đạt được một số kết quả quan trọng như: Hoàn thiện thể chế về DNNN; quản lý, sử dụ

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Trang 3

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nghị quyết số 161/NQ-CP của Chính phủ ban hành ngày 29/10/2020 cho thấy Doanh nghiệp nhà nước (DNNN) đóng vai trò quan trọng trong quá trình tăng trưởng và phát triển nền kinh tế ở nước ta, góp phần quan trọng vào thành tựu to lớn của sự nghiệp đổi mới và phát triển đất nước, tăng phúc lợi

xã hội cho nền kinh tế; đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, chuyển sang thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN)

Từ đầu năm 2020 đến nay, dịch Covid-19 đã tác động tiêu cực đến tất cả các doanh nghiệp nói chung và đà tăng trưởng của các DNNN nói riêng, làm chu kỳ kinh tế không đi vào quỹ đạo dự kiến và ảnh hưởng đến phúc lợi xã hội đáng kể Trước tình hình trên, Thủ tướng Chính phủ đã quyết liệt, khẩn trương, kịp thời ban hành các Nghị quyết, Chỉ thị, chỉ đạo các bộ, ngành khẩn trương ban hành quy định tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, trong đó có DNNN nhằm thúc đẩy, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, chủ động đối phó với ảnh hưởng của dịch bệnh, tiếp tục đẩy nhanh tiến độ sắp xếp, đổi mới DNNN

Bên cạnh các đóng góp hàng hóa công cho xã hội, thực tế cho thấy các DNNN còn nhiều hạn chế, yếu kém như quy mô nhỏ, cơ cấu còn nhiều bất hợp lý, chưa tập trung vào những ngành then chốt, trình độ công nghệ lạc hậu, quản lý yếu kém… kết quả sản xuất kinh doanh chưa tương xứng với các nguồn lực đã có và sự đầu tư của nhà nước đã làm giảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (ICOR)

Để phân bổ các nguồn lực tài chính, huy động các nguồn lực xã hội với mục tiêu thúc đẩy DNNN hoạt động hiệu quả, đóng góp nhiều hơn cho nền kinh tế Việt Nam thì chủ trương đổi mới DNNN của Đảng được đề ra từ Hội

Trang 4

2

nghị Trung ương 3, khóa VI và liên tục được nhấn mạnh tại các kỳ Đại hội về tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả DNNN là một chủ trương hoàn toàn đúng đắn của Đảng và nhà nước ta, nhằm biến DNNN thành lực lượng nòng cốt, góp phần để kinh tế nhà nước thực hiện vai trò chủ đạo trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, hội nhập kinh tế quốc tế Nhận thức tầm quan trọng các chính sách công của Trung ương liên quan đến sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước, tỉnh An Giang cũng đã sớm ban hành các văn bản chỉ đạo, đánh giá và đề ra các kế hoạch hợp lý để đẩy mạnh đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của DNNN Bên cạnh những kết quả to lớn mà các DNNN tỉnh An Giang đạt được thì việc chưa phát huy vai trò chủ đạo và then chốt trong đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nguyên nhân có nhiều, nhưng chắc chắn còn tồn tại ở các DNNN này là quy

mô nhỏ, cơ cấu bất hợp lý Vì vậy, tập trung nghiên cứu, triển khai thực hiện nhất quán và triệt để cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, tập trung giải quyết các điểm bất cập làm cản trở DNNN phát triển; phục hồi chuỗi giá trị bị đứt gãy; xây dựng, phát triển chuỗi giá trị mới

là hết sức cần thiết trong bối cảnh mới Do đó, tác giả đã chọn đề tài “Thực

hiện chính sách sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh

An Giang” làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ chính sách công

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Đến nay, từ các cách tiếp cận khác nhau đã có một số nghiên cứu, bài viết của các tác giả, nhà quản lý về thực hiện chính sách sắp xếp, đổi mới DNNN, có thể đề cập đến một số tài liệu sau:

Luận văn thạc sĩ năm 2002 của tác giả: Võ Thành Thống Luận văn nghiên cứu “Một số giải pháp sắp xếp, đổi mới DNNN trên địa bàn tỉnh Cần Thơ” Luận văn đã đi sâu vào nghiên cứu tình hình sắp xếp, đổi mới DNNN

Trang 5

2015, đề xuất các giải pháp hàm ý quản lý nhằm thúc đẩy quá trình cổ phần hóa DNNN có quy mô lớn trong thời gian tới

Tái cấu trúc tập đoàn và doanh nghiệp nhà nước: một góc nhìn từ thể chế

và pháp luật; chương trình Kinh tế Fullbrige, 2020 của tác giả: Phạm Duy Nghĩa Nghiên cứu này góp phần nhận diện và đánh giá ba nội dung then chốt trong chính sách tái cơ cấu tập đoàn và DNNN Ba điểm then chốt đó chính là: Thoái vốn, thu hẹp DNNN; thực hiện thống nhất các quyền sở hữu vốn của Nhà nước; từng bước áp dụng quản trị công ty theo nguyên tắc và thông lệ quốc tế

Sắp xếp, đổi mới nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước của tác giả Nguyễn Huy Quang – Vụ kinh tế Tổng hợp, Ban Kinh tế Trung ương trên tạp chí Tài chính ngày 01/12/2020 Tác giả đã đề cập đến việc sắp xếp, đổi mới nâng cao hiệu quả hoạt động của DNNN giai đoạn 2016-2020 đã đạt được một số kết quả quan trọng như: Hoàn thiện thể chế về DNNN; quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước tại các DNNN và cơ cấu lại;

Cổ phần hóa; thoái vốn DNNN…Bên cạnh đó, hoạt động sắp xếp, đổi mới DNNN trong giai đoạn 2016-2020 còn tồn tại một số hạn chế như: DNNN tiến hành sắp xếp, đổi mới chậm tiến độ so với kế hoạch; một số nơi còn chậm thể chế hóa các chủ trương, chính sách của Chính phủ; việc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu về cho SCIC còn chậm; việc niêm yết, đăng ký cổ phiếu giao dịch trên sàn chứng khoán còn chưa thực hiện nghiêm túc,…

Trang 6

cả khía cạnh lý luận và thực tiễn có giá trị cũng như đề cập và phân tích dưới góc độ thực hiện chính sách sắp xếp, đổi mới DNNN trên địa bàn tỉnh An Giang Trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc những vấn đề được nghiên cứu trong các công trình khoa học đã có, kết hợp với khảo sát thực tế ở địa bàn nghiên cứu tỉnh An Giang, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện về thực hiện chính sách sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang trong giai đoạn mới

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu: Luận văn làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về thực hiện chính sách sắp xếp, đổi mới DNNN trên địa bàn tỉnh An Giang; đánh giá thực trạng; đề xuất giải pháp hoàn thiện việc thực hiện chính sách sắp xếp, đổi mới DNNN trên địa bàn tỉnh An Giang; đánh giá thực trạng,

đề xuất giải pháp hoàn thiện việc thực hiện chính sách sắp xếp, đổi mới DNNN trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn tới

Nhiệm vụ nghiên cứu:

Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thực hiện chính sách sắp xếp, đổi mới DNNN

Phân tích thực trạng việc thực hiện chính sách sắp xếp, đổi mới DNNN trên địa bàn tỉnh An Giang, giai đoạn 2016-2020

Đề xuất giải pháp hoàn thiện việc thực hiện chính sách sắp, đổi mới DNNN trên địa bàn tỉnh An Giang trong bối cảnh mới (đến năm 2025)

Trang 7

5

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Thực hiện chính sách sắp xếp, đổi mới DNNN trên địa bàn tỉnh An Giang dưới góc độ khoa học chính sách công

Phạm vi nghiên cứu:

Về nội dung: Thực hiện chính sách sắp xếp, đổi mới DNNN trên địa bàn tỉnh An Giang

Về không gian: Địa bàn tỉnh An Giang

Về thời gian: Nghiên cứu việc thực hiện chính sách sắp xếp, đổi mới DNNN trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2016-2020; nghiên cứu đề xuất giải pháp đến năm 2025

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận: Luận văn được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mac-Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh; quan điểm của Đảng, chính sách của Nhà nước về thực hiện chính sách sắp xếp, đổi mới DNNN cấp tỉnh

từ tiếp cận của chuyên ngành chính sách công

Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khác nhau, chủ yếu là các phương pháp sau:

Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu tài liệu, nghiên cứu các báo cáo, tạp chí khoa học, giáo trình, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến đề tài

Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Sử dụng các phương pháp phân tích, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp tổng hợp

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

6.1 Ý nghĩa lý luận

Luận văn sẽ góp phần hệ thống cơ sở lí luận về nội dung thực hiện chính sách sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước Kết quả đánh giá nghiên cứu sẽ làm sáng tỏ, minh chứng cho các lý thuyết liên quan đến chính sách công, từ đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách sắp xếp, đổi mới DNNN của tỉnh An Giang đã ban hành

Trang 8

6

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện chính sách sắp xếp, đổi mới DNNN cấp tỉnh, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách thực hiện sắp xếp, đổi mới DNNN trên địa bàn tỉnh An Giang

Kết quả nghiên cứu của luận văn có giá trị tham khảo cho các cơ quan hữu quan trong quá trình hoàn thiện và thực thi thực hiện chính sách sắp xếp, đổi mới DNNN cũng như bất cứ ai có quan tâm đến lĩnh vực này, đặc biệt là cấp tỉnh

7 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thực hiện chính sách sắp xếp, đổi mới DNNN

Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách sắp xếp, đổi mới DNNN trên địa bàn tỉnh An Giang

Chương 3: Định hướng, giải pháp hoàn thiện việc thực hiện chính sách sắp xếp, đổi mới DNNN trên địa bàn tỉnh An Giang trong thời gian tới

Trang 9

7

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH

SẮP XẾP, ĐỔI MỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài

1.1.2 Chính sách sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước

Sắp xếp, đổi mới DNNN là một quá trình liên tục được tiến hành từ đầu những năm đổi mới của đất nước, là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của tiến trình đối mới kinh tế được đề ra từ Đại hội Đảng lần thứ VI và gần đây là Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX xác định, nhằm làm cho kinh tế nhà nước thực sự thực hiện vai trò chủ đạo trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Hội nghị Trung ương 3 khoán XI của Đảng đã chỉ rõ, việc chậm chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế từ chiều rộng sang chiều sâu, chậm đổi mới doanh nghiệp Nhà nước là một trong những nguyên nhân dẫn đến việc chưa hoàn thành một số nhiệm vụ kinh tế mà Đại hội X đã đề ra và gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng khác Để khắc phục tình trạng đó, Đại hội Đảng lần thứ XI

và Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 3 khóa XI đã khẳng định phải tái cơ cấu nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng và tập trung vào

Trang 10

8

ba lĩnh vực quan trọng nhất: tái cơ cấu đầu tư với trọng tâm là đầu tư công; cơ cấu lại thị trường tài chính với trọng tâm là tái cơ cấu hệ thống ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính; hiện chính sách sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước mà trọng tâm là các tập đoàn kinh tế và tổng công ty Nhà nước

Hiện sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước tuy là một trong ba trọng tâm của tái cơ cấu kinh tế, nhưng là nút thắt quan trọng, gỡ được nút thắt này

sẽ tạo điều kiện cho việc giải quyết hai vấn đề kia và thúc đẩy việc chuyển đổi

mô hình tăng trưởng ở Việt Nam

Chính sách sắp xếp, đổi mới DNNN là những chính sách do Nhà nước ban hành nhằm để thực hiện đổi mới toàn diện các DNNN, mà trọng yếu là đổi mới cơ chế, chính sách đối với DNNN một cách đồng bộ và triệt để, bao gồm các vấn đề như: sở hữu, vốn, khoa học – kỹ thuật và công nghệ, công tác cán

bộ, quản lý nhà nước đối với DNNN, lao động….Các chính sách cụ thể liên quan đến sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước bao gồm:

Phân loại, sắp xếp, sát nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, kém hiệu quả, chuyển cơ quản quản lý: Việc sát

nhập, hợp nhất, chuyển cơ quan quản lý (từ địa phương về trung ương hoặc ngược lại) làm giảm được số lượng doanh nghiệp nhà nước, thay bằng tổ chức mới, lãnh đạo mới, cũng giảm được phần nào đó lao động dôi dư

Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước: Cổ phần hóa DNNN bắt đầu từ

năm 1992 Đây là biện pháp cơ bản và quan trọng trong hiện chính sách sắp xếp, đổi mới DNNN Với khung pháp lý về cổ phần hóa được sửa đổi, hoàn thiện liên tục để đáp ứng yêu cầu thực tế, mở rộng đối tượng được quyền mua

cổ phần lần đầu, cho phép sử dụng phương pháp khác nhau để xác định giá trị doanh nghiệp, xóa bỏ cổ phần hóa khép kín, khuyến khích bán cổ phần ra bên ngoài thu hút vốn từ bên ngoài xã hội, thu hút các nhà đầu tư có tiềm lực

Trang 11

9

Số liệu của Cục Tài chính Doanh nghiệp, Bộ Tài chính, hết năm 2010, cả nước đã có 4.000 doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa, chiếm 67,5% tổng số doanh nghiệp nhà nước được sắp xếp lại (Xem hình 1)

Hình 1.1: Số lượng DNNN cổ phần hóa qua các năm

Nguồn: Tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau

Cổ phần hóa đã giúp chuyển từ doanh nghiệp nhà nước đơn sở hữu sang hình thức doanh nghiệp đa sở hữu với mô hình, cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành năng động và hiệu quả hơn trong điều kiện kinh tế thị trường Đồng thời, tạo điều kiện pháp lý và vật chất cho người lao động trong doanh nghiệp nâng cao vai trò làm chủ tại doanh nghiệp Sau cổ phần hóa, các doanh nghiệp tự chủ, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật và cổ đông, cơ cấu

và cơ chế hoạt động của bộ máy quản lý doanh nghiệp đã có sự thay đổi cơ bản tránh và giảm được tình trạng can thiệp của nhiều cơ quan đại diện chủ sở hữu như trước đây, đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp này hoạt động hiệu quả hơn Bên cạnh đó, Cổ phần hóa đã thu hút một lượng vốn khá lớn từ các

tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp Sau cổ phần hóa, phần lớn doanh nghiệp kinh doanh có lãi Hiệu quả quản lý và năng lực kinh

Trang 12

được thực hiện từ năm 1999 và có hiệu ứng tích cực hơn do có sự chuyển giao

rõ ràng về sở hữu, trong khi khoán và cho thuê chỉ là chuyển quyền quản lý, nên hiệu quả thấp và không được hưởng ứng tích cực Đối tượng giao, bán là những doanh nghiệp nhà nước thua lỗ và không cần giữ 100% vốn hoặc không cổ phần hóa được Trên thực tế giao, bán chỉ diễn ra ở các địa phương

và chỉ giao, bán những doanh nghiệp nhà nước nhỏ và thua lỗ Doanh nghiệp nhà nước là đối tượng giao, bán đã thu hẹp dần về số lượng, gần đây hầu như rất ít doanh nghiệp thực hiện hình thức này

Chuyển thành công ty TNHH một thành viên: Chuyển thành công ty

TNHH một thành viên được bắt đầu thực hiện từ sau khi Luật Doanh nghiệp

1999 được ban hành Để tạo điều kiện cho quá trình chuyển đổi, khung pháp luật về chuyển đổi doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty TNHH một thành viên và tổ chức quản lý công ty TNHH một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu đã được sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu thực

tế chuyển đổi

Theo báo cáo của các địa phương, bộ, ngành và tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, hiện có khoảng 1.200 doanh nghiệp nhà nước chuyển thành công ty TNHH một thành viên Có thể nói kết quả quan trọng của chuyển đổi DNNN thành công ty TNHH một thành viên là đã chuyển toàn bộ các doanh nghiệp mà nhà nước cần nắm giữ 100% vốn sang hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Qua đó hoàn thành một bước quan trọng trong quá trình tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng, thống nhất giữa các loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế

Trang 13

11

Tuy nhiên, việc chuyển đổi thành công ty TNHH một thành viên còn có nhiều hạn chế và thách thức: Đối tượng chuyển đổi không ổn định, gây khó khăn cho tổng thể quá trình chuyển đổi; Chuyển đổi còn mang tính hình thức nhằm đáp ứng quy định của Luật Doanh nghiệp 2005 (đến thời điểm 1/7/2010, tất cả doanh nghiệp nhà nước chuyển sang hoạt động theo Luật Doanh nghiệp); Cơ chế quản trị doanh nghiệp của công ty TNHH một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu chưa có thay đổi nhiều so với trước

1.1.3 Thực hiện chính sách sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước

Thực hiện chính sách sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước là nhằm nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh, để thành phần kinh tế này mạnh lên và đủ sức làm tốt vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nhiều thành phần, nhiều hình thức sở hữu đang từng bước phát triển theo hướng hiện đại và vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội Đây là quan điểm chỉ đạo và là vấn đề mang tính nguyên tắc Thực hiện chính sách sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước của Đảng

và Chính phủ là:

Đổi mới tư duy kinh tế và chính trị về doanh nghiệp Nhà nước để tạo ra

sự đồng thuận xã hội về vai trò của doanh nghiệp Nhà nước, những ngành và lĩnh vực cần phải có doanh nghiệp Nhà nước Trên cơ sở này rà soát để điều chỉnh, thu hẹp phạm vi ngành nghề và lĩnh vực cần phát triển doanh nghiệp Nhà nước và tiếp tục giảm mạnh số lượng DNNN Về cơ bản, doanh nghiệp Nhà nước nên được tập trung vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, ngân hàng, bảo hiểm, dịch vụ công, quốc phòng và an ninh

Xác định rõ vai trò chủ sở hữu Nhà nước và thể chế hóa rõ ràng, rành mạch về trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân được ủy quyền thực hiện nhiệm vụ đại diện chủ sở hữu Nhà nước tại các doanh nghiệp Nhà nước và tại các doanh nghiệp có vốn Nhà nước, nhất là tại các tập đoàn kinh tế và tổng công ty Nhà nước

Trang 14

12

Thực hiện chính sách sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước để khối doanh nghiệp này mạnh lên, thực sự trở thành nòng cốt của kinh tế nhà nước, góp phần thực hiện thành công vai trò chủ đạo nền kinh tế thị trường định hướng

Hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách, trong đó tập trung đến các thể chế đối với DNNN 100% vốn Nhà nước; Thúc đẩy hiện chính sách sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước; thể chế, cơ chế quản lý của chủ sở hữu Nhà nước đối với DNNN

1.1.4 Doanh nghiệp nhà nước

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóa XII chỉ rõ “DNNN là DN do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc cổ phần, vốn góp chi phối; được tổ chức và hoạt động dưới hình thức công ty CP hoặc công ty TNHH"

Theo Tổ chức phát triển công nghiệp Liên hợp quốc (UNIDO), doanh nghiệp nhà nước được định nghĩa như sau: “Doanh nghiệp nhà nước là các tổ chức kinh tế thuộc sở hữu Nhà nước hoặc do Nhà nước kiểm soát có thu nhập chủ yếu từ việc tiêu thụ hàng hóa và cung cấp dịch vụ”

Theo Luật Doanh nghiệp năm 2014 (Điều 4), “DNNN là những doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ” Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc cổ phần, vốn góp

Trang 15

Tuy nhiên, từ ngày 01/01/2021 (Luật Doanh nghiệp 2020 chính thức có hiệu lực thi hành) khái niệm này được thay đổi, cụ thể DNNN được định nghĩa như sau:

"Doanh nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020."

Như vậy, từ ngày 01/01/2021, các doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp sau đây sẽ được xem là doanh nghiệp nhà nước:

Trường hợp 1: Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, bao

gồm:

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con; Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

Trường hợp 2: Doanh nghiệp có thành viên là Nhà nước nắm giữ trên

50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, bao gồm:

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết

Trang 16

14

là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con;

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần là công

ty độc lập do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết

Từ các khái niệm trên cho thấy, doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế được Nhà nước thành lập để thực hiện những mục tiêu của chính sách kinh tế vĩ

mô, cung ứng dịch vụ, hàng hóa công do Nhà nước giao phó Do các doanh nghiệp nhà nước được Nhà nước đầu tư vốn và tài sản công nên thuộc sở hữu Nhà nước, còn doanh nghiệp chỉ quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định của chủ

sở hữu là Nhà nước

1.2 Nội dung thực hiện chính sách sắp xếp, đổi mới DNNN

Thứ nhất, tiếp tục quán triệt sâu sắc các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ,

giải pháp sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước theo các Nghị quyết của Trung ương, Đảng và kết luận của Bộ Chính trị, tạo sự nhất trí cao trong toàn hệ thống chính trị để nâng cao hơn nữa nhận thức và có hành động quyết liệt, cụ thể trong thực hiện

Thứ hai, khẩn trương hoàn thành phê duyệt phương án sắp xếp, đổi mới

DNNN của các Bộ, ngành, địa phương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty Nhà nước Xác định số lượng, danh sách cụ thể các doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100%, nắm giữ trên 75%, từ 65 – 75%, dưới 65% vốn điều lệ hoặc không giữ được cổ phần…

Thứ ba, từng tập đoàn kinh tế, tổng công ty Nhà nước do Thủ tướng

Chính phủ quyết định thành lập trình Thủ tướng Chính phủ, từng tổng công ty doanh nghiệp do Bộ trưởng, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thành lập trình Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố Đề án

Trang 17

15

hiện chính sách sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước và triển khai thực hiện

Thứ tư, các Bộ quản lý ngành kinh tế kỹ thuật (xây dựng, công thương,

thông tin và truyền thông, tài chính, nông nghiệp và phát triển nông thôn, giao thông vận tải) rà soát, đánh giá tính hợp lý, khả năng, điều kiện, cách thức tổ chức lại, từ đó xây dựng phương án hiện chính sách sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phụ trách không phân biệt cấp, cơ quan quản lý, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

và chỉ đạo triển khai thực hiện

Thứ năm, các Bộ, ngành trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc ban

hành theo thẩm quyền thể chế, cơ chế quản lý đối với doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước; thúc đẩy hiện chính sách sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước doanh nghiệp và thể chế, cơ chế quản lý của chủ sở hữu Nhà nước

Thứ sáu, tăng cường trách nhiệm của lãnh đạo các Bộ, ngành, địa

phương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty Nhà nước trong thực hiện hiện chính sách sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước, phương án sắp xếp, cổ phần hóa đã được phê duyệt; coi đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng Đơn vị nào không thực hiện được phải kiểm điểm, làm rõ nguyên nhân, người chịu trách nhiệm và trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Để việc thực hiện đạt hiệu quả, Bộ Tài chính được giao nhiệm vụ: Chủ trì, phối hợp với Ban chỉ đạo Đổi mới và phát triển doanh nghiệp đôn đốc các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty Nhà nước tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này;Hướng dẫn theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này Định kỳ hàng quý tổng hợp báo cáo Thủ tướng chính phủ Kịp thời đề xuất xử lý những vấn đề nảy sinh;Tham gia ý kiến để các Bộ quản lý ngành, ủy ban nhân dân cấp tỉnh, phê duyệt Đề án hiện chính sách sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước tổng

Trang 18

nghiệp Nhà nước, nhất là cho tập đoàn và tổng công Nhà nước

Quy trình tổ chức thực hiện chính sách sắp xếp, đổi mới DNNN bao gồm những nội dung cơ bản như sau:

1.2.1 Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính

Xây dựng kế hoạch là bước đầu tiên trong tổ chức thực hiện chính sách sắp xếp, đổi mới DNNN Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách sắp xếp, đổi mới DNNN được xây dựng trước khi đưa chính sách vào cuộc sống Các

cơ quan triển khai thực thi chính sách từ Trung ương đến địa phương đều phải xây dựng kế hoạch, chương trình thực hiện Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách bao gồm các nội dung cơ bản sau:

Kế hoạch tổ chức, điều hành: Kế hoạch này dự kiến về hệ thống tất cả các chủ thể, cơ quan chủ trì và phối hợp triển khai thực hiện chính sách công;

Số lượng và chất lượng nguồn nhân lực để tham gia thực thi chính sách công; Những dự kiến về cơ chế trách nhiệm của cán bộ quản lý và công chức thực thi; Cơ chế tác động giữa các cấp thực thi chính sách công

Kế hoạch dự kiến các nguồn lực: Kế hoạch này dự kiến về các cơ sở vật chất, máy móc, xe cộ, phương tiện, điều kiện trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho tổ chức thực thi chính sách; Các nguồn lực tài chính, các vật tư, văn phòng phẩm

Kế hoạch thời gian triển khai thực hiện: Là dự kiến về thời gian duy trì chính sách; Dự kiến các bước tổ chức triển khai thực hiện từ tuyên truyền chính sách đến tổng kết rút kinh nghiệm Mỗi bước đều có mục tiêu cần đạt

Trang 19

17

được và thời gian dự kiến cho việc thực hiện mục tiêu Có thể dự kiến mỗi bước cho phù hợp với một chương trình cụ thể của chính sách

Kế hoạch kiểm tra, đôn đốc thực thi chính sách công: Là những dự kiến

về tiến độ, hình thức, phương thức kiểm tra giám sát tổ chức thực thi chính sách; Dự kiến những nội quy, quy chế về tổ chức, điều hành hệ thống tham gia thực thi chính sách; Dự kiến về trách nhiệm, nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ, công chức và các cơ quan nhà nước tham gia tổ chức điều hành chính sách; Dự kiến về các biện pháp khen thưởng, kỷ luật cá nhân, tập thể trong thực thi chính sách

Dự kiến kế hoạch thực thi ở cấp nào do lãnh đạo cấp đó xem thông qua Sau khi được quyết định thông qua, kế hoạch thực thi chính sách mang giá trị pháp lý, được mọi người chấp hành thực hiện Việc điều chỉnh kế hoạch cũng

do cấp có thẩm quyền thông qua kế hoạch quyết định

1.2.2 Phổ biến, tuyên truyền chính sách

Phổ biến, tuyên truyền chính sách có ý nghĩa, tầm quan trọng đặc biệt trong tổ chức thực hiện chính sách, quyết định đến hiệu quả thực hiện chính sách Để các chính sách sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước thực hiện có hiệu quả và sớm đi vào cuộc sống, công tác tổ chức, tuyên truyền về mục tiêu, các giải pháp, công cụ, thể chế và đối tượng thực hiện chính sách là rất quan trọng, quyết định đến hiệu quả thực hiện chính sách

Phổ biến, tuyên truyền đến các đối tượng chính sách, đến toàn thể nhân dân và đội ngũ cán bộ công chức trực tiếp tham gia thực hiện chính sách nắm vững và hiểu được công tác sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của DNNN, đổi mới tư duy kinh tế và chính trị về doanh nghiệp Nhà nước để tạo ra sự đồng thuận xã hội về vai trò của doanh nghiệp Nhà nước, những ngành và lĩnh vực cần phải có doanh nghiệp Nhà nước

Trang 20

18

Thực hiện đăng tải, tuyên truyền trên báo chí; đài phát thanh, truyền hình; trang thông tin điện tử để các DNNN, cán bộ công chức và toàn thể nhân dân hiểu và nhận thức được đầy đủ về các giải pháp thực hiện chính sách sắp xếp, đổi mới DNNN như: sát nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, bán DNNH, chuyển giao DNNN đối với các DNNN kém hiệu quả; Khoán kinh doanh DNNN; Cho thuê DNNN; Cổ phần hóa DNNN Đó là các giải pháp thiết thực giúp các DNNN mạnh lên, thực sự trở thành nòng cốt của kinh tế nhà nước, góp phần thực hiện thành công vai trò chủ đạo nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Trên cơ sở này rà soát để điều chỉnh, thu hẹp phạm vi ngành nghề và lĩnh vực cần phát triển doanh nghiệp Nhà nước và tiếp tục giảm mạnh số lượng doanh nghiệp Nhà nước mà chỉ tập trung vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh quốc gia Tăng cường công tác phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội tại doanh nghiệp nhằm bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động trong doanh nghiệp cổ phần hóa

Đây là nội dung quan trọng để giúp cho đối tượng thụ hưởng chính sách (các DNNN) hiểu rõ về mục đích, yêu cầu, ý nghĩa của chính sách, tạo sự đồng thuận trong việc tổ chức thực hiện Thông qua thông tin, tuyên truyền và phổ biến nhằm quán triệt sâu rộng trong cán bộ, công chức, người quản lý DNNN, người lao động và các tầng lớp nhân dân nâng cao nhận thức về việc thực hiện chính sách sắp xếp, đổi mới DNNN đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, cũng như là những tác động động tích cực đến đời sống người dân để huy động sự chung tay, góp sức, vào cuộc của các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân, toàn thể người dân cùng tham gia thực hiện chính sách

1.2.3 Phân công, phối hợp thực hiện chính sách

Trang 21

19

Bất kỳ một chính sách nào sau khi ban hành mà không có sự phân công, phối hợp thực hiện một cách cụ thể, đồng bộ thì chính sách đó khó đạt được hiệu quả Do đó, cần xác định cơ quan, đơn vị chủ trì, chịu trách nhiệm chính; các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tham gia phối hợp trong quá trình triển khai thực hiện chính sách sắp xếp, đổi mới DNNN, cụ thể:

Công tác phân công, phối hợp thực hiện chính sách giữa các cấp, các ngành, các cơ quan, các địa phương được thực hiện một cách chặt chẽ, khoa học và hợp lý Đó là phân công trách nhiệm cụ thể cho từng Sở, ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong thực hiện chính sách

Xác định tổ chức, cá nhân chủ trì, chịu trách nhiệm chính như UBND tỉnh, Sở Tài chính, các DNNN ; đồng thời phân công rõ các cá nhân, tổ chức tham gia phối hợp trong quà trình thực hiện chính sách như các Sở, ban, ngành có liên quan

Thông qua việc phân công, phối hợp nhịp nhàng trong việc thực thi chính sách một cách khoa học, hợp lý sẽ phát huy được nhân tố tích cực, góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách sắp xếp, đổi mới DNNN ở địa phương

1.2.4 Duy trì chính sách thực hiện

Duy trì chính sách là làm cho chính sách tồn tại được và phát huy hết tác dụng trong thực tế Để duy trì được chính sách đòi hỏi phải có sự phối hợp của nhiều yếu tố, trong đó Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, người tổ chức thực hiện chính sách phải và tạo điều kiện, môi trường để chính sách được thực hiện Đối với người thực hiện phải có trách nhiệm tham gia tích cực vào trong quá trình thực hiện chính sách, cụ thể:

Khi triển khai thực hiện các chính sách, nếu gặp khó khăn do môi trường biến động, đòi hỏi đội ngũ cán bộ công chức phải có năng lực, kiến thức để sử dụng hệ thống công cụ quản lý nhà nước tác động nhằm tạo lập môi trường

Trang 22

20

thuận lợi cho việc thực thi chính sách; Chủ động tham mưu, đề xuất với chủ thể ban hành chính sách điều chính chính sách và áp dụng các giải pháp, biện pháp thực hiện thực hiện chính sách phù hợp với từng địa phương

Để duy trì việc thực hiện chính sách công cần phải đảm bảo một số nội dung như: Cụ thể hóa nội dung triển khai bằng các văn bản mang tính pháp

lý, quy định rành mạch, hợp lý trách nhiệm, quyền hạn của các chủ thể thực hiện; Tổ chức phối hợp thống nhất, hiệu quả, đồng bộ (giữa cơ quan chủ trì với cơ quan khác, giữa cơ quan nhà nước với nhân dân); Đảm bảo các điều kiện về nhân lực, vật lực, tài lực và các phương tiện kỹ thuật hỗ trợ; Đảm bảo

kế hoạch về thời gian và quy trình thực hiện; Đảm bảo thông suốt về thông tin (mệnh lệnh và phản hồi) trong quá trình thực hiện, triển khai, duy trì chính sách; Đảm bảo sự thống nhất giữa việc kiên trì mục tiêu chính sách công với việc sáng tạo trong khi sử dụng các biện pháp, hình thức, chương trình hành động cụ thể thích hợp với điều kiện cụ thể của địa phương, ngành; Đấu tranh chống bệnh quan liêu, phô trương hình thức trong quá trình triển khai thực hiện chính sách công

1.2.5 Điều chỉnh chính sách

Chính sách sắp xếp, đổi mới DNNN không phải là một điều luật mà không thể thay đổi được Chính sách sắp xếp, đổi mới DNNN ở mỗi thời kỳ kinh tế - xã hội khác nhau, ở mỗi vùng địa lý khác nhau… thì có những chính sách khác nhau cho phù hợp Khi xây dựng chính sách sắp xếp, đổi mới DNNN cho một giai đoạn mới, dựa trên các mục tiêu và giải pháp phân tích chính sách trước đó Vì vậy, khi dự kiến không còn phù hợp, chính sách sẽ phải thay đổi, điều chỉnh lại cho phù hợp

1.2.6 Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách

Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách là một nhiệm vụ, một khâu quan trọng trong thực hiện chính sách Năng lực thực hiện chính

Trang 23

21

sách của đội ngũ cán bộ, công chức được biểu hiện, phản ánh cụ thể ở khả năng, kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm trong việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chính sách

Sau khi triển khai chính sách sắp xếp, đổi mới DNNN theo quy định của Chính phủ, UNND cấp tỉnh phân công các cơ quan, các cá nhân có liên quan thực hiện theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách

Cán bộ công chức được phân công theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách là những người có khả năng, kiến thức, kỹ năng am hiểu sâu sắc về mục tiêu của chính sách, đối tượng chính sách và các quy định, công

cụ, giải pháp, các nội quy, quy chế trong thực hiện chính sách

Thu thập, cập nhật đầy đủ các nguồn thông tin, các cơ sở dữ liệu thông tin phản ánh về quá trình triển khai và kết quả thực hiện chính sách từ cơ quan, tổ chức, đặng biệt là các đối tượng thụ hưởng chính sách và người dân Trên cơ sở đó, phân tích xử lý thông tin, đối chiếu so sánh với các quy định trong chính sách, các quy định trong kế hoạch, quy chế, nội quy thực hiện chính sách để có cơ sở phát hiện, phòng ngừa và xử lý vi phạm (nếu có); Phát hiện sơ hở trong quản lý, trong tổ chức thực hiện, đề xuất các giải pháp chấn chỉnh việc thực hiện, điều chỉnh các biện pháp, cơ chế góp phần hoàn thiện chính sách và nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách

1.2.7 Đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm

Khâu này được tiến hành liên tục trong thời gian duy trì chính sách sắp xếp, đổi mới DNNN Trong quá trình này có thể đánh giá từng phần hay toàn

bộ chính sách; việc đánh giá này phải tiến hành đối với cả cơ quan nhà nước

và đối tượng thực hiện chính sách, cụ thể:

Sự lãnh đạo thường xuyên sâu sát và sự quyết tâm của Tỉnh ủy và UBND tỉnh đối với công tác sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp là điều kiện để đẩy nhanh tiến độ sắp xếp và cổ phần hóa doanh nghiệp

Trang 24

Là công cụ để nhà nước điều tiết kinh tế vĩ mô, thực hiện chiến lược phát triển kinh tế địa phương theo từng giai đoạn; góp phần quan trọng đối với tăng trưởng GDP, nộp ngân sách và giải quyết việc làm cho người lao động Tuy nhiên, bên cạnh mặt những mặt đã đạt được, sau khi sắp xếp lại DNNN vẫn còn tồn tại hạn chế như: Năng lực cạnh tranh thấp, hiệu quả kinh doanh không cao, một số doanh nghiệp lãi giả, lỗ thật; một số khác thua lỗ kéo dài; Còn chồng chéo giữa chức năng quản lý hành chính nhà nước với chức năng quản lý sản xuất kinh doanh; Cơ chế chính sách quản lý đối với DNNN không tạo động lực để doanh nghiệp phát triển; DNNN còn dựa dẫm vào sự ưu đãi, bao cấp của nhà nước

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước

Từ nội dung thực hiện chính sách công liên quan đến đổi mới, sắp xếp doanh nghiệp Nhà nước, cũng như trong tương quan so sánh với các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay có thể rút ra được một số yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách như sau:

1.3.1 Bản thân chính sách

Thứ nhất, chất lượng chính sách Như mọi chính sách khác, chính

sách sắp xếp, đổi mới DNNN cần có cơ chế để làm cơ sở tổ chức thực hiện

Trang 25

23

Chính sách sắp xếp, đổi mới DNNN được ban hành đã tạo hiệu ứng tích cực, tạo ra hành lang pháp lý thuận lợi cho việc sắp xếp, đổi mới DNNN nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các DNNN, nhưng hiệu quả của việc thực hiện chính sách sắp xếp, đổi mới DNNN phụ thuộc nhiều vào chất lượng của chính sách Bản thân chính sách tốt thì sẽ được đối tượng thụ hưởng, các đối tượng liên quan nhiệt tình tham gia, hưởng ứng, giúp cho các đơn vị dễ dàng nắm bắt, triển khai thực hiện Mặt khác, chất lượng chính sách sắp xếp, đổi mới DNNN còn chịu ảnh hưởng bởi một số yếu tố khác như: Chính sách về giải quyết lao động dôi dư, chính sách về sắp xếp nhà đất, chính sách xác định giá trị doanh nghiệp, mức độ phát triển KT-XH của địa phương,…

Thứ hai, môi trường thực hiện chính sách Trong giai đoạn hiện nay,

nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để thực hiện chính sách sắp xếp, đổi mới DNNN Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi cũng còn vấn đề đáng lo ngại như: môi trường pháp lý liên quan đến chính sách thiếu chặt chẽ; hệ thống các

cơ quan chức năng triển khai thực hiện chức sách nhiều nên đôi khi nhiệm vụ được phân công thực hiện còn trùng lắp, ảnh hưởng đến hiệu quả của chính sách

Thứ ba, mối quan hệ giữa các đối tượng thực hiện chính sách Từng

ngành, đơn vị có nhiệm vụ khác nhau nhưng có mối quan hệ phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau trong thực hiện chính sách sắp xếp, đổi mới DNNN Chính vì vậy,

sự phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ, thường xuyên của các đối tượng tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ sắp xếp, đổi mới DNNN là rất quan trọng

1.3.2 Chủ thể thực hiện chính sách

Bộ Tài chính là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực được phân công, chịu trách nhiệm thực hiện các chính sách do Quốc hội và Chính phủ ban hành có liên quan đến vấn đề sắp xếp, đổi mới DNNN Ngoài ra, còn có các Bộ, ban, ngành tham gia triển

Trang 26

24

khai, tổ chức thực thi chính sách sắp xếp, đổi mới DNNN như: Bộ Tài chính,

Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội,… Đối với các địa phương, thông thường Sở Tài chính là đơn vị chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan theo sự phân công để tổ chức tham mưu trình UBND cấp tỉnh ban hành các chính sách, đề án, chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới DNNN

Cũng giống như việc thực hiện các chính sách khác, thực hiện chính sách sắp xếp, đổi mới DNNN được hiện thực hóa bằng các hành vi công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật Kinh nghiệm và khảo sát thực tế cho thấy, năng lực chủ thể thực hiện chính sách sắp xếp, đổi mới DNNN là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến hiệu quả của việc thực hiện chính sách Theo đó, những địa phương mà cán bộ, công chức tham gia vào công tác chủ thể thực hiện chính sách có tâm, có năng lực thì tại đó chính sách sắp xếp, đổi mới DNNN được hưởng lợi về nhiều mặt, dần dần phát triển Ngược lại, tại những nơi, đơn vị, bộ phận mà hoạt động công vụ, hành chính của cán bộ, công chức, chủ thể thực hiện chính sách chỉ mang tính hình thức, chưa sát sao, chưa có tâm, chưa đủ tầm thì ở đó DNNN dần dần mất lòng tin vào cơ quan công quyền, dẫn đến thiếu ý thức tôn trọng pháp luật, dẫn đến làm chậm và không hoàn thành kế hoạch thực hiện chính sách, ảnh hưởng đến phát triển KT-XH địa phương

Tất cả những nhận định trên cho thấy, chủ thể thực hiện chính sách ở cấp địa phương là rất quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của thực hiện chính sách, đặc biệt là thực hiện chính sách sắp xếp, đổi mới DNNN

1.3.3 Đối tượng chịu tác động của chính sách

Đối tượng chịu tác động của các chính sách sắp xếp, đổi mới DNNN là các DNNN, người lao động trong các DNNN, Nếu chính sách triển khai

Trang 27

25

được sự đồng thuận, nhất trí cao của cán bộ, công chức, các tổ chức, DNNN, người lao động và người dân thì quá trình thực hiện sẽ có nhiều thuận lợi, bảo đảm mọi chế độ, chính sách sắp xếp, đổi mới DNNN được thực hiện đúng đối tượng, đáp ứng được kỳ vọng; đặc biệt, công tác thực hiện chính sách sẽ triển khai nhanh chóng, hiệu quả

Ngược lại, nếu đối tượng chịu tác động của chính sách cảm thấy chính sách không đáp ứng được kỳ vọng, không thiết thực thì đối tượng chịu tác động cảm thấy không hài lòng, dẫn đến không hợp tác, không thực hiện nghiêm thì quá trình tổ chức thực hiện chính sách sẽ gặp nhiều trở ngại, khó khăn Chính vì vậy, đối tượng chịu tác động của chính sách có vai trò quyết định sự thành bại của quá trình triển khai thực hiện

1.3.4 Các yếu tố khác

Ngoài các nhân tố nêu trên thì yếu tố về chính trị; pháp luật; thị trường; điều kiện tự nhiên; cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, công nghệ; các dịch vụ hỗ trợ; văn hóa; nguồn lực… cũng có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả thực hiện chính sách sắp xếp, đổi mới DNNN Sự tổng hòa của các yếu tố này sẽ tạo nên một môi trường chính sách tốt để dễ dàng hơn trong quá trình thực hiện chính sách, góp phần duy trì và phát triển bền vững tại địa phương

1.4 Kinh nghiệm thực hiện chính sách sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước và bài học rút ra có thể áp dụng cho tỉnh An Giang

1.4.1 Kinh nghiệm của một số tỉnh trong nước

1.4.1.1 Kinh nghiệm thực hiện chính sách sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước của tỉnh Kiên Giang

Trong quá trình cải cách, mở cửa nền kinh tế, thực hiện chính sách sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước ở tỉnh Kiên Giang được coi là một khâu trọng tâm của chính sách cải cách thể chế nền kinh tế Tiến trình thực hiện chính sách sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước đã đạt được những thành

Trang 28

Giai đoạn 2015-2020, UBND tỉnh Kiên Giang tiếp tục nắm giữ 100% vốn nhà nước đối với 02 doanh nghiệp, cổ phần hóa 02 doanh nghiệp trong lĩnh vực xổ số và cấp thoát nước

Ngày 25 tháng 8 năm 2014, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Phương

án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2015-2020 tại Công văn số 1505/TTg-ĐMDN Theo đó, trong giai đoạn 2015-2020, UBND tỉnh Kiên Giang thực hiện sắp xếp doanh nghiệp trực thuộc như sau:

Tiếp tục nắm giữ 100% vốn nhà nước đối với 02 doanh nghiệp: Công ty TNHH một thành viên Xổ số kiến thiết và Công ty TNHH một thành viên Nông lâm nghiệp Kiên Giang

Thực hiện cổ phần hóa, Nhà nước nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ đối với Công ty TNHH MTV Du lịch-Thương mại Kiên Giang; cổ phần hoá, Nhà nước giữ trên 50% vốn điều lệ đối với Công ty TNHH MTV cấp thoát nước Kiên Giang

Theo Báo cáo số 137/BC-UBND ngày 04/7/2019 của UBND tỉnh Kiên Giang , tình hình sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước trong 06 tháng đầu năm 2019 của tỉnh Kiên Giang như sau:

Đối với Công ty TNHH MTV Du lịch – Thương mại Kiên Giang đã thực hiện xong việc sát nhập 02 đơn vị hạch toán phụ thuộc (Trung tâm Du lịch lữ hành và Trung tâm Thương mại Phú Quốc) để tinh gọn bộ máy, nhằm đáp

Trang 29

27

ứng tốt hơn nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới Đồng thời, đang chuẩn bị các thủ tục để tiến hành cổ phần hóa trong năm 2019 Đối với Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Kiên Giang: Đang chuẩn

bị các thủ tục để cổ phần hóa trong năm 2020

Bảng kết quả sắp xếp doanh nghiệp thuộc UBND tỉnh Kiên Giang 6 tháng đầu năm 2020

Hình thức sắp xếp giai đoạn 2015-2020 được phê duyệt

Kết quả đến tháng 6/2020

50%

Chưa thực hiện (Dự kiến năm 2020)

Chưa thực hiện (Dự kiến năm 2020)

Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Kiên Giang

Thành quả đạt được cho tỉnh Kiên Giang như sau:

Khắc phục được tình trạng nợ xấu và chấm dứt thua lỗ kinh doanh ở một

số DN Cuối năm 2020 có gần 90% số DN thực hiện cải cách đã tăng lợi nhuận hoặc giảm lỗ ở các mức độ khác nhau Các DN có truyền thống thua lỗ như: DN Cấp thoát nước hầu hết đã xoay chuyển được tình cảnh thua lỗ triền miên Năm 2020, các DN Du lịch-Thương mại nhà nước đạt mức lợi nhuận 24,7

tỷ USD, tăng 2,9 lần so với năm 2014; năm 2015, lợi nhuận thực hiện tăng khoảng 14% so với năm 2015

Doanh nghiệp nhà nước tiếp tục phát huy vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội Các DNNN vẫn là đơn vị kinh tế đóng góp nhiều nhất

Trang 30

đã phản ánh thực trạng của các DNNN trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại vẫn đang nắm vai trò kiểm soát trong nền kinh tế

Chuyển đổi và hoàn thiện cơ chế kinh doanh của các DNNN Thông qua cải cách, các DNNN đã thực hiện một sự chuyển đổi cơ chế kinh doanh mạnh

mẽ bằng việc chuyển sang thành các công ty, tập đoàn kinh tế, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, xí nghiệp liên doanh, công ty 100% vốn nhà nước hoạt động theo Luật Doanh nghiệp năm 2020 Theo đó, các DNNN đã có được quyền tự chủ nhiều hơn trong sử dụng vốn và tài sản nhà nước tỉnh Kiên Giang đã từng bước hình thành được khung cơ bản về quản

lý, giám sát việc sử dụng tài sản nhà nước trong các DNNN, làm rõ quyền hạn, trách nhiệm dân sự trước pháp luật của DNNN đối với việc bảo toàn và tăng giá trị tài sản nhà nước của DNNN

Thông qua cải cách chế độ sở hữu, nhiều tập đoàn kinh tế mạnh của tỉnh Kiên Giang đã ra đời và có sức cạnh tranh trên thị trường trong tỉnh và cả nước Đồng thời, hình thành trong các DNNN ý thức cạnh tranh, mạnh thắng yếu thua, đào thải lẫn nhau

Để đạt được các thành tựu đó, tỉnh Kiên Giang đã thực hiện việc cải cách doanh nghiệp nhà nước một cách mạnh mẽ và quyết liệt Các điểm cần chú ý trong chính sách cải cách DNNN của tỉnh Kiên Giang gồm:

Quan điểm của tỉnh Kiên Giang về thực hiện chính sách sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước là hình thành được cơ chế kinh doanh và thể chế quản

Trang 31

29

lý phù hợp với nền kinh tế thị trường XHCN góp phần làm cho thực lực tổng thể kinh tế nhà nước tăng cường mạnh mẽ, có tác động lớn vào cải cách đồng

bộ thể chế kinh tế thị trường XHCN ở tỉnh Kiên Giang

Mục tiêu cải cách DNNN của tỉnh Kiên Giang là rất rõ ràng, yêu cầu xác định DNNN là thực thể pháp nhân và chủ thể cạnh tranh thị trường có quyền kinh doanh độc lập, tự chịu lỗ lãi, tự tích lũy, tự phát triển

Trong thời kỳ đầu tỉnh Kiên Giang triển khai thực hiện cải cách DNNN theo tinh thần đó đã tạo ra giới hạn mới, tạo điều kiện cho DNNN phát huy vai trò của DNNN trong điều kiện kinh tế thị trường XHCN; đẩy mạnh sáng tạo về thể chế, kỹ thuật và quản lý của DNNN Các biện pháp chủ yếu thực hiện chính sách sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước như sau:

Cải cách DNNN với đặc điểm trao quyền nhượng lợi Nội dung chủ yếu

là điều chỉnh quan hệ trách nhiệm, quyền hạn và quyền lợi của nhà nước và DNNN

Thực hiện chế độ trách nhiệm khoán kinh doanh Nội dung của biện pháp này là tách quyền sở hữu và quyền kinh doanh Những nhà cải cách đưa

ra biện pháp này với mong muốn minh bạch hơn nữa quan hệ giữa nhà nước

và DN, tạo cơ sở để các DNNN tự chủ trong việc lựa chọn hình thức kinh doanh

Chuyển lợi nhuận thành thuế Nhà nước buộc các DNNN phải nộp thuế, nhằm tạo ra sự bình đẳng cho DN thuộc các loại hình kinh tế khác nhau

Cổ phần hoá DNNN Mục đích căn bản của việc thực hiện chế độ cổ phần là hình thành nên kết cấu đa dạng về quyền tài sản trong nội bộ DN, tối

ưu hoá kết cấu quản trị DN

Xây dựng chế độ DNNN hiện đại Biện pháp này đưa ra nhằm làm cho các DNNN có quyền sở hữu tài sản minh bạch, trách nhiệm rõ ràng, chính

Trang 32

lỗ và càng nợ Trong tình hình đó, Nhà nước cần phải phân loại và có chủ trương giữ lại một số DNNN nhất định, chứ không thể ôm đồm tất cả

Bên cạnh đó, tỉnh Kiên Giang cũng không có chủ trương bán các doanh nghiệp lớn, bởi vì, lượng tài sản vô hình và hữu hình trong các doanh nghiệp này lớn và không dễ xác định, số lượng lao động của các doanh nghiệp này cũng khá đông, nếu bán doanh nghiệp rất nhiều vấn đề xã hội sẽ nảy sinh, bán doanh nghiệp lớn có khi còn nảy sinh cả những vấn đề chính trị,… Thêm vào

đó, bán các doanh nghiệp lớn nhưng làm ăn không hiệu quả cũng không đem lại kết quả mong muốn Doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả thì khó bán, mà

có bán thì giá trị thấp Nếu bán doanh nghiệp với giá thấp, thì phải bán nhiều doanh nghiệp mới đủ để tạo một doanh nghiệp Hơn nữa việc bán với giá thấp cũng gây ra hậu quả lớn và lâu dài: do bán với giá trị thấp và vị trí chất lượng của doanh nghiệp bị giảm đáng kể, doanh nghiệp bị mất uy tín, và do đó cũng mất đi nhiều người tiêu thụ Sự tiếp tục tồn tại của doanh nghiệp bị đe dọa nghiêm trọng

1.4.1.2 Kinh nghiệm thực hiện chính sách sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước của tỉnh Đồng Tháp

Năm 2020, tỉnh Đồng Tháp quyết định phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn bao gồm: nông nghiệp, công nghiệp và điện tử Khi kinh tế có xu

Trang 33

31

hướng cải tổ cùng với sự phát triển tràn lan vào các ngành kinh tế mũi nhọn

đã ảnh hưởng sự tăng trưởng kinh tế vĩ mô và quá trình phát triển bền vững

Từ những năm 2015, Đồng Tháp đã nhận diện những vấn đề xã hội, chính trị liên quan đến các DNNN và có những nỗ lực ban đầu để giải quyết, tuy chưa đủ mạnh và toàn diện; các DNNN giờ đã là những tập đoàn chiếm tỉ trọng lớn của nền kinh tế tỉnh Đồng Tháp, tạo ra các hậu thuẫn ngân sách to lớn và quan trọng, nên kết quả thực hiện chính sách sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước của tỉnh Đồng Tháp như sau:

Đến năm 2020, Đồng Tháp tiếp tục duy trì 01 doanh nghiệp 100% vốn nhà nước là Công ty TNHH một thành viên Xổ số kiến thiết tỉnh Đồng Tháp Phương án sắp xếp doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc UBND tỉnh Đồng Tháp đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Công văn số 175/TTg-ĐMDN ngày 8 tháng 2 năm 2015

Theo đó, đến năm 2015, Đồng Tháp tiếp tục duy trì 01 doanh nghiệp 100% vốn nhà nước (Công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết tỉnh Đồng Tháp) Trước mắt, giữ nguyên doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước, khi có điều kiện thuận lợi thì tiến hành cổ phần hóa trong năm 2020, trong đó Nhà nước giữ trên 50% vốn điều lệ đối với Công ty TNHH MTV Thương mại và Dầu khí Đồng Tháp và Công ty TNHH MTV Cấp nước và Môi trường đô thị Đồng Tháp Đồng thời, cổ phần hóa Nhà nước giữ dưới 50% vốn điều lệ hoặc không nắm giữ cổ phần đối với Công ty TNHH MTV Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đồng Tháp

Theo Báo cáo số 79/BC-SKHĐT ngày 8 tháng 7 năm 2019 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Tháp, thực hiện phương án sắp xếp đã được phê duyệt và chủ trương tái cơ cấu doanh nghiệp Nhà nước theo Quyết định số 929/QĐ-TTg ngày 17 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

Đề án "Tái cơ cấu DNNN, trọng tâm là tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà

Trang 34

32

nước giai đoạn 2015-2020", năm 2019 UBND tỉnh Đồng Tháp đã chỉ đạo 04 DNNN thuộc diện sắp xếp, chuyển đổi sở hữu vốn nhà nước xây dựng phương án tái cơ cấu trình UBND tỉnh phê duyệt Đến nay, đã xây dựng 03 phương án; hiện còn 01 phương án đang được tiếp tục hoàn chỉnh

Bảng kết quả cổ phần hóa DNNN của UBND tỉnh Đồng Tháp

TT

Tên doanh nghiệp

Hình thức sắp xếp giai đoạn 2015-2020 được phê duyệt

Kết quả thực hiện đến tháng 6/2020

Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Tháp

Tình trạng vay nợ tràn lan đã đẩy tỉ lệ dư nợ lên đến 400% trị giá vốn sở hữu trong 3 DN lớn nhất Đồng Tháp trong năm 2020 Các DN tuy có doanh

số khổng lồ nhưng tỉ lệ lợi nhuận trên doanh số (NI) rất thấp, dù rằng tỉ lệ lời trên vốn sở hữu (ROE) là khá cao do vay nợ quá nhiều Điều này cho thấy các

dự án đầu tư của DN đều kém hiệu quả, sinh lời rất ít Vì có tỉ lệ lợi nhuận thấp nên khả năng trả nợ sẽ rất kém và tập đoàn không thể vượt qua bất cứ khủng hoảng kinh tế nhỏ hay lớn nào

Trang 35

33

Có thể nói, DNNN đã giúp chuyển đổi nền kinh tế Đồng Tháp trong thời

kỳ công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu Cụ thể:

Một là, Tỷ lệ dư nợ của 3 DNNN lớn nhất Đồng Tháp, lên đến 400% trị

giá vốn sở hữu trong năm 2015 Các DN tuy có doanh số khổng lồ nhưng tỷ

lệ lợi nhuận trên doanh số thấp Vì có tỷ lệ lợi nhuận thấp nên khả năng trả nợ kém Hậu quả nữa là các DNNN luôn luôn cần vay thêm vốn để duy trì sự phát triển và trở thành gánh nặng cho tài chính quốc gia Rõ ràng là sự ưu đãi quá mức và thiếu giám sát chặt chẽ của chính phủ đã tạo điều kiện để các DNNN lạm dụng và do đó làm suy yếu nền kinh tế tỉnh

Hai là, các DNNN đã chạy theo việc bành trướng quy mô và đầu tư vào

nhiều lĩnh vực, mà không tập trung sức mạnh vào một số ít lĩnh vực chính Sự dàn trải lực lượng như vậy không chỉ gây ảnh hưởng tới lĩnh vực chính, mà còn là nguyên nhân của tình trạng quản lý kém ở nhiều lĩnh vực được mở rộng

Ba là, quá trình công nghiệp hóa do DNNN dẫn đầu đã đẩy sự tập trung

vốn và các hoạt động mang lại lợi ích kinh tế vào tay một số lượng giới hạn các DN Sự phát triển quá mạnh của các DNNN và mối liên kết chặt chẽ của chúng với chính quyền đã là mối lo ngại đối với việc hoạch định chính sách một cách công bằng Các DNNN có thể gây sức ép để tạo ra những đạo luật

có lợi cho công việc kinh doanh của họ, hoặc nhằm kiếm nhiều lợi cho nhóm thân hữu của mình hơn là phục vụ các lợi ích công

Bốn là, xét trên góc độ quản lý, thì cấu trúc sở hữu nhà nước mang tính

gia đình trị không thích hợp với việc quản trị một doanh nghiệp lớn Một gia đình nắm quyền kiểm soát toàn bộ DNNN, không để các nhân tố độc lập, kể

cả các cổ đông nhỏ, nhà nước

Có thể nhận xét ở đây rằng sự thành công và thất bại của doanh nghiệp không nhất thiết bắt nguồn từ chế độ sở hữu Kết quả kinh doanh kém của

Trang 36

34

một DNNN không phải trước hết và trên hết là do doanh nghiệp đó thuộc sở hữu nhà nước, mà do ông chủ nhà nước đã không thuê được người quản lý và điều hành kinh doanh giỏi, lại không có cơ chế giám sát và đánh giá kết quả một cách thường xuyên và có hiệu quả Thiếu một cơ chế quản lý và giám sát kinh doanh tốt thì ngay cả một số DNNN lớn nhất ở Đồng Tháp vẫn phá sản cho dù chúng thuộc quyền sở hữu tư nhân ở dạng triệt để nhất

Đứng trước tình huống đó, tỉnh Đồng Tháp đã quyết định thực hiện chính sách sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước bằng những chính sách cứng rắn với những nội dung chủ yếu như sau:

Thứ nhất, xác lập và khống chế các tỷ lệ tài chính nhằm bảo đảm an

toàn tài chính cho DNNN

Thứ hai, không cho phép công ty mẹ bảo lãnh nợ cho công ty con thuộc

mô hình công ty mẹ công ty con

Thứ ba, minh bạch hóa quản lý bằng cách công bố các báo cáo tài chính,

thông tin tài chính và thông tin kinh doanh

Thứ tư, tập trung vào ngành nghề chính nhằm tăng sức cạnh tranh

Thứ năm, quy trách nhiệm cá nhân các lãnh đạo gia đình DNNN trong

việc điều hành và lãnh đạo DNNN

Thứ sáu, gia tăng quyền hạn cho cổ đông thiểu số Trong hội đồng quản

trị của các DNNN bắt buộc phải có thành viên độc lập, không phải là cổ đông nhưng vẫn có quyền bỏ phiếu và quyết định Đây là biện pháp giám sát và kiểm soát hữu hiệu hơn đối với các DNNN

Thứ bảy, khống chế đầu tư vào các công ty thành viên và cấm một số

giao dịch giữa các công ty thành viên với nhau

Thứ tám, nghiêm cấm các hình thức hối lộ, các hình thức tác động lên

quá trình ra quyết định chính sách

Trang 37

35

Công cuộc cải cách đã làm thay đổi bộ mặt doanh nghiệp DNNN ở Đồng Tháp Một số DNNN bị phá sản, bị chia cắt thành một số công ty và bị bán riêng rẽ Các DNNN buộc phải chuyển nhượng một số công ty cho nhau để giảm bớt đầu tư ngoài ngành; không còn DNNN như cũ nữa, mà chỉ có các DNNN đã bị tháo dỡ Đây là sự thực bởi vì với những cải tổ đã được thực hiện, thay đổi của DNNN trở nên nhẹ nhàng hơn, có khả năng đáp ứng linh hoạt và hiệu quả hơn với những yêu cầu của nhà nước

1.4.2 Bài học có thể áp dụng cho tỉnh An Giang

Thứ nhất, các cơ quan tham mưu của UBND tỉnh cần hoàn thành việc rà

soát, báo cáo, tham mưu UBND tỉnh ban hành các văn bản, chính sách liên quan đến DNNN như: thực hiện theo Luật DN mới 2020; Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại DN; Luật Cán bộ, công chức; Luật Phá sản; Bộ luật Lao động

Thứ hai, tiếp tục đổi mới công tác bố trí bổ nhiệm, miễn nhiệm đối với

người đứng đầu DNNN

Thứ ba, phát huy vai trò của Sở Tài chính trong việc thực hiện quyền,

trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại DNNN đã tiếp nhận

Thứ tư, tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát, kiểm toán, không để

xảy ra thất thoát vốn, tài sản nhà nước trong quá trình sắp xếp, CPH, thoái vốn và quản lý, sử dụng vốn nhà nước

Tiểu kết chương

Thực hiện chính sách sắp xếp, đổi mới DNNN trong những năm qua đạt được nhiều kết quả quan trọng, DNNN đã giảm mạnh về số lượng, tập trung hơn vào những ngành, lĩnh vực then chốt, cơ bản thực hiện được vai trò, nhiệm vụ được giao, làm nòng cốt để kinh tế nhà nước định hướng điều tiết,

ổn định kinh tế vĩ mô, hiệu quả hoạt động DNNN và các DNNN sau cổ phần

Trang 38

Qua khái quát những nội dung cơ sở lý luận nêu trên cho chúng ta thấy trong quá trình hội nhập và phát triển đất nước trong giai đoạn hiện nay thì vấn đề sắp xếp, đổi mới DNNN là một trong những vấn đề cần quan tâm, nghiên cứu Vì vậy, “thực hiện chính sách sắp xếp, đổi mới DNNN trên địa bàn tỉnh An Giang” là một đề tài cần thiết nghiên cứu, phân tích để góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách sắp xếp, đổi mới DNNN trên địa bàn tỉnh An Giang

Trang 39

37

Chương 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH SẮP XẾP, ĐỔI MỚI

DNNN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

2.1 Tổng quan về DNNN trên địa bàn tỉnh An Giang

2.1.1 Giới thiệu khái quát về tỉnh An Giang có tác động đến DNNN trên địa bàn tỉnh

Tỉnh An Giang là một trong những tỉnh có vị trí giao thông thuận lợi, được thiên nhiên ưu đãi nhiều tiềm năng phát triển du lịch, nông, thủy sản Tỉnh An Giang được bắt đầu nguồn sông Cửu Long nằm về phía Tây Nam của Tổ quốc, biên giới trải dài phía Tây - Tây Bắc giáp với vương quốc Campuchia, Đông - Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Tháp Tây - Tây Nam giáp tỉnh Kiên Giang và Đông Nam giáp thành phố Cần Thơ trực thuộc Trung ương Tỉnh có diện tích tự nhiên 3.536 km² chiếm 8,7% diện tích Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) quy mô dân số 2019 là 1.908.352 người, mật độ dân số

540 người/1 km2, diện tích bình quân đầu người là 20,4 người/m2; chiếm 11,05% dân số ĐBSCL

Tỉnh An Giang có 11 đơn vị hành chính (02 thành phố, 01 thị xã và 08 huyện): thành phố Long Xuyên (đô thị loại 1 thuộc tỉnh), thành phố Châu Đốc (đô thị loại 2 thuộc tỉnh), thị xã Tân Châu, huyện An Phú, huyện Phú Tân, huyện Châu Phú, huyện Tịnh Biên, huyện Tri Tôn, huyện Châu Thành, huyện Chợ Mới và huyện Thoại Sơn; trong đó bao gồm 156 đơn vị hành chính cấp

xã, gồm có 16 thị trấn, 21 phường và 119 xã có điều kiện ban đầu về tổ chức hành chính được vận hành đồng bộ và ổn định

Về giao thương xuất nhập khẩu thì An Giang có tuyến biên giới giáp Vương quốc Campuchia với chiều dài 96.6 km và là cửa ngỏ thông thương với các nước bạn Campuchia, Lào, Thái Lan… qua 2 cửa khẩu quốc tế đường

Ngày đăng: 20/06/2021, 06:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w