Bài tâp áp dụng: * Cách giải hệ phương trình bằng PP cộng đại số: 1 Nhân hai vế của mỗi phương trình với một số thích hợp nếu cần sao cho các hệ số của một ẩn nào đó trong hai phương trì[r]
Trang 1Tiết 39
Trang 2Tiết 39: § 4 GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
Ví dụ:
Ví dụ : Giải hệ phương trình:
(1)
(2)
( )
x + y = 2
x y
I
2
x
x y
x y x
Bước1: Cộng theo vế
phương trình (1) và
phương trình (2) của hệ
phương trình (I)
Bước 2: Dùng phương
trình (3) thu được ở
bước 1 thay thế cho một
trong hai phương trình
của hệ phương trình (và
giữ nguyên phương
trình kia) (I).
3x 0 3y x 3 3 (3)
Hoặc
1 Quy tắc cộng đại số:
Trang 3Áp dụng quy tắc cộng đại số để biến đổi hệ (I), nhưng ở bước 1, hãy trừ từng vế của hai phương trình của hệ (I)
và viết ra các hệ phương trình mới thu được
(2 x y ) ( x y ) 1 2
2 x y 1
2
x y
x y
( )
2
x y I
x y
Giải
hoÆc
Trang 4Câu Đ S
1
2
3
4
Trong các câu sau câu nào đúng câu nào sai?
Trang 5Bước 1 Cộng hay trừ từng vế hai phương trình của hệ
phương trình đã cho để được một phương trình
mới
Bước 2 Dùng phương trình mới ấy thay thế cho một trong hai phương trình của hệ (và giữ nguyên phương trình
kia)
Quy tắc :
Quy tắc cộng đại số dùng để biến đổi một hệ phương trình thành hệ phương trình tương đương.Quy tắc cộng đại số gồm
hai bước sau:
Trang 62 Áp dụng
(Các hệ số của cùng một ẩn nào đó trong hai phương trình
bằng nhau hoặc đối nhau)
x + y
=
Ví dụ 2: Xét hệ phương trình
?2 Các hệ số của y trong hai phương trình của hệ (II) có
đặc điểm gì?
(II)
a)Trường hợp thứ nhất:
Trang 72 3 (II)
6
x y
x y
Cộng từng vế hai phương trình của hệ (II) ta được phương trình
(2 x y ) ( x y ) 3 6 3 x 9
Do đó (II) 3 9
6
x
x y
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x;y)=(3;-3)
Giải:
Trang 8x + y
=
2 x y
2
Ví dụ 3: Xét hệ phương trình
?3
(III)
a) Nêu nhận xét về các hệ số của x trong hai phương trình của hệ (III)
b) Áp dụng quy tắc cộng đại số , hãy giải hệ (III) bằng cách trừ từng hai phương trình của (III)
Trang 9x + y
=
2 x y
2
Ví dụ 3: Xét hệ phương trình
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất
( x ; y)=( ; 1) 7
2
(III)
1
2 3.1 4
y x
(III)
y
x y
Giải
1 7 2
y x
Trang 10Tiết 39: § 4 GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
1 Ví dụ:
2 Quy tắc cộng đại số:
3 Bài tâp áp dụng:
Nếu hệ số của cùng một ẩn bằng nhau thì ta trừ theo vế; nếu hệ số của cùng một ẩn đối nhau thì ta cộng theo vế hai phương trình.
Chú ý 1:
Trang 11b)Trường hợp thứ hai:
không bằng nhau và không đối nhau)
Trang 12
4
x y
x y
Xét hệ phương trình (IV) 3 2 7
x y
x y
(3 2 ) (2 3 ) 7 3 (IV)
x y
x y
x y
(3 2 ) (2 3 ) 7 3 (IV)
x y
Vẫn chưa xuất hiện pt
một ẩn!!!
Vì sao???
Các hệ số của cùng một ẩn trong hai phương trình của hệ (IV)
đối nhau!!!
Chưa xuất hiện
pt một
ẩn!!!
Trang 13(Nhân hai vế phương trình cho 2)
(Nhân hai vế phương trình cho3)
(IV)
x y
x y
Xét hệ phương trình (IV) 3 2 7
x y
x y
?4 Giải tiếp hệ (IV) bằng phương pháp đã nêu ở trường
hợp thứ nhất
Trang 14
(IV)
x y
x y
y
x y
Giải hệ phương trình (IV) 3 2 7
x y
x y
Giải
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x ; y) = (3 ; -1)
1
2 3.( 1) 3
y x
Trang 15Giải hệ phương trình (IV) 3 2 7
x y
x y
(Nhân hai vế phương trình cho 3)
(Nhân hai vế phương trình cho -2)
(IV)
x y
x y
5 15
x
x y
3
x y
?5
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x;y)=(3;-1)
3 2.3 3 3
x
y
Nêu một cách khác để đưa hệ phương trình (IV) về
trường hợp thứ nhất
(IV)
x y
x y
3 1
x y
Trang 161 Ví dụ:
2 Quy tắc cộng đại số:
3 Bài tâp áp dụng:
Chú ý 1: Nếu hệ số của cùng một ẩn bằng nhau thì ta trừ theo vế; nếu hệ số của cùng một ẩn đối nhau thì ta cộng theo vế hai phương trình
Chú ý 2: Khi cần ta có thể nhân hai vế của mỗi phương trình với một số thích hợp để cho các hệ số của một ẩn nào
đó trong hai phương trình bằng nhau hoặc đối nhau
Trang 17Tiết 39: § 4 GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
1 Ví dụ:
2 Quy tắc cộng đại số:
3 Bài tâp áp dụng:
*) Cách giải hệ phương trình bằng PP cộng đại số:
1) Nhân hai vế của mỗi phương trình với một số thích hợp (nếu cần) sao cho các hệ số của một ẩn nào đó trong hai phương trình của hệ bằng nhau hoặc đối nhau.
2) Áp dụng quy tắc cộng đại số để được hệ phương trình mới, trong đó có một phương trình mà hệ số của một trong hai ẩn bằng 0.
3) Giải phương trình một ẩn vừa thu được rồi suy ra nghiệm của hệ đã cho
Trang 18Hướng dẫn học ở nhà
Nắm vững cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
1
Hoàn thành bài tập 20, 21, 22, 23 SGK/19
2
Nội dung tiết học sau: Luyện tập giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
3