Đề-xi-mét khối Nhà máy hiện đại đầu tiên của nước ta Em yêu Tổ quốc Việt Nam tiết 1 Ôn tập câu ghép Tập vẽ tranh đề tài tự chọn Mét khối Lắp xe cần cẩu T2 Một số nước ở châu Âu Nhảy dây-[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 23-LỚP 5E THỜI GIAN Từ 30/1/2012 Đến 3/2/2012
NGÀY T MÔN DẠY B.T
GDBVMT+ GDTKNL& HQ
THỨ
3
31/1/
2012
4 Am nhạc 23 Ôn tập hai bài hát:Hát mừng-Tre ngà bên lăng Bác.Ôn TĐN số 6
THỨ
6
3/2/
2012
GDBVMT+ GDKNS
Trang 2I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Trang 3- Biết Tổ quốc em là Việt Nam, Tổ quốc em đang thay đổi từng ngày và đang hội nhập vào đờisống quốc tế.
- Cĩ một số hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về lịch sử, văn hố và kinh tế của Tổ quốc Việt Nam
- Cĩ ý thức , rèn luyện để gĩp phần xây dựng và bảo vệ đất nước
- Yêu tổ quốc Việt Nam
TTHCM: Giáo dục cho Hs lịng yêu nước , yêu tổ quốc theo tấm gương Bác Hồ
GDBVMT (Liên hệ) : GD HS : Tích cực tham gia các hoạt động BVMT là thể hiện tình yêu đất nước.
TKNL&HQ: - Đất nướic ta cịn nghèo, cịn gặp nhiều khĩ khăn trong đĩ cĩ khĩ khăn về thiếu năng lượng Vì vậy, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng là rất cần thiết.
- Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng là một biểu hiện cụ thể của lịng yêu nước.
II Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng xác định giá trị (yêu Tổ quốc Việt Nam)
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin về đất nước và con người Việt Nam
- Kĩ năng hợp tác nhĩm
- Kĩ năng trình bày những hiểu biết về đất nước con người Việt Nam.
III Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực được sử dụng:
VI Phương tiện dạy học:
GV:- Tranh như SGK phĩng to
2.- Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
GV đưa ra các tình huống cho HS xử lý:
+ UBND xã (phường) tổ chức lấy chữ kí ủng hộ các nạn nhân chất độc da cam
+ Đài phát thanh của UBND phường thơng báo lịch để HS tham gia sinh hoạt hè tại nhà văn hĩa củaphường
+ Phường phát động phong trào quyên gĩp sách vở, đồ dùng học tập, quần áo,… ủng hộ trẻ em vùng
2 Hỏi: Bài hát nĩi về điều gì?
3 Kết luận: Bài hát nĩi về tình yêu Tổ quốc Việt
HS nghe
HS trả lời
Trang 4Hoạt động 2 TÌM HIỂU HIỂU BIẾT CỦA HS VỀ TỔ
QUỐC VIỆT NAM
GV viết 2 từ Việt Nam lên trên bảng và nêu câu hỏi động
não:
Các em đã biết những gì về Tổ quốc Việt Nam của chúng
ta? (Gợi ý: Có các danh lam thắng cảnh nào? Có các di
sản nào được thế giới công nhận? Có các vị anh hùng dân
tộc nào? Có các thành tựu phát triển về chính trị, kinh tế,
văn hoá, giáo dục, khoa học - kỹ thuật, ngoại giao, tôn
giáo… nào nổi bật?
Nước ta còn gặp những khó khăn nào?
Hs suy nghĩ và phát biểu nhanh, GV kẻ bảng và ghi tóm
tắt ý kiến của HS theo từng cụm nội dung
2 Kết nối
Hoạt động 3 THẢO LUẬN LỚP
Mục tiêu:
HS biết được một số nét đặc trưng về Tổ quốc Việt Nam
HS được rèn luyện kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng xử
lý thông tin, kỹ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng
Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS tự đoc các thông tin ở trang 34, SGK
Đạo đức 5
GV giới thiệu thêm một số tranh ảnh, băng hình về đất
nước và con người Việt Nam
Qua các thông tin trên, em có cảm nghĩ như thế nào về
đất nước và con người Việt Nam?
HS chúng ta cần làm gì để thể hiện tình yêu đối với
Tổ quốc, để góp phần đưa đất nước vượt qua những
khó khăn hiện nay?
GV nhận xét và kết luận:
Việt Nam là một đất nước tươi đẹp, có truyền thống đấu
tranh dựng nước và bảo vệ Tổ quốc rất đáng tự hào
Đất nước ta đang đổi mới và phát triển từng ngày song
vẫn còn là một nước nghèo và có nhiều khó khăn cần
phải vượt qua Vì vậy, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả
năng lượng là rất cần thiết.Sử dụng tiết kiệm, hiệu
quả năng lượng là một biểu hiện cụ thể của lòng yêu
nước.
Yêu tổ quốc Việt Nam, các em cần phải cố gắng học tập
rèn luyện thật tốt để mai sau góp phần xây dựng Tổ quốc
giàu mạnh
3 Thực hành
Hoạt động 4: HS làm Bt 1,2 SGK đạo dức
Mục tiêu:
HS biết được một số sự kiện lịch sử hào hùng của dân
tộc, thêm tự hào về đất nước về con người Việt Nam
HS được rèn luyện kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng
Cách tiến hành GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
Trang 52 GV yêu cầu mỗi nhóm trình bày về một sự kiện lịch sử
có liên quan (BT1) và các hình ảnh có liên quan (BT2)
3 GV kết luận về các sự kiện lịch sử và các hình ảnh có
liên quan
4.- Củng cố- Hoạt động tiếp nối: (5phút)
- Gọi 1,2 HS nhắc lại nội dung bài học
TTHCM: Giáo dục cho HS lòng yêu nước, yêu Tổ quốc theo tấm gương Bác Hồ
-Giáo dục hs yêu quê hương đất nước, bảo vệ quê hương đất nước.
5 Dặn dò :
GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà sưu tầm các bài hát, bài thơ, tranh, ảnh, sự kiện lịch sử,… có
liên quan đến chủ đề “Em yêu Tổ quốc Việt Nam”; vẽ tranh về đất nước, con người Việt Nam.
Điều chỉnh, bổ sung
Trang 6
- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật.
- Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
Trang 7- Kiểm tra sĩ số - Hát vui.
2.- Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
GV yêu cầu 2 HS đọc và trả lời các câu hỏi:
- Mời HS đọc thuộc lịng bài thơ “Cao Bằng”, trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Chi tiết nào ở khổ thơ 1 nĩi lên địa thế đặc biệt của Cao Bằng?
- Nêu ý nghĩa của bài thơ?
- GV nhận xét
3 Bài mới :
Giới thiệu bài:
Trong tiết KC tuần trước, các em đã được
nghe kể về tài xét xử, tài bắt cướp của ơng
Nguyễn Khoa Đăng Bài học hơm nay sẽ cho
các em biết thêm về tài xét xử của một vị
quan tịa thơng minh, chính trực khác
Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
sau bài (quan án, vãn cảnh, biện lễ, sư vãi,
đàn, chạy đàn,…); GV giải nghĩa thêm các từ:
cơng đường (nơi làm việc của quan lại),
khung cửi (cơng cụ dệt vải thơ sơ, đĩng bằng
gỗ), niệm Phật (đọc kinh lầm rầm để khấn
Phật)
- GV cho HS luyện đọc theo cặp
- GV gọi một, hai HS đọc tồn bộ bài văn
- GV đọc diễn cảm tồn bài - giọng nhẹ
nhàng, chậm rãi, thể hiện niềm khâm phục trí
thơng minh, tài xử kiện của viên quan án;
chuyển giọng linh hoạt cho phù hợp với đặc
điểm của từng đoạn: kể, đối thoại; đọc phân
biệt các lời nhân vật
b) Tìm hiểu bài:
GV hỏi:
- Hai người đàn bà đến cơng trường nhờ
quan phân xử việc gì?
- HS quan sát tranh minh họa trongSGK/46
- 1 HS giỏi đọc, cả lớp theo dõi vàquan sát tranh minh họa bài đọctrong SGK
- HS đọc nối tiếp
- Về việc mình bị mất cắp vải Người
nọ tố cáo người kia lấy trộm vải củamình và nhờ quan phân xử
Trang 8- Quan án đã dùng những biện pháp nào để
tìm ra người lấy cắp tấm vải?
- Vì sao quan cho rằng người không khóc
chính là người lấy cắp?
GV: Quan án thông minh, hiểu tâm lí con
người nên đã nghĩ ra một phép thử đặc biệt
-xé đôi tấm vải là vật hai người đàn bà cùng
tranh chấp để buộc họ tự bộc lộ thái độ thật,
làm cho vụ án tưởng như đi vào ngõ cụt, bất
ngờ được phá nhanh chóng
- Kể lại cách quan án tìm kẻ lấy trộm tiền nhà
chùa
- Vì sao quan án lại dùng cách trên?
GV: Quan án thông minh, nắm được đặc điểm
tâm lí của những người ở chùa là tin vào sự
linh thiêng của Đức Phật, lại hiểu kẻ có tật
thường hay giật mình nên đã nghĩ ra cách trên
để tìm ra kẻ gian một cách nhanh chóng,
không cần tra khảo
- Quan án phá được các vụ án nhờ đâu ?
c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- Quan đã dùng nhiều cách khácnhau:
+ Cho đòi người làm chứng nhưngkhông có người làm chứng
+ Cho lính về nhà hai người đàn bà
để xem xét, cũng không tìm đượcchứng cứ
+ Sai xé tấm vải làm đôi cho mỗingười một mảnh Thấy một trong haingười bật khóc, quan sai lính trả tấmvải cho người này rồi thét trói ngườikia
- Vì quan hiểu người tự tay làm ratấm vải, đặt hi vọng bán tấm vải sẽkiếm được ít tiền mới đau xót, bậtkhóc khi tấm vải bị xé./ Vì quan hiểungười dửng dưng khi tấm vải bị xéđôi không phải là người đã đổ mồhôi, công sức dệt nên tấm vải
- Quan án đã thực hiện các việc sau:(1) Cho gọi hết sư sãi, kẻ ăn người ởtrong chùa ra, giao cho mỗi ngườimột nắm thóc đã ngâm nước, bảo họcầm nắm thóc đó, vừa chạy đàn vừaniệm Phật
(2) Tiến hành “đánh đòn” tâm lí:
“Đức Phật rất thiêng Ai gian Phật sẽlàm cho thóc trong tay người đó nảymầm”
(3) Đứng quan sát những người chạyđàn, thấy một chú tiểu thỉnh thoảng
hé bàn tay cầm thóc ra xem, lập tứccho bắt vì chỉ kẻ
có tật mới hay giật mình
- Vì biết kẻ gian thường lo lắng nên
sẽ lộ mặt
- Quan án phá được các vụ án là nhờthông minh, quyết đoán./ Nắm vữngđặc điểm tâm lí của kẻ phạm tội
Trang 9- GV yêu cầu HS đọc lại tồn truyện theo
cách phân vai GV hướng dẫn HS đọc đúng
thể hiện đúng lời các nhân vật
- GV chọn và hướng dẫn cả lớp luyện đọc
diễn cảm đoạn 3
- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 3
- Cả lớp luyện đọc
- HS thi đọc diễn cảm
4.- Củng cố: (5phút)
- Gọi 1,2 HS nhắc lại nội dung bài học
5 Dặn dị :
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tìm đọc các truyện về quan án xử kiện (Truyện cổ tích Việt Nam), những câu chuyện phá án của các chú cơng an, của tịa án hiện nay (báo thiếu niên tiền phong, Nhi đồng,…).
Điều chỉnh, bổ sung
Ngày soạn 23/1/2012
TUẦN : 23
TIẾT :111
Ngày dạy 30/1/2012
BÀI: XĂNG-TI-MÉT KHỐI ĐỀ-XI-MÉT KHỐI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: - Cĩ biểu tượng về xăng-ti-mét khối, đề-ti-mét khối - Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối - Biết quan hệ giữa xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối - Biết giải một số bài tốn liên quan đến xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: GV:+ Hình lập phương 1dm3, 1cm3 + Hình vẽ về quan hệ giữa hình lập phương cạnh 1dm và hình lập phương cạnh 1cm + Bảng minh hoạ bài tập 1 HS: dụng cụ học tập II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1.- Khởi động: (1 phút) - Kiểm tra sĩ số - Hát vui 2.- Kiểm tra bài cũ: (5 phút) Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi sau :
Trang 10
H: Hình A gồm mấy hình lập phương nhỏ và hình B gồm mấy hình lập phương nhỏ và thể tíchcủa hình nào lớn hơn?
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài: Xăng-ti-mét Đề-xi-mét
+ Gọi HS lên bảng xác định kích thước
+ Đây là hình khối gì? Có kích thước là bao
nhiêu?
* GV: Thể tích hình lập phương này là 1
xăng-ti-mét khối
+ Em hiểu Xăng-ti-mét khối là gì?
* GV: Xăng-ti-mét khối viết tắt là cm3
b) Đề-xi-mét khối
* GV: trưng bày vật hình lập phương có
cạnh 1dm
+ Gọi HS lên bảng xác định kích thước
+ Đây là hình khối gì? Có kích thước là bao
nhiêu?
* GV: Thể tích hình lập phương này là 1
đề-xi-mét khối
Vậy đề-xi-mét khối là gì?
* GV: Đề-xi-mét khối viết tắt là dm3
c) Quan hệ giữa Xăng-ti-mét khối &
1 dm3 =1000cm3
Trang 11* GV đọc mẫu:76 cm3 Ta đọc số đo thể tích
như đọc số tự nhiên sau đó đọc tên đơn vị
đo (viết kí hiệu) 192cm3
+ Yêu cầu HS làm bài vào vở
+ Gọi HS đọc bài làm
+ HS nhận xét
* GV nhận xét đánh giá
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Yêu cầu HS làm bài vào vở
+ Gọi HS đọc bài làm
+ HS nhận xét
* GV nhận xét đánh giá
*** Lưu ý cách nhân, chia nhẩm với (cho)
1000
- HS đọc theo
- HS làm bài tập
- HS chữa bài trên bảng Làm bảng:
519 dm3: năm trăm mười chín đề-xi-mét-khối
85,08 dm3: tám mươi lăm phẩy không tám đề-xi-mét-khối
4
5cm3: bốn phần năm xăng-ti-mét khối
192 cm3
2001 dm3 3
8cm3
- 1 HS
- HS làm bài Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ trống
a) 1dm3 = 1000cm3 5,8dm3 = 5800cm3 375dm3 = 375000cm3 5
4
dm3 = 800cm3 b) 2000cm3 = 2dm3 154000cm3 = 154dm3 490000cm3 = 490dm3 5100cm3 = 5,1dm3
- HS đổi chéo vở kiểm tra
4.- Củng cố: (5phút)
- Gọi 1,2 HS nhắc lại nội dung bài học
-5 Dặn dò :
-Về nhà xem trước bài: Mét khối
-Nhận xét tiết học
Điều chỉnh, bổ sung
Trang 13
- Nhớ - viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức bài thơ.
- Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam và viết hoa đúng tên người, tên địa líViệt Nam (BT2, BT3)
BVMT: Giáo dục HS bảo vệ mơi trường cũng là yêu quê hương đất nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV:Bảng phụ hoặc 3 – 4 tờ phiếu khổ to ghi các câu văn ở BT2
HS: dụng cụ học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.- Khởi động: (1 phút)
- Kiểm tra sĩ số - Hát vui.
2.- Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Một HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
- Cả lớp viết 2 tên người, 2 tên địa lí Việt Nam
3 Bài mới :
Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
GV nêu MĐ, YC của tiết học
b/ Hướng dẫn HS nhớ - viết:
- GV cho một HS xung phong đọc 4 khổ thơ đầu
của bài Cao Bằng.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm 4 khổ thơ trong
SGK để ghi nhớ GV nhắc HS chú ý cách trình
- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe, nêunhận xét
- Cả lớp đọc thầm
Trang 14bày các khổ thơ 5 chữ, những chữ cần viết hoa,
các dấu câu, những chữ dễ viết sai chính tả
- GV hướng dẫn HS viết từ khó + phân tích +
bảng con
- GV yêu cầu HS gấp SGK, nhớ lại 4 khổ thơ, tự
viết bài GV chấm chữa bài Nêu nhận xét
c Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài tập 2
- GV yêu cầu một HS đọc nội dung BT2
- GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết tên người,
tên địa lí Việt Nam
- GV mở bảng phụ hoặc dán 3 – 4 tờ giấy khổ
rộng đã viết sẵn các câu văn trong BT2 và mời 3
– 4 nhóm HS lên bảng thi tiếp sức - điền đúng,
điền nhanh; đại diện nhóm đọc kết quả
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Các tên
riêng đó là tên người, tên địa lí Việt Nam Các
chữ đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó đều viết
hoa
Bài tập 3
- GV yêu cầu 1 HS đọc nội dung của bài tập
- GV nói về các địa danh trong bài: Tùng Chinh
là địa danh thuộc huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh
Hóa; Pù Mo, Pù Xai là các địa danh thuộc huyện
Mai Châu, tỉnh Hòa Bình Đây là những vùng
đất biên cương giáp giới giữa nước ta và nước
Lào.
- GV hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài tập:
+ Tìm những tên riêng có trong bài, xác định tên
riêng nào viết đúng quy tắc chính tả về viết hoa,
tên riêng nào viết sai
+ Viết lại cho đúng các tên riêng viết sai
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Vượt Đèo Giang, hạt gạo, suối
- HS trình bày: Khi viết tên người,
tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên.
- Thi đua
- Đại diện nhóm đọc kết quả:
a) Người nữ anh hùng trẻ tuổi hi sinh
ở nhà tù Côn Đảo là chị Võ Thị Sáu.
b) Người lấy thân mình làm giá súng
trong chiến dịch Điện Biên Phủ là anh Bế Văn Đàn.
c) Người chiến sĩ biệt động Sài Gòn
đặt mìn trên cầu Công Lý mưu sát Mắc Na-ma-ra là anh Nguyễn Văn
- Gọi 1,2 HS nhắc lại nội dung bài học
-Giáo dục hs : Bảo vệ cảnh quan môi trường(không xả rác bừa bãi) khi có dịp đi tham quan
cũng chính là thể hiện tình yêu quê hương đất nước.
5 Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
Điều chỉnh, bổ sung
Trang 15Ngày soạn 23/1/2012
TUẦN : 23
TIẾT :112
Ngày dạy 31/1/2012
BÀI: MÉT KHỐI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC - Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: mét khối - Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV:Bảng phụ HS: dụng cụ học tập III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1.- Khởi động: (1 phút) - Hát vui 2.- Kiểm tra bài cũ: (5 phút) * GV treo bảng phụ yêu cầu HS đọc đề bài - Điền số thích hợp vào chỗ chấm a) 1dm3 = …cm3; 25dm3 =…cm3 8,5dm3 =…cm3 ; 58 dm3 = …cm3 b) 5000cm3 = ……dm3 2860000cm3 = …dm3 8600cm3 = …dm3 125000cm3 = …dm3 + Gọi 2 HS làm bài trên bảng, lớp làm vở nháp + HS nhận xét * GV nhận xét đánh giá 3 Bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động của trị G.Chú Giới thiệu bài: Mét khối – Ghi bảng Hình thành biểu tượng và quan hệ a) Mét khối + Xăng-ti-mét khối là gì? + Đề-xi-mét khối là gì? + Vậy mét khối là gì ? - Xăng-ti-mét khối là thể tích của hình lập phương cạnh dài 1cm
Trang 16
* GV nhận xét và giới thiệu : Mét khối viết tắt là
m3
* GV treo tranh hình lập phương có cạnh dài 1m
+ Tương tự như các đơn vị đề-xi-mét, xăng-ti-mét
đã học, hãy cho biết hình lập phương cạnh 1m gồm
bao nhiêu hình lập phương cạnh 1dm? Giải thích?
+ Vậy 1m3 bằng bao nhiêu dm3?
+ Hãy so sánh mỗi đơn vị đo thể tích với đơn vị đo
thể tích bé hơn, liền sau (liền trước)
Luyện tập:
Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Yêu cầu HS làm bài vào vở
+ Gọi HS đọc bài làm , chữa bài
+ HS nhận xét
GV nhận xét đánh giá: Khi đọc các số đo ta
đọc như đọc số tự nhiên, phân số hoặc số
thập phân; sau đó đọc kèm ngay tên đơn vị
- Mét khối, đề-xi-mét khối , xăng-ti-métkhối
- HS làm bài
- Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lầnđơn vị đo thể tích bé hơn, liền sau và bébằng 10001 đơn vị đo thể tích lớn hơnliền trước
- 1 HS đọc
Bài 1 a) Đọc các số đo: ( Làm miệng)15m3 (Mười lăm mét khối) ; 205m3 (hai trăm linh năm mét khối.100
b) Viết số đo thể tích: (Bảng con)
- Bảy nghìn hai trăm mét khối:7200m3; Bốn trăm mét khối: 400m3.Một phần tám mét khối : 8
1
m3 ; Khôngphẩy không năm mét khối: 0,05m3
Bài 2 HS đọc yêu cầu đề bài
b Viết các số đo sau dưới dạng số đo
có đơn vị là xăng-ti-mét khối:
1dm3 = 1000cm3 ;1,969dm3 = 1 969cm3 ;
Trang 17- GV nhận xét chốt lại kết quả đúng
* GV lưu ý HS : Mỗi đơn vị đo thể tích ứng với 3
chữ số Chú ý các trường hợp số thập phân ta có
thể chuyển đổi dấu phẩy tuỳ theo mối quan hệ
lớn đến bé hay bé đến lớn
- Gọi vài HS nhắc lại mối quan hệ đo giữa
đề-xi-mét khối với xăng-ti-đề-xi-mét khối
Bài 3*: Gọi HS đọc đề bài toán
- GV nêu câu hỏi gợi ý :
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Để giải được bài toán điều đầu tiên ta cần biết
gì ?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp trong 2
phút
- Gọi vài đại diện trình bày trước lớp
- GV cùng HS nhận xét :
4
1
m3 = 250 000cm3; 19,54m3 = 19 540 000cm3
Bài 3 HS đọc đề, tìm hiểu đề bài
- Cho biết chiều dài chiều rộng và chiều cao của một cái hình hộp dạng hình hộp chữ nhật
- Hỏi có thể xếp được bao nhiêu hlp 1dm3 để đầy cái hộp đó?
Giải
Sau khi xếp đầy hộp ta được 2 lớp hình lập phương 1dm3 Mỗi lớp hình lập phương 1dm3 là:
5 x 3 = 15 (hình)
Số hình lập phương 1dm3 để xếp đầy hộp là :
15 x 2 = 30 (hình ) Đáp số : 30 hình
Bài 3* dành cho HSK
G
4.- Củng cố: (5phút)
H: Một mét khối bằng bao nhiêu đề-xi-mét khối?
- Một mét khối bằng bao nhiêu xăng-ti-mét khối?
- Một xăng–ti-mét khối bằng bao nhiêu đề-xi-mét khối ?
5 Dặn dò :
- VN làm thêm các bt trong vở BTT
- Chuẩn bị bài sau Luyện tập
Điều chỉnh, bổ sung
Trang 19
- Biết hoàn cảnh ra đời của Nhà máy cơ khí Hà Nội: tháng 12 năm 1955 với sự giúp đỡ của Liên
Xô nhà máy được khởi công xây dựng và tháng 4 - 1958 thì hoàn thành
- Biết những đóng góp của Nhà máy cơ khí Hà Nội trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước:góp phần trang bị máy móc cho sản xuất ở miền Bắc, vũ khí cho bộ đội
HS sưu tầm thông tin về Nhà máy Cơ khí Hà Nội
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1.- Khởi động: (1 phút)
- Hát vui.
2.- Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Gọi 2 HS lên trả lời:
+ Phong trào đồng khởi ở Bến Tre nổ ra trong hoàn cảnh nào ?
+ Nêu ý nghĩa của phong trào đồng khởi
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới :
Bài mới :
Giới thiệu bài -ghi đầu bài
Hoạt động 1: Hoàn cảnh ra đời của nhà
máy cơ khí Hà Nội :
- Cho HS đọc SGK trả lời câu hỏi, thảo luận
nhóm đôi
+ Tại sao Đảng và chính phủ ta quyết định
xây dựng nhà máy cơ khí Hà Nội?
Gợi ý: Nêu tình hình nước ta sau hoà bình
lập lại.
- Muốn xây dựng Chủ nghĩa xã hội, giành
thắng lợi trong cuộc đấu tranh thống nhất
nước nhà, chúng ta phải làm gì?
-Thảo luận nhóm đôi và trả lời:
- Miền Bắc trở thành hậu phương lớn chocách mạng miền Nam
- Trang bị máy móc hiện đại cho miềnBắc, thay thế các công cụ thô sơ, việc nàygiúp tăng năng xuất và chất lượng laođộng
Trang 20- Nhà máy cơ khí Hà Nội ra đời sẽ tác động
ra sao đến sự nghiệp cách mạng của nước
ta?
- GV chốt ý : Để xây dựng thành công chủ
nghĩa xã hội, để làm hậu phương lớn cho
miền Nam, chúng ta cần công nghiệp hoá nền
sản xuất của nước nhà Việc xây dựng các nhà
máy hiện đại là điều tất yếu Nhà máy cơ khí
Hà nội là nhà máy hiện đại đầu tiên của nước
ta
Họat động 2: Nhà máy cơ khí Hà Nội cho
công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc :
- Cho HS thảo luận nhóm 4, làm vào phiếu
bài tập trả lời các câu hỏi:
Thời gian xây dựng
Địa điểm:
Diện tích :
Qui mô : Nước giúp đỡ xây dựng :
Các sản phẩm : + Nhà máy cơ khí Hà Nội đã có những đóng góp gì vào công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước ? - YC học sinh quan sát ảnh để thấy niềm hân hoan của Đảng, nhà nước và nhân dân thủ đô trong lễ khánh thành nhà máy + Đặt bối cảnh của nước ta sau hiệp định Giơ-ne-vơ (rất nghèo nàn, lạc hậu, ta chưa từng xây dựng được nhà máy hiện đại nào, các cở sở do Pháp xây dựng đều bị chiến tranh tàn phá), em có suy nghĩ gì về sự nghiệp này? - Gọi 2 HS đọc ghi nhớ của bài - Nhà máy này làm nòng cốt cho ngành công nghiệp ở nước ta, góp phần tăng hiệu quả sản xuất tạo điều kiện tốt cho cuộc cách mạng thắng lợi - Từ tháng 12/1955 đến tháng 4/1958 - Phía tây nam thủ đô Hà Nội - Hơn 10 vạn mét vuông - Lớn nhất khu vực Đông Nam Á thời bấy giờ - Liên Xô - Máy bay, máy tiện, máy khoan, tiêu biểu là tên lửa A12 - Các sản phẩm của nhà máy đã phục vụ công cuộc lao động xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc ,cùng bộ đội đánh giặc trên chiến trường miền nam (tên lửa A12) - Nhà máy cơ khí Hà Nội luôn đạt được thành tích to lớn, góp phần quan trọng vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc - HS quan sát - Là một cố gắng lớn lao, đường lối táo bạo, thông minh của Đảng và Nhà nước, sự giúp đỡ hết mình của nhân dân Liên Xô 4.- Củng cố: (5phút) - Gọi 1,2 HS nhắc lại nội dung bài học 5 Dặn dò : -Về nhà xem trước bài: Đường Trường Sơn -Nhận xét tiết học Điều chỉnh, bổ sung
Trang 21
Kể tên một số đồ dùng, máy mĩc sử dụng năng lượng điện.
- GDTKNL&HQ: Dịng điện mang năng lượng.
Một số đồ dùng, máy mĩc sử dụng điện.
- GDBVMT: Một số đặc điểm chính của Mt và tài nguyên thiên nhiên.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV:1 Hình ảnh trang 92, 93 Trang 92 nên chia nhỏ mỗi thiết bị đồ dùng là một hình để gắn bảng
2.- Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
+ Năng lượng giĩ và năng lượng nước chảy được sử dụng trong những lĩnh vực gì?
+ Chúng ta cần lưu ý gì khi sử dụng hai dạng năng lượng này trong sinh hoạt?
- GV hơ bắt đầu đồng thời ghi chủ đề lên bảng theo
thứ tự: Nơng nghiệp, giải trí, thể thao…
3 Kết luận:
- GV nêu: Trị chơi đã cho chúng ta
biết điện phục vụ mọi lĩnh vực trong cuộc sống Điện
cũng là một dạng năng lượng Vậy năng lượng điện
khác gì với dạng năng lượng đã học?
Bài học hơm nay chúng ta sẽ tìm câu trả lời cho vấn đề
này: Sử dụng năng lượng điện
- GV ghi tên bài
Hoạt động 2: Thảo luận tìm hiểu về năng lượng
điện
1 GV nêu yêu cầu
- HS lắng nghe
Trang 222 Tổ chức:
GV gắn sẵn các hình ảnh chụp các đồ dùng, thiết bị
gia đình sử dụng điện lên bảng
Chú ý câu hỏi thảo luận:
Câu 1: Kể tên các đồ dùng, máy móc sử dụng điện
Trong đó, loại nào dùng năng lượng điện để thắp sáng,
loại nào dùng để đốt nóng, chạy máy?
Câu 2: Điện mà các đồ dùng đó sử dụng lấy từ đâu?
3 Trình bày:
- GV yêu cầu trình bày bằng cách: Mỗi HS của tổ sẽ
lên lấy hình ảnh trên bảng và gắn lên cột tương ứng
Tổ nào gắn được nhiều hình trong một thời gian nhất
định thì tổ đó thắng
- Sau khi HS gắn hình xong, GV hỏi thêm một số câu
+ Vì sao em chọn cái đèn pin là thiết bị dùng năng
lượng điện để chiếu sáng?
+ Vì sao em chọn máy sấy tóc là thiết bị dùng năng
lượng điện để đốt nóng?
+ Vì sao em chọn cái đài là thiết bị dùng năng lượng
điện để chạy máy?
+ Điện mà các thiết bị đó sử dụng lấy từ đâu?
4 Kết luận:
- GV nói và ghi bảng: Chúng ta thấy năng lượng điện
được sử dụng thật là rộng rãi Phần lớn các thiết bị sử
dụng năng lượng điện đều được dùng để phục vụ
những nhu cầu sống hàng ngày của con người như:
chiếu sáng – các loại đèn, đốt nóng - bếp, lò sấy, lò
sưởi…; chạy máy – máy bơm, thiết bị nghe nhìn…Tất
cả các đồ dùng này đều lấy điện từ các nguồn điện mà
ở đây chính là: pin, điện lưới do nhà máy điện cung
cấp Ngoài ra còn có một số thiết bị sản xuất ra điện
như ắc-quy; đi-na-mô…Vì vậy việc lựa chọn những
thiết bị ít tiêu tốn năng lương cũng chính là bảo vệ
tái nguyên quốc gia.
- GV hỏi: Em hiểu nguồn điện là gì?
- GV chuyển ý
Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận
1 GV nêu yêu cầu
- GV treo tranh ảnh minh họa của bài học và hỏi thêm
cá nhân HS: Các hình minh họa trang 93 nói lên điều
- HS lắng nghe yêu cầu
- HS đọc to yêu cầu tìm hiểu
- HS xung phong lên gắn hìnhtrên bảng theo cột Nếu còn thờigian thì có thể viết tên thiết bịkhác vào bảng từ nhỏ Thời giandành cho hoạt động trình bày là 2phút
- HS đại diện các nhóm sẽ lên bốc
Trang 234 Kết luận:
- GV nói: Điện giữ một vai trò quan trọng trong đời
sống con người Điện được sử dụng trong tất thảy các
hoạt động sinh hoạt hàng ngày Trong nhà máy điện,
điện được sản xuất ra rồi tải qua các đường dây đưa
đến các ổ điện trong từng gia đình
- GV chuyển ý
Hoạt động 4: Trò chơi “Ai nhanh – ai đúng?”
1 Nêu yêu cầu và hướng dẫn cách chơi
2 Tổ chức
- GV phát bảng nhóm và hô to “Bắt đầu” thì các nhóm
sẽ chơi
3 Tổng kết – trao giải:
- Sau 5 phút thì GV yêu cầu dừng cuộc chơi
- GV căn cứ vào kết quả mà nhóm trọng tài đưa ra sẽ
khẳng định cuối cùng đội nào thắng và trao quà
4 Kết luận:
- GV hỏi: Qua trò chơi, các em có nhận xét gì về vai
trò của các thiết bị điện mang lại cho cuộc sống?
thăm thứ tự trình bày
- Theo thứ tự đã có, các đại diệnnhóm lên trình bày; nhóm khácnghe và bổ sung nếu mình có tưliệu khác hoặc đặt câu hỏi phátvấn nhóm bạn nếu thấy chưa rõràng
+ Hình 2 trang 93 là minh họacho tác dụng chiếu sáng của đèn
+ Hình 3: Hình ảnh nhà máy điệnsông Đà, nơi sản xuất ra điệncung cấp cho các tỉnh phía Bắc
- Gọi 1,2 HS nhắc lại nội dung bài học
- GV hỏi: Với những lợi ích to lớn của năng lượng điện, chúng ta có nên sử dụng thật nhiều thiết
bị dùng điện không? Và khi dùng cần chú ý điều gì?
5 Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
Dặn HS chuẩn bị bài “Lắp mạch điện đơn giản”.
Mỗi nhóm chuẩn bị: 1 cục pin Con thỏ, dây đồng có vỏ bọc nhựa, đèn pin, một số vật dụng khác bằngkim loại, nhựa, cao su…
Điều chỉnh, bổ sung
không sử dụng điện
Các dụng cụ, phương tiện sử dụng điện