Nội dung và trọng tâm: - Giúp học sinh nắm được truyền thống đánh giặc giữ nước kiên cương bất khuất + Nội dung: Lịch sử đánh giặc của giữ nước của của dân tộc ta, có ý thức trách nhiệm [r]
Trang 1GIÁO ÁN QP – AN 10 Bài 1 ( tiết 1) TRUYỀN THỐNG ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM
Tuần : 1 Lịch sử đánh giặc của giữ nước của dân tộc Việt Nam
TCT : 1
I Mục đích yêu cầu: II Nội dung và trọng tâm:
- Giúp học sinh nắm được truyền thống đánh giặc giữ nước kiên cương bất khuất + Nội dung: Lịch sử đánh giặc của giữ nước của
của dân tộc ta, cĩ ý thức trách nhiệm giữ gìn phát huy truyền thống vẻ vang của dân tộc dân tộc Việt Nam
- Nâng cao thái độ học tập và rèn luyện tơt, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp , + Trọng tâm -Các cuộc kháng chiến chống Pháp, Mĩ
xây dựng bảo vệ Tổ Quốc
II Tổ chức và phương pháp IV Địa điểm – thời gian
+ Tổ chức : - Lấy đội hình của lớp làm hình khối để giảng dạy + Địa điểm : Sân bĩng rổ
+ Phương pháp :GV: Thuyết trình ,giảng giải , nêu vấn đề … + Thời gian: 45 phút
H/S: Chú ý quan sát ,lắng nghe, ghi chép bài V Vật chất :Giáo án , sách QP và AN lớp10…
Phần II: Thực hành bài giảng.
I.Tổ chức bài giảng : 5 phút
1.Xác định vị trí tập hợp : Lớp trưởng tập trung lớp thành 4 hàng ngang kiểm tra quân số, trang phục , chỉnh đốn hàng ngũ và báo cáo
2 Phổ biến quy định : Chú ý quan sát ,lắng nghe, ghi chép bài , nắm chắc yêu cầu bài
II.Thực hành bài giảng : 35 phút
I LỊCH SỬ ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM.
1 Những cuộc chiến tranh giữ nước đầu tiên:
Là cuộc chiến tranh chống quân tần xâm lược năm 214 trước Cơng nguyên, nhân dân ta dưới
sự lãnh đạo của vua Hùng sau đĩ là Thục Phán đứng lên kháng chiến Thục Phán đã thành lập
ra nhà nước Âu lạc kế thừa nhà nước Văn Lang của vua Hùng trên mọi lĩnh vực Sau quân Tần
nhân dân Âu lạc do An Dương Vương lãnh đâọ chĩng quân Triệu Đà từ 184 đến 179 trước
Cơng nguyên bị thất bại Từ đây đất nước ta rời vào thảm họa hơn 1000 năm phong kiến
phương Bắc đơ hộ, sư gọi là thời kì Bắc thuộc
2 Cuộc chiến tranh dành độc lập (Từ thế kỷ I đến thế kỷ X):
Tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40), Bà Triệu (năm 248), Lý Bí (năm
542),Triệu Quang Phục (năm 548), Mai Thúc Loan (năm 722), Phùng Hưng (năm 766), Khúc
Từa Dụ (năm 905), Dương Đình Nghệ (năm 931), Ngơ Quyền (năm 938) Với chiến thắng
Bạch Đằng năm 938 nhân dân ta dành lại độc lập, tự do cho Tổ quốc
3 Cuộc khánh chiến giữ nước (Từ thế kỷ X đến thế kỷ XIX):
Sau chiến thắng giặc ngoại xâm, Ngơ Quyền lên ngơi vua bắt tay vào xây dựng nhà nước độc
lập Từ đĩ trải qua các triều đại Đing, Tiền Le, Lý, Trần, Hồ và Lê Sơ (từ thế kỷ X đến thế kỷ
XV) quốc gia được thống nhất, đay là thời kỳ văn minh Đại Việt Tiêu biểu là 2 lần đánh tan
quân tơng, 3 lần chống quân Nguyên Mơng nổi bật là khởi nghĩa Lam Sơn của Lê Lợi,
Nguyễn Huệ đã 2 lân đánh bại quân Xiêm và quân Mãn Thanh
4 Cuộc đấu tranh giải phĩng dân tộc, lật đổ chế độ thực dân nửa phong kiến (thế kỷ XIX
đến năm 1945):
Tháng 9 – 1958, thực dân Pháp tiến cơng nước ta, triều đình nhà Nguyễn đầu hàng Pháp
GV nêu câu hỏi dẫn dắt vào
bài
+ Đồng chí nào cho biết dân tộc ta cĩ truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại xâm như thế nào?
HS lăng nghe câu hỏi và trả lời
GV bổ sung và đưa ra kết luận
+ Đồng chí nào cĩ thể liệt kê các cuộc chiến tranh chống ngoại xâm của dân tộc ta từ thế
kỷ I đến thế kỷ X ?
HS lăng nghe câu hỏi và trả lời
GV bổ sung và đưa ra kết luận
+ Đồng chí nào cĩ thể liệt kê các cuộc chiến tranh chống ngoại xâm của dân tộc ta từ thế
kỷ X đến năm 1945?
HS lăng nghe câu hỏi và trả lời
GV bổ sung và đưa ra kết luận
HS lăng nghe, xây dụng bài và
ghi chép
- Giáo án, sách Giáo dục quốc phòng và
An ninh lớp 10
Trang 2Năm 1930 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, do lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc sáng lập, dưới sự lãnh
đạo của Đảng cách mạng nước ta trải qua các cai trào: Xô Viết Nghệ Tĩnh, phaong trào dân
chủ đòi tự do cơm áo và hòa bình, phong trào phản đế, phát động toàn dân tổng khởi nghĩa,
đặc biệt là thắng lợi của cách mạng tháng 8 1945 lập ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa Nhà
nước đầu tiên ở Đông Nam Á
5 Cuộc kháng chiến chống quân Pháp xâm lược (1945 – 1954):
Ngày 23-9-1945 thực dân Pháp xâm lược nước ta lần thứ 2
Ngày 19-12-1946 Chủ Tịch Hồ Chí Minh kêu gọi toàn quốc kháng chiên
Từ 1947-1954 Quân và dân ta đã lập được nhiều chiến công, làm thất bại nhiều cuộc hành binh
lớn của Pháp trên khắc các mặt trận Tiêu biểu là chiến thắng Việt Bắc thu đông 1947, Biên
giới 1950, Đông xuân 1953-1954, với chiến thắng Điện Biên Phủ 1954, Miền Bắc nước ta
hoàn toàn được giải phóng
6 Cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ (1954 – 1075) :
Đế quốc Mĩ phá hiệp định Giơnevơ, Hất cẳng Pháp để độc chiến miền Nam, lập ra chính quyền
tay sai Ngô Đình Diễm, biến Miền Nam nước ta thành thuộc địa kiểu mới, lạp căn cứ quân sự
của Mĩ, nhằm chia cắt nước ta lâu daig
Từ 1959-1960 phong trào Đồng khởi ở miền Nam bùng nổ và lan rộng, Mặt trận giải phóng
Miền Nam được thành lập
Từ 1961-1965, quân và dân ta đánh bại chiến lược “Chiến trang đặc biệt” của đế quốc Mĩ
Từ 1965-1968 quân và dân ta đánh bại “Chiến trang cục bộ” của Mĩ
Từ 1968-1973 đánh bại chiến lược “Việt Nam hóa chiên trang” và mở rộng chiến tranh sang
Lào và Camphuchia, quân và dân 3 nước Đông Dương đánh bại các cuộc hành quân của Mĩ –
Ngụy, năm 1972 đánh bại cuộc tập kích bằng máy bay B52 của Mĩ vào Hà Nội, Hải Phòng và
1 số địa phương buộc Mĩ phải kí hiệp định Pari công nhận độc lập, chủ quyền toàn vẹn lãnh
thổ Việt Nam
Đại thắng mùa xuân năm 1975 mà đỉnh cao là chiến dịch Hồ Chid Minh lịch sư đã kết thúc vẻ
vang cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, chấm dứt ách thống trị của thực dân hơn 100 năm
của chủ nghĩa thực dân, đế quốc Ở Việt Nam
Cuộc kháng chống Mĩ xâm lược là cuộc kháng chiến vĩ đại nhất trong lich sử đấu tranh chống
giặc ngoại xâm của dân tộc ta
+ Đồng chí nào cho biết thực dân Pháp sang xâm chiếm đất nước ta bao nhiêu lần ,và thời gian nào
HS lăng nghe câu hỏi và trả lời
GV bổ sung và đưa ra kết luận
+ Đồng chí nào cho biết Mĩ sang Việt Nam sủ dụng các chiến lược nào để xâm chiếm dân tộc ta?
HS lăng nghe câu hỏi và trả lời
GV bổ sung và đưa ra kết luận
HS lăng nghe, xây dụng bài và
ghi chép
III Kết thúc bài giảng : 5 phút
- Giáo viên củng cố nội dung chính của bài bằng một số câu hỏi trác nghiệm
- Bài tập về nhà : học bài cũ , tham khảo nghiên cứu nội dung bài mới chuẩn bị tốt cho tiết sau
- Giải tán
Nguyễn Quốc Tường
Trang 3GIÁO ÁN QP – AN 10 Bài 1 ( tiết 2 ) TRUYỀN THỐNG ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM
Tuần: 2 -Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước
TCT : 2
I Mục đích yêu cầu: II Nội dung và trọng tâm:
- Giúp học sinh nắm được truyền thống đánh giặc giữ nước kiên cương bất khuất + Nội dung -Truyền thống dựng nước đi đơi với giữ nước
của dân tộc ta, cĩ ý thức trách nhiệm giữ gìn phát huy truyền thống vẻ vang của dân tộc -Truyền thống lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều
- Nâng cao thái độ học tập và rèn luyện tơt, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp , + Trọng tâm Truyền thống dựng nước đi đơi với giữ nước
xây dựng bảo vệ Tổ Quốc
II Tổ chức và ph ương pháp IV Địa điểm – thời gian
+ Tổ chức : Lấy đội hình của lớp làm hình khối để giảng dạy + Địa điểm : Sân bĩng đá
+ Phương pháp :GV : Thuyết trình ,giảng giải , nêu vấn đề … + Thời gian: 45 phút H/S: Chú ý quan sát ,lắng nghe, ghi chép bài V Vật chất :Giáo án , sách QP và AN lớp10…
Phần II: Thực hành bài giảng.
I.Tổ chức bài giảng : 5 phút
1.Xác định vị trí tập hợp : Lớp trưởng tập trung lớp thành 4 hàng ngang kiểm tra quân số, trang phục , chỉnh đốn hàng ngũ và báo cáo
2 Phổ biến quy định : Chú ý quan sát ,lắng nghe, ghi chép bài , nắm chắc yêu cầu bài
II.Thực hành bài giảng : 35 phút
II TRUYỀN THỐNG VẺ VANG CỦA DÂN TỘC TA TRONG SỰ NGHIỆP ĐÁNH
GIẶC GIỮ NƯỚC:
1 Truyền thĩng dựng nước đi đơi với giữ nước:
Do vị trí chiến lược trọng yếu cảu vùng Đơng Nam Á và cĩ nhiều tài nguyên phong phú
nên nước ta trở thành mục tiêu xâm lược của nhiều nước lớn trên thế giới
Ngay từ buổi đầu dựng nước, chống giặc ngoại xâm đã trở thành 1 nhiệm vụ cấp thiết
dựng nước đi đơi với giữ nước là 1 quy luật tồn tại và phát triển của dân tộc ta Thực tế
cho thấy nạn giặc ngoại xâm là mối đe dọa thường xuyên và nguy hiểm nhất đối với sự
sống cịn của đất nước ta
Kể từ cuối thế kỷ II trước Cơng nguyên cho đến nay, dân tộc ta đã tiến hành gần 20 cuộc
chiến tranh chống xâm lược, bảo vệ Tổ quốc, cùng với hàng trăm cuộc khởi nghĩa và chiến
trang giải phĩng dân tộc
Nhân dân ta thời nào cũng vậy, luơn nêu cao cảnh giác, chuẩn bị lực lượng đề phịng giặc
ngay từ thời bình Trong chiến tranh, vừa chiến đấu vừa sản xuất, xây dựng đất nước sẵn
sàng đối phố với âm mưu của kẻ thù
Vì vậy đánh giặc giữ nước là nhiệm vụ thường xuyên, cấp thiết và luơn gắn liền với nhiệm
vụ xây dựng đất nước
Đất nước giàu mạnh là điều kiện cĩ ý nghĩa quyết định ngăn chặn đẩy lùi nguy cơ xâm
lược của kẻ thù
2 truyền thống lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều:
- Trong lịch sử, những cuộc đấu tranh của dân tộc ta đều diễn ra trong điều kiện so sánh
* Giáo viên nêu câu hỏi dẫn dắt vào bài.
-Với sự hiểu biết của mình
và kiến thức đá đọc SGK các Đ/C trả lời câu hỏi
+ Đồng chí nào cho biết cái lợi ích của đồn kết quốc tế thể hiện như thế nào trong các quộc chiến tranh chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta?”
HS thảo luận và trả lời câu
hỏi
HS nghe giáo viên kết luận
và ghi chép
- Giáo án, sách Giáo dục quốc phòng và An ninh lớp 10
Trang 4lực lượng hết sức chênh lệch, kẻ thù thường là những nước lớn mạnh, chúng cĩ tiềm lực
kinh tế, lực lượng quân sự lớn hơn ta rất nhiều lần, ngược lại nước diện tích nho, tiềm lực
quân sự cĩ hạn, kinh tế thấp kém và thường xuyên bị tàn phá nặng nề
- So sánh về binh lực, bao giờ quân xâm lược cũng cĩ ưu thế hơn hẳn quân ta cụ thê :
+ Thế kỷ XI, trong chiến tranh chống quân Tống nhà Lý cĩ 10 van quân về quân Tống cĩ
tới 30 van Quân
+ Thế kyrXIII, trong cuộc chiến chống quân Nguyên – Mơng lúc cao nhất nhà Trần cĩ
khoảng 15 van quân, ngược lạ quân địch cĩ tới 50 – 60 vạn quân
+ Trong cuộc chiến tranh chống quân xâm lược nhà Thanh Thời Quang Trung co 10 van
quân, nhưng nhà Thanh cĩ dến 29 van quân
+ Trong cuộc khánh chiến chống Pháp, chống Mĩ, về tiềm lực kinh tế và quân sự thì Pháp
và Mĩ hơn chúng ta rất nhiều lần
- Các cuộc chiến tranh cuối cùng kết thúc chúng ta đều dành thắng lợi, lý do thắng lợi của
quân và dân ta là:
+ Dân tộc ta luơn hiểu địch, hiểu ta, chúng ta biết lấy nhỏ thắng lớn, lấy ít địch nhiều, lấy
chất lượng cao thắng số lượng đơng, biết phát huy sức mạnh của tồn dân đánh giặc giữ
nước
+ Lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều là 1 tất yếu, tạo ra sức mạnh của tồn dân đánh giặc,
nĩ dã trở thành truyền thống trong lịch sử đấu tranh giữ nước của dân tộc ta
+ Vậy trong thời bình đồn kết quốc tế cĩ đĩng vai trị quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và đất nước hay khơng?
HS thảo luận và trả lời câu
hỏi
GV nêu một số dẫn chứng
HS lăng nghe, xây dụng bài
và ghi chép
III Kết thúc bài giảng : 5 phút
- Giáo viên củng cố nội dung chính của bài bằng một số câu hỏi trác nghiệm
- Bài tập về nhà : học bài cũ , tham khảo nghiên cứu nội dung bài mới chuẩn bị tốt cho tiết sau
- Giải tán
Nguyễn Quốc Tường
Trang 5GIÁO ÁN QP – AN 10 Bài 1 ( tiết 3) TRUYỀN THỐNG ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM
Tuần : 3 - Cả nước chung sức đánh giặc, tiến hành chiến tranh toàn dân, toàn diện
TCT : 3 - Thắng giặc bằng trí thông minh sáng tạo, bằng nghệ thuật quân sự độc đáo
I Mục đích yêu cầu: II Nội dung và trọng tâm:
- Giúp học sinh nắm được truyền thống đánh giặc giữ nước kiên cương bất khuất + Nội dung –Cả nước tiến hành C/T toàn dân, toàn diện
của dân tộc ta, có ý thức trách nhiệm giữ gìn phát huy truyền thống vẻ vang của dân tộc -Thắng giặc bằng trí thông minh sáng tạo, bằng nghệ quân sự
- Nâng cao thái độ học tập và rèn luyện tôt, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp , + Trọng tâm
xây dựng bảo vệ Tổ Quốc -Thắng giặc bằng trí thông minh sáng tạo, bằng nghệ quân sự
II Tổ chức và phương pháp IV Địa điểm – thời gian
+ Tổ chức : - Lấy đội hình của lớp để giảng dạy + Địa điểm : Phòng học của lớp
+ Phương pháp GV: Thuyết trình giảng giải nêu vấn đề… + Thời gian: 45 phút
HS: Chú ý quan sát ,lắng nghe, ghi chép bài … V Vật chất :Giáo án , sách QP và AN lớp10…
Phần II: Thực hành bài giảng.
I.Tổ chức bài giảng : 5 phút
1.Xác định vị trí tập hợp : Lớp trưởng tập trung kiểm tra quân số, trang phục , chỉnh đốn hàng ngũ và báo cáo
2 Kiểm tra bài cũ Đ/C nêu truyền thống dựng nước đi đôi với giữ nước , và truyền thống lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều của dân tộc ta?
3 Phổ biến quy định : Chú ý quan sát ,lắng nghe, ghi chép bài , nắm chắc yêu cầu bài
II.Thực hành bài giảng : 35 phút
II TRUYỀN THỐNG VẺ VANG CỦA DÂN TỘC TA TRONG SỰ NGHIỆP ĐÁNH GIẶC
GIỮ NƯỚC:
3 Truyền thống cả nước chung sức đánh giặc, tiến hành chiến tranh toàn dân, toàn diện:
Để chiến thắng giặc ngọai xâm có tiềm lực kinh tế, quân sự lớn hơn ta nhiều lần, nhân dân Việt Nam phải
đòan kết dân tộc, đoàn kết tòan dân sẽ tạo thành nguồn sức mạnh lớn lao của dân tộc
Thời Trần, vua tôi đồng lòng, anh em hòa thuận, cả nước góp sức chiến đấu nên 3 lần đại thắng quân
Nguyên – Mông Thời chống Minh, nghĩa quân Lam Sơn tướng sĩ 1 lòng phụ tử, hòa nước sông chén
rượu ngọt ngào Thời chống Pháp, cống Mĩ, Quân với dân 1 ý chí, mỗi người dân là 1 chiến sĩ, mỗi làng
xã là 1 pháo đài, cả nước là 1 chiến trường giệt giặc
Chủ tịch Hò Chí Minh đã chỉ rõ: “Dân ta có 1 lòng yêu nước nồng nàn Đó là truyền thống quý báu của ta
Từ xưa tới nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành 1 làn sóng vô cùng
mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và cướp
nước”
Nhân dân ta đã sớm nhận thức, non sông đất nước là do bàn tay lao động của biết bao thế hệ xây đắp, là
tài sản chung của mọi người, ai cũng hiểu, mất nước thì nhà tan Vì thế các thế hệ người dân đã không sợ
hi sinh gian khổ,, liên tục đứng lên đánh giặc giữ nước Trong lịch sử đánh giặc, giữ nước có nhiều tấm
gương anh dũng chiến đấu, hi sinh vì độc lập dân tộc như Hai Bà Trưng, Bà Triệun Quốc Toản, Trần Bình
Trọng, Bế Văn Đàn, Phan Đình Giót, Nguyễn Viết Xuân, là những biểu tượng sáng ngời về lòng yêu
nước, tinh thần chiến đấu hi sinh vì độc lập dân tộc Với tinh thần “Không có gì quý hơn độc lập tự do”,
đã trở thành tư tưởng và tình cảm lớn nhất, lẽ sống thiêng liêng của mỗi người dân Việt Nam
GV: Nêu câu hỏi dẫn dắt vào
bài
+ Đồng chí nào cho biết
“Chiến tranh toàn dân toàn diện thể hiện như thế nào trong các quộc chiến tranh chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta?”
HS thảo luận và trả lời câu hỏi
HS nghe giáo viên kết luận và
ghi chép
+ Sự thông minh ,sáng tạo , và
Giáo án Sách giáo khoa
QP-AN lớp 10
Trang 64 Truyền thống thắng giặc bằng trí thơng minh sáng tạo, bằng nghệ thuật quân sự độc đáo.
Mưu trí sáng tạo được thể hiện trong tài thao lược kiệt xuất của dân tộc ta Chúng ta đã biết lấy nhỏ chống
lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh, lLấy chất lượng cao thắng số lượng đơng, tự tạo vũ khí, cướp
súng giặc đe giết giặc, phát huy uy lực của mọi thứ vũ khí cĩ trong tay, biết kết hợp nhiều cách đánh giặc
phù hợp linh họat Nghệ thuật quân sự Việt Nam là nghệ thuật quân sự của chiến tranh nhân dân, tồn dân
đánh giặc
Lịch sử cha ơng ta cĩ nhiều cách đánh độc đáo, Lý Thường Kiệt “Tiên phát chế nhân”,Trần Quốc Toản
“dĩ đoản chế trường”, thời Lê Lợi biếtđánh lâu dài, từng bước tạo thế và lực Thời Quang Trung biết đánh
thần tốc, tiến cơng mãnh liệt bằng nhiều hướng khiến hơn 29 van quân Thanh khơng kịp trở tay
Trong kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ, cac lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nịng cốt cho tịan
dân đánh giặc, đánh giặc bằng mọi phương tiện và hình thức, kết hợp đánh địch trên các mặt trận, quân
sự, chính trị, kinh tế, binh vận, kết hợp đánh du kích và đánh chính quy tác chiến của Lực lượng vũ trang
địa phương và các binh địan chủ lực Đánh địch trên cả 3 vùng chiến lược: rừng núi, đồng bằng và đơ thị
Tạo ra hình thái chiến tranh cái răng lược, xen giữa ta và địch Buộc địch phải phân tán, đơng mà hĩa ít,
mạnh mà hĩa yếu, luơn bị động đối phĩ với cách đánh của ta
Bằng trí thơng minh, sáng tạo, với nghệ thuật quân sự độc đáo, dù kẻ thù từ phương Bắc hay Châu Âu, Mĩ
đến, đf chúng cĩ tiềm lực kinh tế, đơng quân, cĩ trang bị hiện đại, lắm mưu mơ xảo quyệt đến mấy cũng
khơng thể phát huy được sở trường và sức mạnh vốn cĩ của chúng trên chiến trường của ta, buộc chúng
phải đánh theo cách của ta và cuối cùng đều chịu thất bại thảm hại
Dám đánh, biết đánh, biết thắng giặc bằng mưu trí và nghệ thuật quân sự dộc đáo là một đặc điểm nội bật
của truyền thống đánh giặc của dân tộc ta
nghệ thuật quân sự độc đao thể hiện như thế nào trong các cuộc C/Tchống ngoại xâm của dân tộc ta?
HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Các H/S khác nghe và bổ
sung thêm
GV nêu một số dẫn chứng
HS nghe giáo viên két luận và
ghi chép
III Kết thúc bài giảng : 5 phút
- Giáo viên củng cố nội dung chính của bài bằng một số câu hỏi trác nghiệm
- Bài tập về nhà : học bài cũ , tham khảo nghiên cứu nội dung bài mới chuẩn bị tốt cho tiết sau
- Giải tán
Nguyễn Quốc Tường
GIÁO ÁN QP – AN 10 ( tiết 4) Bài 1 TRUYỀN THỐNG ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM
Tuần : 4 - Truyền thống đồn kết quốc tế
TCT : 4 - Truyền thống theo Đảng ,tin vào sự lãnh đạo của Đảng, vào thắng lợi CM Việt Nam
Trang 7I Mục đích yêu cầu: II Nội dung và trọng tâm:
- Giúp học sinh nắm được truyền thống đánh giặc giữ nước kiên cương bất khuất + Nội dung –Truyền thống đoàn kết quốc tế
của dân tộc ta, có ý thức trách nhiệm giữ gìn phát huy truyền thống vẻ vang của dân tộc -Truyền thống theo Đảng ,tin vào Đảng, vào CM Việt Nam
- Nâng cao thái độ học tập và rèn luyện tôt, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp , + Trọng tâm
xây dựng bảo vệ Tổ Quốc -Thắng giặc bằng trí thông minh sáng tạo, bằng nghệ quân sự
II Tổ chức và ph ương pháp IV Địa điểm – thời gian
+ Tổ chức : - Lấy đội hình của lớp để giảng dạy + Địa điểm : Phòng học của lớp
+ Phương pháp GV Thuyết trình giảng giải nêu vấn đề… + Thời gian: 45 phút
HS – Chú ý quan sát ,lắng nghe, ghi chép bài … V Vật chất :Giáo án , sách QP và AN lớp10…
Phần II: Thực hành bài giảng.
I.Tổ chức bài giảng : 5 phút
1.Xác định vị trí tập hợp : Lớp trưởng tập trung kiểm tra quân số, trang phục , chỉnh đốn hàng ngũ và báo cáo
2 Kiểm tra bài cũ Đ/C nêu sự thông minh sáng tạo, bằng nghệ thuật quân sự độc đáo của dân tộc ta?
3 Phổ biến quy định : Chú ý quan sát ,lắng nghe, ghi chép bài , nắm chắc yêu cầu bài
II.Thực hành bài giảng : 35 phút
II TRUYỀN THỐNG VẺ VANG CỦA DÂN TỘC TA TRONG SỰ NGHIỆP ĐÁNH
GIẶC GIỮ NƯỚC:
5 Truyền thống đoàn kết quốc tế:
- Trong lịch sử dựng nước và giữ nước, dân tộc ta luôn có sự đoàn kết với các nước bán đảo Đông
Dương và các nước khác trên thế giới, vì độc lập dân tộc của mỗi quốc gia, chống lại sự thống trị của
các nước lớn
- Cuộc khánh chiến Pháp, Nhật, nhất là cuộc kháng chiến chống Mỹ, sứu nước của nhân dân ta, đã tạo
được sự đồng tình ủng hộ và giúp đỡ quốc tế lớn lao Thăng lợi của cuộc khánh chiến Pháp, Mỹ cũng là
thắng lợi của tình đoàn kết chiến đấu giữa nhân dân 3 nước Việt Nam – Lào – Camphuchia Tinh thần
đoàn kết đó là chỗ dựa vững chắc cho mỗi dân tộc trong cuộc đấu tranh giành và củng cố nền độc lập
- Nhờ thực hiện đường lối đoàn kết quốc tế đúng đắn, nên cuộc kháng chiến của nhân dân ta đã đành
được sự ủng hộ và giúp đỡ nhiệt tình của nhân dân các nước anh em, trước hết là nhân dân Liên Xô và
Trung Quốc, của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, của phong trào độc lập dân tộc và nhân dân
yêu chuộng hòa bình, công lý trên toàn thế giới, kể cả nhân dân tiến bộ Pháp, Mỹ
Đoàn kết quốc tế trong sáng thủy chung đã trở thành truyền thống, là 1 nhân tố thành công trong sự
nghiệp đánh giặc, giữ nước, cũng như công cuộc xây dựng bảo vệ tổ quốc
6 Truyền thống 1 lòng theo Đảng, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, vào thắng lợi của cách
mạng Việt Nam.
Đảng cộng sản Việt Nam từ khi ra đời chô đến nay, đã lãnh đạo nhân dân ta đứng lên lật đổ ách thống
trị của thực dân Pháp, tiến hành cách mạng thám 8 thành công, đánh thắng 2 cuộc đấu tranh xâm lược
của thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, dành độc lập dân tộc, thống nhất tổ quốc và đưa cả nước tiến lên chủ
nghĩa xã hội
Trong giai đoạn mới của cách mạng, để giữ vững độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, xây dựng đất
nước giàu về kinh tế, mạnh về quốc phòng, ổn định về chính trị xã hội, đòi hỏi phải nâng cao hơn nữa
vai trò lãnh đọa của Đảng đối với mọi vấn đề cảu xã hội
GV: Nêu câu hỏi dẫn dắt vào
bài
+ Đồng chí nào cho biết Truyền thống đoàn kết quốc
tế chủa quân đội ta thể hiện như thế nào?
HS thảo luận và trả lời câu
hỏi
HS nghe giáo viên kết luận
và ghi chép
+ truyền thống nào thể hiện được sự tin tưởng và mang thắng lợi nào của cách mạng nước ta?
HS thảo luận và trả lời câu
hỏi
- Các H/S khác nghe và bổ
Giáo án Sách giáo khoa QP- AN lớp 10
Trang 8Thực tế cho thấy sau khi giải phĩng miền Nam, thống nhất đất nước năm 1975, đất nước ta đứng trước
bao thử thách như chiến tranh bảo vệ tổ qốc ở biên giới, nền kinh tế cịn nhiều khĩ khăn, các nước xã
hội chủ nghĩa ở Đơng Âu và Liên Xơ sụp đổ, Nhưng giới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, đất
nước ta từng bước vượt qua khĩ khăn, thử thách, vững bước đi lên con đường cơng nghiệp hĩa, hiện đại
hĩa, phấn đấu vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội cơng bằng, dân chủ, văn minh
Lịch sử Việt Nam trải qua hàng nghìn năm đấu tranh dựng nước và giữ nước gian khổ ngưng đầy vinh
quang, tự hào Truyền thoonmgs đánh giặc, gữ nước của dân tộc ta ngày càng được các thế hệ kế thừa
và vận dụng sáng tạo Thế hệ trẻ Việt Nam đã và đang thực hiện lời dạy của Chủ Tịch Hồ Chí Minh : “
Các vua hùng đã cĩ cơng dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”
sung thêm
GV nêu một số dẫn chứng
HS nghe giáo viên két luận
và ghi chép
III Kết thúc bài giảng : 5 phút
- Giáo viên củng cố nội dung chính của bài bằng một số câu hỏi trác nghiệm
- Bài tập về nhà : học bài cũ , tham khảo nghiên cứu nội dung bài mới chuẩn bị tốt cho tiết sau
- Giải tán
Nguyễn Quốc Tường