1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bai 22 Cau truc phan tu hop chat huu co

4 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 61,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS đọc nội dung in màu xanh trong SGK - Đưa ra một số thí dụ làm rõ các khái niệm đó, như sau: + Viết công thức cấu tạo có thể có của C2H6O + Với 4 C yêu cầu HS viết mạch thẳng[r]

Trang 1

Ngày soạn: 27/11/2012

PPCT: 30 – 31

BÀI 22: CẤU TRÚC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

HS biết:

- Nội dung thuyết cấu tạo hóa học; Khái niệm đồng đẳng, đồng phân

- Liên kết cộng hóa trị và khái niệm về cấu trúc không gian của phân tử chất hữu cơ

HS hiểu:

- Những luận điểm cơ bản của thuyết cấu tạo hóa học

- Phân biệt đồng đẳng, đồng phân

2 Kĩ năng

- Viết được công thức cấu tạo của một số chất hữu cơ cụ thể

- Phân biệt được chất đồng đẳng, chất đồng phân dựa vào công thức cấu tạo cụ thể

- Viết được đồng phân của một số chất hữu cơ

II Chuẩn bị

GV: giáo án, mô hình rỗng

HS: chuẩn bị trước bài mới

III Phương pháp

Đàm thoại nêu vấn đề

IV Tiến trình bài học

1 Ổn định lớp (2 phút)

Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh

2 Kiểm tra bài cũ (13 phút)

Yêu cầu HS giải bài tập 5, 6 trang 95 SGK

3 Tiến trình bài học

Hoạt động 1: Công thức cấu tạo

- Yêu cầu HS đọc

khái niệm SGK

- Dựa vào SGK, yêu

cầu HS phân biệt

- Đọc khái niệm

- Công thức phân tử

I Công thức cấu tạo

1 Khái niệm Công thức cấu tạo biểu diễn thứ tự và cách thức liên kết (liên kết

Trang 2

công thức cấu tạo

khai triển và công

thức cấu tạo thu gọn

- Nhấn mạnh:

thường dùng công

thức cấu tạo thu gọn

dạng thứ nhất

chỉ cho biết số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử, trong khi công thức cấu tạo cho biết thứ tự

và cách thức liên kết

đơn, liên kết bội) của các nguyên tử trong phân tử

2 Các loại công thức cấu tạo Công thức cấu tạo

khai triển

Công thức cấu tạo thu gọn

Biểu diễn trên mặt phẳng giấy tất cả liên kết

Các nguyên tử, nhóm nguyên tử cùng liên kết với một nguyên tử cacbon được viết thành một nhóm

Chỉ biểu diễn liên kết giữa các nguyên tử cacbon và với nhóm chức

Hoạt động 2: Thuyết cấu tạo hóa học

- Yêu cầu HS đọc

nội dung in màu

xanh trong SGK

- Đưa ra một số thí

dụ làm rõ các khái

niệm đó, như sau:

+ Viết công thức cấu

tạo có thể có của

C2H6O

+ Với 4 C yêu cầu

HS viết mạch thẳng,

mạch nhánh mạch

vòng và không có

liên kết 

+ So sánh tính chất

của CH4 và CCl4

- Đọc SGK

CH3CH2OH và

CH3OCH3

CH3CH2CH2CH3; (CH3)2CHCH3;

CH4: là chất khí, bị cháy khi đốt với oxi Trong khi CCl4

là chất lỏng, không cháy khi đốt với oxi

II Thuyết cấu tạo hóa học

1 Nội dung

a Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và theo một thứ tự nhất định Thứ tự liên kết đó được gọi là cấu tạo hóa học Sự thay đổi thứ tự liên kết đó, tức là thay đổi cấu tạo hóa học, sẽ tạo ra hợp chất khác

Ví dụ: Hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C2H6O có hai công thức cấu tạo là CH3-CH2-OH (ancol etylic) và CH3-O-CH3 (đimetyl ete)

b Trong phân tử hợp chất hữu cơ, cacbon có hóa trị bốn Nguyên tử cacbon không những có thể liên kết với nguyên tử của các nguyên tố khác mà còn liên kết với nhau tạo thành mạch cacbon (mạch vòng, mạch không vòng, mạch nhánh, mạch không nhánh)

Ví dụ

Mạch hở không nhánh Mạch hở có nhánh

c Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử (bản chất, số lượng các nguyên tử) và cấu tạo hóa học (thứ tự liên kết các nguyên tử)

2 Ý nghĩa Thuyết cấu tạo hóa học giúp giải thích được hiện tượng đồng đẳng, hiện tượng đồng phân

Hoạt động 3: Đồng đẳng

- Yêu cầu HS đọc

khái niệm SGK

- Nhấn mạnh: các

hợp chất phải thỏa

mãn điều kiện cần

và đủ: thứ nhất, phải

- Đọc khái niệm

- Giải quyết ví dụ minh họa

III Đồng đẳng, đồng phân

1 Đồng đẳng

a Khái niệm Những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen ( - CH2 - ) nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau

là những chất đồng đẳng, chúng hợp lại thành dãy đồng đẳng

Trang 3

hơn kém nhau một

hoặc nhiều nhóm

metylen (-CH2-); thứ

hai, phải có cấu tạo

tương tự nhau

- Đưa ra thí dụ làm

rõ vấn đề

b Ví dụ: Những chất nào sau đây là đồng đẳng của etilen:

a CH2=CH-CH3 b CH2=CH-CH=CH2

e CH3-CH=CH-CH3 f CH3-CH2-CH2-CH3

Giải Đồng đẳng của etilen: a, c, e

Hoạt động 4: Đồng phân

- Yêu cầu Hs đọc

khái niệm và phân

biệt đồng đẳng và

đồng phân

- Nêu các loại đồng

phân thường gặp

- Đồng đẳng: cùng công thức cấu tạo, khác công thức phân tử Đồng phân: cùng công thức phân tử, khác công thức cấu tạo

2 Đồng phân

a Khái niệm Những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử được gọi là các chất đồng phân của nhau

b Phân loại: đồng phân cấu tạo (gồm đồng phân mạch cacbon, đồng phân loại nhóm chức, đồng phân vị trí liên kết bội hoặc nhóm chức…) và đồng phân lập thể (đồng phân khác nhau về vị trí không gian của các nhóm nguyên tử)

c Ví dụ:

Đồng phân mạch cacbon

CH3 – CH2 – CH2 – CH2

– OH Đồng phân

vị trí liên kết bội

CH2 = CH – CH2 – CH3 CH3 – CH = CH – CH3

Đồng phân loại nhóm chức

CH3 – CH2 – OH CH3 – O – CH3

Đồng phân

vị trí nhóm chức

CH3 – CH2 – CH2 – CH2

– OH

Hoạt động 5: Liên kết hóa học và cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ

- Lập bảng tóm tắt

kiến thức cơ bản về

liên kết hóa học

trong hợp chất hữu

cơ Yêu cầu HS đọc

SGK và điền thông

tin vào bảng

- Điền thông tin vào bảng IV Liên kết hóa học và cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơLiên kết đơn Liên kết đôi Liên kết ba

Sự hình thành liên kết

Do 1 cặp e dùng chung Do hai cặp e dùng chung Do ba cặp e dùng chung

Loại liên kết 1 liên kết   bền vững 1 liên kết  + 1 liên kết 

 Dễ bị đứt gãy

1 liên kết  + 2 liên kết 

 Dễ bị đứt gãy

Ví dụ CH3 – CH3 CH2 = CH2 CH  CH

V Phần rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 20/06/2021, 05:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w