1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an Su 7 tron bo co Lich su TPHCM

169 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 169
Dung lượng 378,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn:…/…/…… Ngày dạy:…/…/…… Bài 2: SỰ SUY VONG CỦA CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN VÀ SỰ HÌNH THÀNH CHỦ NGHĨA TƯ BẢN Ở CHÂU ÂU A.Mục tiêu bài học: 1.Kiến thức: Nguyên nhân, hệ quả của các cuộc ph[r]

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH CHI TIẾT

Lớp 7

Cả năm : 37 tuần (70 tiết) Học kì I : 19 tuần (36 tiết) Học kì II : 18 tuần (34 tiết)

HKI

điều chỉnh

Ph n m t Khái quát l ch s th gi i trung đ i ần một Khái quát lịch sử thế giới trung đại ột Khái quát lịch sử thế giới trung đại ịch sử thế giới trung đại ử thế giới trung đại ế giới trung đại ới trung đại ại

của xã hội phong kiến ở châu Âu

phong kiến và sự hình thành chủ nghĩa tư bản ở châu Âu

tư sản chống phong kiến thời hậu kìtrung đại ở châu Âu

phong kiến Trung Quốc (Không

Phần hai: Lịch sử Việt Nam từ thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIX

Chương I Buổi đầu độc lập thời Ngô - Đinh - Tiền Lê (thế kỉ X)

Không dạy: Danh sách 12 sứ quân

của Mục 2: Tình hình chính trị cuối thời Ngô

- Tiền Lê

Chương II Nước Đại Việt thời Lý (thế kỉ XI - XII)

cuộc xây dựng đất nước

quân xâm lược Tống (1075 - 1077)

Trang 2

Tiết 17 Làm bài tập lịch sử

Chương III Nước Đại Việt thời Trần (thế kỉ XIII - XIV)

XIII

quân xâm lược Mông - Nguyên (thế

kỉ XIII)

Không dạy: Nội dung sự thành lập

nhà nước Mông cổ của Mục 1: Âm mưu xâm lược Đại Việt của Mông

Dạy LSDP Quận 8 Bài 3

Chương IV Đại Việt từ thế kỉ XV đến đầu thế kỉ XIX thời Lê sơ

Hồ và phong trào khởi nghĩa chốngquân Minh ở đầu thế kỉ XV

- Mục II.2 Xã hội (Chỉ nêu có các giai cấp)

- Mục IV Một số danh nhân : (Chỉ nêu

tên các danh nhân văn hóa, không cần chi tiết).

Chương V Đại Việt ở các thế kỉ XVI – XVIII

Tiết

48-49

Bài 22 Sự suy yếu của nhà nước phong

kiến tập quyền (thế kỉ XVI - XVIII)

Không dạy: Nội dung diễn biến các cuộc

chiến tranh Mục II Các cuộc chiến tranh Nam - Bắc Triều và Trịnh - Nguyễn.

Bài 25 Phong trào Tây Sơn.

Trang 3

Tiết 60 Ôn tập Dạy LSDP Quận 8 Bài 4

Chương VI Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX

Bài 28 Sự phát triển của văn hoá dân tộc

cuối thế kỉ XVIII - nửa đầu thế kỉ XIX

Tiết69-70 Bài 30 Tổng kết.

Trang 4

Tuần: 1 Ngày soạn:…/…/……

Phần một: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI TRUNG ĐẠI Bài 1: SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI PHONG KIẾN Ở CHÂU ÂU

(Thời sơ – trung kì trung đại) A.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức: Quá trình hình thành xã hội phong kiến ở châu Âu, cơ cấu xã hội (bao gồm hai giai cấp cơ bản: lãnhchúa và nông nô) Hiểu khái niệm “lãnh địa phong kiến” và đặc trưng của lãnh địa Tại sao thành thị trung đạixuất hiện? Kinh tế trong thành thị trung đại khác với kinh tế lãnh địa như thế nào?

2.Tư tưởng: Thông qua những sự kiện cụ thể, bồi dưỡng nhận thức cho học sinh về sự phát triển hợp quy luậtcủa xã hội loài người từ xã hội chiếm hữu nô lệ sang xã hội phong kiến

3.Kỹ năng: Biết sử dụng bản đồ châu Âu để xác định vị trí các quốc gia phong kiến Biết vận dụng phương pháp

so sánh, đối chiếu để thấy rõ sự chuyển biến từ xã hội chiếm hữu nô lệ sang xã hội phong kiến

4.Trọng tâm: Sự hình thành xã hội phong kiến châu Âu Đặc trưng nền kinh tế lãnh địa có gì khác với kinh tếtrong các thành thị trung đại

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Tài liệu: SGK, SGV, Tư liệu lịch sử 7 Đồ dùng dạy học: Bản đồ châu Âu thời phong kiến Một số tranhảnh mô tả hoạt động tronh thành thị trung đại Nhũng tư liệu đề cập tới chế độ chính trị, kinh tế, xã hội trong cáclãnh địa phong kiến

- HS: SGK, sách bài tập (hoặc sách thực hành)

C.Hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ:

2.Tiến trình dạy - học: (30p)

Giới thiệu bài mới: Giáo viên sử dụng bản đồ chỉ cho học sinh rõ những nước có chế độ phong kiến ra đời sớm,

sau đó đặt câu hỏi gợi vấn đề: “Ở châu Âu, xã hội phong kiến đã hình thành và phát triển như thế nào?” Để hiểuquá trình đó, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung của bài

Mục 1:

GV gọi HS đọc mục 1 SGK.

GV sử dụng bản đồ chỉ những nước ra đời sớm: Anh – Pháp – Tây

Ban Nha – Italia và gợi vấn đề: ở châu Âu xã hội phong kiến được

hình thành và phát triển như thế nào?

HS đọc SGK và tự rút ra kết luận.

GV: Khi tràn vào lãnh thổ của đất nước Rôma, người Giéc-man đã

làm gì?

+ Xâm chiếm tiêu diệt, thành lập nhiều vương quốc mới như: Anh,

Pháp, Tây Ban Nha, Ý

+ Chiếm ruộng đất của chủ nô chia cho nhau  xã hội biến đổi

GV: Lãnh chúa phong kiến và nông nô được hình thành từ những

tầng lớp nào của xã hội cổ đại?

+ Lãnh chúa phong kiến xuất phát từ tầng lớp quý tộc

+ Nông nô xuất phát từ những nông dân công xã, nô lệ

GV: Xã hội gồm những giai cấp nào?

1.Sự hình thành xã hội phong kiến ở châu Âu:

Cuối thế kỉ V, ngườiGiéc-manh tiêu diệt cácquốc gia cổ đại phươngTây, thành lập các vươngquốc mới

- Các tướng lĩnh, quý tộcGiéc-manh chiếm đoạtruộng đất  Lãnh chúa

- Nông dân, nô lệ  Nôngnô

 Xã hội phong kiến hìnhthành

Trang 5

+ Lãnh chúa phong kiến: có quyền thế và giàu có.

+ Nông nô (nô lệ và nông dân): phụ thuộc vào lãnh chúa

Giảng: Xã hội phong kiến ở châu Âu đã được hình thành.

Mục 2:

GV gọi HS đọc mục 2 SGK.

GV: Thế nào là lãnh địa phong kiến?  Đất đai, nhà cửa… mà các quý

tộc tước đoạt và biến thành đất riêng

GV: Đời sống trong lãnh địa như thế nào?

+ Lãnh chúa sống đầy đủ, xa hoa…

+ Nông nô sống phụ thuộc, khổ cực đói nghèo

GV: Nói rõ sự phát triển kinh tế và đặc điểm của lãnh địa?

+ Kĩ thuật canh tác

+ Quan hệ sản xuất

+ Tính chất tự cấp, tự túc của lãnh địa

GV giải thích các khái niệm “lãnh địa”, “lãnh chúa”, “nông nô”.

_ Lãnh địa: khu đất rộng lớn mà quý tộc chiếm đoạt được

_ Lãnh chúa: người đứng đầu, cai quản lãnh địa

_ Nông nô: thành phần cư dân cơ bản, bị thống trị ở lãnh địa

GV: Chính cuộc sống khác nhau đã dẫn đến nguyên nhân gì trong xã

hội ?  Nguyên nhân dẫn đến các cuộc nổi dậy đấu tranh của nông nô

Mục 3:

GV gọi HS đọc mục 3 SGK.

GV nhắc lại đặc điểm kinh tế trong lãnh địa phong kiến.

GV: Vì sao dẫn đến sự xuất hiện các thành thị trung đại?  Do sự phát

triển của kinh tế hàng hoá

GV: Cư dân thành thị chủ yếu là tầng lớp nào?  Chủ yếu là thị dân

(thợ thủ công và thương nhân)

GV: Cho biết đặc điểm của kinh tế ở thành thị?  Kinh tế hàng hoá.

GV: Cho biết sự khác nhau giữa kinh tế lãnh địa và kinh tế trong các

thành thị?

Lãnh địa Thành thị

Đóng kín, tự túc Kinh tế hàng hoá

GV: Sự ra đời của các thành thị trung đại có tác động gì đến xã hội

phong kiến châu Âu?  Thành thị ra đời thúc đẩy xã hội phong kiến

châu Âu phát triển

2.Lãnh địa phong kiến:

a)Tổ chức: Đất đai, nhà

cửa… các quý tộc tước đoạt biến thành đất riêng

b)Đời sống:

- Lãnh chúa sống đầy đủ,

xa hoa …

- Nông nô phải sống phụ thuộc, khổ cực và đói nghèo

c)Đặc điểm kinh tế: Tự

cấp, tự túc

3.Sự xuất hiện các thành thị trung đại:

a)Nguyên nhân: do kinh

tế hành hoá phát triển nên các thành thị trung đại ra đời

b)Cư dân: chủ yếu là thị

dân (thợ thủ công và thương nhân)

c)Đặc điểm kinh tế: kinh

tế hàng hoá

 Thành thị ra đời thúc đẩy

xã hội phong kiến châu

Âu phát triển

3.Củng cố: (5p)

4.Dặn dò:

D.Rút kinh nghiệm:

Trang 6

Tuần: 1 Ngày soạn:…/…/……

Tiết: 2 Ngày dạy:…/…/……

Bài 2: SỰ SUY VONG CỦA CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN VÀ SỰ HÌNH THÀNH

CHỦ NGHĨA TƯ BẢN Ở CHÂU ÂU A.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức: Nguyên nhân, hệ quả của các cuộc phát triển địa lí, như là một trong những nhân tố quan trọng, tạo tiền đề chi sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa Quá trình hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa trong lòng xã hội phong kiến châu Âu

2.Tư tưởng: Thông qua những sự kiện lịch sử, giúp học sinh thấy được tính tất yếu, tính quy luật của quá trình phát triển từ xã hội phong kiến lên xã hội tư bản chủ nghĩa

3.Kỹ năng: Biết dùng bản đồ thế giới (quả địa cầu) để đánh dấu đường đi của ba nhà phát kiến địa lý Biết sữ dụng, khai thác tranh ảnh lịch sử

4.Trọng tâm: Những cuộc phát kiến lớn về địa lí Sự hình thành chủ nghĩa tư bản ở châu Âu

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Tài liệu: SGK, SGV, Tư liệu lịch sử 7 Đồ dùng dạy học: Bản đồ thế giới hay quả địa cầu Những tư liệu hoặc những câu chuyện về các cuộc phát kiến địa lí Tranh ảnh về những con tàu và những đoàn thủy thủ tham gia các cuộc phát kiến địa lí

- HS: SGK, sách bài tập (hoặc sách thực hành)

C.Hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ: (5p)

địa?

2.Tiến trình dạy - học: (30p)

Giới thiệu bài mới: Bước vào thế kỷ XV nền kinh tế hành hoá phát triển, đây là nguyên nhân thúc đẩy người

phương Tây tiến hành các cuộc phát triển địa lý làm cho giai cấp tư sản châu Âu ngày càng giàu lên Một quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa nhanh chóng ra đời Để thấy được quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa hình thành như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu

Mục 1:

GV gọi HS đọc mục 1 SGK.

Giảng: Phát kiến địa lí là quá trình tìm ra những con đường mới,

vùng đất mới, dân tộc mới

GV: Nguyên nhân dẫn đến các cuộc phát kiến địa lí?

+ Sản xuất phát triển

+ Vàng bạc

+ Nguyên liệu

+ Nhu cầu thị trường

Giảng: Chính những yếu tố đó (nguyên nhân) dẫn tới các cuộc phát

kiến địa lí  Tất cả 4 yếu tố trên đã kích thích giai cấp tư sản phát kiến

địa lí

GV: Nêu những thành tựu mà giai cấp tư sản châu Âu đã đạt được

trước khi tiến hành phát triển địa lí? Khoa học–kĩ thuật tiến bộ: Đóng

1.Những cuộc phát kiến lớn về địa lí:

a)Nguyên nhân:

- Sản xuất phát triển

- Vàng bạc

- Nguyên liệu

- Nhu cầu thị trường

b)Điều kiện thực hiện:

khoa học–kĩ thuật tiến bộ: Đóng tàu, la bàn

c)Các cuộc phát kiến địa lí lớn:

- Va-xcô đơ Gama

- Cô-lôm-bô

Trang 7

tàu, la bàn. Đó chính là những điều kiện để thực hiện phát triển địa lí.

GV: Kể tên các cuộc phát kiến địa lí?

+ Va-xcô đơ Gama

+ Cô-lôm-bô

+ Ma-gien-lan

GV sử dụng bản đồ thế giới tường thuật con đường của các cuộc phát

kiến, chỉ rõ vị trí những điểm mà các nhà thám hiểm đã phát hiện ra

GV: Từ những kết quả trên em hãy cho biết ý nghĩa của các cuộc

kiến địa lí?  Thúc đẩy thương nghiệp phát triển, đem lại những nguồn

nguyên liệu quý giá, những kho vàng, những vùng đất mênh mông

Mục 2:

GV gọi HS đọc mục 2 SGK.

GV giải thích khái niệm “tích lũy tư bản nguyên thủy” và nói rõ thế

nào là “tư bản nguyên thủy”

GV: Quý tộc và tư sản châu Âu đã làm cách nào để có được tiền vốn

và đội ngũ công nhân làm thuê?  Sau các cuộc phát kiến địa lí, các

quý tộc và thương nhân châu Âu ra sức cướp bóc của cải, tài nguyên

của các nước thuộc địa mang về châu Âu Nhờ thế những người này

đã giàu lên nhanh chóng

GV kể một số chuyện về “buôn bán nô lệ”, “cướp biển”, “rào ruộng

cướp đất”  Dẫn chứng câu nói của Mác “Quá trình tích lũy tư bản là

quá trình đầy máu và bùn nhơ”

GV giải thích sự khác nhau giữa “lãnh địa phong kiến” và “công

trường thủ công”

GV: Xã hội xuất hiện những giai cấp mới nào?  Giai cấp tư sản và

giai cấp công nhân

GV: Giai cấp tư sản và vô sản được hình thành từ những tầng lớp

nào trong xã hội phong kiến châu Âu?

+ Tư sản: Các chủ xưởng, chủ đồn điền và những thương nhân giàu

+ Vô sản: Những người làm thuê

GV: Trong xã hội bắt nảy sinh mâu thuẩn gì?  Giai cấp tư sản mâu

thuẩn với phong kiến, dẩn đến cuộc đấu tranh chống phong kiến 

quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa được hình thành

Kết luận: Chính mâu thuẩn này đã đánh dấu quan hệ sản xuất tư bản

chủ nghĩa được hình thành  chủ nghĩa tư bản ra đời ngay trong cùng

xã hội phong kiến

- Ma-gien-lan

d)Kết quả:

- Tìm ra những con đường mới

- Vùng đất mới

- Dân tộc mới

- Những món lợi khổng lồ

2.Sự hình thành chủ nghĩa tư bản ở châu Âu:

a)Quá trình tích lũy tư bản nguyên thũy:

- Cướp bóc thuộc địa

- Buôn bán nô lệ da đen

- Cướp biển

- “Rào đất cướp ruộng”

b)Hậu quả của tích lũy tư bản:

- Về kinh tế: công trường thủ công ra đời

- Về xã hội: hình thành giai cấp mới, giai cấp

tư sản và giai cấp công nhân

- Về chính trị: giai cấp

tư sản mâu thuẫn với phong kiến  đấu tranh chống phong kiến  quan

hệ sản xuất TBCN được hình thành

3.Củng cố: (5p)

4.Dặn dò:

D.Rút kinh nghiệm:

Trang 8

Bài 3: CUỘC ĐẤU TRANH CỦA GIAI CẤP TƯ SẢN CHỐNG PHONG KIẾN

THỜI HẬU KÌ TRUNG ĐẠI Ở CHÂU ÂU A.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức: Nguyên nhân xuất hiện và nội dung tư tưởng của phong trào văn hoá Phục hưng Nguyên nhân dẫntới phong trào cải cách tôn giáo và những tác động trực tiếp của phong trào này đến xã hội phong kiến châu Âulúc bấy giờ

2.Tư tưởng: Tiếp tục bồi dưỡng cho HS nhận thức về sự phát triển hợp quy luật của xã hội loài người, về vai tròcủa giai cấp tư sản, đồng thời qua bài này, giúp HS thấy được loài người đang đứng trước một bước ngoặt lớn: sựsụp đổ của chế độ phong kiến – một chế độ xã hội độc đoán, lạc hậu và lỗi thời

3.Kỹ năng: Biết cách phân tích cơ cấu giai cấp để chỉ ra mâu thuẩn xã hội, từ đó thấy được nguyên nhân sâu sacuộc đấu tranh của giai cấp tư sản chống phong kiến

4.Trọng tâm: Phong trào văn hoá Phục hưng (thế kỉ XIV – XVII) Phong trào cải cách tôn giáo

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Tài liệu: SGK, SGV, Tư liệu lịch sử 7 Đồ dùng dạy học: Bản đồ thế giới hoặc bản đồ châu Âu Tranh ảnh

về thời kì Văn hoá Phục hưng Một số tư liệu nói về những nhân vật lịch sử và danh nhân văn hoá tiêu biểu thờiPhục hưng

- HS: SGK, sách bài tập (hoặc sách thực hành)

C.Hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ: (5p)

2.Tiến trình dạy - học: (30p)

Giới thiệu bài mới: Các thế lực kinh tế của giai cấp tư sản ngày càng lớn mạnh nên đã dẫn tới mâu thuẫn với giai

cấp quý tộc–phong kiến nên đã dẫn tới cuộc đấu tranh để giành địa vị xã hội cho tương xứng trên mặt trận vănhoá và tôn giáo

Mục 1:

GV gọi HS đọc mục 1 SGK.

Giảng: Văn hoá Phục hưng là sự phục hưng tinh thần của nển văn

hoá cổ Hi Lạp và Rôma, sáng tạo nền văn hoá mới của giai cấp tư

sản

GV: Phong trào văn hoá Phục hưng bắt đầu từ nước nào đầu tiên

trên thế giới?

GV: Nguyên nhân nào dẩn tới phong trào văn hoá Phục hưng?

GV: Phong trào văn hoá Phục hưng đạt được những thành tựu gì? 

SGK phần chữ nhỏ

GV: Bằng những tác phẩm của mình họ đã làm gì?

Giảng: Văn hoá Phục hưng không chỉ có vai trò tích cực là đấu

tranh chống XHPK mà là còn cuộc cách mạng mở đường cho sự

phát triển của văn hoá châu Âu và văn hoá nhân loại

Mục 2:

GV gọi HS đọc mục 2 SGK.

GV: Nguyên nhân của các cuộc cải cách tôn giáo?

+ Giáo hội tăng cường bóc lột nhân dân

1.Phong trào văn hoá Phục hưng (thế kỉ XIV – XVII).

a)Nguyên nhân: Giai cấp

tư sản có thế lực kinh tếnhưng không có địa vị xãhội nên họ đã đấu tranh

b)Nội dung:

- Lên án Giáo hội Ki-tô

và xã hội phong kiến

- Đề cao giá trị conngười

2.Phong trào cải cách tôn giáo:

a)Nguyên nhân:

- Giáo hội tăng cường bóc

Trang 9

+ Giáo hội cản trở sự phát triển của giai cấp tư sản.

GV: Người khởi xướng phong trào cải cách tôn giáo là ai?  Lu-thơ

(1483 – 1546)

GV: Nội dung cải cách tôn giáo của Lu – thơ?

+ Phủ nhận vai trò thống trị của Giáo-hội, đòi bãi bỏ những lễ nghi

phiền toái

+ Đòi quay về với giáo lí Ki-tô nguyên thủy

Giảng: Tại Thụy sĩ một giáo phái cải cách khác ra đời gọi là đạo

Tin lành do Can-vanh sáng lập được nhân dân tin theo

GV: Như vậy tôn giáo được phân hoá như thế nào?  Phân hoá

thành 2 phái

+ Ki-tô giáo

+ Tin lành (Tân giáo)

GV: Phong trào cải cách tôn giáo đã dẫn đến cuộc đấu tranh nào? 

Chiến tranh nông dân Đức

GV: Phong trào cải cách tôn giáo đã có tác động như thế nào đến

XH châu Âu?  Cải cách tôn giáo có tác động thúc đẩy và châm

ngòi cho các cuộc khởi nghĩa nông dân

lột nhân dân

- Giáo hội cản trở sự phát triển của giai cấp tư sản

b)Nội dung cải cách:

- Phủ nhận vai trò thống trị của Giáo-hội, đòi bãi

bỏ những lễ nghi phiền toái

- Đòi quay về với giáo lí Ki-tô nguyên thủy

c)Tôn giáo: được phân

hoá thành 2 phái

- Ki-tô giáo

- Tin lành (Tân giáo)

 Cải cách tôn giáo có tác động thúc đẩy và châm ngòi cho các cuộc khởi nghĩa nông dân

3.Củng cố: (5p)

là gì?

4.Dặn dò:

D.Rút kinh nghiệm:

Trang 10

Tuần: 2 Ngày soạn:…/…/……

Bài 4: TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN (tiết 1)

A.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức: Học sinh nắm được nội dung chính: Xã hội phong kiến Trung Quốc được hình thành như thế Tên gọi và thứ tự các Triều đại Phong kiến - Thời kỳ thịnh vượng nhất của nhà nước phong kiến Trung Quốc.2.Tư tưởng: Hiểu được Trung Quốc là một quốc gia Phong kiến lớn, điển hình ở Phương Đông

nào?-3.Kỹ năng: Biết cách lập bảng niên biểu các Triều đại phong kiến Trung Quốc biết vận dụng phương pháp phântích , hiểu giá trị của mốc thời đại phong kiến

B.Thiết bị dạy học:

- Bản đồ Trung Quốc thời Phong kiến – Tranh ảnh các công trình kiến trúc tiêu biểu

- Một số tư liệu thành văn qua các triều đại

C.Hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ: (5p)

a) Nguyên nhân xuất hiện phong trào Văn hoá Phục hưng Nội dung tư tưởng của phong trào Văn hoá Phụchưng là gì ?

b) Phong trào cài cách tôn giáo đã có tác động trực tiếp như thế nào đến xã hội châu Âu thời bấy giờ ?

2.Tiến trình dạy - học: (30p)

Giới thiệu bài mới: Lịch sử các triều đại phong kiến Trung Quốc đã tồn tại trong suốt hơn 2000 năm (mở đầu là

nhà Tần (221 TCN) kéo dài đến hết thời nhà Thanh (1911)) Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu được quátrình hình thành và phát triển của chế độ phong kiến Trung Quốc

Mục 1:

GV yêu cầu HS đọc mục 1 SGK.

công cụ bằng sắt thì sản xuất phát triển như thế nào?

HS: Diện tích gieo trồng được mở rộng, năng suất lao động

tăng  Xã hội Trung Quốc có nhiều thay đổi sâu sắc

GV: Xã hội Trung Quốc đã thay đổi sâu sắc như thế nào?

HS: Xuất hiện giai cấp mới là địa chủ và tá điền (Nông dân

lĩnh canh)

vốn là những quí tộc cũ, nông dân giàu có, có nhiều ruộng đất

của địa chủ và nộp địa tô

Giảng: Khi nhận ruộng, nông dân phải nộp một phần hoa lợi

cho địa chủ, gọi là địa tô Quan hệ sản xuất dựa trên mối quan

hệ địa chủ - tá điền đã hình thành nên xã hội phong kiến Trung

Quốc

GV: Như vậy, xã hội phong kiến Trung Quốc đã được hình

thành từ khi nào?  Từ thế kỉ III TCN (thời Tần) và được xác lập

vào thời Hán

Mục 2:

GV yêu cầu HS đọc mục 2 SGK.

1.Sự hình thành xã hội phong kiến ở Trung Quốc:

 Hình thành từ thế kỉ III(nhà Tần) và xác lập vàothời Hán

Địa chủ và tá điền

2.Xã hội Trung Quốc thời Tần-Hán:

Trang 11

Giảng: Thời Chiến Quốc ở Trung Quốc có 7 nước là Hàn, Sở,

Yên, Tề, Triệu, Ngụy và Tần Đến TK II TCN, Tần vượt trội

hơn các nước khác và đã lần lượt đánh bại 6 nước kia, thống

nhất Trung Quốc và vua Tần là Tần Thủy Hoàng trở thành

hoàng đế đầu tiên của nước Trung Quốc thống nhất

GV: Tần Thủy Hoàng đã làm gì để xây dựng đất nước?

HS: Chia đất nước thành các quận, huyện và trực tiếp cử quan

lại đến cai trị Thống nhất đơn vị đo lường và tiền tệ Gây chiến

tranh, mở rộng lãnh thổ về phía bắc và phía nam (trong đó có

nước ta)

GV: Tần Thủy Hoàng là ông vua như thế nào?  Tàn bạo, mất

lòng dân (bắt hàng triệu người đi lính, đi phu xây đắp Vạn lí

trường thành, cung A Phòng, lăng Li Sơn…)  nhân dân nổi dậy

lật đổ nhà Tần

GV: Nhà Hán thay nhà Tần cai trị Trung Quốc đã ban hành

những chính sách gì?

HS: Xóa bỏ luật lệ hà khắc, khuyến khích nông dân cày cấy,

khẩn hoang, phát triển nông nghiệp

GV: Ngoài việc phát triển kinh tế nhà Hán còn làm gì trong

chính sách đối ngoại?  xâm lược Triều Tiên, các nước phương

Nam

GV: Các chính sách của các vua Tần-Hán đã tác động như thế

nào đối với xã hội phong kiến Trung Quốc?  Kinh tế phát triển,

xã hội ổn định nên thế nước vững vàng

Giải thích: khác với châu Âu, ở Trung Quốc quyền hành tập

trung trong tay vua  chế độ phong kiến tập quyền (chuyên chế)

Mục 3:

Hoạt động nhóm: Chính sách đối ngoại và đối nội của nhà

Đường có những điểm gì nối bật? (2p)

Đối nội:

chính sách chia cấp ruộng đất công cho dân đinh trong làng xã

theo quy định của nhà nước phong kiến)

Đối ngoại: Mở rộng lãnh thổ bằng chiến tranh xâm lược các

nước láng giềng (lấn chiếm vùng Nội Mông, chinh phục Tây

Vực, xâm lược Triều Tiên, củng cố chế độ đô hộ ở An Nam, ép

Tây Tạng phải thần phục)

GV: Tác dụng của những chính sách đó?  Đưa Trung Quốc trở

thành quốc gia phong kiến cường thịnh nhất châu Á

a)Nhà Tần:

huyện, cử quan lại đến cai trị

lường, tiền tệ

b)Nhà Hán:

 Xóa bỏ chế độ hà khắccủa pháp luật

xâm lược

3.Sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới đời Đường:

a)Chính sách đối nội:

phương

Trang 12

Bài 4: TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN (tiết 2)

A.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức: Học sinh nắm được tên gọi của Trung Quốc qua các thời kỳ, đặc điểm kinh tế, văn hoá, xã hội phongkiến Trung Quốc

2.Tư tưởng: Hiểu được Trung Quốc là nột quốc gia Phong kiến lớn, điển hình ở Phương Đông

3.Kỹ năng: Biết cách lập bảng niên biểu các Triều đại phong kiến Trung Quốc biết vận dụng phương pháp phântích , hiểu giá trị của mốc thời đại phong kiến

4.Trọng tâm: Sự hình thành và thịnh vượng của xã hội phong kiến Trung Quốc

B.Thiết bị dạy học:

- Bản đồ Trung Quốc thời Phong kiến – Tranh ảnh các công trình kiến trúc tiêu biểu

- Một số tư liệu thành văn qua các triều đại

C.Hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ: (5p)

a) Xã hội phong kiến Trung Quốc được hình thành như thế nào ?

b) Sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường được biểu hiện ở những mặt nào ?

2.Tiến trình dạy - học: (30p)

Giới thiệu bài mới: Sau thời nhà Đường, chế độ phong kiến Trung Quốc tiếp tục phát triển với các triều đại

Tống, Nguyên, Minh, Thanh và đã đạt được nhiều thành tựu to lớn Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu cáctriều đại còn lại của Trung Quốc

Mục 1:

GV yêu cầu HS đọc mục 4 SGK.

Giảng: Sau khi nhà Đường sụp đổ, Trung Quốc rơi vào tình

trạng bị chia cắt trong hơn nửa thế kỉ mà lịch sử thường gọi

là thời Ngũ đại thập quốc Đến thời nhà Tống, Trung Quốc

lại được thống nhất nhưng không còn phát triển mạnh mẽ

như trước nữa

GV: Để ổn định đời sống nhân dân, các vua nhà Tống đã

làm gì?  Xóa bỏ sưu thuế, mở mang công trình thủy lợi,

khuyến khích phát triển thủ công nghiệp như: khai mỏ, luyện

kim, dệt tơ lụa, rèn đúc vũ khí… Dưới thời Tống, người

Trung Quốc đã có nhiều phát minh quan trọng như la bàn,

thuốc súng, nghề in…

GV: Những chính sách ấy có tác dụng như thế nào?  Góp

phần ổn định đời sống nhân dân sau nhiều năm chiến tranh

loạn lạc

Giảng: TK XIII quân Mông Cổ rất hùng mạnh vó ngựa của

người Mông Cổ đã tràn ngập lãnh thổ các nước ở châu Âu,

châu Á Vua Mông Cổ là Hốt Tất Liệt đã đem quân tấn công

và tiêu diệt nhà Tống lập nên nhà Nguyên

GV: Sau khi thành lập, nhà Nguyên đã thi hành chính sách gì

đối với xã hội Trung Quốc?  Người Mông Cổ có địa vị cao,

hưởng nhiều đặc quyền, người Hán ở địa vị thấp bị cấm đoán

đủ thứ như vũ khí, cấm luyện tập võ nghệ, thậm chí cả họp

4.Trung Quốc thời Nguyên:

Tống-a)Nhà Tống:

b)Nhà Nguyên:

Phân biệt đối xử giữa ngườiMông Cổ và người Hán  Nhândân nổi dậy khởi nghĩa

Trang 13

chợ, ra đường vào ban đêm cũng không được…

GV: Vậy nhân dân Trung Quốc đã làm gì trước sự cai trị hà

khắc đó?  Nổi dậy khởi nghĩa, chống lại ách thống trị của nhà

Nguyên

Mục 2:

Giảng: Nhà Nguyên cai trị đến năm 1368 thì bị lật đổ, Chu

Nguyên Chương, một thủ lĩnh của phong trào nông dân, đã lên

ngôi Hoàng đế, lập ra nhà Minh Nhưng đến cuối nhà Minh,

xã hội Trung Quốc lâm vào khủng hoảng trầm trọng và bị

cuộc khởi nghĩa nông dân của Lý Tự Thành lật đổ Nghĩa

quân của Lý Tự Thành chiếm được Bắc Kinh nhưng không

bao lâu thì bị quân Mãn Thanh ở phương Bắc đánh bại Quân

Mãn Thanh chiếm toàn bộ Trung Quốc và lập ra nhà Thanh

GV: Sự suy yếu của xã hội phong kiến cuối thời Minh

-Thanh được biểu hiện như thế nào?

kinh đô Bắc Kinh

Giảng: Theo đà phát triển của công thương nghiệp thì mầm

mống kinh tế TBCN cũng hình thành

GV: Những biểu hiện của nền kinh tế TBCN dưới triều Minh

- Thanh là gì?

mô lớn, lao động làm thuê, quan hệ giữa chủ xưởng với người

làm thuê thể hiện ở việc “chủ xuất vốn”, “thợ xuất sức”

Nam Á, Ấn Độ, Ba Tư, Ả Rập), thành thị mở rộng

Giảng: Sự xuất hiện của quan hệ sản xuất TBCN đã dần phá

vỡ quan hệ sản xuất phong kiến tồn tại lâu đời ở Trung Quốc

và xã hội phong kiến Trung Quốc chính thức sụp đổ vào năm

1911 với cuộc Cách mạng Tân Hợi

Mục 3:

Giảng: Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, Văn hoá Trung

Quốc đã đạt được những thành tựu rực rỡ và ảnh hưởng sâu

rộng tới các nước láng giềng (trong đó có nước ta)

Hoạt động nhóm: (3p)

+ Nhóm 1, 2: Những thành tựu trong lĩnh vực văn hóa

+ Nhóm 3, 4: Những thành tựu trong lĩnh vực điêu khắc, kiến

trúc và khoa học kĩ thuật

- Tư tưởng: Nho giáo là hệ tư tưởng chính thống.

- Văn học: Nhiều nhà văn, thơ nổi tiếng: Lý Bạch, Đỗ Phủ,

Bạch Cư Dị với nhiều tác phẩm lớn: Thủy hử (Thi Nại Am),

Tây Du Kí (Ngô Thừa Ân), Tam quốc diễn nghĩa (La Quán

Trung), Hồng Lâu Mộng (Tào Tuyết Cần)

- Sử học: Sử kí (Tư Mã Thiên).

- Khoa học kĩ thuật: Có nhiều phát minh lớn đóng góp cho sự

phát triển của nhân loại như: Giấy viết, kỹ thuật in ấn, la bàn,

thuốc súng Ngoài ra Trung Quốc còn là nơi đặt nền móng cho

5.Trung Quốc thời Minh Thanh:

lạc

phải nộp tô thuế, lao dịch nặngnề

Trang 14

các ngành KH-KT hiện đại khác: Đóng tàu, khai mỏ, luyện

kim…

- Nghệ thuật: độc đáo, nổi tiếng: kiến trúc (Tử Cấm Thành,

Vạn Lý Trường Thành); điêu khắc: tượng phật sinh động; hội

họa: nét tinh xảo phát triển sản phẩm thủ công

GV cho HS xem 1 số hình ảnh về các công trình tiêu biểu của

văn hóa Trung Quốc

b)Khoa học kĩ thuật:

in, la bàn, thuốc súng

 Kỹ thuật đóng tàu, luyện kim, khai thác dầu mỏ… có đóng góp lớn với nhân loại

3.Củng cố: (5p)

4.Dặn dò:

D.Rút kinh nghiệm:

Trang 15

Tuần: 3 Ngày soạn:…/…/……

Bài 5: ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN A.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức: Các giai đoạn lớn của lịch sử Ấn Độ từ thời cổ đại đến giữa thế kỉ XIX Những chính sách cai trị củacác vương triều và những biểu hiện của sự phát triển thịnh đạt của Ấn Độ thời phong kiến Một số thành tựu củavăn hóa Ấn Độ thời cổ, trung đại

2.Tư tưởng: Giúp HS thấy được đất nước Ấn Độ là một trong những trung tâm của văn minh nhân loại và cóảnh hưởng sâu rộng tới sự phát triển lịch sử và văn hóa của nhiều dân tộc Đông Nam Á

3.Kỹ năng: Tổng hợp những kiến thức ở trong bài (và cả bài “Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á”) để đạtđược mục tiêu bài hoc

4.Trọng tâm: Các giai đoạn phát triển của Ấn Độ thời Phong kiến

B.Thiết bị dạy học:

- Bản đồ Ấn Độ

- Tranh ảnh minh họa cho văn hóa Ấn Độ

C.Hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ: (5p)

Những thành tựu về văn hóa, khoa học-kĩ thuật của Trung Quốc thời phong kiến?

2.Tiến trình dạy - học: (30p)

Giới thiệu bài mới: Ở tiết trước, chúng ta đã được tìm hiểu về lịch sử đất nước Trung Quốc cùng những thành

tựu văn hóa của họ thời phong kiến Ở tiết học này, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về lịch sử cũng như nhữngthành tựu văn hóa thời phong kiến của một quốc gia được mệnh danh là quê hương của Phật giáo, đó là Ấn Độ

Mục 1:

Giảng: Xã hội phong kiến Ấn Độ đã được hình thành từ khoảng TK II

TCN và chính thức được xác lập dưới sự cai trị của vương triều

Gúp-ta

GV: Sự phát triển của Ấn Độ dưới vương triều Gúp-ta được biểu hiện

như thế nào?  Là thời kì thống nhất, phục hưng và phát triển của miền

Bắc Ấn Độ cả về mặt kinh tế-xã hội và văn hóa (chế tạo được sắt

không rỉ, đúc tượng Phật bằng đồng cao tới 2m, dệt vải với kĩ thuật

cao, làm đồ kim hoàn )

GV: Vương triều Gúp-ta tồn tại đến thế kỉ mấy?  Thời hưng thịnh của

vương triều Gúp-ta chỉ kéo dài đến giữa TK V và đến đầu TK VI thì

bị diệt vọng Từ đó, Ấn Độ luôn bị người nước ngoài xâm lược và

thống trị

GV cho HS đọc SGK đoạn “Đến thế kỉ XII…trở nên căng thẳng”.

GV: Vương triều Hồi giáo Đêli ra đời như thế nào?  Đến TK XII,

người Thổ Nhĩ Kỳ theo đạo Hồi đã thôn tính miền Bắc Ấn và lập nên

vương triều Hồi giáo Đêli

GV: Vương triều Hồi giáo Đêli tồn tại trong khoảng thời gian nào? 

TK XII – XVI

GV: Trong thời gian cai trị của mình, vương triều Hồi giáo Đêli đã thi

hành những chính sách gì?  Là một vương triều ngoại tộc, các quý tộc

Hồi giáo vừa ra sức chiếm đoạt ruộng đất của người Ấn, vừa thi hành

việc cấm đoán nghiệt ngã đạo Hinđu, làm cho mâu thuẫn dân tộc trở

1.Ấn Độ thời phong kiến:

a.Vương triều Gúp-ta (IV- VI):

Thời kì thống nhất, hưngthịnh, phát triển về kinh

tế, văn hóa, xã hội

b.Vương triều Hồi giáo Đê-li (XII-XVI ):

- Chiếm đoạt ruộng đấtngười Ấn

- Cấm đoán đạo Hinđu

 Mâu thuẫn gay gắt

Trang 16

nên căng thẳng (Đạo Hinđu và đạo Bàlamôn là 2 tôn giáo quan trọng

nhất của Ấn Độ, do đó mâu thuẫn trong xã hội Ấn Độ chủ yếu là mâu

thuẫn tôn giáo)

GV cho HS đọc SGK đoạn “Đầu thế kỉ XVI…thuộc địa của nước

Anh”

Giảng: Đầu thế kỉ XVI, Đế quốc Mông Cổ đã chinh phục Ấn Độ, lật

đổ Vương triều Hồi giáo Đêli và lập nên vương triều của mình của Ấn

Độ gọi là vương triều Ấn Độ Mô-gôn

GV: Vương triều Mô-gôn tồn tại đến thời gian nào?  Đầu TK XVI đến

giữa TK XIX thì bị thực dân Anh xâm lược và lật đổ

GV: Ông vua kiệt xuất của Vương triều Mô-gôn là ai?  Acơba

(1556-1605)

GV: Vua Acơba đã cho thi hành những chính sách gì?  Xóa bỏ kỳ thị

tôn giáo, thủ tiêu đặc quyền Hồi giáo, khôi phục kinh tế và phát triển

văn hóa Ấn Độ

Giảng: Acơba lên ngôi năm 14 tuổi, ông là một vi vua có tài Dưới

thời cai trị của lãnh thổ Ấn Độ được mở rộng hơn bao giờ hết Tuy là

một ông vua kiệt xuất nhưng Acơba không biết chữ

Giảng: Đến giữa TK XIX, với sự sụp đổ của vương triều Mô-gôn và

sự xâm lược của thực dân Anh Từ đó, Ấn Độ trở thành thuộc địa của

Anh

Mục 2:

Giảng: Ấn Độ là nước có nền văn hóa lâu đời và một trong những

trung tâm văn minh lớn của cả nhân loại

GV: Chữ viết phổ biến nhất của người Ấn Độ là chữ viết nào? Dùng

để làm gì?  Chữ Phạn, dùng để sáng tác văn học, thơ ca, sử thi, các bộ

kinh và là nguồn gốc của chữ Hinđu-chữ viết thông dụng hiện nay của

Ấn Độ

Giảng: Kinh Veda được viết bằng chữ Phạn, “Veda” có nghĩa là "hiểu

biết", gồm 4 tập, là bộ kinh cầu nguyên xưa nhất của đạo Bàlamôn và

đạo Hinđu

GV: Văn học Ấn Độ gồm những thể loại nào? Có ảnh hưởng như thế

nào đến đời sống xã hội Ấn Độ?  Giáo lí, chính luận, luật pháp, sử thi,

kịch thơ… có ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống xã hội Ấn Độ

GV: Kể tên các tác phẩm văn học nổi tiếng của Ấn Độ?  2 bộ sử thi

nổi tiếng nhất là Mahabharata và Ramayana Ở thời Gúp-ta có

Kalidasa với vở Sơkuntơla luôn là niềm tự hào của nhân dân Ấn Độ

trong suốt 15 thế kỉ qua

GV: Nghệ thuật kiến trúc Ấn Độ có đặc điểm gì nổi bật?  Chịu ảnh

hưởng sâu sắc của các tôn giáo Kiến trúc Hinđu: tháp nhọn nhiều

tầng, trang trí bằng phù điêu Kiến trúc Phật giáo: chùa xây hoặc khoét

sâu vào vách núi, tháp có mái tròn như bát úp

Giảng: Phong cách kiến trúc của Ấn Độ ảnh hưởng đến nhiều nước

khác mà rõ nét nhất là các nước Đông Nam Á mà chúng ta sẽ tìm hiểu

ở bài sau

GV cho HS xem hình 1 số công trình kiến trúc tiêu biểu của Ấn Độ.

c.Vương triều Ấn Độ Mô-gôn (XVI-XIX):

- Xóa bỏ kì thị tôn giáo

- Khôi phục kinh tế vàphát triển văn hóa Ấn Độ

- Đến giữa TK XIX, Anhchiếm và biến Ấn Độthành thuộc địa

3.Củng cố: (5p)

Trang 17

4.Dặn dò:

D.Rút kinh nghiệm:

Trang 18

Tuần: 4 Ngày soạn:…/…/……

Bài 6: CÁC QUỐC GIA PHONG KIẾN ĐÔNG NAM Á (tiết 1) A.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức: Khu vực Đông Nam Á hiện nay gồm những nước nào? Tên gọi và vị trí địa lí của các nước này có những điểm gì tương đồng với nhau để tạo thành một khu vực riêng biệt? Các giai đoạn phát triển lịch sử lớn của khu vực Nhận rõ vị trí địa lí của Campuchia và Lào và các giai đoạn phát triển của hai nước

2.Tư tưởng: Giúp HS nhận thức được quá trình phát triển lịch sử, tính chất tương đồng và sự gắn bó lâu đời củacác dân tộc ở Đông Nam Á Trân trọng, giữ gìn truyền thống đoàn kết giữa Việt Nam và hai nước Lào,Campuchia

3.Kỹ năng: Biết sử dụng bản đồ hành chính Đông Nam Á để xác định vị trí của các vượng quốc cổ và phong kiến.Biết sử dụng phương pháp lập biểu đồ các giai đoạn phát triển lịch sử

4.Trọng tâm: Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á

B.Thiết bị dạy học:

- Bản đồ hành chính các quốc gia Đông Nam Á

- Lược đồ các quốc gia Đông Nam Á thời phong kiến (nếu có)

- Tranh ảnh một số công trình kiến trúc tiêu biểu của Inđônêxia, Thái Lan, Mianma, Lào, Campuchia…

C.Hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ: (5p)

2.Tiến trình dạy - học: (30p)

Giới thiệu bài mới: Chúng ta đã được tìm hiểu về các quốc gia phong kiến ở khu vực Đông Á và Nam Á là

Trung Quốc và Ấn Độ Trong tiết học này, chúng ta sẽ tiếp tục di chuyển đến vùng Đông Nam Á và tìm hiểucác quốc gia phong kiến ở đây

Mục 1:

GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn “Đông Nam Á…ăn quả khác”.

GV: Khu vực Đông Nam Á gồm bao nhiêu nước? Kể tên?  11.

GV dùng lược đồ giới thiệu cho HS biết khu vực Đông Nam Á

gồm 11 nước và xác định vị trí của các nước

GV: Điều kiện tự nhiên của khu vực Đông Nam Á có gì nổi bật? 

Chịu ảnh hưởng của gió mùa, có 2 mùa rõ rệt: mùa khô (lạnh, mát),

mùa mưa (tương đối nóng)

GV: Theo em gió mùa Đông Nam Á có thuận lợi gì cho nền nông

nghiệp của khu vực?  Có kèm theo mưa, thích hợp cho sự phát

triển cây lúa nước

Giảng: Do có điều kiện tự nhiên thuận lợi nên con người cư trú ở

khu vực Đông Nam Á từ rất sớm Sự phát triển của nền kinh tế

nông nghiệp cùng với việc sử dụng đồ sắt rộng rãi vào những TK

đầu Công nguyên là điều kiện hình thành sớm các quốc gia cổ ở

GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn “Ngay từ thời đại…xuất hiện”.

GV: Khoảng 10 thế kỉ đầu sau CN các quốc gia nào được hình

thành và phát triển sớm nhất?  Hàng loạt các quốc gia nhỏ (trừ

nước Văn Lang của ta ra đời sớm hơn – TK VII TCN) đã được

1.Sự hình thành các vương quốc cổ ở Đông Nam Á:

nước (xem SGK)

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa phát triển nông nghiệp trồnglúa nước

Trang 19

hình thành và phát triển ở khu vực phía nam của Đông Nam Á như

Vương quốc Champa ở vùng Trung Bộ Việt Nam, Vương quốc

Phù Nam ở hạ lưu sông Mê Công, các vương quốc ở hạ lưu sông

Mê Nam và trên các đảo của Inđônêxia

Mục 2:

GV: Thời kì phát triển thịnh vượng của các quốc gia phong kiến

Đông Nam Á bắt đầu từ khi nào?  Cũng như các quốc gia phong

kiến khác, các quốc gia phong kiến Đông Nam Á cũng trải qua các

giai đoạn hình thành, hưng thịnh và suy vong Ở mỗi nước, các quá

trình đó diễn ra trong thời gian khác nhau Nhưng nhìn chung, giai

đoạn từ nửa sau TK X đến đầu TK XVIII là thời kì phát triển thịnh

vượng nhất của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á

GV cho HS đọc đoạn chữ nhỏ đến hết …”giữa thế kỉ XIV” trong

SGK

GV: Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông

Nam Á diễn ra như thế nào?

+ TK IX: Campuchia

+ TK X: Đại Việt, Chămpa

+ Giữa TK XI: Pagan (Mianma)

+ TK XIII: Mô-giô-pa-hit (Indonexia), Su-khô-thay (Thái Lan)

+ TK XIV: Lạn Xạng (Lào)

Giảng: Dùng bản đồ xác định vị trí địa lý cũng như thời gian của

các quốc gia: Đại Việt, Chămpa, Cam-pu-chia, Indonexia,

Mianma: Ở Indonexia, TK III, dòng vua Giava đã chinh phục

Xumatơra, lập nên Vương triều Mogiopahit Trên bán đảo Đông

Dương, bên cạnh Đại Việt và Champa, Campuchia cũng bước vào

thời kỳ Ăngkor huy hoàng Trên lưu vực sông Iraoadi, từ giữa TK

XI, quốc gia Pagan mạnh lên chinh phục các tiểu quốc khác lập

nên Vương quốc Pagan ở Mianma

Lạn Xạng?  Do sự tấn công của người Mông Cổ, một bộ phận

người Thái đã di cư xuống lưu vực sông Mê Nam và vùng trung

lưu sông Mê Công lập nên 2 vương quốc Su-khô-thay (TX XIII)

và Lạn Xạng (giữa TK XIV)

GV cho HS xem hình ảnh về các công trình kiến trúc tiêu biểu của

các quốc gia Đông Nam Á và giảng cho HS thấy kiến trúc của các

quốc gia Đông Nam Á chịu ảnh hưởng của kiến trúc Ấn Độ

GV: Vì sao giai đoạn nửa sau TK XVIII các quốc gia phong kiến

Đông Nam Á bước vào thời kì suy tàn?  Dần trở thành thuộc địa

của CNTB phương Tây - đến giữa TK XIX Đông Nam Á là thuộc

địa chủ nghĩa thực dân (trừ Thái Lan)

- Thời gian: Đầu TK X vớicác quốc gia Chămpa, PhùNam…

2.Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á:

- Phát triển thịnh vượng từnửa sau thế kỉ X đến đầu thế

kỉ XVIII

- Các quốc gia tiêu biểu:

+ TK IX: Campuchia

+ TK X: Đại Việt, Chămpa

+ Giữa TK XI: Pagan (Mianma)

+ TK XIII: Mô-giô-pa-hit (Indonexia), Su-khô-thay (Thái Lan)

+ TK XIV: Lạn Xạng (Lào)

- Từ nửa sau thế kỉ XVIII,các quốc gia phong kiếnĐNA dần suy yếu  đến giữa

TK XIX trở thành thuộc địacủa CNTB phương Tây (trừThái Lan)

Trang 20

Bài 6: CÁC QUỐC GIA PHONG KIẾN ĐÔNG NAM Á (tiết 2) A.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức: Giới thiệu cho HS rõ vị trí địa lí của 2 nước láng giềng Lào và Campuchia Những giai đoạn pháttriển lớn của 2 nước

2.Tư tưởng: Bồi dưỡng cho HS yêu mến trân trọng truyền thống lịch sử của 2 nước Lào và Campuchia Thấyđược mối quan hệ mật thiết của 3 nước từ ngàn xưa từ đó hiểu được mối quan hệ giữa 3 nước là rất cần thiết.3.Kỹ năng: Biết lập biểu đồ về các giai đoạn lịch sử của Lào và Campuchia

4.Trọng tâm: Sự hình thành và phát triển của 2 quốc gia Lào và Campuchia thời phong kiến

B.Thiết bị dạy học:

- Lược đồ các quốc gia Đông Nam Á

- Một số tranh ảnh về 2 nước Lào và Campuchia

C.Hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ: (5p)

2.Tiến trình dạy - học: (30p)

Giới thiệu bài mới: Campuchia và Lào là hai nước anh em cùng ở trên bán đảo Đông Dương với Việt Nam

chúng ta, hiểu về lịch sử của hai nước bạn cũng góp phần điểm thêm về lịch sử dân tộc ta Để nắm bắt nội dungbài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

Mục 1:

GV gọi HS đọc mục 3 SGK.

Giảng: Campuchia nằm trên bán đảo Đông Dương, phía Tây giáp Thái

Lan, phía Bắc giáp Lào, phía Đông giáp Việt Nam, phía Nam là biển

Campuchia là 1 trong những nước có lịch sử lâu đời và phát triển nhất ở

Đông Nam Á thời cổ trung đại Cư dân chính ở Campuchia là người

Khơme

GV: Từ khi thành lập đến năm 1863, lịch sử Campuchia có thể chia

thành mấy giai đoạn?  4 giai đoạn

+ Từ TK I  VI: Phù Nam

+ Từ TK VI  IX: Chân Lạp

+ Từ TK IX  XV:Thời kì Ăngkor

+ Từ TK XV 1863: suy yếu

Giảng: Thời tiền sử, trên đất Campuchia ngày nay đã có một bộ phận

cư dân cổ Đông Nam Á (gọi là người Môn cổ) sinh sống Cư dân này

đã xây dựng nên nhà nước Phù Nam, tồn tại từ TK I đến TK VI

GV: Người Khơme là ai? Họ sống ở đâu? Thạo việc gì? Tiếp thu văn

hoá Ấn Độ như thế nào?  Người Khơme là một bộ phận của cư dân cổ

Đông Nam Á, nhưng ban đầu họ không sống trên đất Campuchia ngày

nay, mà ở phía Bắc, vùng Nam cao nguyên Cò Rạt, sau đó mới di cư

dần về phía Nam Trong quá trình hình thành nhà nước, người Khơme

có thuận lợi là đã sớm tiếp thu và chịu ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ

Thông qua vương quốc Phù Nam, người Khơme đã tiếp thu đạo

Bàlamôn và đạo Phật, chịu ảnh hưởng của văn học, nghệ thuật (nhất là

Campuchia:

- TK I-VI: Vương quốcPhù Nam

Trang 21

nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc) của Ấn Độ Lúc đầu, người Khơme

cũng sử dụng chữ Phạn là chữ viết của người Ấn Độ, sau đó, trên cơ sở

chữ Phạn, đến TK VII người Khơme mới sáng tạo nên chữ viết riêng

của mình-chữ Khơme cổ Những ảnh hưởng văn hóa của Ấn Độ đã đẩy

nhanh quá trình hình thành nhà nước của người Khơme

GV: Vương quốc của người Khơme được hình thành khi nào? Tên gọi

là gì?  Đến TK VI, khi vương quốc Phù Nam suy yếu và tan rã, người

Khơme mới bắt đầu xây dựng vương quốc riêng của mình mà người

Trung Hoa gọi là nước Chân Lạp

GV: Thời kỳ phát triển nhất của Vương quốc Campuchia là thời kỳ

nào?  Thời kỳ Ăngkor

GV: Sự phát triển của Campuchia thời kỳ Ăngkor được thể hiện như

thế nào?  phát triển sản xuất, mở rộng lãnh thổ sang vùng hạ lưu sông

Mê Nam – Thái Lan và vùng trung lưu sông Mê Công – Lào

GV: Vì sao lại gọi thời kỳ này là thời kỳ Ăngkor?  Ăngkor là kinh đô

của Vương quốc Campuchia thời bấy giờ, một địa điểm của vùng Xiêm

Riệp ngày nay Ở đây, người Khơme đã xây dựng nhiều công trình kiến

trúc lớn, nổi tiếng, điển hình là khu đền tháp Ăngkor Vár, Ăngkor

Thom…

Giảng: “Ăngkor” có nghĩa là “đô thị”, “kinh thành”, Ăngkor Vát được

xây dựng từ thế kỉ XII còn Ăngkor Thom được xây dựng trong suốt 7

TK của thời kỳ Ăngkor

Giảng: Từ TK XV Campuchia bước vào thời kỳ suy thoái Năm 1432

king đô chuyển về vùng Phnôm–Pênh ngày nay  thời kì Ăngkor chấm

Giảng: Cũng như nhiều nước ở khu vực Đông Nam Á, con người đã

sinh sống từ lâu trên đất Lào

GV: Cư dân đầu tiên sinh sống trên đất Lào là ai?  Người Lào Thơng,

chính họ đã sáng tạo ra những chum đá khổng lồ còn nằm rải rác hiện

nay trên cách đồng Chum (Xiêng Khoảng)

Giảng: vào thế kỉ XIII có một nhóm người Thái di cư đến Lào, gọi là

người Lào Lùm

GV: Người Lào Lùm sinh sống chủ yếu bằng nghề gì?  trồng lúa, săn

bắn, làm thủ công…

Giảng: Năm 1353, 1 tộc trưởng người Lào là Pha Ngừm đã thống nhất

các bộ lạc lại, lập nước riêng gọi tên là Lạn Xạng (Triệu Voi)

GV: Vương quốc Lạn Xạng bước vào giai đoạn thịnh vượng vào thời

gian nào?  TK XV-XVII

GV: Cho biết chính sách đối nội và đối ngoại của các Vua Lạn Xạng?

+ Đối nội: Chia đất nước thành các mường, đặt quan cai trị, xây dựng

quân đội

+ Đối ngoại: Giữ quan hệ hòa hiếu với các nước láng giềng như

Campuchia và Đại Việt, 3 lần đánh bại cuộc xâm lược của Miến Điện

vào nửa sau TK XVI

GV: Vương quốc Lạn Xạng suy yếu vào thời gian nào? Vì sao?  Sang

- TK VI-IX: Vươngquốc Chân Lạp

- TK IX-XV: Thời kỳĂngkor

+ Đối nội: phát triển sảnxuất nông nghiệp.+ Đối ngoại: mở rộng lãnh thổ về phía Đông

- TK XV-1863: suy yếu

4 Vương quốc Lào:

- Trước TK XIII: ngườiLào Thơng

- Sau TK XIII: có thêmngười Lào Lùm

- Năm 1353, vươngquốc Lạn Xạng thànhlập

+ Đối nội: chia đất nướcthành các mường, xâydựng quân đội

+ Đối ngoại: hòa hiếuvới láng giềng, chốngxâm lược của Miến

Trang 22

TK XVIII, Lạn Xạng suy yếu dần vì những cuộc tranh chấp ngôi vua

trong hoàng tộc

Giảng: Nhân cơ hội đó, vương quốc Xiêm đã xâm chiếm và cai trị

nước Lào Tình trạng đó kéo dài đến khi thực dân Pháp xâm lược và

biến Lào thành thuộc địa (cuối TK XIX)

Thêm: “Thạt Luổng” có nghĩa là “tháp lớn”, được xây dựng năm 1566

dưới triều vua Xệt tha thi lạt, gồm 1 tháp lớn đặt trên đế hình hoa sen,

xung quanh tháp chính là 30 ngọn tháp nhỏ, ở mỗi tháp đều khắc một

lời dạy của Phật Tháp chính có chiều cao 45m

Điện

- TK XVIII: suy yếu, bịXiêm chiếm

- Cuối TK XIX: thànhthuộc địa của Pháp

3.Củng cố: (5p)

4.Dặn dò:

D.Rút kinh nghiệm:

Trang 23

Tuần: 5 Ngày soạn:…/…/……

Bài 7: NHỮNG NÉT CHUNG VỀ XÃ HỘI PHONG KIẾN A.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức: Thời gian hình thành và tồn tại của xã hội phong kiến Nền tảng kinh tế và hai giai cấp cơ bản trong

xã hội phong kiến Thể chế chính trị của nhà nước phong kiến

2.Tư tưởng: giáo dục lòng tin và lòng tự hào về truyền thống lịch sử, những thành tựu kinh tế và văn hoá mà cácdân tộc đã đạt được trong thời phong kiến

3.Kỹ năng: bước đầu làm quen với phương pháp tổng hợp, khái quát hoá các sự kiện biến cố lịch sử để rút ra kếtluận

4.Trọng tâm: Sự hình thành và phát triển xã hội phong kiến Cơ sở kinh tế - xã hội của xã hội phong kiến

B.Thiết bị dạy học:

- Bản đồ hành chính khu vực Đông Nam Á

- Tranh ảnh một số công trình kiến trúc, văn hoá Campuchia và Lào

C.Hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ: (5p)

2.Tiến trình dạy - học: (30p)

Giới thiệu bài mới: Xã hội phong kiến là chế độ xã hội tiếp sau xã hội cổ đại Nó được hình thành trên cơ sở tan

rã của xã hội cổ đại Nhưng quá trình suy vong của xã hội cổ đại phương Đông và xã hội phương Tây khônggiống nhau Vì thế, sự hình thành xã hội phong kiến ở hai khu vực này cũng có những điểm khác biệt Chúng ta

sẽ tìm hiểu những điểm khác biệt đó qua bài học mới

Mục 1:

GV: Cư dân hương Đông và phương Tây sinh

sống chủ yếu bằng nghề gì?  Nông nghiệp kết

hợp với chăn nuôi và 1 số nghề thủ công

GV: Cơ sở kinh tế của xã hội phong kiến

phương Đông và châu Âu có điểm gì giống và

khác nhau?  Nông nghiệp đóng kín trong công

xã nông thôn (phương Đông), lãnh địa (châu

Âu)

GV: Các quốc gia phong kiến ở phương Đông

và phương Tây gồm những giai cấp cơ bản

nào?  Địa chủ và nông dân lĩnh canh (phương

Đông), lãnh chúa và nông nô (châu Âu)

GV: Phương thức bóc lột của phương Đông và

châu Âu giống nhau ở điểm nào?  Tô thuế (Địa

tô)

GV: Từ TK XI tình hình kinh tế cở châu Âu

thay đổi như thế nào?  Từ sau TK XI, thành thị

trung đại xuất hiện, nền kinh tế công, thương

nghiệp ngày càng phát triển và dần hình thành

Nôngnghiệp đóngkín trongcông xãnông thôn

Nông nghiêpđóng kíntrong lãnh địa

Các giaicấp

Địa chủ vànông dânlĩnh canh

Lãnh chúa vànông nôPhương

thức bóclột

Địa tô

Trang 24

Mục 2:

GV: Trong xã hội PK giai cấp nào là giai cấp

thống trị?  Địa chủ, lãnh chúa phong kiến

GV: Thế nào là chế độ quân chủ? Thể chế nhà

nước do vua đứng đầu

GV: Chế độ quân chủ ở phương Đông và

phương Tây có điểm gì khác nhau?  Ở phương

Đông, sự chuyên chế của vua có từ thời cổ đại,

sang XHPK, quyền lực nhà vua được tăng

cường thêm, trở thành Hoàng đế hay Đại

vương Ở châu Âu, quyền lực nhà vua lúc đầu

bó hẹp trong lãnh địa do mình cai quản, nhưng

từ TK XV, khi các quốc gia phong kiến được

thống nhất, quyền hành ngày càng tập trung

vào tay nhà vua như ở Anh, Pháp, Tây Ban

Nha

2.Nhà nước phong kiến:

- Hầu hết các quốc gia phong kiến đều theochế độ quân chủ.(do vua đứng đầu)

- Thể chế nhà nước:

+ Phương Đông: quân chủ tập quyền

+ Phương Tây: quân chủ phân quyền

3.Củng cố: (5p)

XHPK ở phương Đông và phương Tây được hình thành từ bao giờ?

Cơ sở kinh tế của xã hội phong kiến là gì?

Trang 25

Tuần: 5 Ngày soạn:…/…/……

BÀI TẬP LỊCH SỬ (PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI) A.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức: Hệ thống kiến thức về lịch sử thế giới trung đại Nền tảng kinh tế và các giai cấp cơ bản trong xã hội.2.Tư tưởng: Biết tổng hợp, khái quát các sự kiện thông qua hệ thống bài tập

3.Kỹ năng: Giáo dục niềm tin về lòng tự hào về truyền thống, thành tựu văn hóa, khoa học – kĩ thuật mà các dântộc đã đạt được

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Tài liệu: SGK, SGV, Tư liệu lịch sử 7 Đồ dùng dạy học: Sách bài tập, bảng biểu

- HS: SGK, sách bài tập (hoặc sách thực hành)

C.Hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ: (5p)

Cơ sở kinh tế của xã hội phong kiến là gì?

Thế nào là chế độ quân chủ?

2.Tiến trình dạy - học: (30p)

Giới thiệu bài mới:

bộ mặt của khu vực này:

Tiêu diệt các vương quốc cũ trên đất Rô-ma

Thành lập nhiều vương quốc mới của họ như:

c Mô tả các hoạt động chủ yếu trong thành thị:

………

Bài tập 3: Nêu những thành tựu văn hóa của Trung

Quốc thời phong kiến:

Trang 26

GV đánh giá chấm điểm.

GV: XHPK Trung Quốc hình thành vào

thời gian nào? Đạt những thành tựu gì?

Trang 27

Tuần: 6 Ngày soạn:…/…/……

Phần 2: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ THẾ KỈ X ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX

Chương I: BUỔI ĐẦU ĐỘC LẬP THỜI NGÔ – ĐINH – TIỀN LÊ (THẾ KỈ X)

Bài 8: NƯỚC TA BUỔI ĐẦU ĐỘC LẬP A.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức: Ngô Quyền xây dựng nền độc lập không phụ thuộc vào các triều đại phong kiến nước ngoài, nhất là

về tổ chức nhà nước Nắm được quá trình thống nhất đất nước của Đinh Bộ Lĩnh

2.Tư tưởng: Giáo dục ý thức độc lập tự chủ dân tộc, thống nhất đất nước của mọi người dân

3.Kỹ năng: bồi dưỡng cho HS kĩ năng lập biểu đồ, sơ đồ, sử dụng bản đồ khi học bài, trả lời bài bằng việc xácđịnh các vị trí trên bản đồ và biết điền kí hiệu vào những vị trí cần thiết

4.Trọng tâm: Ngô Quyền dựng nền độc lập Đinh Bộ Lĩnh thống nhất đất nước

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Tài liệu: SGK, SGV, Tư liệu lịch sử 7 Đồ dùng dạy học: Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước Bản đồ 12 sứquân Một số tranh ảnh (đền thờ của vua Đinh, vua Lê…)

- HS: SGK, sách bài tập (hoặc sách thực hành)

C.Hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ: (5p)

2.Tiến trình dạy - học: (30p)

Giới thiệu bài mới: Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 của Ngô Quyền đã chấm dứt hơn 1000 năm nước ta nằm

dưới ách đô hộ của phương Bắc, bảo vệ và khẳng định độc lập chủ quyền của dân tộc ta Trong buổi đầu của thời

kì độc lập, tình hình nước ta như thế nào, bài học hôm nay sẽ cho chúng ta biết điều đó

Mục 1:

GV gọi HS đọc mục 1 SGK.

GV: Sau khi đánh thắng quân Nam Hán, Ngô Quyền đã làm gì để ổn

định tình hình đất nước?  Xưng vương, chọn Cổ Loa làm kinh đô, bỏ

bộ máy cai trị của họ Khúc, thiết lập bộ máy chính quyền mới, cử

người tâm phúc coi những nơi quan trọng

GV: Vì sao Ngô Quyền bỏ chức Tiết độ sứ?  Không muốn phụ thuộc

vào các triều đại phong kiến phương Bắc, khẳng định độc lập chủ

quyền của dan tộc

GV: Bộ máy nhà nước được tổ chức như thế nào?  Đứng đầu triều

đình là vua, dưới có các quan văn, võ Ở địa phương, Ngô Quyền đặt

ra các chức Thứ sử và giao cho các tướng lĩnh có công nắm giữ như

Đinh Công Trứ làm Thứ sử châu Hoan (Nghệ An, Hà Tĩnh), Kiều

Công Hãn làm Thứ sử châu Phong (Phú Thọ)…

GV: Vua có vai trò gì trong bộ máy nhà nước?  Đứng đầu triều đình,

giải quyết mọi công việc chính trị, ngoại giao, quân sự

GV: Em có nhận xét gì về bộ máy nhà nước thời Ngô?  Còn đơn

giản, sơ sài nhưng bước đầu đã khẳng định nền độc lập và ý thức tự

1.Ngô Quyền dựng nền độc lập.

lên ngôi vua, đóng đô ở

Cổ Loa

- Bộ máy nhà nước:

+ Trung ương: Đứng đầu

là vua, dưới là các quanvăn, võ

+ Địa phương: Đặt cácchức Thứ sử

 Đặt nền móng xây dựngchính quyền tự chủ

Trang 28

GV: Sau khi Ngô Quyền mất, tình hình nước ta như thế nào?  Sau

khi Ngô Quyền mất, 2 con là Ngô Xương Ngập và Ngô Xương Văn

còn trẻ, không đủ uy tín và sức mạnh để giữ vững chính quyền trung

ương Lợi dụng tình hình này, Dương Tam Kha đã tiếm quyền, tự

xưng là Bình Vương Ngô Xương Ngập sợ bị liên lụy, bèn bỏ trốn

Các thế lực cát cứ và thổ hào nổi lên khắp nơi, đất nước lâm vài tình

trạng không ổn định Năm 950, khi Dương Tam Kha cử Ngô Xương

Văn và Đỗ Cảnh Thạc đi đánh hai thôn Đường, Nguyễn thì Ngô

Xương Văn quay lại đánh úp kinh thành, giành lại ngôi vua Ngô

Xương Văn mời anh là Ngô Xương Ngập quay về kinh thành cùng

trông coi việc nước Song, do mâu thuẫn nội bộ, uy tín nhà Ngô giảm

sút

GV: Sau khi Ngô Xương Văn chết (965), cuộc tranh giành quyền lực

của các phe phái đã diễn ra như thế nào?  Đất nước rơi vào tình trạng

chia cắt hỗn loạn của 12 tướng lĩnh chiếm các vùng địa phương,

đánh lẫn nhau Sử cũ gọi là “Loạn 12 sứ quân”

GV yêu cầu HS xác định trên lược đồ vị trí của 12 sứ quân.

Mục 3:

GV gọi HS đọc mục 3 SGK.

Giảng: Các sứ quân chiếm đóng ở nhiều vị trí quan trọng trên khắp

đất nước, liên tiếp đánh lẫn nhau, đất nước loạn lạc là điều kiện

thuận lợi cho giặc ngoại xâm tấn công đất nước 12 sứ quân gây biết

bao tang tóc cho nhân dân, trong khi đó nhà Tống đang có âm mưu

xâm lược nước ta Do vậy, việc thống nhất đất nước trở nên cấp bách

hơn bao giờ hết Nhiệm vụ đó đã được giao phó cho Đinh Bộ Lĩnh

GV gọi HS đọc tiểu sử Đinh Bộ Lĩnh trong SGK.

GV: Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì để chấm dứt tình trạng cát cứ, đưa đất

nước trở lại bình yên thống nhất?  Nhờ sự ủng hộ của nhân dân, Đinh

Bộ Lĩnh liên kết với sứ quân Trần Lãm, chiêu dụ được sứ quân Phạm

Bạch Hổ, tiến đánh các sứ quân khác Ông đánh đâu thắng đấy, được

tôn là Vạn Thắng vương

GV: Kết quả như thế nào?  Các sứ quân lần lượt bị đánh bại hoặc xin

hàng Tình trạng cát cứ chấm dứt Cuối năm 967, đất nước trở lại yên

bình, thống nhất

GV: Việc Đinh Bộ Lĩnh đánh bại 12 sứ quân có ý nghĩa như thế

nào?  Thống nhất đất nước, lập lại hòa bình trong cả nước tạo điều

kiện để xây dựng đất nước vững mạnh chống lại âm mưu xâm lược

của kẻ thù

2.Tình hình chính trị cuối thời Ngô.

- Năm 944, Ngô Quyềnmất, Dương Tam Khacướp ngôi  đất nướckhông ổn định

- Năm 965, Ngô XươngVăn mất, đất nước bị chiacắt  loạn 12 sứ quân

3.Đinh Bộ Lĩnh thống nhất đất nước.

- Đinh Bộ Lĩnh quê ở Hoa

Lư (Ninh Bình), có tài vàđược nhân dân ủng hộ

- Ông lần lượt đánh dẹpcác sứ quân khác, đượctôn là Vạn Thắng vương

- Cuối năm 967, đất nướcđược thống nhất

3.Củng cố: (5p)

móng xây dựng chính quyền độc lập, chấm dứt “loạn 12 sứ quân”, thống nhất quốc gia)

4.Dặn dò:

Trang 29

 Học bài 8 Làm bài tập 1, 2, 4 trong sách bài tập (hoặc 4, 5, 8 sách thực hành)

D.Rút kinh nghiệm:

Bài 9: NƯỚC ĐẠI CỒ VIỆT THỜI ĐINH – TIỀN LÊ

I.TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ, QUÂN SỰ A.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức: Thời Đinh – Tiền Lê, bộ máy nhà nước đã được xây dựng tương đối hoàn chỉnh, không còn đơn giảnnhư thời Ngô Quyền Nhà Tống xâm lược nước ta, nhưng chúng đã bị quân, dân ta đánh cho đại bại

2.Tư tưởng: Giáo dục cho HS lòng tự hào dân tộc, ý thức độc lập tự chủ trong xây dựng kinh tế, quý trọng cáctruyền thống văn hoá của ông cha Sự biết ơn đối với những người có công xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời

kì đầu giành độc lập

3.Kỹ năng: Bồi dưỡng kĩ năng vẽ sơ đồ, lập biểu đồ, kĩ năng sử dụng bản đồ khi học bài, trả lời các câu hỏi kếthợp với xác định trên bản đồ và điền kí hiệu vào vị trí cần thiết

4.Trọng tâm: Tổ chức chính quyền thời Tiền Lê Cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Tài liệu: SGK, SGV, Tư liệu lịch sử 7 Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh về đền thờ vua Đinh, vua Lê tại NinhBình Lược đồ cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất

- HS: SGK, sách bài tập (hoặc sách thực hành)

C.Hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ: (5p)

2.Tiến trình dạy - học: (30p)

Giới thiệu bài mới: Việc đánh dẹp “Loạn 12 sứ quân” của Đinh Bộ Lĩnh đã tạo điều kiện thống nhất đất nước, lập

lại hòa bình trong cả nước tạo điều kiện để xây dựng đất nước vững mạnh chống lại âm mưu xâm lược của kẻ thùsắp tới

Mục 1:

GV gọi HS đọc mục 1 SGK.

GV: Sau khi thống nhất đất nước Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì

để xây dựng đất nước?  Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi

Hoàng đế (Đinh Tiên Hoàng), đặt tên nước là Đại Cồ Việt,

đóng đô tại Hoa Lư (Ninh Bình) Mùa xuân năm 970, vua

Đinh đặt niên hiệu là Thái Bình, sai sứ sang giao hảo với

nhà Tống

GV: Việc nhà Đinh đặt tên nước và không dùng niên hiệu

hoàng đế Trung Quốc nói lên điều gì?  Nước Đại Cồ Việt

độc lập và ngang hàng với Trung Quốc chứ không phải là

nước phụ thuộc (Giải thích “Đế” và “Vương”)

Giảng: Đinh Bộ Lĩnh còn phong vương cho các con, giao

cho các tướng lĩnh thân cận nắm giữ những chức vụ chủ

chốt Xây dựng cung điện, đúc tiền để tiêu dùng trong

nước, ban hành những hình phạt nghiêm khắc…

GV: Những việc làm của Đinh Bộ Lĩnh có ý nghĩa như thế

1.Nhà Đinh xây dựng đất nước:

- Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôiHoàng đế, đặt tên nước là Đại CồViệt, đóng đô ở Hoa Lư

- Năm 970, đặt niên hiệu Thái Bình,giao hảo với nhà Tống

- Đức tiền riêng và quy định hìnhphạt

 Khẳng định chủ quyền quốc giadân tộc

Trang 30

nào?  tiến thêm một bước trong việc xây dựng chính quyền

độc lập, tự chủ, khẳng định chủ quyền quốc gia dân tộc

(xưng Đế)

Mục 2:

GV gọi HS đọc mục 2 SGK.

GV: Cuối năm 979, nội bộ triều Đinh đã xảy ra biến cố gì? 

Đinh Tiên Hoàng và con trai là Đinh Liễn bị ám hại Vua

còn nhỏ, Lê Hoàn được cử làm phụ chính Nhân cơ hội đó,

nhà Tống lăm le xâm lược bờ cõi Đại Cồ Việt Trước tình

thế hiểm nghèo, các tướng lĩnh và quân đội đồng lòng suy

tôn Lê Hoàn lên ngôi vua để chỉ huy kháng chiến

Giảng: Lê Hoàn lúc đầu theo phò tá Nam Việt vương Đinh

Liễn, giúp Đinh Bộ Lĩnh dẹp “Loạn 12 sứ quân” Ông là

người có tài, có chí nên được vua Đinh phong làm Thập

đạo tướng quân, Điện tiền chỉ huy sứ Khi Đinh Tiên

Hoàng qua đời, Lê Hoàn được phong làm phụ chính, giúp

vua trông coi việc nước Trước nguy cơ nhà Tống xâm

lược, Thái hậu Dương Vân Nga thấy Lê Hoàn được lòng

người quy phục, quan lại đồng tình, bèn lấy áo lông cổn

khoác lên người Lê Hoàn và suy tôn ông làm vua (nhấn

mạnh sự kiện Thái hậu Dương Vân Nga nhường ngôi cho

Lê Hoàn, thể hiện việc hy sinh quyền lợi của họ Đinh để

bảo vệ đất nước)

GV: Sau khi lên ngôi vua, Lê Hoàn đổi niên hiệu là gì? 

Thiên Phúc

GV: Vì sao lại gọi là nhà Tiền Lê?  Phân biệt với Hậu Lê

của lê Lợi

GV: Nhà Tiền Lê đã xây dựng bộ máy nhà nước như thế

nào?

+ Triều đình trung ương do vua đứng đầu Giúp việc cho

vua có Thái Sư và Đại Sư Dưới vua là các quan văn, quan

+ Địa phương: Chia nước làm 10 lộ, dưới có Phủ và Châu

Quân đội chia thành 10 đạo gồm có cấm quân và quân địa

phương

GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy triều đình

trung ương thời Tiền Lê

Giảng: Bộ máy nhà nước nhà Tiền Lê so với nhà Đinh đã

hoàn thiện hơn về tổ chức bộ máy cai trị từ trung ương đến

địa phương

+ Trung ương: Vua, Thái sư, Đại sư, quan văn, võ

+ Địa phương: có 10 lộ  Phủ  Châu

Giảng: Nhà Lê cũng chú ý củng cố lực lượng quân sự và

tiếp tục giữ mối bang giao với nhà Tống

Mục 3:

Giảng: Nhà Tống vốn có mưu đồ xâm lược nước ta từ lâu.

Thời nhà Đinh, do nhà Tống vẫn còn phải lo giải quyết 1 số

việc trong nước nên tạm phong cho Đinh Tiên Hoàng làm

Giao Chỉ quận vương Sau khi Đinh Tiên Hoàng và Đinh

2.Tổ chức chính quyền thời Tiền Lê:

a)Sự thành lập nhà Tiền Lê:

- Năm 979, Đinh Tiên Hoàng bị ámhại  nội bộ lục đục

- Nhà Tống lâm le xâm lược  LêHoàn lên ngôi, lập nên nhà Tiền Lê

b)Tổ chức chính quyền:

- Bộ máy nhà nước: Vua  Thái sư,Đại sư  quan văn, võ  10 lộ  phủ châu

- Quân đội: Gồm 10 đạo và 2 bộphận: Cấm quân và quân địaphương

3.Cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn:

Trang 31

Liễn mất và Lê Hoàn lên ngôi vua, nhà Tống lấy cớ Lê

Hoàn cướp ngôi nhà Đinh và trái ý “Thiên triều”, nên nhà

Tống quyết định đem quân đánh nước ta

GV: Nhà Tống tiến hành cuộc xâm lược này như thế nào? 

Đầu năm 981, quân Tống do Hầu Nhân Bảo chỉ huy chia

thành 2 đạo tiến vào nước ta: quân bộ theo đường Lạng

Sơn, quân thủy theo đường sông Bạch Đằng

GV dùng lược đồ tường thuật diễn biến cuộc kháng chiến

của Lê Hoàn: Lê Hoàn trực tiếp tổ chức và lãnh đạo cuộc

kháng chiến Ông cho quân đóng cọc ở sông Bạch Đằng để

ngăn chặn chiến thuyền địch Nhiều trận chiến đấu ác liệt

đã diễn ra trên sông Bạch Đằng, cuối cùng thủy quân địch

bị đánh lui Trên bộ, đích thân Lê Hoàn chỉ huy quân ta tiến

đánh địch, do không thể kết hợp được với quân thủy nên bị

tổn thất nặng, buộc phải rút về nước Thừa thắng, quân ta

truy kích tiêu diệt nhiều sinh lực địch Quân Tống đại bại,

Hầu Nhân Bảo bị giết chết và nhiều tướng lĩnh khác bị bắt

sống

Thảo luận: Ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Tống?

+ Biểu thị ý chí quyết tâm chống giặc ngoại xâm của quân

dân ta

+ Chứng tỏ khả năng phát triển và bảo vệ độc lập dân tộc

của nước ta

- Năm 981, quân Tống tiến đánhnước ta theo 2 đường thủy, bộ

- Lê Hoàn cho quân chặn giặc ở cửasông Bạch Đằng và cầm quân chặngiặc trên đường bộ

- Chiến trận ác liệt  Quân Tống đạibại

- Ý nghĩa: Biểu thị ý chí quyết tâmchống giặc ngoại xâm và khả năngbảo vệ độc lập dân tộc của nhân dânta

3.Củng cố: (5p)

Trang 32

Tuần: 7 Ngày soạn:…/…/……

Bài 9: NƯỚC ĐẠI CỒ VIỆT THỜI ĐINH – TIỀN LÊ II.SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ VĂN HÓA A.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức: Nhà Đinh và nhà Tiền Lê đã bước đầu xây dựng được nền kinh tế, văn hoá phát triển

2.Tư tưởng: Giáo dục cho học sinh lòng tự hào dân tộc, ý thức độc lập tự chủ trong xây dựng kinh tế, quý trọngcác truyền thống văn hoá của ông cha

3.Kỹ năng: Bồi dưỡng kĩ năng vẽ sơ đồ, lập biểu đồ, kĩ năng sử dụng bản đồ khi học bài, trả lời các câu hỏi kếthợp với xác định trên bản đồ và điền kí hiệu vào vị trí cần thiết

4.Trọng tâm: Bước đầu xây dựng nền kinh tế tự chủ

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Tài liệu: SGK, SGV, Tư liệu lịch sử 7 Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh về đền thờ vua Đinh, vua Lê tại NinhBình

- HS: SGK, sách bài tập (hoặc sách thực hành)

C.Hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ: (5p)

Hãy trình bày diễn biến của cuộc kháng chiến chống Tống do Lê Hoàn chỉ huy

2.Tiến trình dạy - học: (30p)

Giới thiệu bài mới: Với thắng lợi của cuộc kháng chiến, nền độc lập của đất nước được củng cố, đây là điều kiện

để xây dựng nền kinh tế, văn hoá buổi đầu độc lập

Mục 1:

GV gọi HS đọc mục 1 SGK.

GV: Nền kinh tế nông nghiệp ở thời Đinh – Tiền Lê được xây

dựng như thế nào?  Thời Đinh-Tiền Lê, phần lớn ruộng đất là

ruộng đất công làng xã Nông dân được làng xã chia ruộng để

cày cấy, có nghĩa vụ nộp thuế và đi lính cho nhà vua Ngoài ra,

họ còn phải tham gia đào đường, xây thành, làm thủy lợi…

Ngoài việc cày cấy trên những mảnh ruộng do làng xã chia cho,

nông dân còn tích cực khai khẩn đất hoang, mở rộng diện tích

trồng trọt

GV: Triều đình đã có những chính sách gì để khuyến khích

phát triển sản xuất nông nghiệp?  Đào vét kênh ngòi ở nhiều

nơi, vừa thuận lợi cho việc đi lại, vừa tiện tưới tiêu cho đồng

ruộng Hằng năm vào mùa xuân, nhà vua tổ chức lễ cày tịch

điền và tự mình cày mấy đường để động viên, khuyến khích

nhân dân tích cực tham gia sản xuất

GV: Tác động của những chính sách đó?  Nông nghiệp ngày

càng ổn định và bước đầu phát triển Mùa lúa năm 987, 989 đều

tốt Nghề trồng dâu, nuôi tằm cũng được khuyến khích

GV: Sự phát triển của thủ công nghiệp thể hiện ở những mặt

nào?  Từ TK X, ở kinh đô Hoa Lư có một số xưởng thủ công

nhà nước, tập trung nhiều thợ khéo trong nước chuyên rèn đúc

1.Bước đầu xây dựng nền kinh tế tự chủ.

Trang 33

vũ khí, đóng thuyền, đúc tiền, may quần áo, mũ, giày cho vua,

quan và binh sĩ Trong khi đó, trong nhân dân, các nghề thủ

công cổ truyền như đúc đồng, làm giấy, dệt lụa, làm đồ gốm…

đều phát triển hơn trước

Giảng: Nguyên nhân sự phát triển của các nghề thủ công là do

đất nước đã độc lập, các thợ khéo không bị bắt sang Trung

Quốc như thời Bắc thuộc, do bản tính cần cù và kinh nghiệm

sản xuất lâu đời của nhân dân ta truyền lại

GV: Tình hình thương nghiệp thời Đinh – Tiền Lê có những

tiến bộ như thế nào?  Từ năm 976, thuyền buôn các nước ngoài

vào nước ta, xin vua Đinh cho trao đổi buôn bán Đến thời Tiền

Lê, do đào thêm sông, đắp thêm đường, thống nhất tiền tệ… đã

tạo thuận lợi cho việc buôn bán trong nước và với nước ngoài

phát triển, nhiều trung tâm buôn bán và chợ làng quê được hình

thành ở các địa phương Nhân dân miền biên giới hai nước

Việt-Tống tiếp tục qua lại trao đổi hàng hóa với nhau

Giảng: Đạo Phật được truyển bá rộng rãi, giáo dục chưa phát

triển nên số người đi học rất ít, một số nhà sư đã tự mở các lớp

học trong chùa để dạy cho con em dân giã biết chữ, phần lớn

các nhà sư là người có học nên họ được nhân dân và nhà nước

quý trọng Chùa chiền được xây dựng ở nhiều nơi, tại kinh đô

Hoa Lư có các chùa Bà Ngô, chùa Tháp, chùa Nhất Trụ Những

đại sư như Ngô Chân Lưu, Đỗ Thuận, Vạn Hạnh được trọng

dụng như những cố ấn cung đình, những nhà ngoại giao đắc lực

của nhà vua, nhất là trong các dịp đón tiếp sứ thần nhà Tống

(Năm 987, sứ thần nhà Tống là Lý Giác sang sứ nước ta, vua Lê

sai Đỗ Thuận giả làm người chèo thuyền đưa sứ giả qua sông

Bỗng thấy hai con ngỗng bơi trên mặt nước, Lý Giác bèn ngâm:

Ngỗng kia ngỗng một đôi, Ngửa mặt nhìn chân trời Đỗ Thuận

đang cầm chèo liền đọc theo: Lông trắng phô nước biếc, Chèo

hồng rẽ sóng bơi.)

GV: Tầng lớp bị trị gồm những ai?  Nông dân, thợ thủ công,

người làm nghề buôn bán nhỏ và một số ít địa chủ

Giảng: Thành phần chủ yếu trong xã hội là nông dân, đó là

những người dân tự do, cày ruộng làng xã Quyền lợi của họ

gắn bó với làng, với nước, cuộc sống của họ còn đơn giản, bình

dị

Giảng: Cuối cùng là tầng lớp nô tì, chiếm số lượng không

nhiều, họ có đời sống khổ cực nhất và là tầng lớp dưới cùng của

xã hội

nào?  Rất bình dị, nhiều loại hình văn hoá dân gian như ca hát,

nhảy múa, đua thuyền, đánh đu, võ, vật diễn ra trong các lễ hội

- Lập xưởng thủ công nhànước

- Các nghề thủ công cổ truyềntiếp tục phát triển

c)Thương nghiệp:

Việc buôn bán trong và ngoàinước phát triển, đặc biệt làvùng biên giới Việt – Tống

2.Đời sống xã hội và văn hóa.

a)Xã hội: Gồm 3 tầng lớp.

- Thống trị: Vua, quan, nhà sư

- Bị trị: Nông dân, thợ thủcông, thương nhân và 1 số ítđịa chủ

- Nô tì: Đời sống khổ cực

b)Văn hóa:

Trang 34

Giảng: Trong những ngày vui, vua cũng thích đi chân đất, cầm

chiếc xiên lội ao đâm cá (sự phân biết sang-hèn, giàu-nghèo

chưa sâu sắc, quan hệ vua tôi chưa có khoảng cách lớn)

- Giáo dục chưa phát triển

- Đạo Phật được truyền bárộng rãi

- Văn hóa dân gian: Ca hát,nhảy múa, đua thuyền…

3.Củng cố: (5p)

Trang 35

Tuần: 7 Ngày soạn:…/…/……

Chương II: NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÝ (THẾ KỈ XI – XII) Bài 10: NHÀ LÝ ĐẨY MẠNH CÔNG CUỘC XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC A.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức: Nắm vững các sự kiện về việc thành lập nhà Lý cùng với việc dời đô về Thăng Long Việc tổ chứclại bộ máy nhà nước, xây dựng luật pháp và quân đội

2.Tư tưởng: Lòng tự hào là con dân nước Đại Việt Ý thức chấp hành luật pháp và nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.3.Kỹ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng lập bảng, biểu thống kê, hệ thống các sự kiện trong khi học bài

4.Trọng tâm: Sự thành lập nhà Lý Luật pháp và quân đội

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Tài liệu: SGK, SGV, Tư liệu lịch sử 7 Đồ dùng dạy học: Bản đồ tự nhiên Việt Nam Tranh ảnh về nhà Lý

Sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lý

- HS: SGK, sách bài tập (hoặc sách thực hành)

C.Hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ: (5p)

2.Tiến trình dạy - học: (30p)

Giới thiệu bài mới: Sau khi đánh tan quân xâm lược Tống (năm 981), Lê Đại Hành bắt tay vào công cuộc xây

dựng đất nước Lê Đại Hành là vị vua tài năng, đức độ, tiếc thay, khi vua qua đời thì mâu thuẩn nội bộ nảy sinhtrong triều Trong bối cảnh đó, nhà Lý được thành lập

Mục 1:

Giảng: Năm 1005, Lê Hoàn mất, Thái tử Long Việt lên ngôi Long Việt

lên ngôi được 3 ngày thì bị em là Long Đĩnh giết hại Long Đĩnh lên

ngôi vua (Lê Ngọa Triều), là một người tàn bạo khiến cho quan lại bất

mãn, lòng dân oán giận Năm 1009, Lê Long Đĩnh qua đời, triều thần đã

chán ghét nhà Tiền Lê, vì vậy các tăng sư và đại thần, đứng đầu là sư

Vạn Hạnh và Đào Cam Mộc đã suy tôn Điện tiền chỉ huy sứ Lý Công

Uẩn lên ngôi vua, nhà Lý được thành lập

GV gọi HS đọc phần thân thế của Lý Công Uẩn để hiểu thêm về ông.

GV: Sau khi lên ngôi Lý Công Uẩn đã có những việc làm gì?  Năm

1010, Lý Công Uẩn (Lý Thái Tổ) đặt niên hiệu là Thuận Thiên và quyết

định dời đô về Đại La, đổi tên thành là Thăng Long

GV: Tại sao nhà Lý lại dời đô về Thăng Long?  Vùng Hoa Lư núi non

hiểm trở, đất hẹp, di chuyển khó khăn, chỉ tiện cho việc phòng thủ khi

có giặc giã, không thuận lợi cho việc phát triển kinh tế, văn hóa-xã hội

Trong khi đó, thành Đại La đất rộng mà bằng phẳng, thế đất cao mà

sáng sủa, dân cư không khổ thấp trũng tối tăm, muôn vật hết sức tươi tốt

phồn thịnh, là nơi thắng địa, là chỗ tụ hội quan yếu của bốn phương

Giảng: Thời Lý, kinh thành Thăng Long đã dần trở thành đô thị phồn

thịnh Kinh thành Thăng Long được bao bọc bởi một vòng thành ngoài

cùng gọi là La thành hay thành Đại La Đến TK XI, Thăng Long vừa là

1.Sự thành lập nhà Lý:

a)Hoàn cảnh thành lập:

- Năm 1009, Lê LongĐĩnh mất Triều thầntôn Lý Công Uẩn lênngôi vua

- Năm 1010, dời đô

về Đại La (Hà Nội),đổi tên là ThăngLong

Trang 36

kinh đô của nước Đại Việt cường thịnh, vừa là một thành thị có quy mô

lớn trong khu vực và trên thế giới lúc bấy giờ

Giảng: Năm 1024, Lý Thái Tổ băng hà Năm 1054, vua thứ 3 nhà Lý là

Lý Thánh Tông đổi tên nước là Đại Việt

GV vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lý cho HS quan sát

Trung ương:

Địa phương:

GV: Bộ máy nhà nước thời Lý được tổ chức như thế nào?

Trung ương:

+ Vua đứng đầu, nắm mọi quyền hành Theo chế độ cha truyền con nối

(Ban đầu, nhà vua trực tiếp nắm giữ mọi quyền hành Về sau, vua giao

bớt việc cho các đại thần, chỉ giữ quyền quyết định chung)

+ Giúp việc cho Vua là các đại thần, quan văn, quan võ (do những người

thân cận nhà vua nắm giữ)

Địa phương:

+ Chia cả nước ra làm 24 lộ, phủ Đặt các chức tri phủ tri châu

+ Dưới là huyện, hương, xã

Giảng: Đứng đầu lộ, phủ, huyện là con cháu nhà Lý, các công thần,

đồng thời đặt lệ “Ai là con cháu quan lại mới được làm quan”

Giảng: Ở thời nhà Lý, khi một hoàng tử được chọn nối ngôi, vua Lý bắt

người đó phải ra ngoài thành để tìm hiểu cuộc sống nhân dân Ở trước

điện Long Trì, vua Lý sai treo chuông lớn, cho phép dân ai có gì oan ức

thì đánh chuông xin vua xét xử Điều này cho thấy nhà Lý quan tâm đến

đời sống nhân dân và luôn coi dân là gốc rễ lâu bền của chính quyền

Mục 2:

GV gọi HS đọc mục 2 SGK.

Giảng: Thời Ngô-Đinh-Tiền Lê, nước ta chưa có một hệ thống pháp

luật Năm 1042, nhà Lý ban hành bộ Hình thư Đây là bộ luật đầu tiên

của nước ta, vì nhiều lí do, đến nay bộ luật này không còn nữa (bộ Hình

thư thời Lý gồm 3 quyển)

GV: Nội dung chủ yếu của bộ Luật Hình thư thời Lý là gì?  Quy định

chặt chẽ việc bảo vệ nhà vua và cung điện, xem trọng việc bảo vệ của

- Năm 1054, đổi tênnước là Đại Việt

b)Tổ chức bộ máy nhà nước:

- Trung ương: Đứngđầu vua  Đại thần  cácquan văn, võ

- Địa phương: Cảnước chia thành 24 lộ phủ  huyện  hương,xã

2.Luật pháp và quân đội:

a)Luật pháp:

- Năm 1042, ban hànhluật Hình thư

- Nội dung: Bảo vệ

VuaQuan văn Quan võ

Lộ, phủHuyệnHương xã

Trang 37

công và tài sản của nhân dân, nghiêm cấm việc giết mổ trâu bò, bảo vệ

sản xuất nông nghiệp Người phạm tội bị xử phạt nghiêm khắc

GV: Quân đội thời Lý gồm những bộ phận nào?  Gồm 2 bộ phận: Cấm

quân và quân địa phương

Giảng: Cấm quân được tuyển chọn những thanh niên khỏe mạnh trong

cả nước, đóng tại kinh thành, có nhiệm vụ bảo vệ vua và kinh thành

Quân địa phương thì được tuyển chọn trong số những thanh niên trai

tráng ở các làng, xã đến tuổi thành đinh (18 tuổi), có nhiệm vụ canh

phòng ở các lộ, phủ Hằng năm, chia thành phiên thay nhau đi tập luyện

và về quê sản xuất Khi có chiến tranh, sẽ tham gia chiến đấu

GV: Thế nào là chính sách “ngụ binh ư nông”? Cho biết ưu điểm của

chính sách đó?  Cho quân sĩ luân phiên về cày ruộng và thanh niên đăng

kí tên vào sổ nhưng vẫn ở nhà sản xuất, khi cần triều đình sẽ điều động

Ưu điểm của chíng sách này là đảm bảo lực lượng lao động để phát triển

sản xuất nông nghiệp

Giảng: Quân đội thời Lý bao gồm các binh chủng: bộ, thủy, kị và tượng

binh Vũ khí có giáo mác, đao kiếm, cung nỏ, máy bắn đá…

GV: Nhà Lý đã làm gì để củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc?  Gả

các công chúa và ban hành chức tước cho các tù trưởng dân tộc miền

núi, nhưng cũng kiến quyết trấn áp những kẻ có ý định tách khỏi Đại

Việt hoặc muốn chạy sang hàng ngũ kẻ thù

GV: Chính sách ngoại giao của nhà Lý có điểm gì nổi bật?  Giữ quan hệ

hòa hiếu với nhà Tống để nhân dân hai bên biên giới có thể qua lại buôn

bán, đánh dẹp các cuộc tấn công của Champa do nhà Tống xúi giục…

Giảng: Các chính sách đối nội và đối ngoại của nhà Lý có tác dụng

nhằm củng cố độc lập, chủ quyền, thống nhất của quốc gia

nhà vua, bảo vệ sảnxuất

- Quân đội có quân

bộ, quân thủy, đượchuấn luyện, trang bịchu đáo

c)Chính sách đối nội, đối ngoại:

- Củng cố khối đoànkết dân tộc

- Đặt quan hệ hòahiếu với nhà Tống,Champa…

- Kiên quyết bảo toànlãnh thổ

3.Củng cố: (5p)

Trang 38

Tuần: 8 Ngày soạn:…/…/……

Bài 11: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC TỐNG (1075-1077)

I.GIAI ĐOẠN THỨ NHẤT (1075) A.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức: Giúp HS hiểu được âm mưu xâm lược nước ta thời đó của nhà Tống là nhằm bành trướng lãnh thổ,đồng thời giải quyết những khó khăn về tài chính và xã hội trong nước Hiểu được cuộc tiến công, tập kích sangđất Tống (giai đoạn thứ nhất – 1075) của Lý Thường Kiệt là hành động tự vệ chính đáng của ta

2.Tư tưởng: Giáo dục lòng yêu nước, ý thức bảo vệ độc lập dân tộc trước nguy cơ bị xâm lược của nước tatrong giai đoạn này

3.Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng vẽ và sử dụng bản đồ trong khi học và trả lời câu hỏi

4.Trọng tâm: Nhà Lý chủ động tiến công để tự vệ

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Tài liệu: SGK, SGV, Tư liệu lịch sử 7 Đồ dùng dạy học: Lược đồ về cuộc tiến công để phòng vệ của nhàLý

- HS: SGK, sách bài tập (hoặc sách thực hành)

C.Hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ: (5p)

Nhà Lý được thành lập như thế nào?

2.Tiến trình dạy - học: (30p)

Giới thiệu bài mới: Năm 981, quân dân ta dưới sự chỉ huy của Lê Hoàn đã đánh bại cuộc xâm lược của nhà Tống,

tuy nhiên, nhà Tống vẫn chưa từ bỏ ý đồ xâm lược nước ta và tiếp tục tiến hành cuộc xâm lược nước ta lần thứhai Trước nguy cơ xâm lược, triều đình nhà Lý đã đối phó như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu

Mục 1:

GV gọi HS đọc mục 1 SGK.

Giảng: Từ sau cuộc kháng chiến chống Tống do Lê Hoàn lãnh đạo

thắng lợi, mối quan hệ bang giao giữa Đại Việt và nhà Tống giữ ổn

định trong một thời gian khá dài, nhưng từ giữa TK XI, nhà Tống

đã có ý đồ xâm lược nước ta

GV: Từ giữa thế kỉ XI nhà Tống gặp những khó khăn gì?  Trong

nước, ngân khố cạn kiệt, tài chính nguy ngập, nội bộ mâu thuẫn

Nhân dân bị đói khổ, nhiều nơi nổi dậy đấu tranh Vùng biên cương

phía bắc của nhà Tống thường xuyên bị hai nước Liêu-Hạ quấy

nhiễu

GV: Nhà Tống âm mưu xâm lược Đại Việt nhằm mục đích gì? 

Giải quyết tình trạng khủng hoảng trong nước và đưa nước ta trở lại

chế độ đô hộ như trước

GV cho HS đọc đoạn in nghiêng trong SGK để thấy rõ dã tâm của

nhà Tống

GV: Để thực hiện âm mưu xâm lược Đại Việt, nhà Tống đã có

những hành động gì?  Xúi giục vua Champa đánh lên từ phía Nam,

còn ở biên giới phía Bắc của Đại Việt, nhà Tống ngăn cản việc

buôn bán, dụ dỗ các tù trưởng dân tộc

Mục 2:

1.Nhà Tống âm mưu xâm lược nước ta.

- Từ giữa TK XI, nhà Tốnggặp phải nhiều khó khăn  âmmưu xâm lược Đại Việt

- Xúi giục Champa đánh vàophía Nam Đại Việt, ngăn cảnviệc mua bán, dụ dỗ các tùtrưởng

2.Nhà Lý chủ động tiến

Trang 39

GV: Đứng trước nguy cơ xâm lược, nhà Lý đã đối phó như thế

nào?  Cử Thái úy Lý Thường Kiệt làm người chỉ huy, tổ chức cuộc

kháng chiến

GV cho HS đọc phần chữ in nghiêng trong SGK để tìm hiểu thân

thế của Lý Thường Kiệt

GV: Để chuẩn bị cho cuộc kháng chiến, Lý Thường Kiệt đã làm

gì?  Cho quân đội luyện tập và canh phòng suốt đêm Các tù trưởng

được phong chức tước, được lệnh mộ thêm binh đánh trả các cuộc

quấy phá, làm thất bại âm mưu dụ dỗ của nhà Tống Để ổn định địa

phận phía Nam, Lý Thánh Tông cùng với Lý Thường Kiệt đem

quân đánh bại ý đồ tiến công phối của nhà Tống với Champa

(Ngoài ra, Lý Thường Kiệt còn mời Lý Đạo Thành, một đại thần có

uy tín, về làm thái sư, cùng bàn việc nước)

Giảng: Năm 1072, vua Lý Thánh Tông qua đời, vua Lý Nhân Tông

lên ngôi còn quá nhỏ (7 tuổi) Nhà Tống hi vọng khi Lý Thánh

Tông qua đời, vua mới còn nhỏ tuổi, cả nước lo việc tang lễ, do

vậy, việc phòng thủ đất nước sẽ có nhiều sơ hở Do đó, nhà Tống

coi đây là cơ hội tốt để xêm lược Đại Việt nên đã khẩn trương

chuẩn bị

GV: Trước việc quân Tống đang ráo riết xâm lược, Lý Thường

Kiệt đã đối phó như thế nào?  Lý Thường Kiệt thực hiện chủ

trương độc đáo, sáng tạo “tiến công trước để tự vệ” (tiên phát chế

nhân) Ông thường nói: “Ngồi yên đợi giặc, không bằng đem quân

đánh trước để chặn thế mạnh của giặc” Do đó, ông đã gấp rút

chuẩn bị cho cuộc tấn công vào những nơi tập trung quân lương

của nhà Tống, gần biên giới Đại Việt

Giảng: Cuộc tấn công của Lý Thường Kiệt vào đất Tống không

phải là một cuộc tấn công xâm lược, mà đây là cuộc tấn công để tự

vệ Mục đích của cuộc tấn công này là nhằm giành thế chủ động,

phá kho lương, tiêu hao sinh lực địch ngay từ lúc chúng chưa tiến

hành cuộc chiến tranh xâm lược, phá thế mạnh của chúng

GV sử dụng lược đồ tường thuật cho HS cuộc hành quân tấn công

vào đất Tống của Lý Thường Kiệt: Tháng 10-1075, Lý Thường

Kiệt đã huy động hơn 10 vạn quân, chia làm 2 đường thủy-bộ tiến

vào đất Tống

+ Quân bộ, lực lượng chủ yếu là quân lính các dân tộc thiểu số do

các tù trưởng Tông Đảng, Thân Cảnh Phúc… chỉ huy đánh vào

châu Ung (Quảng Tây-Trung Quốc)

+ Quân thủy do Thái úy Lý Thường Kiệt trực tiếp chỉ huy, theo

đường ven biển vùng Quảng Ninh đổ bộ tấn công châu Liêm, châu

Khâm (Quảng Đông-Trung Quốc), rồi từ đó tiến về phía thành Ung

Châu Tại đây, Lý Thường Kiệt bố trí một cánh quân phục sẵn ở

phía Bắc thành Ung Châu để chặn viện binh của giặc

+ Để cô lập kẻ thù và tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân Trung

Quốc, trên đường tiến quân, Lý Thường Kiệt cho niêm bảng nói rõ

mục đích tự vệ của mình

+ Cuộc tập kích diễn ra nhanh chóng Các căn cứ quân sự của nhà

Tống ở vùng ven biên giới bị giáng những đòn bất ngờ và mạnh

mẽ Các kho lương thảo bị đốt cháy, các căn cứ quân sự bị vây hãm

công để phòng vệ.

a)Chuẩn bị:

- Cử Lý Thường Kiệt làmchỉ huy cuộc kháng chiến

- Luyện tập quân đội

- Phá tan âm mưu dụ dỗ củanhà Tống

- Đánh bại cuộc tấn công củaChampa

b)Diễn biến:

- Lý Thường Kiệt chủtrương “tiến công trước để

tự vệ”

- Tháng 10-1075, LýThường Kiệt đem quân đánhTống theo 2 đường:

+ Quân bộ do Tông Đản chỉhuy đánh vào châu Ung.+ Quân thủy do Lý ThườngKiệt chỉ huy đánh vào châuKhâm, châu Liêm

Trang 40

và đập tan Sau 42 ngày đêm vây hãm, quân nhà Lý đã hạ được

thành Ung Châu và đập tan quân Tống đến tiếp viện, tướng giữ

thành là Tô Giám tự vẫn

+ Sau khi hoàn thành mục đích của cuộc tập kích, Lý Thường Kiệt

đã hạ lệnh phá hết cầu đường, thiêu hủy các kho lương thảo của

địch rồi nhanh chóng rút quân về nước

GV: Việc chủ động tấn công để tự vệ của nhà Lý có ý nghĩa như

thế nào?  Đánh một đòn phủ đầu, làm hoang mang quân Tống, đẩy

chúng vào thế bị động

Kết luận: Cuộc tấn công của ta chỉ mang tính chất tự vệ, ta chỉ tấn

công các căn cứ quân sự, các kho lương thảo là những nơi nhà

Tống chuẩn bị cho cuộc tấn công xâm lược nước ta Khi vào đất

Tống, ta cũng đã cho treo bảng nói rõ mục đích cuộc tấn công Sau

khi thực hiện mục đích tự vệ của mình, quân ta nhanh chóng rút về

nước

- Quân Tống thất bại, LýThường Kiệt chủ động rútquân

c)Ý nghĩa: Làm hoang mang

quân Tống, đẩy chúng vàothế bị động

3.Củng cố: (5p)

Ngày đăng: 20/06/2021, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w