1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao An Dia Li Hoc Ky I Khoi 12

71 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 76,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1 - Bài 9 - Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa Nắm được các đặc điểm sau của Thiên nhiên Việt Nam: - Tính chất nhiệt đới với những biểu hiện của nó - Tính chất ẩm ướt của[r]

Trang 1

: Bài 1: VIỆT NAM

TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Nắm được các thành tựu to lớn của công cuộc đổi mới ở nước ta

- Hiểu được tác động của bối cảnh quốc tế và khu vực đối với công cuộcĐổi mới và những thành tựu đạt được trong quá trình hội nhập kinh tế quốc

tế của nước ta

- Nắm được một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới

2 Kĩ năng

- Khai thác được các thông tin kinh tế - xã hội từ bảng số liệu, biểu đồ

- Biết liên hệ các kiến thức địa lí với các kiến thức về lịch sử, giáo dục côngdân trong lĩnh hội tri thức mới

- Biết liên hệ SGK với các vấn đề của thực tiễn cuộc sống, khi tìm hiểu cácthành tựu của công cuộc Đổi mới

3 Thái độ

Xác định tinh thần trách nhiệm của mỗi người đốivới sự nghiệp phát triểncủa đất nước

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bản đồ Kinh tế Việt Nam

- Một sốhình ảnh, tư liệu, video về các thành tựu của công cuộc Đổi mới

- Một số tư liệu về sự hội nhập quốc tế và khu vực

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Khởi động: Giáo viên vẽ trục biểu diễn (lấy năm 1986 làm mốc) và

yêu cầu HS nêu các sự kiện lịch sử của nước ta gắn với các năm sau: năm

1945, 1975, 1986, 1989

1945 1975 1986 1989Ghi (ngắn gọn) đặc trưng nền kinh tế - xã hội nước ta trước và saunăm 1986

GV: Sau 20 năm tiến hành đổi mới, nền kinh tế nước ta đã đạt được

những thành tựu nổi bật trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội và

an ninh quốc phòng Tuy nhiên, vẫn còn rất nhiều thách thức, khó khăn màchúng ta phải vượt qua để chủ động hội nhập trong thời gian tới

Hoạt động của giáo viên và học

sinh

Nội dung chính Hoạt động l: Xác định bối cảnh nền I Công cuộc đổi mới là một cuộc

Trang 2

kinh tế - xã hội nước ta trước Đổi

mới

Hình thức: Cả lớp

GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục l.a

cho

biết bối cảnh nền kinh tế - xã hội

nước ta trước khi tiến hành đổi mới

- Dựa vào kiến thøc đã học, hãy nêu

những hậu quả nặng nề của chiến

tranh đối với nước ta

Một HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ

sung

Chuyển ý: Giai đoạn 1976- 1980, tốc

độ tăng trưởng kinh tế nước ta chỉ

đạt 1,4 % Năm 1986 lạm phát trên

700% Tình trạng khủng hoảng kéo

dài buộc nước ta phải tiến hành Đổi

mới

Hoạt động 2: Tìm hiểu 3 xu thế đổi

mới của nước ta

Hình thức: Cặp

Bước 1 : GV giảng giải về nền nông

nghiệp trước và sau chính sách khoa

10 (khoán sản phẩm theo khâu đến

nhóm người lao động) Khoán gọn

theo đơn giá đến hộ xã viên (từ tháng

Chuyển ý: Quyết tâm lớn của Đảng

và Nhà nước cùng với sức sáng tạo

phi thường của nhân dân ta để đổi

cải cách toàn diện về kinh tế xã hội

a Bối cảnh

Ngày 30 - 4 - 1975: Đất nước thống nhất, cả nước tập trung vào hàn gắn các vết thương chiến tranh

và xây dựng, phát triển đất nước

- Nước ta đi lên từ một nước nôngnghiệp lạc hậu

- Tình hình trong nước và quốc tếnhững năm cuối thập kỉ 80, đầu thập

kỉ 90 diễn biến phức tạp Trong thờigian dài nước ta lâm vào tình trạngkhủng hoảng

b Diễn biến

Năm 1979: Bắt đầu thực hiện đổimới trong một số ngành (nôngnghiệp, công nghiệp)

Ba xu thế đổi mới từ Đại hội Đảnglần thứ 6 năm 1986:

+ Dân chủ hoá đời sống kinh tế - xãhội

+ Phát triển nền kinh tế hàng hoánhiều thành phần theo định hướngxãhội chủ nghĩa

+ Tăng cường giao lưu và hợp tácvới các nước trên thế giới

c Thành tựu

- Nước ta đã thoát khỏi tình trạng

Trang 3

mới toàn diện đất nước đã đem lại

cho nước những thành tựu to lớn

Ý nghĩa của việc kiềm chế lạm phát

Nhóm 3: Dựa vào bảng 1, hãy nhận

xét về tỉ lệ nghèo chung và tỉ lệ

nghèo lương thực của cả nước giai

đoạn 1993 - 2004

Bước 2: HS trong các nhóm trao

đổi, đại diện các nhóm trình bày, các

chuyên canh nông nghiệp, nhấn

mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế

theo lãnh thổ.)

Hoạt động 4: Tìm hiểu tình hình hội

nhập quốc tế và khu vực của nước ta

Hình thức: Theo cặp

GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 2, kết

hợp hiểu biết của bản thân, hãy cho

khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài.Lạm phát được đẩy lùi và kiềm chế ởmức một con số

Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao,(đạt 9,5% năm 1999, 8,4% năm2005)

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theohướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá(giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọngkhu vực II và III)

Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ cũngchuyển biến rõ nét (hình thành cácvùng kinh tế trọng điểm, các vùngchuyên canh )

Đời sống nhân dân được cải thiệnlàm giảm tỉ lệ nghèo của cả nước

2 Nước ta trong hội nhập quốc tế

và khu vực

a Bối cảnh

- Thế giới: Toàn cầu hoá là xu hướngtất yếu của nền kinh tế thế giới, đẩymạnh hợp tác kinh tế khu vực

- Việt Nam là thành viên củaASEAN (7/95), bình thường hóaquan hệ Việt - Mỹ, thành viên WTOnăm 2007

b Thành tựu

- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài(ODA, FDI)

Trang 4

biết bối cảnh quốc tế những năm

cuối thế kỉ 20 có tác động như thế

nào đến công cuộc đổi mới ở nước

ta? Những thành tựu nước ta đã đạt

được

- Một HS trả lời, các HS khác nhận

xét, bổ sung

GV đặt câu hỏi: Dựa vào hiểu biết

của bản thân, hãy nêu những khó

khăn của nước ta trong hội nhập

quốc tế và khu vực

HS trả lời, các HS khác nhận xét, GV

chuẩn kiến thức (Khó khăn trong

cạnh tranh với các nước phát triển

hơn trong khu vực và thế giới; Nguy

cơ khủng hoảng; Khoảng cách giàu

hãy nêu một số định hướng chính để

đẩy mạnh công cuộc Đổi mới của

nước ta

Một HS trả lời, các HS khác nhận

xét, bổ sung GV chuẩn kiến thức:

Qua gần 20 năm đổi mới, nhờ đường

lối đúng đắn của Đảng và tính tích

cực, chủ động sáng tạo của nhân dân,

nước ta đã đạt được những thành tựu

to lớn, có ý nghĩa lịch sử Thực hiện

hiệu quả các định hướng để đẩy

mạnh công cuộc Đổi mới sẽ đưa

nước ta thoát khỏi tính trạng kém

phát triển vào năm 2010 và trở thành

nước công nghiệp theo hướng hiện

đại vào năm 2020

- Đẩy mạnh hợp tác kinh tế, khoahọc kĩ thuật, bảo vệ môi trường

- Phát triển ngoại thương ở tầm caomới, xuất khẩu gạo

3 Một số định hướng chính đẩy mạnh công cuộc Đổi mới

- Thực hiện chiến lược tăng trưởng điđôi với xóa đói giảm nghèo

- Hoàn thiện cơ chế chính sách củanền kinh tế thị trường

- Đẩy mạnh CNH- HĐH gắn với nềnkinh tế tri thức

- Phát triển bền vững, bảo vệ tàinguyên môi trường Đẩy mạnh pháttriển y tế, giáo dục

Trang 5

IV ĐÁNH GIÁ

1 Hãy ghép đôi các năm ở cột bên trái phù hợp với nội dung ở cột bên phải:

1 Năm 1975 A Đề ra đường lối đổi mới nền kinh tế - xã hội

2 Năm 1986 B Gia nhập ASEAN, bình thường hoá quan hệ với Hoa

3 Năm 1995 C Đất nước thống nhất

4 Năm 1997 D Gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO

5 Năm 2006 E Khủng hoảng tài chính ở châu Âu

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

Học sinh trả lời câu hỏi SGK

Tiết theo PPCT:2 Ngày soạn: 16/8/2012

ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM - VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ LỊCH SỬ PHÁT

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bản đồ Tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ các nước Đông Nam Á

- Atlat địa lí Việt Nam

- Sơ đồ phạm vi các vùng biển theo luật quốc tế (1982)

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Khởi động: GV sử dụng bản đồ và các mẫu bìa (ghi toạ độ các điểm

cực) Hãy gắn toạ độ địa lí của cực Bắc, cực Nam lên bản đồ và nêu ý nghĩa

Trang 6

về mặt tự nhiên của vị trí địa lí Nước nào sau đây có đường biên giới dàinhất với nước ta: Lào, Trung Quốc, Campuchia?

Hoạt động thầy - trò Nội dung chính

HĐ l: Xác định vị trí địa lí của nước

ta

Hình thức: Cả lớp

GV nêu câu hỏi: Quan sát BĐ các

nước ĐNA, trình bày đặc điểm của

nước ta theo dàn ý:

- Các điểm cực Bắc, Nam, Đông,

Tây trên đất nước Tọa độ địa lí của

nào? Đặc điểm của vùng đất? Tên

của 2 quần đảo lớn nhất VN? Thuộc

tỉnh nào?

- HS trình bày GV chuẩn kiến thức

HĐ 3: Xác định vùng biển của nước

- Hệ tọa độ địa lí::

+ Vĩ độ: 23023'B - 8034' B + Kinh độ: 1020109Ñ - l09024'Ñ

+ phía Tây giáp Lào 2100km,Campuchia hơn 1100km

+ phía đông và nam giáp biển3260km

- Nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ,trong đó có 2 quần đảo lớn Trườngxa(Khánh Hòa) và Hoàng Sa (ĐàNẵng)

b Vùng biển: Diện tích khoảng 1triệu

km2 gồm vùng nội thủy, vùng lãnhhải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặcquyền kinh tế và vùng thềm lục địa

c Vùng trời: Khoàng không gian baotrùng lên lãnh thổ

3 Ý nghĩa của vị trí địa lí.

a Ý nghĩa về mặt tự nhiên

Trang 7

thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lí

đến tự nhiên nước ta

của từng nhóm, chuẩn kiến thức

CH: Trình bày những khó khăn của

vị trí địa lí tới TN-KT-QP

GV chuần kiến thức: nước ta diện

tích không lớn, nhưng có đường biên

giới trên đất liền và trên biển kéo

dài Hơn nữa biền Đông lại chung

với nhiều nước, việc bảo vệ chủ

quyền gắn với vị trí chiến lược của

- Khó khăn: bão, lũ lụt, hạn hán

b Ý nghĩa về mặt ANQP

KT-VH-XH Về mặt KT:

+ Có nhiều thuận lợi để phát triển cả

về GT đường bộ và đường thủy,đường biển, đương không, giao lưuvới các nước trên thế giới Tạo điềukiện mỏe cửa, hội nhập với các nướctrong khu vực và trên thế giới

+ Vùng biển rộng lớn, giầu có (khaithác, nuôi trồng đánh bắt hải sản,giao thông biển, du lịch biển)

- Về VH-XH: Thuận lợi để nước tachung sống hòa bình, hợp tác hữunghi cùng phát triển với các nướcláng giềng cũng như các nước khuvực ĐNA

- Về chính trị và QP: Là khu vựcquân sự đặc biệt quan trọng của khuvực ĐNA

IV Đánh giá.

HS trả lời các câu hỏi đã cho trong SGK

V Hoạt động nối tiếp.

HS chuẩn bị dụng cụ, hình vẽ cho bài thực hành.

Ti t theo PPCT: 3 N ế gày soạn: 20/8/2012

Trang 8

Tiết 3: Bài 3 THỰC HÀNH: VẼ LƯỢC ĐỒ VIỆT NAM

2 Về kĩ năng

Vẽ được tương đối chính xác lược đồ Việt Nam (phần trên đất liền) và một

số đối tượng địa lí

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ trống Việt Nam

- Atlat địa lí Việt Nam

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt Động l: Vẽ khung lược đồ Việt Nam.

Hình thức: Cả lớp

Bước 1: Vẽ khung ô vuông

GV hướng dẫn HS vẽ khung ô vuông gồm 32 ô, đánh số thứ tự theotrật tự: theo hàng từ trái qua phải (từ A đến E), theo hàng dọc từ trên xuốngdưới (từ 1 đến 8) Để vẽ nhanh có thể dùng thước dẹt 30 cm để vẽ, các cạnhcủa mỗi ô vuông bằng chiều ngang của thước (3,4 cm)

- Bước 2: Xác định các điểm khống chế và các đường khống chế Nốilại thành khung khống chế hình dáng lãnh thổ Việt Nam (phần đất liền)

- Bước 3: Vẽ từng đường biên giới (vẽ nét đứt - - -), vẽ đường bờ biển(có thể dùng màu xanh nước biển để vẽ)

- Bước 4: Dùng các kí hiệu tượng trưng đảo san hô để vẽ các quần đảoHoàng Sa (ô E4) và Trường Sa (ô E8)

Bước 5: Vẽ các sông chính (Các dòng sông và bờ biển có thể tô màuxanh nước biển)

Hoạt động 2: Điền tên các dòng sông, thành phố, thị xã lên lược đồ.

Trang 9

* Bước 2: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam xác định vị trí các thành

phố, thị xã Xác định vị trí các thành phố ven biển: Hải Phòng: gần 210B,Thanh Hoá: 19045'B, Vinh: 18045'B, Đà Nẵng: 160B, Thành phố Hồ ChíMinh l0049'b

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

HS về nhà hoàn thiện bài thực hành

- Xác định được vị trí các dãy núi, khối núi, các dạng địa hình chủ yếu

mô tả trong bài học

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Atlat địa lí Việt Nam

- Một số hình ảnh về cảnh quan các vùng địa hình đất nước ta

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Trang 10

Khởi động: GV hướng dẫn học sinh quan sát bản đồ Đia lí tự nhiên Việt

Nam để trả lời:

- Màu chiếm phần lớn trên bản đồ địa hình là màu gì? Thể hiện dạngđịa hình nào?

GV: Đồi núi chiếm 3/4 lãnh thổ, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp là đặc

điểm cơ bản của địa hình nước ta Sự tác động qua lại của địa hình tới cácthành phần tự nhiên khác hình thành nên đặc điểm chung của tự nhiên nước

ta - đất nước nhiều đồi núi

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Hoạt động l: Tìm hiểu đặc điểm chung

của địa hình nước ta

Hình thức: Cặp/ Nhóm.

Bước 1: GV yêu cầu HS nhắc lại cách

phần loại núi theo độ cao (núi thấp cao

dưới 1000m, núi cao cao trên 2000m)

sau đó chia HS ra thành các nhóm, giao

nhiệm vụ cho các nhóm

CH: Đọc SGK mục 1, quan sát hình 6,

Atlat địa lí Việt Nam, hãy:

- Nêu các biểu hiện chứng tỏ núi chiếm

phần lớn diện tích nước ta nhưng chủ

yếu là đồi núi thấp

Kể tên các dãy núi hướng tây bắc

-đông nam, các dãy núi hướng vòng

cung

- Chứng minh địa hình nước ta rất đa

dạng và phân chia thành các khu vực

Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi bổ

sung cho nhau

GV: Có thể coi hướng TB - ĐN là

hướng nghiêng chung của địa hình

nước ta.

VD: Các dãy núi Hoàng Liên Sơn, Con

Voi, Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao(biên

giới Việt-Lào), Bắc Trường Sơn

1 Đặc điểm chung của địa hình.

a Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

- Địa hình núi cao dưới 1000mchiếm 85%, núi trung bình 14%,núi cao chỉ có 1%

- Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diệntích đất đai

b Cấu trúc địa hình nước ta khá

- Cấu trúc gồm 2 hướng chính + Hướng TB - ĐN: Từ hữu ngạnsông Hồng đến Bạch Mã

+ Hướng vòng cung: Vùng núi

Trang 11

VD: Vòng cung sông Gâm, Ngân Sơn,

Bắc Sơn, Đông Triều Có thể coi hệ

thống Trương Sơn là cánh cung khổng

lồ ôm lấy bán đảo Đông Dương

Bước 3: Một HS chỉ trên bản đồ để

chứng minh núi chiếm phần lớn diện

tích nước ta nhưng chủ yếu là đồi núi

thấp và kể tên các dãy núi hướng tây

bắc - đông nam, các dãy núi hướng

vòng cung

CH: Hãy giải thích vì sao nước ta đồi

núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ

yếu là đồi núi thấp? (Vận động uốn nếp,

đứt gãy, phun trào macma từ giai đoạn

cổ kiến tạo đã làm xuất hiện ở nước ta

quang cảnh đồi núi đồ sộ, liên tục:

- Trong giai đoạn Tân kiến tạo, vận

động tạo núi An-pi diễn ra không liên

tục theo nhiều đợt nên địa hình nước ta

chủ yếu là đồi núi thấp, địa hình phân

thành nhiều bậc, cao ở Tây Bắc thấp

dần xuống Đông Nam Các đồng bằng

chủ yếu là đồng bằng chân núi, ngay

đồng bằng sông Hồng và đồng bằng

sông Cửu Long cũng được hình thành

trên một vùng núi cổ bị sụt lún nên

đồng bằng thường nhỏ)

CH: Em hãy nêu các biểu hiện của địa

hình nhiệt đới ẩm gió mùa?

- ĐH bị cắt xẻ xói mòn rất mạnh do

lượng mưa lớn và tập trung theo mùa

- Trên bề mặt địa hình, nơi ít có tác

động của con người khai thác rừng

thường có cây cối rậm rạp che phủ

- Dưới rừng là lớp vỏ phong hóa dày,

vụn bở được hình thành trong môi

trường nóng ẩm, gió mùa, lượng mưa

lớn

CH: Em hãy lấy ví dụ để chứng minh

Đông Bắc và Trường Sơn Nam

c Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

d Địa hình chịu tác động mạnh

mẽ của con người

Trang 12

tác động của con người tới địa hình

nước ta?

- Hoạt động KT như làm đường GT,

khai thác đá góp phần phá hủy đá

- Tạo ra nhiều địa hình nhân tạo như đê,

đập, hồ chứa nước, kênh rạch, hầm

mỏ

Chuyển ý: GV chỉ trên bản đồ Địa lí tự

nhiên Việt Nam khẳng định: Sự khác

nhau về cấu trúc địa hình ở các vùng

lãnh thổ nước ta là cơ sở để phân chia

nước ta thành các khu vực địa hình khác

Nhóm 3: Trình bày đặc điểm địa hình

vùng núi Bắc Trường Sơn

Nhóm 4: Trình bày đặc điểm địa hình

vùng núi Nam Trường Sơn

Lưu ý: Với HS khá, giỏi GV có thể yêu

cầu HS trình bày như một hướng dẫn

viên du lịch (Mời bạn đến thăm vùng

núi Đông Bắc )

Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi,

đại diện các nhóm trình bày, các nhóm

a Khu vực đồi núi.

Địa hình núi chia thành 4 vùng

là ĐB, TB, Bắc Trường Sơn, Nam Trường Sơn

- Hướng nghiêng: cao ở Tây Bắc

và thấp xuống Đông Nam

- Địa hình núi thấp chiếm phầnlớn diện tích

Trang 13

cánh cung núi và nêu nhận xét về độ

cao địa hình của vùng?

- 4 cánh cung núi là cánh cung sông

Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông

Triều( GV: Các cánh cung núi này ôm

lấy mảng nền cổ Thượng nguồn sông

Chảy) Các dòng sông Cầu, sông

Thương, sông Lục Nam thuộc hệ thông

sông Thái Bình cũng chảy theo hướng

vòng cung

- Phía Đông là dãy Hoàng Liên Sơn cao

và đồ sộ, kéo dài từ biên giới Việt

Trung đến khuỷu sông Đà, có đỉnh

Phanxipăng 3143m

- Phía Tây là địa hình núi trung bình của

các dãy núi chạy dọc biên giới Việt Lào

từ Khoan La San đến sông Cả

- Ở giữa thấp hơn là các dãy núi, sơn

nguyên và cao nguyên đá vôi từ Phong

Thổ đến Mộc Châu, tiếp nối là những

đồi núi đá vôi ở Ninh Bình, Thanh Hóa

CH: Xác định trên hình 6 các núi lớn

của vùng núi Tây Bắc?

- Các dãy núi lớn hướng TB – ĐN như

Hoàng Liên Sơn, Putaleng 3096m (Lai

Châu)

- Phía Bắc là vùng núi Tây Nghệ An

- Phái Nam là vùng núi Tây Thừa Thiên

* Vùng núi Bắc Trường Sơn (thuộc Bắc Trung Bộ).

- Vị trí: Từ phía nam sông Cả tới

dãy núi Bạch Mã

- Hướng tây bắc - đông nam

- Các dãy núi song song, so lenhau, cao ở hai đầu, thấp và hẹpngang ở giữa

- Các vùng núi đá vôi (QuảngBình, Quảng Trị)

* Vùng núi Trường Sơn Nam.

- Gồm các khối núi và cao nguyên.

Trang 14

ranh giới cuối cùng với vùng núi Nam

Trường Sơn được coi là bức bình phong

ngăn cản ảnh hưởng của các khối khí

lạnh từ phương Bắc ảnh hưởng đến các

tỉnh thành phía nam từ Đà Nẵng trở vào

CH: Quan sát H.6, em hãy nhận xét sự

khác nhau về độ cao và hướng các dãy

núi của Bắc Trường Sơn và Nam

Trương Sơn?

- Về độ cao: Các dãy núi Nam TS cao

hơn so với Bắc TS

- Hướng: Bắc Trường Sơn có hướng

TB – ĐN, còn Nam Trường Sơn có

hướng vòng cung

- Khối núi Kon Tum và khối núi cực

Nam Trung Bộ được nâng cao, đồ sộ

Những đỉnh núi cao trên 2000m

nghiêng dần về phía đông

Lưu ý: Sự sắp xếp địa hình như vậy tạo

nên sự bất đối xứng rõ rệt giữa hai sườn

đông – tây của địa hình Nam Trường

Sơn

- Dải đồi trung du rộng nhất nước ta

nằm ở rìa phía Bắc và phía Tây ĐBSH,

thu hẹp ở rìa đồng bằng ven biển miền

Trung

- Các khối núi cao đồ sộ nằm liền

kề với các dải đồng bằng hẹp ởphía đông

- Phía Tây là các cao nguyên khá bằng phẳng: Playku, Đắk Lắk,

Mơ Nông, Lâm Viên bề mặt bằng phẳng, độ cao xếp tầng 500 - 800 -1000m và các bán bình nguyên xen đồi

* Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du.

- Nằm chuyển tiếp giữa miền núi

Trang 15

IV ĐÁNH GIÁ.

Khoanh tròn ý em cho là đúng nhất

1 Khu vực có địa hình cao nhất nước ta là:

A Tây Bắc C Bắc Trường Sơn

B Đông Bắc D Tây Nguyên

2 Đặc điểm nổi bật của địa hình nước ta là:

A Địa hình chủ yếu là đồng bằng châu thổ '

B Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích

C Chủ yếu là đia hình cao nguyên

D Địa hình bán bình nguyên chiếm phần lớn diện tích

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

Học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi cuối bài và xem trước trướcbài 7

Ngày soạn: 27/9/2008 Tiết 5: BÀI 7: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI (Tiếp)

2 Kĩ năng

- Nhận biết đặc điểm các vùng đồng bằng trên bản đồ

- Biết nhận xét về mối quan hệ giữa địa hình đồi núi, đồng bằng, bờbiển, thềm lục địa và ảnh hưởng của việc sử dụng đất đồi núi đối với đồngbằng

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Atlat địa lí Việt Nam

- Tranh ảnh cảnh quan địa hình đồng bằng

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Khởi động: Khi nói về nông nghiệp, có 2 ý kiến sau đây:

- Nông nghiệp nước ta là một nền nông nghiệp lúa nước

Trang 16

- Nông nghiệp nước ta là nền NN với cây công nghiệp là chủ yếu.

Dựa vào tiêu chí nào để có thể đưa ra các nhận xét như vậy?

GV: Các nhận xét trên dựa trên đặc điểm sản xuất nông nghiệp của một

phần khu vực địa hình nước ta - địa hình đồng bằng hoặc miền núi

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Hoạt động l: tìm hiểu đặc điểm đồng

ở cửa sông Đồng bằng ven biển chủ

yếu do phù sa biển bồi tụ, thường

nhỏ, hẹp)

Bước 2: GV chỉ trên bản đồ Tự nhiên

VN đồng bằng châu thổ sông Hồng,

đồng bằng châu thổ sông Cửu Long,

đồng bằng Duyên hải miền Trung

GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho

trình bày đặc điểm của đồng bằng

sông Hồng, HS trình bày đặc điểm

của đồng bằng sông Cửu Long, các

điểm tự nhiên của đồng bằng sông

Hồng và đồng bằng sông Cửu Long

b) Khu vực đồng bằng

* Đồng bằng châu thổ sông gồm:đồng bằng sông Hồng và đồng bằngsông Cửu Long

(Xem thông tin phản hồi phần phụlục)

* Điểm giống nhau:

- Đều được thành tạo và phát triển

do phù sa sông bồi tụ dần trên vịnh

Trang 17

GV hướng dẫn cho học sinh trò chơi

nhớ nhanh:

Cách chơi:

Bước 1: GV chia HS thành 2 đội

chơi, mỗi đội 4 HS, một đội là đồng

bằng sông Hồng, 1 đội là đồng bằng

sông Cửu Long

Nhiệm vụ: Dùng các tính từ so sánh

đặc điểm của đồng bằng sông Hồng

và đồng bằng sông Cửu Long (Đồng

bằng sông Cửu Long: thấp hơn, diện

tích lớn hơn, ít đê hơn, phù sa bồi đắp

hằng năm nhiều hơn, chịu tác động

mạnh của thủy triều hơn, …)

Bước 2: Các đội trao đổi 1 phút, GV

kẻ sẵn 2 ô lên bảng: đồng bằng sông

Hồng, đồng bằng sông Cửu Long

Bước 3: HS 2 đội viết thật nhanh lên

bảng ý kiến của mình, các HS khác

đánh giá kết quả của bạn

Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm

đồng bằng ven biển

Hình thức: Cá nhân

GV đặt câu hỏi: Đọc SGK , quan sát

và trình bày Một HS trình bày thuận

lợi, 1 HS trình bày khó khăn, các HS

khác bổ sung ý kiến

GV nhận xét phần trình bày của HS

và kết luận các ý đúng của mỗi nhóm

Dựa vào hình 6, hãy nêu đặc điểm

đồng bằng ven biển theo dàn ý:

+ Khả năng bồi tụ hàng năm: Chỉcòn ở khu vực ngoài đê, trong đêkhông còn bồi tụ hàng năm nữa do

có hệ thống đê bảo vê

- Đồng bằng sông Cửu Long:

+ Được bồi tụ bởi phù sa sông Tiền

và sông Hậu

+ Diện tích khoảng 40.000 km2.+ Địa hình thấp và bằng phẳng hơnĐBSH, có hệ thống kênh rạch chằngchịt

+ Khả năng bồi tụ hàng năm: Mùa lũnước còn ngập trên một diện rộng,việc bồi tụ hàng năm cơ bản còn tiếpdiễn

* Đồng bằng ven biển

- Chủ yếu do phù sa biển bồi đắp.Đất nhiều cát, ít phù sa

- Diện tích 15000 km2 Hẹp chiềungang, bị chia cắt thành nhiều đồngbằng nhỏ

- Các đồng bằng lớn:

+ Đồng bằng Thanh Hóa của hệthống sông Mã, sông Chu

+ Đồng bằng Nghệ An của sông Cả

Trang 18

- Các đồng bằng

lớn:

Một HS lên bảng chỉ trên bản đồ Địa

lí tự nhiên Việt Nam để trả lời, các

HS khác nhận xét, bổ sung GV nhận

xét phần trình bày của HS và bổ sung

kiến thức

Hoạt động 4: Tìm hiểu thế mạnh và

hạn chế về tự nhiên của các khu vực

đồi núi trong phát triển kinh tế - xã

Buớc 2: HS trong các nhóm trao đổi,

HS chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên

Việt Nam để trình bày

Một Hs trình bày thuận lợi, một hs

trình bày khó khăn, các HS khác bổ

sung

Bước 3: Gv nhận xét phần trình bày

của HS và kết luận ý đúng của mỗi

nhóm, sau đó chuẩn kiến thức

+ Đồng bằng Quảng Nam của sôngThu Bồn

+ Đồng bằng Phú Yên của sông ĐàRằng

- Thường được phân chia thành 3

dải:

+ Gíap biển là cồn cát, đầm phá.+ Giữa là vùng đất trũng

Trong cùng là đồng bằng đất cát pha

là chính

3 Thế mạnh và hạn chế về thiên nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng trong phát triển kinh tế

- Tài nguyên rừng giàu có về thànhphần loài với nhiều loài quý hiếm,tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệt đới

- Bề mặt cao nguyên bằng phẳngthuận lợi cho việc xây dựng cácvùng chuyên canh cây công nghiệp

- Các dòng sông ở miền núi có tiềmnăng thuỷ điện lớn (sông Đà, sôngĐồng Nai )

- Với khí hậu mát mẻ, phong cảnhđẹp nhiều vùng trở thành nơi nghỉmát nổi tiếng như Đà Lạt, Sa Pa,Tam Đảo, Ba Vì, Mẫu Sơn…

* Khó khăn

- Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiềusông suối, hẻm vực, sườn dốc gâytrở ngại cho giao thông, cho việckhai thác tài nguyên và giao lưu kinh

tế giữa các miền

- Do mưa nhiều, độ dốc lớn, miền

Trang 19

núi là nơi xảy ra nhiều thiên tai: lũquét, xói mòn, xạt lở đất, tại các đứtgãy còn phát sinh động đất Cácthiên tai khác như lốc, mưa đá,sương mù, rét hại…

b Khu vực đồng bằng

* Thuận lợi:

+ Phát triển nền nông nghiệp nhiệtđới, đa dạng các loại nông sản, đặcbiệt là gạo

+ Cung cấp các nguồn lợi thiênnhiên khác như khoáng sản, thuỷ sản

và lâm sản

+ Là nơi có điều kiện để tập trungcác thành phố, các khu công nghiệp

và các trung tâm thương mại

* Các hạn chế: Thường xuyên chịu

nhiều thiên tai bão, lụt, hạn hán

IV ĐÁNH GIÁ

Khoanh tròn ý em cho là đúng nhất

1 Nhận định chưa chính xác về đồng bằng ven biển miền Trung là:

A Hẹp ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ

B Đất nhiều cát, ít phù sa

C Chủ yếu do phù sa biển bồi đắp

D Đất phù sa màu mỡ, phì nhiêu

2 Thế mạnh phát triển nông nghiệp của thiên nhiên khu vực đồi núi là:

a Khai thác tài nguyên rừng và khoáng sản

b Tiềm năng lớn về phát triển thủy điện và du lịch sinh thái

c Hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp và chăn nuôi giasúc lớn

d Trồng rừng và chế biến lâm sản

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

Học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi cuối bài và xem trước

Ngày 20/9/2012 Tiết 6: ÔN TẬP

Ôn tập từ bài 1 đến bài 6

Trang 20

* Đặc điểm của vị trí địa lí VN:

- Vị trí địa lí: Nước ta nằm ở rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương, gầntrung tâm Đông Nam Á

- Hệ tọa độ địa lí trên đất liền:

+ Cực Bắc: 23023’B thuộc xã Lũng Cú-Đồng Văn-Hà Giang

+ Cự Nam: 8034’B thuộc xã Đất Mũi-Ngọc Hiển-Cà Mau

+ Cực Tây: 102009’Đ tại xã Sín Thầu-Mường Nhé-Điện Biên

+ Cực Đông: 109024’Đ tại xã Vạn Thạnh-Vạn Ninh-Khánh Hòa

- Hệ tọa độ địa lí trên biển: 6050’B từ 1010Đ đến 117020’Đ

- Gắn liền với lục địa Á-Âu, tiếp giáp biển Đông thông ra TBD, VN ở múithứ 7

* Ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta:

+ Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế, tạo điều kiện cho

VN giao lưu thuận lợi với các nước trong khu vực và trên thế giới

Trang 21

+ Vị trí địa lí thuận lợi có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển các ngànhkinh tế, tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nướctrên thế giới, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

- Về mặt văn hóa-xã hội, an ninh, quốc phòng: Có vị trí đặc biệt quan trọngtrong khu vực ĐNA

Câu 2 (3,0 điểm)

- Chứng minh địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu làđồi núi thấp:

+ Địa hình đồi núi chiếm ¾ diện tích đất đai

+ Đồi núi thấp chiếm hơn 60% diện tích, nếu kể cả đồng bằng thì địa hìnhthấp<1000m chiếm 85% diện tích

+ Địa hình cao trên 2000m chỉ chiếm khoảng 1% diện tích của cả nước

- Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính:

+ Hướng TB-ĐN thể hiện rõ rệt từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã.+ Hướng vòng cung thể hiện ở vùng núi ĐB và khu vực Nam TrungBộ(Trường Sơn Nam)

Ngày soạn: 5/10/2012

Trang 22

Tiết 8 - Bài 8 THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA

BIỂN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức

- Biết được các đặc điểm tự nhiên cơ bản nhất của Biển Đông

- Đánh giá được ảnh hưởng của Biển Đông đối với thiên nhiên VN

2 Kĩ năng

- Đọc bản đồ địa hình vùng biển, nhận biết các đường đẳng sâu, thềmlục địa, dòng hải lưu, các dạng địa hình ven biển, mối quan hệ giữa địa hìnhven biển và đất liền

- Liên hệ thực tế địa phương về ảnh hưởng của biển đối với các mặt tựnhiên, tài nguyên thiên nhiên và thiên tai

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bản đồ vùng Biển Đông của Việt Nam

- Bản đồ Tự nhiên Việt Nam

- Atlat Địa lí Việt Nam

- Một số hình ảnh về địa hình ven biển, rừng ngập mặn, thiên tai bãolụt, ở những vùng ven biển

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Mở bài: GV có thể đọc đoạn văn sau đây để giới thiệu bài học: "Hàngngày Biển Đông vỗ sóng vào các bãi cát và các vách đá ven bờ nước ta mộtcách dịu dàng, nhưng cũng có khi biển nổi giận, gào thét và đập phá, nhất làtrong các cơn bão tố Tuy nhiên, điều đó không đáng ngại, cũng như conngười biển có cá tính của nó" (Thiên nhiên Việt Nam, Lê Bá Thảo) Em đãbiết gì về "cá tính" của biển

GV: Những đặc điểm nào của Biển Đông có ảnh hưởng to lớn đối vớithiên nhiên và các hoạt động kinh tế - xã hội nước ta

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Hoạt động l: Xác định vị trí của

Biển Đông

Hình thức: Cả lớp

CH: Chỉ trên bản đồ và nêu đặc

điểm diện tích, phạm vi của

Biển Đông, tiếp giáp với vùng

biển của những nước nào?

* Nguyên nhân hình thành đặc

1 Khái quát về Biển Đông:

- Biển Đông là một vùng biển rộng(3,477 triệu km2)

- Là biển tương đối kín, nằm trong vùngnhiệt đới ẩm gió mùa

Trang 23

tính nóng ẩm và chịu ảnh hưởng gió mùa của biển Đông là do biển Đông có vị trí chủ yếu thuộc khu vực nội chí tuyến và nằm trong khu vực gió mùa châu Á.

Một HS trả lời, các HS khácnhận xét, bổ sung GV chuẩnkiến thức

2 Tính chất nhiệt đới gió mùa

và tính chất kép kín của biểnĐông dược thể hiện qua các yếu

tố hải văn như thế nào?

GV: Tính chất nhiệt đới của

biển Đông thể hiện nước ở biểnĐông cao, trung bình trên 230C

3 Tại sao độ mặn trung bình củaBiển Đông có sự thay đổi giữamùa khô và mùa mưa? (Độ muốitrung bình khoảng 30-33 phầnnghìn Độ mặn tăng vào mùakhô do nước biển bốc hơi nhiều,mưa ít Độ muối giảm vào mùamưa do mưa nhiều, nước từ cácsông đổ ra biển nhiều)

4 Gió mùa ảnh hưởng như thếnào tới hướng chảy của cácdòng hải lưu ở nước ta? (Mùađông, gió Đông Bắc tạo nêndòng hải lưu lạnh hướng đôngbắc – tây nam Mùa hạ, gió TâyNam tạo nên dòng hải lưu nóng

Trang 24

hướng tây nam - đông bắc).

Chuyển ý: Các đặc điểm trên

của biển Đông có ảnh hưởng

hưởng của Biển Đông đến thiên

nhiên Việt Nam

Hình thức: Theo cặp/ Nhóm

Bước 1: GV chia nhóm và giao

nhiệm vụ cho các nhóm

Nhóm 1: Đọc SGK mục 2, kết

hợp hiểu biết của bản thân hãy

nêu tác động của biển Đông tới

khí hậu nước ta

CH: Giải thích tại sao nước ta

lại mưa nhiều hơn các nước

khác cùng vĩ độ (Biển Đông đã

mang lại cho nước ta một lượng

mưa, ẩm lớn, làm giảm đi tính

chất khắc nghiệt của thời tiết

lạnh khô trong mùa đông và làm

dịu bớt thời tiết nóng bức trong

mùa hè

Mùa hạ gió mùa Tây Nam và

Đông Nam từ biển thổi vào

mang theo độ ẩm lớn Gió mùa

đông bắc đi qua Biển Đông vào

nước ta cũng trở nên ẩm ướt

hơn Vì vậy nước ta có lượng

mưa nhiều hơn các nước khác

cùng vĩ độ)

GV: Chính nhờ ảnh hưởng của

biển Đông đã làm cho khí hậu

nước ta có nhiều đặc tính của

khí hậu hải dương, khác với

nhiều nước có cùng vĩ độ như

Bắc Phi

2 Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam

a Khí hậu: Nhờ có Biển Đông nên khí

hậu nước ta mang tính hải dương điềuhòa, lượng mưa nhiều, độ ẩm tương đốicủa không khí trên 80%

- Mùa đông bớt lạnh

- Mùa hè bớt nóng

b Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển:

* Địa hình ven biển đa dạng:

- Địa hình vịnh cửa sông, bờ biển màimòn, các tam giác châu thoải với bãi triềurộng lớn, các bãi cát phẳng lì, các đảo ven

Trang 25

Nhóm 2: Kể tên các dạng địa

hình ven biển nước ta Xác định

trên bản đồ Tự nhiên Việt Nam

vị trí các vịnh biển: Hạ Long

(Quảng Ninh), Xuân Đài (Phú

Yên), Vân Phong (Khánh Hoà),

Cam Ranh (Khánh Hoà)

GV: Các dạng địa hình này có

nhiều giá trị về kinh tế xây dựng

cảng biển, khai thác nuôi trồng

thủy hải sản, du lịch biển đảo

Kể tên các điểm du lịch, nghỉ

mát nổi tiếng ở vùng biển nước

ta?

Nhóm 3: Dựa vào hiểu biết của

bản thân và quan sát bản đồ hãy

chứng minh Biển Đông giàu tài

nguyên khoáng sản và hải sản

- Tại sao vùng ven biển Nam

Trung Bộ rất thuận lợi cho hoạt

động làm muối?

(Do có nhiệt độ cao, sóng gió,

nhiều nắng, ít mưa, lại chỉ có

một vài con sông đổ ra biển)

GV: Với nguồn tài nguyên thiên

nhiên phong phú và các điều

kiện tự nhiên thuận lợi, biển

Đông đã đóng vai trò quan trọng

trong sự phát triển KTXH của

nước ta hiện nay

Nhóm 4: Biển Đông ảnh hưởng

như thế nào đối với cảnh quan

thiên nhiên nước ta? Rừng ngập

mặn ven biển ở nước ta phát

triển mạnh nhất ở đâu? Tại sao

rừng ngập mặn lại bị thu hẹp?

(Biển Đông làm cho cảnh quan

thiên nhiên nước ta phong phú

c Tài nguyên thiên nhiên vùng biển

- Tài nguyên khoáng sản: Dầu mỏ, khíđốt, cát, quặng ti tan ; trữ lượng lớn

- Muối biểnVùng Nam Trung Bộ có khả năng sảnxuất muối nhiều, chất lượng cao do cónền nhiệt độ cao, nhiều nắng, ít sông,nhiều bãi biển sạch

- Tài nguyên hải sản: các loại thuỷ hải sảnnước mặn, nước lợ vô cùng đa dạng

d Thiên tai

- Bão lớn kèm sóng lừng, lũ lụt, sạt lở bờbiển

- Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếmđồng ruộng ở ven biển miền Trung

Trang 26

hơn với sự góp mặt của đa hệ

sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh

thái trên đất phèn, đất

mặn Rừng ngập mặn ven biển

ở nước ta phát triển mạnh nhất ở

đồng bằng sông Cửu Long)

Bước 2: HS trong các nhóm trao

đổi, đại diện các nhóm trình bày,

2d, kết hợp hiểu biết của bản

thân, em hãy viết một đoạn văn

ngắn nói về các biểu hiện thiên

tai ở các vùng ven biển nước ta

xây dựng hệ thống đê, kè ven

biển, trồng các loại cây thích

nghi với đất cát và điều kiện khô

hạn, )

IV ĐÁNH GIÁ

Khoanh tròn ý em cho là đúng nhất

1 Nhận định chưa chính xác về đặc điểm của Biển Đông là: '

A Có tính chất nhiệt đới gió mùa

B Giàu tài nguyên khoáng sản và hải sản

C Vùng biển rộng, tương đối kín

Trang 27

D Nhiệt độ nước biển thấp.

2 Các dạng địa hình biển có giá trị du lịch ởû nước ta là:

A Các bãi cát ven biển

- Biết phân tích biểu đồ khí hậu

- Biết phân tích mối liên hệ giữa các nhân tố hình thành và phân hóakhí hậu

- Có kĩ năng liên hệ thực tế để thấy các mặt thuận lợi và trở ngại củakhí hậu đối với sản xuất ở nước ta

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bản đồ khí hậu Việt Nam

- Bản đồ hình thể Việt Nam

- Sơ đồ gió mùa mùa Đông và gió mùa mùa hạ

- Atlat Việt Nam

Trang 28

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

MỞ BÀI:

Gv nhắc lại cho Hs kiến thức về gió mùa mùa đông và gió mùa mùa

hạ đã được học ở chương trình lớp 10, sau đó liên hệ tình hình nước ta và

vào bài

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Hoạt động l: Tìm hiểu tính chất nhiệt

đới

Hình thức: Cặp.

GV: Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của

thiên nhiên VN biểu hiện trước hết ở

thành phần khí hậu Khí hậu nhiệt đới

ẩm gió mùa chi phối đặc điểm nhiệt đới

ẩm gió mùa của các thành phần tự nhiên

khác và cảnh quan thiên nhiên

CH: Dựa vào kiến thức, cho biết vì sao

nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa?

- Do vị trí địa lí của nước ta

+ Do vị trí nước ta nằm hoàn toàn trong

vòng đai nhiệt đới nội chí tuyến BCB

nên khí hậu nước ta có tính chất nhiệt

đới với nền nhiệt độ cao, nắng nhiều, ánh

sáng mạnh

+ Do nước ta năm gần trung tâm gió mùa

châu Á trong khu vực chịu ảnh hưởng

của chế độ gió mậu dịch và gió mùa châu

Á nên khí hậu nước ta mang tính chất

gió mùa rõ rệt

CH: Đọc SGK, bảng số liệu, kết hợp

quan sát bản đồ khí hậu, hãy nhận xét

tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta

Trang 29

Một HS trả lời, các HS khác bổ sung.

CH: Em hãy giải thích vì sao Đà Lạt có

nhiệt độ thấp hơn 200C? (Đà Lạt thuộc

cao nguyên Lâm Viên, sự phân hoá nhiệt

độ theo độ cao làm nhiệt độ trung bình

của Đà Lạt chỉ đạt 18,30C

Một HS trả lời, các HS khác bổ sung

Chuyển ý: Một trong những nguyên

nhân quan trọng làm nhiệt độ của nước

ta có sự khác biệt giữa miền Bắc và miền

Nam là do sự tác động của gió mùa

Hoạt động 2: Tìm hiểu về gió mậu dịch.

Hình thức: Cả lớp.

GV: Lí giải về về cơ chế hoạt động của

gió Mậu dịch và gió mùa trên đất nước

ta

- Do vị trí nước ta nằm trong vùng nội

chí tuyến bán cầu Bắc nên gió Tín phong

có thể hoạt động quanh năm ở nước ta

+ Mùa hạ: hướng Đông Nam

+ Mùa đông: hướng Đông Bắc

- Tuy nhiên do khí hậu VN chịu ảnh

hưởng mạnh mẽ của các khối khí hoạt

động theo mùa, đã tạo nên gió mùa Gió

mùa lấn át Tín phong vì thế Tín phong

chỉ hoạt động mạnh vào các thời kì

chuyển tiếp giữa 2 mùa gió

CH: Hãy cho biết nước ta nằm trong

vành đai gió nào? Gió thổi từ đâu tới

đâu, hướng gió thổi ở nước ta?

HS trả lời (Gió mậu dịch thổi từ cao áp

cận chí tuyến về Xích Đạo)

GV: Sự chênh lệch nhiệt độ của lục địa

Á - Âu rộng lớn với đại dương Thái Bình

Dương và Ấn Độ Dương đã hình thành

nên các trung tâm khí áp thay đổi theo

mùa, lấn át ảnh hưởng của gió mậu dịch,

hình thành chế độ gió mùa đặc biệt của

nước ta

Hoạt động 3: tìm hiểu về nguyên nhân

quanh năm Nhiệt độ trung bình năm trên

200C Tổng số giờ nắng từ 1400 - 3000 giờ

c Gió mùa

Trang 30

hình thành gió mùa

Hình thức: Cả lớp.

Bước 1: GV đặt câu hỏi: Nhận xét và

giải thích nguyên nhân hình thành cáctrung tâm áp cao và áp thấp vào mùađông?

(Vào mùa đông lục địa Á - Âu lạnh, xuấthiện cao áp Xibia Đại dương Thái BìnhDương và Ấn Độ Dương nóng hơn hìnhthành áp thấp Alêut và áp thấp Ấn ĐộDương Mặt khác, lúc này là mùa hạ củabán cầu Nam nên áp thấp cận chí tuyếnNam hoạt động mạnh hút gió từ cao ápXibia về Để ý trên bản đồ đẳng ápchúng ta thấy có sự giao tranh giữa ápcao Xibia và áp cao cận chí tuyến Bắc(nơi sinh ra gió mậu dịch) mà ưu thếthuộc về áp cao Xibia, tạo nên một mùađông lạnh ở miền Bắc nước ta

Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổsung GV chuẩn kiến thức

CH: Nhận xét và giải thích nguyên nhân

hình thành các trung tâm áp cao và ápthấp vào mùa hạ?

HS trả lời, GV chuẩn kiến thức (Vàomùa hạ, khu vực chí tuyến Bắc Bán Cầunóng nhất, do đó hình thành áp thấp I -Ran ở Nam Á Thái Bình Dương và ấn

Độ Dương lạnh hơn hình thành áp cao

Ha Oai, áp cao Bắc ấn Độ Dương Nambán cầu là mùa đông nên áp cao cận chítuyến Nam hoạt dộng mạnh Như vậymùa hạ sẽ có gió mậu dịch Bắc Bán cầu

từ Tây Thái Bình Dương vào nước ta,đầu mùa hạ có gió tín phong đông nam

từ Nam bán cầu vượt xích đạo đổi hướngtây nam lên)

Hoạt động 4: Tìm hiểu đặc điểm của

gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông

Bước 1: GV chia lớp thành các nhóm

Trang 31

nhỏ để hoạt động:

Nhóm 1: tìm hiểu đặc điểm của gió mùa

mùa đông

- Nguyên nhân do miền Bắc nước ta chịu

tác động của khối khí lạnh phương Bắc

di chuyển theo hướng ĐB

CH: Dựa vào kiến thức đã học, cho biết

trung tâm xuất phát gió mùa ĐB và tính

chất của gió này ở VN?

(Do thời kì đầu mùa đông, gió ĐB thổi

trực tiếp từ cao áp Xibia qua phần lục địa

châu Á rộng lớn mang đến miền Bắc

nước ta khối khí cực Bắc biến tính khô

và lạnh)

(Do thời gian này, khối không khí di

chuyển đi chếch về phía đông, qua biển

trước khi vào nước ta, nên đã mang vào

đất liền hơi ẩm, sinh ra cảnh mưa phùn

ẩm ướt rất độc đáo ở vùng ven biển và

ĐBBB, BTB)

Xen kẽ giữa các đợt gió ĐB là các đợt

gió ĐN

Từ ĐN trở vào, Tín phong BCB thổi

theo hướng ĐB chiếm ưu thế, gây mưa

cho vùng ven biển Trung Bộ trong khi

Nam Bộ và Tây Nguyên là mùa khô, khá

nóng

Nhóm 2: tìm hiểu đặc điểm của gió mùa

mùa hạ

CH: Dựa vào kiến thức đã học, hãy cho

biết các trung tâm áp cao hình thành gió

mùa mùa hạ ở VN, hướng di chuyển và

tính chất của gió này

Giải thích:

- Gió TN bản chất là gió Tín phong NBC

* Gió mùa mùa đông:

- Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

- Hướng ĐB (nên được gọi là gió mùa ĐB)

- Trung tâm xuất phát cao áp Xibia

- Tính chất:

+ Tháng 11, 12, 1: (đầu mùa) lạnh khô

+ Tháng 2, 3: (cuối mùa) Lạnh, ẩm, gây mưaphùn ở vùng ven biển và ĐBBB, BTB

+ Chỉ tác động từng đợt, tạo nên một mùađông có 2-3 tháng lạnh(t0 < 180C)

- Hướng TN, ĐN

Trang 32

hướng ĐN, khi thổi qua xích đạo thì đổi

hướng trở thành hướng TN

- Gió ĐN là gió Tín phong BBC

Tuy nhiên cũng xảy ra sự khác biệt khá

đáng kể trong từng khoảng thời gian

trong năm như sau:

- Do khối khí nhiệt đới từ Bắc Ấn Độ

Dương di chuyển theo hướng TN xâm

nhập trực tiếp vào các khu vực này

- Do khi vượt qua Trường Sơn đã gây

hiệu ứng phơn tạo thành gió Tây hay gió

Lào

- Do gió mùa TN đi qua vùng biển xích

đạo mang theo khối khí nóng ẩm tác

động đến các lãnh thổ, gây mưa lớn và

kéo dài

Bước 2: Hs trình bày, GV chuẩn kiến

thức và đặt thêm câu hỏi cho các nhóm:

CH: Hoạt động của gió mùa đã dẫn đến

sự phân mùa khí hậu khác nhau giữa các

khi vực thế nào?

- Miền Bắc: chia làm mùa đông lạnh ít

mưa và mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều

- Miền Nam: có hai mùa mùa mưa và

mùa khô

- Tây Nguyên và ĐB ven biển Trung

Trung Bộ cũng có sự đối lập hai mùa

mưa và khô

GV đưa thông tin phản hồi cho HS

Chuyển ý: Gió mùa góp phần mang đến

cho nước ta một lượng mưa, ẩm lớn

Gây mưa nhiều cho Trung Bộ (vào tháng 9)

Trang 33

Hoạt động 5: Tìm hiểu đặc điểm lượng

mưa, độ ẩm

Hình thức: Cả lớp

CH: Đọc SGK mục b, kết hợp quan sát

bản đồ lượng mưa trung bình năm, hãy

nhận xét và giải thích về lượng mưa và

độ ẩm của nước ta

(Biển Đông cung cấp lượng ẩm lớn Sự

hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới cùng

với tác động của bão đã gây mưa lớn ở

nước ta, ngoài ra tác động của gió mùa,

đặc biệt là gió mùa mùa hạ cũng mang

đến cho nước ta một lượng mưa lớn

Chính vì vậy so với các nước khác nằm

cùng vĩ độ, nước ta có lượng mưa lớn

hơn Tuy nhiên lượng mưa phân bố

không đều, những khu vực đón gió có

lượng mưa rất nhi ều)

b Lượng mưa, độ ẩm lớn

Lượng mưa trung bình năm cao: 1500 2000mm Mưa phân bố không đều, sườn đóngió 3500 - 4000mm

Độ ẩm không khí cao trên 80%

IV ĐÁNH GIÁ

Câu 1: HS gắn mũi tên gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ lên

bản đồ trống

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

Làm bài tập cuối bài và xem trước bài của tiết sau

VI PHỤ LỤC

Phiếu học tập 1:

Nhiệm vụ: đọc SGK, bảng số liệu, kết hợp quan sát biểu đồ khí hậu, hãy

nhận xét và giải thích tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta theo dàn ý:

Trang 34

Ngày soạn: 10/10/2012 Tiết 11 - Bài 10 THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA

- Bản đồ các hệ thống sông chính ở nước ta

- Một số tranh ảnh về đia hình vùng núi mô tả sườn dốc, khe rãnh, đá đấttrượt, đia hình cacxtơ Các loài sinh vật nhiệt đới

- Atlat Địa lí Việt Nam

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Khởi động: GV vẽ lên bảng sơ đồ mối quan hệ giữa các thành phần

tự nhiên (khí hậu, địa hình, sông ngòi, đất, sinh vật) và yêu cầu HS tìm cácdẫn chứng từ thiên nhiên Việt Nam cho từng mối quan hệ (khí hậu - địahình; khí hậu- sông ngòi; khí hậu- sinh vật )

GV: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đã chi phối các thành phần tựnhiên khác hình thành nên đặc điểm chung nổi bật của tự nhiên nước ta, đó

là thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

Hoạt động thầy – trò Nội dung chính

Hoạt động l: tìm hiểu đặc điểm và giải

thích tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

của địa hình

2 Các thành phần tự nhiên khác:

a Địa hình

Trang 35

Hình thức: Theo cặp

GV: Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

thể hiện ở địa hình nước ta là tính xâm

thực, bào mòn, rửa trôi mạnh trên vùng

đồi núi và bồi tụ nhanh ở vùng đồng

bằng

Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS.

CH: Vì sao vùng đồi núi nước ta lại bị

xâm thực mạnh?

- Do địa hình cao, độ dốc lớn

- Do nhiệt độ cao, lượng mưa lớn với 2

mùa khô ẩm khác biệt, mưa tập trung

theo mùa

CH: Biểu hiện của địa hình xâm thực

mạnh trên vùng dồi núi là gì?

GV: Sự xâm thực, bào mòn trên các

vùng đồi núi sẽ tạo ra các tàn tích vật

liệu được di chuyển xuống bồi tụ mở

mang nhanh chóng các đồng bằng hạ

lưu sông Các đồng bằng châu thổ lớn

chính là kết quả của quá trình bồi tụ địa

hình nước ta Hiện nay quá trình bồi tụ

vẫn đang được tiếp tục Hàng năm lấn

ra biển từ vài chục đến vai trăm mét

GV: Như vậy, quá trình xâm thực-bồi

tụ là quá trình chính trong sự hình

thành và biến đổi địa hình VN hiện tại

Bước 2: Một HS đại diện trình bày

trước lớp, các HS khác nhận xét, bổ

sung GV chuẩn kiến thức, lưu ý HS

cách sử dụng mũi tên để thể hiện mối

quan hệ nhân quả CH: Dựa vào hiểu

biết của bản thân em hãy đề ra biện

pháp nhằm hạn chế hoạt động xâm thực

* Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi

- Địa hình bị cắt xẻ, nhiều nơi trơsỏi đá

- Nhiều hiện tượng đất trượt, đá lở

- Có nhiều địa hình cacxtơ với cáchang động ngầm, suối cạn, thungkhô

- Địa hình bị chia cắt thành các đồithấp xen thung lũng rộng

* Bồi tụ nhanh ở vùng hạ lưu sông.Nhanh nhất là rìa phía ĐN ĐBSH

và phía TN của ĐBSCL

Ngày đăng: 20/06/2021, 03:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w